Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta cùng sự phát triển, cạnh tranh giữa các công ty ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một ngành nghề nào đó, và các nhà đầu tư mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận (LN) cao nhất với doanh thu tốt nhất. Vậy để làm được điều này ngoài việc đầu tư nguồn vốn, các nhà đầu tư, các công ty luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách nhằm đưa công ty tới thành công. Ngoài ra, công ty cũng phải xác định và nắm bắt được vị trí của công ty mình trong ngành vì vậy các công ty, các nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ để giúp công ty, các nhà đầu tư phân tích báo cáo tài chính của công ty một cách đầy đủ và chính xác. Ở Việt Nam, ngành nhựa là ngành công nghiệp non trẻ, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng ấn tượng đạt từ 16 – 18% / năm trong giai đoạn 2010 – 2015. Bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ nhựa gia tăng nhanh góp phần tạo thuận lợi cho ngành nhựa Việt Nam phát triển. Ngành nhựa Việt Nam có mức độ cạnh tranh tương đối cao khi các công ty trong ngành phải chịu sức ép từ phía nhà cung cấp nước ngoài khi phụ thuộc phần lớn vào nguyên liệu nhập khẩu. Việc thiếu tự chủ về nguồn nguyên liệu có thể khiến các công ty ngành nhựa khó đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng. Đầu ra chính của ngành nhựa là ngành bao bì đóng gói, vật liệu xây dựng và công nghiệp chế tạo. Tuy nhiên, từ đầu năm 2019 đến nay Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tỉnh, thành phố đang phát động phong trào không sử dụng đồ nhựa dùng một lần, không xả rác thải nhựa ra biển, hãy nói không với túi nilon,… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kỳ vọng phát triển của ngành nhựa trong nước. Từ bối cảnh đó tác giả thấy rất cần thiết tiến hành đề tài nghiên cứu: “Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm rõ tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của cáccông ty ngành nhựa. Qua việc phân tích giúp cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán có thể sử dụng các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định mua hoặc bán cổ phiếu với mức giá hợp lý, giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và tiềm năng phát triển đối với ngành nhựa, giúp các nhà cung cấp tín dụng đánh giá rủi ro đối với các công ty ngành nhựa để đưa ra các quyết định hợp lý, việc phân tích còn giúp các nhà quản trị công ty xem xét báo cáo tài chính của các đơn vị cạnh tranh nhằm đánh giá vị trí của công ty mình trong ngành và hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-o0o -NGUYỄN NGỌC KHÁNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-o0o -NGUYỄN NGỌC KHÁNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
và chưa từng được công bố Các thông tin được sử dụng trong luận văn cónguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng, không có sự chỉnh sửa Các kết quảphân tích và kết luận trong luận văn này đều là kết quả do tôi thực hiện Tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận văn
Tác giả Luận văn
Nguyễn Ngọc Khánh
Trang 4Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính nhóm công tyngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để có thể hoàn thànhbài luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Thúy Hằng –người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kế toán và Viện đàotạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đưa ra các ý kiến đểhoàn thiện luận văn của tôi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết
vì vậy tác giả rất mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô vàbạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.7 Kết cấu của luận văn 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY 7
2.1 Khái niệm 7
2.1.1 Báo cáo tài chính 7
2.1.2 Phân tích báo cáo tài chính 8
2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 11
2.2.1 Phương pháp so sánh 12
2.2.2 Phương pháp loại trừ 13
2.2.3 Phương pháp Dupont 15
2.2.4 Phương pháp đồ thị 16
2.3 Nội dung phân tích 16
2.3.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 16
2.3.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25
Trang 62.3.4 Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính 30
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33
3.1 Tổng quan về nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 33
3.2 Phân tích tình hình tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 35
3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 35
3.2.2 Phân tích Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 61
