Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó điển hình là vấn đề nợ xấu. Nợ xấu đã trở thành một nỗi lo thường trực của nhiều ngân hàng thương mại không chỉ ở trên thế giới mà còn ở hệ thống các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nợ xấu đã, đang và có thể sẽ tiếp tục tác động tiêu cực đến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế. Đây được coi là nguyên nhân chính gây kìm hãm, hạn chế sự lưu thông của dòng tín dụng trong nền kinh tế. Ngoài ra, việc xử lý nợ xấu không tốt hay để xảy ra tình trạng nợ xấu diễn biến phức tạp sẽ ảnh hưởng đến tính an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Dù nợ xấu ở mức nào thì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng. Ý thức được việc quản lý nợ xấu là một nhiệm vụ rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội đã coi quản lý nợ xấu là một trong những việc cần được giải quyết hàng đầu nhằm nghiêm túc đưa ra những giải pháp quản trị nợ xấu, góp phần tăng cường một cách toàn diện hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thực hiện đổi mới, hiện đại hóa. Qua hơn 10 năm thành lập và phát triển, BIDV Nam Hà Nội đã nỗ lực phát triển, tăng trưởng dư nợ tín dụng, Tuy nhiên đi kèm với đó là tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng cũng như kết quả kinh doanh của chi nhánh. Để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tín dụng, bên cạnh những giải pháp phòng ngừa và hạn chế nợ quá hạn, cần phải có những giải pháp thu hồi nợ quá hạn nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất mà nợ quá hạn có thể gây ra. Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại chi nhánh cùng với sự nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội".
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -VŨ THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN
HÀNG
Trang 2HÀ NỘI - 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -VŨ THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN
HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VŨ SỸ CƯỜNG
Trang 4HÀ NỘI - 2019
Trang 5Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ CỦA NHTM 6
1.1.1 Khái niệm nợ 6
1.1.2 Phân loại nợ 6
1.2 NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU 9
1.2.1 Khái niệm Nợ xấu và xử lý nợ xấu 9
1.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 12
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu 15
1.2.4 Nội dung của công tác xử lý nợ xấu 16
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xử lý nợ xấu 19
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá việc xử lý nợ xấu 22
1.3 KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NHTM 22
1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nước 22
1.3.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng với hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI.31 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIDV NAM HÀ NỘI 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội 31
Trang 72.2 THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 42
2.2.1 Thực trạng về nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội 42
2.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu của BIDV Nam Hà Nội 49
2.2.3 Thực trạng xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội 56
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI BIDV NAM HÀ NỘI .57
2.3.1 Thành công đạt được 57
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 66
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội 66
3.1.2 Định hướng xử lý nợ xấu của Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội 67
3.2 GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 68
3.2.1 Giải pháp thực hiện tại Chi nhánh 68
3.2.2 Giải pháp thực hiện tại Hội sở 73
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 74
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 76
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 77
KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Nam Hà Nội Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Nam Hà NộiDPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 9BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu huy động vốn qua các năm 36
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của BIDV Nam Hà Nội 38
Bảng 2.3: Tình hình thu phí dịch vụ 41
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 43
Bảng 2.5: Cơ cấu nợ tại BIDV Nam Hà Nội 44
Bảng 2.6: Dự phòng rủi ro tín dụng của BIDV Nam Hà Nội 45
Bảng 2.7: Dư nợ ngoại bảng tại BIDV Nam Hà Nội 46
Bảng 2.8: Dư nợ đã bán VAMC tại BIDV Nam Hà Nội 47
Bảng 2.9: Phân loại nợ xấu theo chủ thể vay vốn 48
Bảng 2.10: Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế 49
Bảng 2.11: Phân loại nợ xấu theo thời hạn khoản vay 50
Bảng 2.12: Kết quả xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội năm 2016-2018 56
BIỂU Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng 2017- 2018 23
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả huy động vốn theo kỳ hạn 2016- 2018 37
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV Nam Hà Nội 35
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -VŨ THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phải đốimặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó điển hình là vấn đề nợ xấu Xử lý
nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Dù
nợ xấu ở mức nào thì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hànhchính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nềnkinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánhNam Hà Nội coi quản lý nợ xấu là một trong những việc cần được giải quyết hàngđầu nhằm nghiêm túc đưa ra những giải pháp quản trị nợ xấu, góp phần tăng cườngmột cách toàn diện hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng Qua hơn 10 nămthành lập và phát triển, BIDV Nam Hà Nội đã nỗ lực phát triển, tăng trưởng dư nợtín dụng, Tuy nhiên đi kèm với đó là tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao, ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng tín dụng cũng như kết quả kinh doanh của chi nhánh Đểgiảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tín dụng, bên cạnh những giải pháp phòng ngừa
và hạn chế nợ quá hạn, cần phải có những giải pháp thu hồi nợ quá hạn nhằm giảmthiểu tối đa những tổn thất mà nợ quá hạn có thể gây ra
Bằng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp thống kê, tác giả đã lựa
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sỹ của mình nêu ra thực trạng nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội, qua đó sẽ đề xuấtnhững giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác xử lý nợ xấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được trình bày gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về nợ xấu và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội.
Chương 3: Định hướng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội.
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về nợ của NHTM
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
“Nợ” bao gồm:
“a) Cho vay;
b) Cho thuê tài chính;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; d) Bao thanh toán;
đ) Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
e) Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng;
g) Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thịtrường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom) (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêmyết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên
ủy thác chịu rủi ro;
h) Ủy thác cấp tín dụng
Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính(căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổchức tín dụng được NHNN chấp thuận) và định lượng (căn cứ vào số ngày quá hạnchưa thanh toán nợ) để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kếtngoại bảng, trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp
Theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 và Thông tư số 09/2014/ TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theocam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm
Trang 151.2 Nợ xấu và xử lý nợ xấu
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tại
khoản 8 điều 3 có nêu rõ: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.”
Hiện nay, pháp luật của Việt Nam chưa có khái niệm về “Xử lý nợ xấu củaTCTD” mà chỉ đưa ra các quy định để TCTD làm căn cứ xử lý các khoản nợ xấubằng việc sử dụng các biện pháp, công cụ bao gồm: Xử lý TSBĐ, mua - bán nợ, bùđắp bằng quỹ dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng, sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ(khởi kiện), xử lý trách nhiệm đối với cán bộ để xảy ra nợ xấu, nhằm thu hồi tối
đa các khoản nợ xấu Bên cạnh đó, việc xử lý nợ xấu của TCTD được Chính phủ xử
lý gắn liền với tái cấu trúc, tái cơ cấu hệ thống các TCTD bằng các giải pháp vĩ mônhư hỗ trợ thanh khoản; kiểm soát đặc biệt, sáp nhập hoặc mua lại các TCTD yếukém,
Nợ xấu có thể phát sinh do các nguyên nhân từ phía khách hàng (Sử dụng vốnsai mục đích, Khả năng quản lý kinh doanh kém, Tình hình tài chính của doanhnghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay) hoặc nguyênnhân từ phía ngân hàng (Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, Cán bộ thiếu đạo đứcvà/hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ kém, Thiếu sự giám sát và quản lý sau khivay, Sự hợp tác của các ngân hàng thương mại thiếu chặt chẽ, Không có sẵn nhữngthông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định cấp tín dụng), hoặc có thể do nguyênnhân từ môi trường bên ngoài (Môi trường kinh tế không ổn định, Mội trường tựnhiên biến đổi nhanh chóng, Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và chồng chéo)
Nợ xấu được đo lường qua các chỉ tiêu:
- Tổng số nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ dự phòng tốn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay kỳ báo cáo
- Dư nợ ngoại bảng và nợ bán VAMC
Công tác xử lý nợ xấu được chia thành các biện pháp như sau: Tổ chức đòi nợ
từ khách hàng, Xử lý tài sản đảm bảo, Thoả hiệp với các bên liên quan để có thể thu
Trang 16nợ, Sử dụng dịch vụ thu nợ ngoài, Khởi kiện ra toà, Bán các khoản nợ, Bù đắp bằngquỹ dự phòng rủi ro.
Việc xử lý nợ xấu của NHTM chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố chủ quan
và khách quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc xử lý nợ xấu của Ngân hàng thươngmại chính là những nhân tố nội tại từ phía Ngân hàng, bao gồm một số nhân tố chủyếu sau: Năng lực tài chính, Sự phát triển công nghệ ngân hàng, Nguồn nhân lựcthực hiện công tác xử lý nợ xấu
Ngoài ra, các nhân tố.khách quan, bao gồm Môi trường kinh tế - xã hội, Từphía khách hàng, Môi trường pháp lý đều có ảnh hưởng lớn đến công tác xử lý nợxấu của các NHTM
Công tác xử lý nợ xấu được đánh giá dựa trên 2 tiêu chí sau:
- Tổng số nợ xấu đã xử lý: Đây là tiêu chí tuyệt đối đánh giá dư nợ xấu đãđược xử lý tại ngân hàng trong từng thời kì
- Tỷ lệ nợ xấu đã xử lý/Tổng nợ xấu: Đây là chỉ tiêu tương đối thể hiện tốc
độ xử lý nợ xấu của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các biện pháp xử lý nợxấu của ngân hàng cảng hiệu quả và ngược lại
1.3 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các NHTM
Công tác xử lý nợ xấu ở một số ngân hàng có hiệu quả rất tốt như ACB,Vietcombank, SacomBank Dựa trên những phân tích kinh nghiệm xử lý nợ xấu tạicác ngân hàng này, để đưa ra những bài học cho BIDV trong công tác xử lý nợ xấu
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về BIDV Nam Hà Nội
Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội trước đây là Chi nhánh cấp 2 – NH ĐT &
PT Thanh Trì, trực thuộc chi nhánh cấp 1 NHĐT & PT Hà Nội Căn cứ theo Quyếtđịnh số 219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng Quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt
Trang 17Nam ký ngày 31/10/2005, Chi nhánh cấp 2 NH ĐT&PT Thanh Trì được nâng cấplên Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội (Chi nhánh cấp 1).
Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam –Chi nhánh Nam Hà Nội (BIDV Nam Hà Nội) bao gồm Ban Giám đốc và 15Phòng chức năng được chia làm 5 khối
2.2 Thực trạng về nợ xấu và xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Thực trạng về nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Tăng giảm (%)
Số tiền
Tăng giảm (%)
Tổng dư nợ (nội bảng) 3.605 4.603 27,68% 6.352 38,00%Tổng nợ xấu cuối năm 71,5 44,3 -38,04% 30,9 -30,25%
- Về dư nợ ngoại bảng: Năm 2018 Thu nợ hạch toán ngoại bảng của chi nhánhđạt kết quả 106,76 tỷ đồng, ở mức kỷ lục trong lịch sử hoạt động của chi nhánh, cao
Trang 18hơn rất nhiều với bình quân một chi nhánh trên địa bàn Hà Nội (38,2 tỷ) và mứcbình quân của một chi nhánh trong hệ thống (21,85 tỷ đồng).