3.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 65
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 72
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 72
4.2 Một số kiến nghị 73
4.2.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 73
4.2 2 Kiến nghị với doanh nghiệp 74
4.2.3 Kiến nghị với nhà đầu tư 74
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BẢNG BIỂU:
Bảng 3.1: Nhóm công ty ngành Nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh 37 Bảng 3.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty Cổ phần nhựa và Môi trường
xanh An Phát (AAA) 39 Bảng 3.3 Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty Cổ phần tập đoàn nhựa Đông
Á (DAG) 43 Bảng 3.5 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty Cổ phần nhựa và Môi
trường xanh An Phát (AAA) 51 Bảng 3.6 Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty Cổ phần tập đoàn nhựa Đông
Á (DAG) 54 Bảng 3.7 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô
Thành (DTT) 56 Bảng 3.8 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính các công ty nhóm
ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 - 2018 59 Bảng 3.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán 62 Bảng 3.10: Phân tích tình hình biến động doanh thu thuần của nhóm công ty
ngành Nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 - 2018 64 Bảng 3.11: Phân tích tình hình biến động lợi nhuận sau thuế của nhóm công ty
ngành Nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 - 2018 66 Bảng 3.12: Tổng dòng tiền lưu chuyển thuần năm 2017 – 2018 của các công ty
ngành nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 68 Bảng 3.13: Bảng phân tích sức sinh lợi của VCSH (ROE) 70 Bảng 3.14: Bảng phân tích sức sinh lợi của tài sản (ROA) 73
Trang 9HÌNH VẼ
Hình 3.1 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần AAA năm 2017 và năm 2018 38 Hình 3.2 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần tập đoàn Đông Á 42 Bảng 3.4 Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô
Thành (DTT) 44 Hình 3.3 Cơ cấu tài sản Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành năm 2017 và
năm 2018 46 Hình 3.4 Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An
Phát năm 2017 và năm 2018 50 Hình 3.6 Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành năm 2017 và
năm 2018 55 Hình 3.7: Hệ số tài trợ nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 58 Hình 3.8: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát nhóm công ty ngành nhựa niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 60 Hình 3.9: Doanh thu thuần của nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 62 Hình 3.10: Lợi nhuận sau thuế của nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 64 Hình 3.11: Tổng dòng tiền lưu chuyển thuần năm 2017 – 2018 của các công ty
ngành nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 66 Hình 3.12: Sức sinh lợi của VCSH nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 69 Hình 3.13: Sức sinh lợi của tài sản nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 71
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-o0o -NGUYỄN NGỌC KHÁNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế củanước Ở Việt Nam, ngành nhựa là ngành công nghiệp non trẻ, tuy nhiên tốc độtăng trưởng ấn tượng đạt từ 16 – 18% / năm trong giai đoạn 2010 – 2015 Bêncạnh đó nhu cầu tiêu thụ nhựa gia tăng nhanh góp phần tạo thuận lợi chongành nhựa Việt Nam phát triển Ngành nhựa Việt Nam có mức độ cạnh tranhtương đối cao khi các công ty trong ngành phải chịu sức ép từ phía nhà cungcấp nước ngoài khi phụ thuộc phần lớn vào nguyên liệu nhập khẩu Việc thiếu
tự chủ về nguồn nguyên liệu có thể khiến các công ty ngành nhựa khó đạtđược mức lợi nhuận kỳ vọng
Đầu ra chính của ngành nhựa là ngành bao bì đóng gói, vật liệu xâydựng và công nghiệp chế tạo Tuy nhiên, từ đầu năm 2019 đến nay Chínhphủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tỉnh, thành phố đang phát động phongtrào không sử dụng đồ nhựa dùng một lần, không xả rác thải nhựa ra biển, hãynói không với túi nilon,… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kỳ vọng phát triểncủa ngành nhựa trong nước
Từ bối cảnh đó tác giả thấy rất cần thiết tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm rõ tình hình tàichính cũng như hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành nhựa
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán
đã được kiểm toán của các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
i
Trang 12kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minhbáo cáo tài chính.