- Về dư nợ VAMC: Số dư nợ bán VAMC năm 2018 đạt 439,86 triệu đồng,giảm 34% so với năm 2017 Trong năm 2018 chi nhánh thu hồi được 3,76 tỷ đồng
nợ bán VAMC (thu từ Công ty TNHH TMDV & SX Phi Kha Miền Bắc 3,55 tỷđồng; thu từ Công ty CP cơ khí 120 là 210 triệu đồng)
Quy trình xử lý nợ xấu của BIDV Nam Hà Nội
Nhằm chuyên môn hóa và nâng cao năng lực xử lý nợ xấu, BIDV Nam HàNội đã thành lập tổ xử lý nợ chuyên biệt, trực tiếp điều hành bởi Phó giám đốc phụtrách, thành viên của tổ là các cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay Nhiệm vụ của Tổ
xử lý nợ là nhận báo cáo từ Khối QLKH về các trường hợp phát sinh nợ xấu, đônđốc nhắc nợ khách hàng, trực tiếp báo cáo cho giám đốc tình hình trả nợ của kháchhàng và lên kế hoạch xử lý nợ trình các cấp có thẩm quyền, trực tiếp tham gia cùngphòng quản lý khoản nợ xấu vào quá trình xử lý nợ (khởi kiện, xử lý tài sản, )
Khi phát hiện các khoản nợ xấu, các cán bộ tín dụng và tổ xử lý nợ sẽ theodõi chặt chẽ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đôn đốckhách hàng trả nợ và đồng thời, xem xét tùy thuộc vào tình hình tài chính thực tếcủa khách hàng, tình hình TSĐB và đánh giá khả năng thu hồi nợ của khách
Hiện nay chi nhánh đang áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu bao gồm:
- Thường xuyên nhắc nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ
- Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Trang 20Thực trạng xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Năm 2018 là năm đánh dấu kết quả xử lý nợ vượt bậc của chi nhánh Trong đó
nợ xấu nội bảng đã thu hồi lên đến 52,34 tỷ đồng, cao hơn 5 lần số thu hồi năm2017
Thu nợ ngoại bảng ở mức kỷ lục, nằm trong 10 Chi nhánh đạt kết quả cao nhấttrong công tác thu nợ hạch toán ngoại bảng toàn hệ thống năm 2018 Năm 2018, thu
nợ hạch toán ngoại bảng của chi nhánh đạt kết quả 106,76 tỷ đồng, ở mức kỷ lụctrong lịch sử hoạt động của chi nhánh
Năm 2018, chi nhánh thu hồi được 3,76 tỷ đồng nợ bán VAMC
2.3 Đánh giá chung về công tác xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Thành công đạt được
- Các cơ sở pháp lý liên quan như quyết định, thông tư, văn bản hướng dẫncủa Chính phủ, NHNN và của các cơ quan có thẩm quyền đã được phổ biến, hướngdẫn cho các cán bộ nhân viên tương đối kịp thời, nhanh chóng
- Tổ xử lý nợ xấu tại chi nhánh đã và đang hoạt động khá hiệu quả
- Thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
- Thực hiện trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể đầy đủ theo quy địnhcủa NHNN
- Cơ cấu bộ máy tín dụng được thiết lập với các nguyên tắc phân công phânnhiệm cụ thể, xác định rõ quyền hạn trách nhiệm của từng đơn vị, từng cán bộ đảmbảo yêu cầu phán quyết tín dụng
Hạn chế
Ngoài những thành tựu đã đạt được, công tác xử lý nợ xấu cũng còn một sốhạn.chế nhất định như nợ xấu trong những năm qua đã giảm tuy nhiên tỷ trọng so vớicác tổ chức tín dụng khác cùng địa bàn vẫn cao; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát tíndụng của ngân hàng hiện nay vẫn chưa thực sự hoàn thiện; công tác nhận biết và
đo lường nợ xấu vẫn còn hạn chế; Quá trình xử lý nợ xấu diễn ra vẫn còn chậm
Nguyên nhân của hạn chế
Các nhóm nguyên nhân gây ra những hạn chế trên bao gồm: Nguyên nhân chủ
Trang 21quan và nguyên nhân khách quan:
- Nguyên nhân chủ quan, gồm: Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa đượccoi trọng, Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng còn hạn chế
- Nguyên nhân khách quan, gồm: Môi trường pháp lý chưa thuận lợi, VAMC chưathực sự hiệu quả trong công tác xử lý nợ xấu, Cơ chế về thị trường mua bán nợ còn thiếu,
Hệ thống thông tin khách hàng chưa hoàn thiện, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưathực sự mang lại hiệu quả, Chính sách tín dụng, Chính sách về tài sản đảm bảo
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1 Định hướng xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Cùng với định hướng chung của toàn hệ thống BIDV và theo sát quy định,BIDV Nam Hà Nội với mô hình tổ chức ngày càng hoàn thiện sẽ tiếp tục nâng caohiệu quả công tác xử lý nợ xấu, tăng chất lượng tín dụng
3.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại BIDV Nam Hà Nội
Để nâng cao hiệu quả của công tác xử lý nợ xấu, BIDV Nam Hà Nội cần thựchiện một số giải pháp sau
Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng
BIDV Nam Hà Nội cần hoàn thiện hệ thống thông tin theo một quy trình lưu trừ,tra cứu và sử dụng khoa học cụ thể như sau: Thu thập thông tin, Xử lý, phân tích thôngtin, Lưu trữ, cập nhật, hệ thồng hóa thông tin, Thiết lập hệ thống dữ liệu về nợ xấu
Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong chi nhánh
Hệ thống kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và việc kiểm tragiám sát bảo đảm thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp
vụ của Ngân hàng Tăng cường những cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tíndụng để bổ sung cho tổ kiểm tra
Tăng cường công tác kiểm soát
Thường xuyên kiểm tra giám sát sau vay sẽ giúp phát hiện sớm những vấn đềcủa khoản vay, theo dõi được tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, qua
Trang 22đó hạn chế được nợ xấu
Nâng cao chât lượng nguồn nhân lực
Bố trí cán bộ theo đúng năng lực nghiệp vụ, phát huy kiến thức đã được họcvào thực tế công việc Đối với việc quản lý cán bộ, phân công công việc cần phảigiao trách nhiệm cụ thể, gắn trách nhiệm với lợi ích
Đa dạng hoá các biện pháp thu hồi nợ quá hạn
Chi nhánh cần thực hiện Đẩy mạnh cơ cấu lại nợ cho khách hàng, Tăngcường việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ xấu, Tăng cường trích lập và sửdụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu
3.3 Một số đề xuất kiến nghị:
Để có thể hoàn thiện được công tác xử lý nợ xấu thì tác động của những nhân
tố khách quan, không từ nội tại của Chi nhánh cũng rất quan trọng Vì thế, luận vănđưa ra một số đề xuất kiến nghị.với BIDV H.O, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàChính Phủ cùng các Bộ ngành liên quan để công tác xử lý nợ xấu tại Chi nhánh cóđiều kiện phát triển hơn nữa
KẾT LUẬN
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội đặtmục tiêu trong giai đoạn 2019-2021 tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,5%, đồng thời cố gắng thu hồi số nợ quá hạn đã tồn đọng lại từ những năm trước đó để đưa tỉ lệ nợ quá hạnxuống thấp
Để làm được điều đó cần có sự tiếp tục cố gắng, tích cực, linh hoạt của banlãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánh Bên cạnh đó còn cần có sự
hỗ trợ đắc lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, từ việc đảm bảo các điềukiện và môi trường cho hoạt động tín dụng: các điều kiện pháp lý, hệ thống thốngtin phòng ngừa rủi ro, hệ thống thông tin khách hàng cho đến việc kiểm tra thựchiện các quy định thể chế của ngân hàng
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằmhoàn thiện công tác hạn chế và xử lý nợ xấu Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu
Trang 23nghiên cứu đã đề ra:
Thứ nhất, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nợ xấu, các nguyên nhân phátsinh và công tác hạn chế và xử lý nợ xấu trong các ngân hàng thương mại
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng nợ xấu và công tác hạn chế và phòng ngừa nợxấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nộiqua đó phân tích đánh giá các kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại vànguyên nhân của những nhược điểm đó để có cơ sở xây dựng các giải pháp trongcông tác hạn chế và xử lý nợ xấu
Thứ ba, luận văn đã đề ra một số các giải pháp để hoàn thiện công tác hạnchế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánhNam Hà Nội đồng thời với một số kiến nghị với chính phủ, NHNN và ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam nhằm giúp công tác hạn chế và xử lý nợ xấungày càng được hoàn thiện và hiệu quả
Do đây là một vấn đề khá phức tạp và thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp trongkhi bản thân vẫn còn những hạn chế trong lý luận.và kinh nghiệm thực tiễn nênnhững ý kiến đề.xuất không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận đượcnhững góp ý, nhận xét của thầy cô và tất cả những ai quan tâm để luận văn nàyđược hoàn thiện hơn nữa Tôi hi.vọng ở một chừng mực nào đó, những nghiên cứu
và giải pháp nêu trên sẽ giúp ích cho công việc của CBTD tại BIDV Nam Hà Nộinói riêng, góp phần hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Chi nhánh
Trang 24- -VŨ THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VŨ SỸ CƯỜNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 25LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phảiđối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó điển hình là vấn đề nợ xấu Nợxấu đã trở thành một nỗi lo thường trực của nhiều ngân hàng thương mại khôngchỉ ở trên thế giới mà còn ở hệ thống các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thươngmại tại Việt Nam Nợ xấu đã, đang và có thể sẽ tiếp tục tác động tiêu cực đếnviệc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế Đây được coi là nguyên nhân chính gâykìm hãm, hạn chế sự lưu thông của dòng tín dụng trong nền kinh tế Ngoài ra,việc xử lý nợ xấu không tốt hay để xảy ra tình trạng nợ xấu diễn biến phức tạp sẽảnh hưởng đến tính an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tín dụng củacác ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay Do vậy, xử lý nợ xấu là bước điquan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Dù nợ xấu ở mức nàothì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến điều hành chính sách tiền tệcủa Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tính an toàn,hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng
Ý thức được việc quản lý nợ xấu là một nhiệm vụ rất quan trọng trong giaiđoạn hiện nay, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chinhánh Nam Hà Nội đã coi quản lý nợ xấu là một trong những việc cần được giảiquyết hàng đầu nhằm nghiêm túc đưa ra những giải pháp quản trị nợ xấu, góp phầntăng cường một cách toàn diện hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo
ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thực hiện đổi mới, hiện đại hóa Qua hơn 10năm thành lập và phát triển, BIDV Nam Hà Nội đã nỗ lực phát triển, tăng trưởng dư
nợ tín dụng, Tuy nhiên đi kèm với đó là tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao, ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng tín dụng cũng như kết quả kinh doanh của chi nhánh Đểgiảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tín dụng, bên cạnh những giải pháp phòng ngừa
và hạn chế nợ quá hạn, cần phải có những giải pháp thu hồi nợ quá hạn nhằm giảmthiểu tối đa những tổn thất mà nợ quá hạn có thể gây ra
Trang 26Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại chi nhánh cùng với sự nhận thức rõ tầm
quan trọng của vấn đề, tôi đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội"
2 Tổng quan nghiên cứu
Thời gian qua, đã có một số công trình cùng hướng nghiên cứu như: Quản lý
nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình – Luận văn cao học của Nguyễn Tiến Đức năm 2017 Luận văn đã
phân tích và chỉ ra thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng trên địa bàntỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nợ xấu tại BIDV Quảng Bình
Quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
-Luận văn cao học của của Nguyễn Tuấn Anh năm 2018 -Luận văn đã đưa ra đượckhái niệm nợ xấu và quản lý nợ xấu, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ xấu,phân tích được quản lý nợ xấu tại Agribank Chi nhánh huyện Phù Yên, từ đó đưacác giải pháp quản lý nợ xấu
Pháp luật Việt Nam về xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng, qua thực tiễn tại các ngân hàng thương mại – Luận văn cao học của Trần Hữu Phong năm
2019 Luận văn nêu ra được khung pháp lý về xử lý nợ xấu tại Việt Nam và nhữngthuận lợi khó khăn trong việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, từ đó cógiải pháp trong khuôn khổ pháp lý để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu
Qua việc tham khảo các tài liệu nghiên cứu về vấn đề này, các nghiên cứu đãlàm được những vấn đề sau:
- Thứ nhất: Các công trình, bài viết, luận văn, luận án, giáo trình đã đưa rađược khái niệm nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng, qua thực tiễn tạicác ngân hàng thương mại tại Việt Nam Ở giác độ nhất định cũng đã nêu và phântích được các đặc điểm về xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại một số ngânhàng thương mại tại Việt Nam