Phương pháp nghiên cứu:
Nhằm giải quyết các mục tiêu đã đề ra và câu hỏi nghiên cứu, tácgiả tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp như sau:
- Hệ thống các loại báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm
2016 đến năm 2018 của nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở Giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Hệ thống các báo cáo thường niên của nhóm công ty ngành nhựaniêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Các nội dung lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, các chỉtiêu tài chính được thu thập từ các tác giả khác nhau trong giáo trình,sách, công trình nghiên cứu khác có liên quan
Phương pháp xử lý số liệu: tác giả sử dụng chủ yếu là phương phápthống kê, so sánh, tổng hợp, phương pháp loại trừ, ….với các công cụ tínhtoán và công cụ chính là công cụ excel
Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của các công ty.Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Thảo luận kết quả phân tích báo cáo tài chính nhóm công tyngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
Khái niệm
Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh mộtcách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời, báo cáo tàichính được giải trình, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính củadoanh nghiệp nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinhdoanh để đưa ra những quyết định phù hợp
Phân tích báo cáo tài chính: Phân tích báo cáo tài chính là quá trình
thu thập, xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tàichính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua của các doanhnghiệp từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đoán chotương lai về xu hướng tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp nhằm xác lậpmột giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả để đượclợi nhuận như mong muốn
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo tương lai và triểnvọng của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin có căn cứ đáng tin cậy
để thực hiện việc ra các quyết định kinh doanh
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Do sự đa dạng của chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính dẫn tới sựhình thành một hệ thống các phương pháp phân tích khác nhau để phùhợp với từng nội dung phân tích cụ thể Khi sử dụng phương pháp phântích còn tùy thuộc vào từng loại hình phân tích, mục đích, nhu cầu thôngtin phân tích và các điều kiện vật chất, trình độ của người sử dụng đểkhai thác tối đa thông tin của chỉ tiêu tài chính phân tích
iii
Trang 14Có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính của công ty nhưphương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp đồ thị, phươngpháp mô hình Dupont…Các phương pháp này được áp dụng linh hoạt, phùhợp với từng nội dung phân tích cụ thể và nhu cầu của người sử dụng.
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Phương pháp Dupont
Phương pháp đồ thị
Nội dung phân tích
Phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích khái quát tình hình tài chính;Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chínhphản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt độngkinh doanh khác nhau trong doanh nghiệp Ngoài ra, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đốivới nhà nước của doanh nghiệp Bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng là nguồn thông tin quan trọng cho nhiều đối tượng khácnhau, nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh vàkhả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ thường được tiếp cận dưới góc độnhư: so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo theo chiều ngang thông qua số tuyệt đối