- Thứ hai: Các bài viết, luận văn cũng phân tích về nợ xấu, xử lý nợ xấu tạicác ngân hàng thương mại, qua đó chỉ ra thực trạng và đề xuất giải pháp để xử lý nợxấu tại Việt Nam hiện nay
Trang 27Do vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn, tác giả sẽ có sự tiếp thu,
kế thừa những thành quả giá trị mà các nghiên cứu đã chỉ ra làm nền món cho việctiếp thu nghiên cứu đề tài của mình về lý luận cũng như thực tiễn
Bên cạnh đó, các nghiên cứu này tập trung vào vấn đề nợ xấu và xử lý nợxấu của các ngân hàng được nghiên cứu, chưa có nghiên cứu cụ thể của Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh Nam Hà Nội nóiriêng
Các vấn đề về nợ xấu cũng được đề cập tới ở một số tạp chí chuyên ngành.Bài viết “Bàn thêm về một số giải pháp xử lý nợ xấu trong bối cảnh hiện nay” củaTiến sĩ Cảnh Chí Hoàng – Trường Đại học Tài Chính Marketing trên Tạp chí tàichính ngày 05/08/2017 đã phân tích thực trạng tình hình nợ xấu và đưa ra một sốgiải pháp nhằm xử lý nợ xấu trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên bài viết mới dừnglại ở việc khái quát tình hình nợ xấu của toàn bộ nền kinh tế và đưa ra các giải phápdưới góc độ của NHNN để xử lý nợ xấu Bài viết “Đẩy nhanh xử lý nợ xấu bằngcác giải pháp thị trường” của Tiến sĩ Đoàn Văn Thắng (2018), trên Thời báo ngânhàng, đã đề cập đến vấn đề xử lý nợ xấu đứng trên góc nhìn của VAMC Với sự hỗtrợ của VAMC, hoạt động xử lý nợ xấu của các TCTD đã hiệu quả như thế nào, cònnhững vướng mắc gì Trên Báo Nhân Dân, tháng 11/2017, Tô Hà cũng có bài viết
“Đi tìm giải pháp xử lý nợ xấu” đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạtđộng quản lý nợ xấu các ngân hàng So với các nghiên cứu ở trên, thì các bài viếtnày có ưu điểm là đã tiếp cận cách quản lý nợ xấu hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế,đứng trên góc nhìn của một chi nhánh ngân hàng để hoàn thiện công tác xử lý nợxấu tại chi nhánh, ứng dụng các nguyên tắc của Ủy ban Basel về Giám sát ngânhàng
Với sự khác biệt đó tác giả cố gằng làm mới đề tài bằng việc nghiên cứu việc
đa dạng hóa biện pháp thu hồi nợ và ngăn ngừa hạn chế nợ quá hạn đồng thời kiếnnghị các giải pháp hỗ trợ phù hợp với việc vận dụng các công cụ này vào trong côngtác nhằm hạn chế được nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Nam Hà Nội
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 28Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về nợ xấu của Ngân hàng, luận văn nêu rathực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánhNam Hà Nội, qua đó sẽ đề xuất những giải pháp và kiến nghị để tăng cường côngtác xử lý nợ xấu, cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến nợxấu và xử lý nợ xấu
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội trong thời gian qua
- Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợxấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Hà Nội
4 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này sẽ được giải quyết bằng việc trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu sau:
Câu 1: Những cơ sở khoa học liên quan đến nợ xấu và xử lý nợ xấu của ngânhàng?
Câu 2: Thực trạng việc xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội như thế nào?
Câu 3: Những vấn đề thực tế đặt ra cho ngân hàng trong việc xử lý nợ xấu tạingân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội?
Câu 4: Giải pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác xử lý nợ xấu tại NHTM
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: BIDV Nam Hà Nội
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu lấy từ năm 2016 – đến năm 2018 Đề xuấtgiải pháp đến năm 2022
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Trang 29Số liệu thứ cấp: lấy tại phòng kế hoạch tài chính – BIDV Nam Hà Nội, thamkhảo từ giáo trình, báo chí …
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích định tính, địnhlượng, tổng hợp diễn dịch và qui nạp, so sánh, bảng số liệu, biểu đồ, phân tích dữliệu thứ cấp từ Tài liệu lý thuyết và báo cáo của ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về nợ xấu và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
- Chương 3: Định hướng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
Trang 30CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về nợ của NHTM
1.1.1 Khái niệm nợ
Theo Từ điển Kinh tế học – Nguyễn Văn Ngọc, Đại học Kinh tế Quốc dân:
“Nợ (debt) là số tiền một cá nhân, công ty v.v đã vay người khác Các khoản nợphát sinh từ việc vay tiền để mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản chính Các chứngchỉ nợ là bằng chứng để lấy lại số tiền cho vay, bao gồm cả lãi suất trong thời hạnvay”
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
“Nợ” bao gồm:
“a) Cho vay;
b) Cho thuê tài chính;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; d) Bao thanh toán;
đ) Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
e) Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng;
g) Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thịtrường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom) (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêmyết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên
ủy thác chịu rủi ro;
h) Ủy thác cấp tín dụng”
1.1.2 Phân loại nợ
Phân loại nợ theo Ngân hàng thanh toán quốc tế
Theo Phan Minh Ngọc (2012), Khác biệt trong phân loại nợ ở Việt Nam,
Trang 31Báo điện tử Đại biểu Nhân dân, hệ thống phân loại nợ của Ngân hàng Thanh toánQuốc tế (BIS) thành 5 nhóm: Không vấn đề; Chú ý đặc biệt; Dưới chuẩn; Nghi ngờ;
và Mất vốn là hệ thống phân loại nợ được sử dụng rộng rãi nhất
Theo phương pháp của BIS thì nợ được phân loại cụ thể như sau:
“(1) Nợ đủ tiêu chuẩn: Khoản vay có khả năng được thanh toán
(2) Nợ cần chú ý đặc biệt: Các khoản cho vay với doanh nghiệp mà có thể cókhó khăn trong việc thu hồi
(3) Nợ dưới chuẩn: Những khoản cho vay mà tiền lãi hoặc gốc thanh toán đãquá hạn 3 tháng Ngân hàng sẽ trích tỷ lệ 10% dự phòng cho các khoản vay bị xếpvào loại dưới chuẩn
(4) Nợ nghi ngờ: Là những khoản vay có nghi ngờ trong việc thanh toán vàđược xác định là sẽ gây ra tổn thất Ngân hàng trích tỷ lệ dự phòng là 50% cho cáckhoản cho vay có nghi ngờ
(5) Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ được đánh giá là không có khảnăng thu hồi được áp dụng các biện pháp bảo vệ theo luật phá sản Các ngân hàng
sẽ trích tỷ lệ dự phòng là 100% cho các khoản vay này.”
Phân loại nợ theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
Theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 và Thông tư số 09/2014/ TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013:
“1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại
nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ trong hạn và được đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày
và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồiđầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; (iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theoquy định tại khoản 2 Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; (iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theoquy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
Trang 32ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trongcác trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày
có quyết định thu hồi: - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều
126 Luật các tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng; - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1,
2, 5 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng; (v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tưnày
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv)Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thờigian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồitheo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy địnhtại khoản 2 và khoản 3 Điều này; (vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy địnhtại khoản 11 Điều 9 Thông tư này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quáhạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) Khoản nợ quy địnhtại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưngquá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặtvào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn
Trang 33và tài sản; (viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;(ix) Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này”
1.2 Nợ xấu và xử lý nợ xấu
1.2.1 Khái niệm Nợ xấu và xử lý nợ xấu
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu Quan điểm về nợ xấu khácnhau ở các quốc gia và trong một nền kinh tế dưới góc nhìn của các chủ thể khácnhau thì quan điểm về nợ xấu cũng có sự khác biệt Nếu đứng dưới góc nhìn củacác ngân hàng thương mại thì nợ xấu có thể hiểu là những khoản cho vay không cókhả năng sinh lời hay những khoản cho vay không còn hoạt động (NPLs: non –performing loans) Những khoản cho vay trở nên không sinh lời khi người vay dừngviệc thanh toán và khoản cho vay này bắt đầu bị vỡ nợ
Theo quan điểm của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) (Theo Đào
Mai Phương (2012), Xử lý nợ xấu: Đảm bảo an ninh tài chính trong hệ thống ngân
hàng, Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính):
“Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nợ.
- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ.
- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ.
- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
Nợ xấu là những khoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản đưa ra để thế chấp không đủ để trả nợ Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng không thể thu hồi đầy đủ món nợ vì người mắc nợ rất khó kiếm được lợi nhuận từ công việc kinh doanh hoặc người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để thanh toán hoặc hoàn cảnh chỉ rõ rằng phần lớn tiền nợ sẽ không thể thu hồi được Những khoản nợ loại này gồm có:
- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được
Trang 34chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ nợ.
- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhưng không đền bù được nợ trong thời gian thoả thuận.
- Những khoản nợ mà tài s44ản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ở Ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ.
- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần
bồi hoàn ít hơn dư nợ.”
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
Theo Đào Mai Phương (2012), Xử lý nợ xấu: Đảm bảo an ninh tài chính
trong hệ thống ngân hàng, Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính, nợ xấu đã được IMF
đưa ra như sau:
“Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ".
Như vậy, về cơ bản, nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên
90 ngày hoặc (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩa hiện đangđược áp dụng phổ biến trên thế giới
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
tại khoản 8 điều 3 có nêu rõ: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.” theo
đó nợ xấu theo định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được xác định phânloại theo 2 phương pháp: định tính và định lượng, cụ thể:
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, gồm: nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu; nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không
đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; nợ được đánh giá là không cókhả năng thu hồi gốc và lãi cho đến khi đến hạn;
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, gồm: nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Trang 35nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao;
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, gồm: nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cảchưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; nợ khoanh, nợ chờ xử lý; nợ được đánh giá làkhông có khả năng thu hồi, mất vốn
Sau khi Nghị quyết số 42/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày21/6/2017, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 09/2017/TT-NHNN bổ sungcách hiểu về nợ xấu tại Khoản 2, Điều 1 Theo đó, nợ xấu còn là: Khoản nợ đanghạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của TCTD và được xác định theo quyđịnh tại các Điều 2, 3, 4 và 5 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số42/2017/QH14; khoản nợ xấu mà VAMC đã mua của TCTD và phải là khoản nợđược hình thành và xác định là nợ xấu trước ngày 15/8/2017 hoặc khoản nợ đượchình thành trước ngày 15/8/2017 và được xác định là nợ xấu trong thời gian 05 năm