và số tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêuảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng dự toán tiền trong tương laicủa công ty
Phân tích Tổng dòng tiền lưu chuyển thuần
Trang 15Phân tích tỷ suất dòng tiền tự do
Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính: Phân tích chỉ tiêu
khả năng sinh lợi của tài sản; Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn chủ
sở hữu
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG
TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
là 13 công ty, số công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh là 10 công ty Tuy về mặt số lượng công ty nhóm ngành nhựaniêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ít hơnnhưng tổng giá trị vốn hóa thị trường của nhóm công ty ngành nhựa niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh lại lớn hơn (9.332,0
tỷ đồng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018) tổng giá trị vốn hóa thị trườngcủa nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán HàNội (khoảng 6.181,0 tỷ đồng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2018)
Đối với nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh tác giả nhận thấy có 02 công ty có vốn hóa thịtrường lớn (trên 1000 tỷ đồng) đó là Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh
An Phát (AAA) và Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP); 02 công ty có vốnhóa thị trường nhỏ (dưới 100 tỷ đồng) đó là Công ty Cổ phần kỹ nghệ Đô Thành(DTT) và Công ty Cổ phần bao bì dầu thực vật (VPK), còn lại 06 công ty có vốnhóa thị trường Trung bình từ 100 tỷ đồng đến dưới 1000 tỷ đồng
v
Trang 16Phân tích tình hình tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Phân tích bảng cân đối kế toán
Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần nhựa và Môi trường xanh AnPhát tăng dần qua các năm Tổng tài sản năm 2017 đạt 4.576.157,1 triệuđồng, năm 2018 tăng mạnh hơn 2.953 triệu đồng so với năm 2017 đạt7.529.166,8 triệu đồng Tổng tài sản tăng do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn tăng Tài sản ngắn hạn tăng từ 2.142.716,5 triệu đồng năm 2017 lên3.989.369,4 triệu đồng năm 2018, tương ứng với tăng 1.846.653 triệu đồng,tăng 86,18% so với năm 2017 Tài sản dài hạn cũng tăng từ 2.433.440,6 triệuđồng năm 2017 lên 3.539.797,4 triệu đồng tương ứng với tăng 1.106.357 triệuđồng, tốc độ tăng là 45,46% Việc cả tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn đều tăng mạnh có thể nhận thấy Công ty đang mở rộng quy mô sảnxuất
Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn nhựa Đông Á tăngdần qua các năm Tổng tài sản năm 2017 đạt 1.292.406,9 triệu đồng, năm 2018tăng nhẹ 87.505 triệu đồng so với năm 2017 đạt 1.379.911,5 triệu đồng Tổng tàisản tăng do tài sản dài hạn tăng mạnh hơn so với sự giảm sút của tài sản ngắnhạn Tài sản ngắn hạn giảm từ 918.390,3 triệu đồng năm 2017 xuống còn879.642,1 triệu đồng năm 2018, tương ứng với giảm 38.748,2 triệu đồng, giảm4,22% so với năm 2017 Tài sản dài hạn tăng từ 374.016,6 triệu đồng năm 2017lên 500.269,4 triệu đồng tương ứng với tăng 126.252,8 triệu đồng, tốc độ tăng là33,76%
Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành tăngdần qua các năm Tổng tài sản năm 2017 đạt 158.356,4 triệu đồng, năm
2018 tăng nhẹ 19.171 triệu đồng so với năm 2017 đạt 177.527,1 triệu đồng.Tổng tài sản tăng tài sản ngắn hạn tăng mạnh hơn so với sự giảm sút của tàisản dài hạn Tài sản dài hạn giảm từ 87.389,6 riệu đồng năm 2017 xuống
Trang 17còn 83.143,9 triệu đồng năm 2018, tương ứng với giảm 4.245,7 triệu đồng,giảm 4,86% so với năm 2017 Tài sản ngắn hạn tăng từ 70.966,8 triệu đồngnăm 2017 lên 94.383,2 triệu đồng năm 2018 tương ứng với tăng 23.416,4triệu đồng, tốc độ tăng là 33,0%.