kể từ ngày 15/8/2017
Như vậy, nợ xấu tại TCTD ở Việt Nam được xác định theo các yếu tố:
(i) Đã quá hạn trên 90 ngày; (ii) Khả năng trả nợ đáng lo ngại của kháchhàng tại TCTD; (iii) Khoản nợ vi phạm quy định các hạn chế về đảm bảo antoàn trong hoạt động của TCTD tại một số khoản các Điều 126, Điều 127, Điều
128 Luật Các TCTD
Từ những định nghĩa trên có thể thấy được sự tương đồng trong cách nhậnthức về nợ xấu giữa các định chế tài chính trên thế giới Theo đó, một khoản nợđược coi là nợ xấu nó xuất hiện 1 hoặc cả 2 dấu hiệu sau: Quá hạn trả nợ gốc và lãi;khi khách hàng vay vốn bị TCTD coi là không có khả năng trả nợ
Để phát sinh nợ xấu thì TCTD sẽ không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay đúng hạn trong khi TCTD vẫn phải thanh toán các khoản huy động, các khoản phảitrả khi đến hạn, điều này có thể làm TCTD mất khả năng thanh khoản, thu hẹp quy môkinh doanh, kinh doanh thua lỗ, năng lực tài chính giảm sút, ảnh hưởng tới uy tín,nghiêm trọng hơn còn đẩy TCTD tới bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của cả hệ
Trang 36thống TCTD Hiện nay, pháp luật của Việt Nam chưa có khái niệm về “Xử lý nợ xấucủa TCTD” mà chỉ đưa ra các quy định để TCTD làm căn cứ xử lý các khoản nợ xấubằng việc sử dụng các biện pháp, công cụ bao gồm: Xử lý TSBĐ, mua - bán nợ, bù đắpbằng quỹ dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng, sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ (khởikiện), xử lý trách nhiệm đối với cán bộ để xảy ra nợ xấu, nhằm thu hồi tối đa cáckhoản nợ xấu Bên cạnh đó, việc xử lý nợ xấu của TCTD được Chính phủ xử lý gắnliền với tái cấu trúc, tái cơ cấu hệ thống các TCTD bằng các giải pháp vĩ mô như hỗ trợthanh khoản; kiểm soát đặc biệt, sáp nhập hoặc mua lại các TCTD yếu kém,
1.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
Hoạt động của các TCTD phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: môi trường pháp
lý, môi trường kinh tế cũng như môi trường thiên nhiên, tình hình sản xuất kinhdoanh của khách hàng, đạo đức khách hàng và các yếu tố thuộc về chính bản thânTCTD…
1.2.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau từ phía khách hàng gây ra tổn thất tronghoạt động tín dụng cho ngân hàng, có thể do khách hàng cố ý hay gặp khó khănkhách quan trong quá trình sử dụng vốn vay
Sử dụng vốn sai mục đích: Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng
đều có các phương án sử dụng vốn cụ thể với mục đích nhất định Cán bộ ngânhàng sẽ xem xét tính khả thi của các phương án đó và quyết định có cho khách hàngvay hay không, vay với số lượng bao nhiêu, thời hạn bao lâu Tuy nhiên có nhữngkhách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không nằm trong phương án mà ngânhàng xét duyệt, vì thế không đảm bảo được việc hoàn trả nợ, gây ra tổn thất lớn chongân hàng
Khả năng quản lý kinh doanh kém: Đối với khách hàng là doanh nghiệp,
quản lý cũng là một yếu tố quan trọng Nếu ban lãnh đạo chưa đủ kinh nghiệm quản
lý, điều hành trong lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia sẽ là rủi ro tiềm
ẩn khá lớn dẫn tới kinh doanh thua lỗ và không trả được nợ vay ngân hàng
Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Nhiều
khách hàng hoạt động với quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao Độ rủi
Trang 37ro gia tăng do một số khách hàng ghi chép không đầy đủ, chính xác, rõ ràng sổ sách
kế toán, khiến số liệu kế toán được cung cấp nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức.Phân tích tín dụng của ngân hàng vì thế mà không được xác thực và sát với tìnhhình thực tế Để yên tâm hơn khi cho vay, ngân hàng luôn coi tài sản thế chấp nhưchỗ dựa cơ bản để phòng chống rủi ro
Thiện chí trong việc trả nợ vay: Đây là vấn đề liên quan đến đạo đức của
người đi vay Việc thẩm định một khách hàng cố tình lừa đảo sẽ khó khăn hơn rấtnhiều so với một khách hàng tím đến ngân hàng với nhu cầu sự dụng tiền vay thực
sự Để nhận biết được âm mưu cố tình lừa đảo của khách hàng không chỉ đòi hỏi sựnhạy bén của cán bộ tín dụng mà còn cần một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ, đồngthời cán bộ tín dụng cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này
1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo: Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn
thanh tra của ngân hàng trung ương ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thờingay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểmtra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nếu kiểm tra nội
bộ được tiến hành thường xuyên, trong mọi vấn đề, mọi bộ phận, lãnh đạo ngânhàng có thể sớm phát hiện được rủi ro, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biệnpháp khắc phục kịp thời Ngược lại, sẽ không nhận biết sớm được những sai sót củacán bộ quản lý tín dụng tại các cấp do lợi ích cá nhân hay trình độ non kém, khiếnngân hàng phải chịu những tổn thất lớn, thậm chí khó vượt qua
Cán bộ thiếu đạo đức và/hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ kém:
Nguồn nhân lực luôn là một nhân tố quan trọng đối với một doanh nghiệp, đặc biệtvới ngân hàng thì nhân tố này càng quan trọng, vì đây là lĩnh vực kinh doanh đầyrủi ro Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đềhạn chế nợ xấu Là người làm việc trực tiếp với khách hàng, cán bộ ngân hàng cóthể cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản đảm bảo Trình độcán bộ kém cũng có thể gây ra sai sót khi khách hàng lợi dụng chiếm dụng vốn ngânhàng, sử dụng sai mục đích ha trì hoãn nợ vay
Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi vay: Các ngân hàng thương mại
Trang 38thường tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏngquá trình kiểm tra, kiểm soát vốn vay sau khi giải ngân Theo dõi nợ là một trongnhững công việc quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và ngân hàng nóicung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêmngặt các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng.