Tổng số nguồn vốn của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành tăng dầntheo thời gian Năm 2017 tổng nguồn vốn đạt 158.356,4 triệu đồng, năm 2018đạt 177.527,3 triệu đồng tăng 19.170,9 triệu đồng tương ứng với tăng 12,11
% Tổng số nguồn vốn tăng là do Nợ phải trả tăng còn Vốn chủ sở hữu thì cơbản thay đổi rất ít Nợ phải trả năm 2018 về trị số là 57.287,1 triệu đồng tăng
so với năm 2017 18.776,4 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 48,76% Vốnchủ sở hữu chỉ tăng nhẹ 394,5 triệu đồng
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của các công ty nhóm ngành Nhựaniêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có trị số chỉtiêu đều lớn hơn 1 cho thấy toàn bộ các công ty nghiên cứu có thừa khả năngthanh toán tổng quát, điều này tác động tích cực đến hoạt động kinh doanhcủa các công ty Trong năm 2017 công ty có hệ số khả năng thanh toán tổngquát thấp nhất là công ty Cổ phần An Tiến Industries (HII) với trị số chỉ tiêulà: 1,4 lần; công ty có hệ số khản năng thanh toán tổng quát cao nhất là công
ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP) với trị số chỉ tiêu là 6,67 lần Trong năm
2018 công ty có hệ số khả năng thanh toán tổng quát thấp nhất là công ty Cổphần bao bì dầu thực vật (VPK) với trị số chỉ tiêu là: 1,35 lần; công ty có hệ
số khả năng thanh toán cao nhất vẫn là công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh(BMP) với trị số chỉ tiêu là 7,84 lần tăng so với năm 2017 là 1,17 lần
Phân tích Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng doanh thu của các công ty nhóm ngành nhựa niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có sự biến động khác nhau.Công ty có doanh thu thuần tăng cao nhất là công ty cổ phần nhựa và Môitrường xanh An Phát (AAA), năm 2018 doanh thu thuần đã tăng khoảng
vii
Trang 183.947,7 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 95,7 % so với năm 2017 Công ty códoanh thu thuần giảm mạnh nhất là Công ty Cổ phần bao bì dầu thực vật(VPK), năm 2018 doanh thu thuần đã giảm khoảng 102,96 tỷ đồng, tốc độgiảm là 63,7% so với năm 2017; điều này cho thấy hoạt động kinh doanh củacông ty trong năm 2018 đã được thực hiện không tốt bằng năm 2017 Đángchú ý trong nhóm công ty có vốn hóa thị trường trung bình có Công ty Cổphần An Tiến Industries (HII), doanh thu thuần năm 2018 đã tăng khoảng3.560,5 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng đạt 266,6% so với năm 2017; điều nàycho thấy rằng hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của HII năm 2018được thực hiện rất tốt.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Dòng tiền lưu chuyển thuần trong các năm 2017 – 2018 một số công tyđang gặp khó khăn về quản lý lưu chuyển tiền tệ nói riêng và khó khăn tronghoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Đối với những công ty như Công ty
Cổ phần Nhựa Đông Á (DAG), công ty Cổ phần in và bao bì Mỹ Châu(MCP) thì việc thâm hụt hai năm liền tục trong tổng dòng tiền thuần thì công
ty sẽ phải đối mặt với áp lực thanh khoản rất cao mà nếu khắc phục khôngđược thì rủi ro nhất là rủi ro mất khả năng thanh toán là rất lớn mặc dù cả haicông ty trên vẫn đạt được lợi nhuận
Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
Chỉ tiêu sức sinh lợi của Vốn chủ sở hữu đối với nhóm công ty có vốnhóa lớn giảm dần theo thời gian Công ty Cổ phần nhựa và Môi trường xanh
An Phát (AAA), so với năm 2017 trị số của chỉ tiêu ROE giảm 0,11 lần từ 0,2lần xuống 0,09 lần vào năm 2018, tương ứng với tỷ lệ giảm 55% Công ty Cổphần Nhựa Bình Minh (BMP), so với năm 2017 trị số của chỉ tiêu ROE giảm0,02 lần từ 0,20 lần xuống 0,18 lần vào năm 2018, tương ứng với tỷ lệ giảm10% Như vậy hiệu quả kinh doanh của nhóm công ty này đang giảm dần.Tuy giảm nhưng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu nhóm công ty này vẫn cao
Trang 19hơn trị số trung bình ngành của chỉ tiêu.