Sự hợp tác của các ngân hàng thương mại thiếu chặt chẽ: Các ngân hàng
cần hợp tác chặt chẽ với nhau khi một khách hàng quan hệ tín dụng tại nhiềungân hàng Khả năng trả nợ của một khách hàng với nhiều chủ nợ có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau Nếu thiếu trao đổi thông tin, các ngân hàng có thể cho vaytrùng lặp mục đích vay đối với một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng cóliên quan Khi một ngân hàng có thông tin về tình hình kinh doanh, trả nợ củakhách hàng thì cần trao đổi với các ngân hàng khác mà khách hàng có quan hệtín dụng, để tránh tổn thất về sau
Không có sẵn những thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định cấp tín dụng: Chất lượng của thông tin có tác động trực tiếp đến tính chính xác của
những quyết định cấp tín dụng được đưa ra Cơ sở dữ liệu nghèo nàn trong và ngoàingân hàng về khách hàng và môi trường kinh doanh của khách hàng có thể đưangân hàng đến những quyết định sai lầm, tín dụng được cấp cho những khách hàng
có khả năng trả nợ kém, chậm phát hiện rủi ro, biện pháp xử lý rủi ro không phùhợp với nguyên nhân gây ra rủi ro
1.2.2.3 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế không ổn định: Đây là yếu tố chính quyết định tới định
hướng kinh doanh, tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp Hiện nay, thịtrường thế giới biến động quá nhanh, không dự đoán được, hậu quả tất yếu của quátrình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế Trong nước, sự tấn công của hàngnhập lậu, thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn tới khủnghoảng thừa về đầu tư trong một số ngành Tuy nhiên, sự biến động của thị trườngluôn khó có thể dự đoán một cách chính xác và cần được nghiên cứu kỹ càng trướckhi đưa ra quyết định tín dụng
Mội trường tự nhiên biến đổi nhanh chóng: Thiệt hại do thiên tai (bão lụt,
Trang 39động đất, lốc xoáy, ) rất khó lường trước và có thể gây hậu quả nghiêm trọng chongân hàng Ngày nay, sự biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng nhanh chóng vàmạnh mẽ có thể làm trầm trọng thêm hậu quả của thiên tai.
Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và chồng chéo: Chính sách, quy định,
luật lệ là những công cụ không thể thiếu để điều hành nền kinh tế, đảm bảo sự pháttriển công bằng, hiệu quả và bền vững Hệ thống pháp luật của các nước đang pháttriển thường được xây dựng dựa trên nhu cầu điều chỉnh của thực tế, nhưng đôi khilại đi sau và kìm hãm dự phát triển Đồng thời sự chồng chéo và tách rời một cáchthiếu khoa học của nhiều cơ quan quản lý khiến hệ thống các quy định nhiều khimâu thuẫn và chồng chéo, gây khó khăn trong quá trình vận dụng Hệ thống một sốcác cơ chế chính sách về xử lý tài sản còn có những vướng mắc, bất cập, chưa bảo
vệ quyền hợp pháp, chính đáng của TCTD TCTD và VAMC không được chủ động
xử lý TSBĐ mà chỉ được xử lý khi thỏa thuận thành công với bên có TSBĐ hoặckhi Tòa án ra quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật nên hạn chế đến tốc độ, hiệuquả xử lý TSBĐ để thu hồi nợ xấu của các TCTD
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu
Để đo lường nợ xấu, đánh giá nợ xấu, các NHTM thường sử dụng một số chỉtiêu sau đây:
Tổng số nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộkhoản nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này cho biết quy mô các khoản nợ xấu màngân hàng phải đối mặt nhưng chưa cho biết trong tổng số dư nợ xấu, nợ không cókhả năng thu hồi là bao nhiêu, nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu và cũng chưaphản ánh được tỷ lệ nợ xấu, trong tổng dư nợ có vượt mức khống chế theo khâu vịrủi ro của ngân hàng là bao nhiêu
Tỷ lê nợ xấu = Tổng số nợ xấu /Tổng dư nợ x 100%
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng hoạt động cho vaycủa các tổ chức tín dụng Nhìn chung, tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng hoạtđộng cho vay của các tổ chức tín dụng càng kém và ngược lại
Tỷ lệ dự phòng tốn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay kỳ báo cáo:
Tỷ lệ Dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập / Tổng dư nợ x 100%
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
Trang 40tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụtín dụng theo cam kết Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòngchung.
Dư nợ ngoại bảng và nợ bán VAMC
Nợ ngoại bảng và nợ đã bảng cho VAMC thực chất vẫn là khoản nợ xấu cần
xử lý của ngân hàng Khi ngân hàng chuyển nợ xấu ra ngoại bảng, về con số mà nóithì nợ xấu của khách hàng còn bằng không Tuy nhiên, rủi ro của khách hàng nàykhông vì thế mà giảm đi - hàng vẫn không bán được, lợi nhuận vẫn âm, Như vậy,toàn bộ tính chất “xấu” của khoản nợ này từ phía khách hàng vẫn không giảm khihợp đồng tín dụng chưa được tất toán
Đối với nợ đã bán cho VAMC: đứng trên giác độ một TCTD, thì việc bán
nợ xong tức là xử lý xong, nhưng nếu đứng trên giác độ của nền kinh tế thì chỉkhi nào VAMC thu được tiền về mới coi là xử lý được nợ xấu triệt để Nợ xấu tạiVAMC vẫn là nợ xấu của nền kinh tế, VAMC không phải là đơn vị sinh ra để xử
lý toàn diện nợ xấu, VAMC là người giữ hộ nợ xấu, còn các ngân hàng mới làngười phải đi xử lý nợ
1.2.4 Nội dung của công tác xử lý nợ xấu
Thông thường, ngân hàng sẽ có một bộ phận quản trị rủi ro hoạt động tíndụng nhằm đảm bảo cho tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng không vượt quá ngưỡng kếhoạch đề ra Đồng thời, họ cũng tạo ra những công cụ cảnh báo đến các bộ phậnkinh doanh trực tiếp tiếp xúc với khách hàng để quản lý các khoản vay một cáchchủ động và hiệu quả Nhân viên tín dụng là đội ngũ đầu tiên trong công tác thu hồi
nợ của ngân hàng Các ngân hàng có thể sử dụng những cách sau để xử lý nợ xấu:
- Tổ chức đòi nợ từ khách hàng: Biện pháp này được áp dụng với những khoản
nợ xấu có khả năng thu hồi Ngân hàng xem xét khả năng hồi phục của khách hàng,sau đó sẽ tiến hành thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêucầu cam kết của khách hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể áp dụng các phương ánsau:
+ Gia hạn nợ, cơ cấu lại nợ: đây là phương án có lợi cho cả khách hàng vàngân hàng Khách hàng có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp tục kinh doanh còn