Chỉ tiêu sức sinh lợi của Vốn chủ sở hữu đối với nhóm công ty có vốnhóa thị trường trung bình đa số đều giảm dần theo thời gian Cá biệt có Công
ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC), so với năm 2017 trị số của chỉ tiêuROE tăng 0,1 lần từ 0,05 lần lên 0,15 lần; công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông(RDP), so với năm 2017 trị số của chỉ tiêu ROE tăng 0,14 lần từ -0,12 lần lên0,02 lần Như vậy hiệu quả kinh doanh của nhóm công ty này đang giảm dầnchỉ có Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC) và Công ty cổ phần NhựaRạng Đông (RDP) là đang tốt lên
Chỉ tiêu sức sinh lợi của Vốn chủ sở hữu đối với nhóm công ty có vốnhóa thị trường nhỏ đều thấp hơn trị số trung bình ngành của chỉ tiêu Công ty
Cổ phần bao bì dầu thực vật có trị số chỉ tiêu giảm nghiêm trọng từ -0,28 lầnxuống -0,4 lần thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành, cho thấy hiệu quảkinh doanh của công ty
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thảo luận kết quả nghiên cứu báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Về tình hình tài chính, cụ thể đối với hệ số tài trợ trung bình của ngành là0,49 lần duy trì cả trong 2 năm 2017 và 2018 cho thấy đối với nhóm công tyngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minhmột đồng tài sản của công ty trung bình được tài trợ bởi 0,49 đồng vốn chủ sởhữu
Về khả năng sinh lợi, Các nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên SởGiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là thấp và có
ix
Trang 20xu hướng giảm do khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu bình quân của nhómcông ty nghiên cứu giảm từ 0,08 lần năm 2017 xuống còn 0,06 lần năm 2018
Về kết quả kinh doanh, mặc dù nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đa số có doanh thu thuầnnăm 2018 đều tăng so với năm 2017 và tổng doanh thu của nhóm công tynghiên cứu năm 2018 cũng tăng so với năm 2017 tuy nhiên về mặt lợi nhuậnsau thuế thì đa số lợi nhuận các công ty thuộc nhóm nghiên cứu năm 2018đều giảm so với năm 2017
Về dòng tiền, dòng tiền của các công ty nhóm ngành Nhựa niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng biếnđộng khác nhau, có công ty có dòng tiền lưu chuyển thuần âm qua cả 2 năm,
có công ty có dòng tiền lưu chuyển thuần dương qua cả 2 năm
Một số kiến nghị: Kiến nghị với cơ quan nhà nước; Kiến nghị với
doanh nghiệp; Kiến nghị với nhà đầu tư
Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai: Hạn chế của đề tài nghiên cứu; Định hướng nghiên cứu
trong tương lai
Trang 21KẾT LUẬN
Khi lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngànhnhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”, tácgiả đã hệ thống cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính, và áp dụng cơ sở
lý luận đó vào phân tích báo cáo tài chính của nhóm công ty ngành nhựa niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Qua quá trìnhphân tích tác giả đã đánh giá những vấn đề như: phân tích tình hình tài chính,phân tích kết quả kinh doanh, phân tích dòng tiền của nhóm công ty ngànhnhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Từ
đó, tác giả đã xem xét những điểm tích cực và những vấn đề còn tồn tại trongnhóm Công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh Tác giả đã có những nhận định sơ bộ về thực trạng tình hình tàichính của nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh, đánh giá sơ bộ về triển vọng phát triển của ngànhtrong tương lai Tác giả cũng đã đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước,doanh nghiệp, nhà đầu tư đối để phát triển ngành nhựa Việt Nam nói chung
và nhóm công ty ngành Nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thnafhphố Hồ Chí Minh nói riêng Trong quá trình nghiên cứu, luận văn còn nhiềuhạn chế về thời gian và tầm nhìn, tác giả rất mong muốn nhận được đóng gópcủa các Quý Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp, độc giả để khắc phục những vấn
đề trong tương lai
xi
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-o0o -NGUYỄN NGỌC KHÁNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÓM CÔNG TY NGÀNH NHỰA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 23CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế củanước ta cùng sự phát triển, cạnh tranh giữa các công ty ngày càng trở nêngay gắt hơn Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡnghơn khi quyết định đầu tư vào một ngành nghề nào đó, và các nhà đầu tưmong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận (LN) cao nhất vớidoanh thu tốt nhất Vậy để làm được điều này ngoài việc đầu tư nguồnvốn, các nhà đầu tư, các công ty luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra nhữnggiải pháp, chiến lược, chính sách nhằm đưa công ty tới thành công Ngoài
ra, công ty cũng phải xác định và nắm bắt được vị trí của công ty mìnhtrong ngành vì vậy các công ty, các nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ đểgiúp công ty, các nhà đầu tư phân tích báo cáo tài chính của công ty mộtcách đầy đủ và chính xác
Ở Việt Nam, ngành nhựa là ngành công nghiệp non trẻ, tuy nhiên tốc
độ tăng trưởng ấn tượng đạt từ 16 – 18% / năm trong giai đoạn 2010 – 2015.Bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ nhựa gia tăng nhanh góp phần tạo thuận lợi chongành nhựa Việt Nam phát triển Ngành nhựa Việt Nam có mức độ cạnh tranhtương đối cao khi các công ty trong ngành phải chịu sức ép từ phía nhà cungcấp nước ngoài khi phụ thuộc phần lớn vào nguyên liệu nhập khẩu Việc thiếu
tự chủ về nguồn nguyên liệu có thể khiến các công ty ngành nhựa khó đạtđược mức lợi nhuận kỳ vọng
Đầu ra chính của ngành nhựa là ngành bao bì đóng gói, vật liệu xâydựng và công nghiệp chế tạo Tuy nhiên, từ đầu năm 2019 đến nay Chínhphủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tỉnh, thành phố đang phát động phongtrào không sử dụng đồ nhựa dùng một lần, không xả rác thải nhựa ra biển, hãy
1
Trang 24nói không với túi nilon,… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kỳ vọng phát triểncủa ngành nhựa trong nước
Từ bối cảnh đó tác giả thấy rất cần thiết tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm làm rõ tình hình tàichính cũng như hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành nhựa Qua việcphân tích giúp cho các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán có thể
sử dụng các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định mua hoặc bán cổphiếu với mức giá hợp lý, giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và tiềm năngphát triển đối với ngành nhựa, giúp các nhà cung cấp tín dụng đánh giá rủi
ro đối với các công ty ngành nhựa để đưa ra các quyết định hợp lý, việcphân tích còn giúp các nhà quản trị công ty xem xét báo cáo tài chính củacác đơn vị cạnh tranh nhằm đánh giá vị trí của công ty mình trong ngành vàhoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Đề tài phân tích báo cáo tài chính là đề tài không phải là mới, đã có rấtnhiều đề tài nghiên cứu liên quan về phân tích báo cáo tài chính, có thể kể đếnmột vài đề tài như:
- Đào Ngọc Huy (2016), Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ
phần nhựa Bình Minh, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân: Công trình nghiên cứu của tác Đào Ngọc Huy đã có những đónggóp nhất định cả về lý luận và thực tiễn trong phân tích báo cáo tài chính, tuynhiên nghiên cứu của tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào mộtcông ty nên không có nhiều sự so sánh với các công ty khác trong ngànhnhựa
- Hoàng Đức Bình (2015), Phân tích cơ cấu vốn của ngành Nhựa Việt
Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân: Luận văn
của tác giả Hoàng Đức Bình đã phân tích chuyên sâu về cơ cấu vốn của ngành
Trang 25Nhựa Việt Nam có những đóng góp nhất định trong phân tích báo cáo tàichính, tuy nhiên nghiên cứu của tác giả chưa giúp người đọc đánh giá đượchiệu quả kinh doanh của ngành Nhựa Việt Nam.
- Lê Viết Anh Tuấn (2016), Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ
phần nhựa Rạng Đông, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân: Cũng như công trình nghiên cứu của tác giả Đào Ngọc Huy nêutrên tác giả Lê Viết Anh Tuấn cũng đã có những đóng góp nhất định trongphân tích báo cáo tài chính tuy nhiên tác giả cũng chỉ đi sâu phân tích mộtcông ty thuộc nhóm ngành Nhựa Việt Nam
Xuất phát từ thực tế, hiện nay còn thiếu nghiên cứu hoàn chỉnh về ngànhnhựa Việt Nam đối với nhóm công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chínhnhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố HồChí Minh” Lựa chọn đề tài trên tác giả mong muốn có đóng góp để hoàn thiệnvấn đề phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, cũng từ đó cung cấp các thôngtin hữu ích đến các đối tượng sử dụng thông tin Từ kết quả phân tích, nhà đầu tưchứng khoán có thể dựa trên các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định muahoặc bán cổ phiếu với mức giá hợp lý, đánh giá rủi ro và tiềm năng phát triển đốivới ngành nhựa; các nhà cung cấp tín dụng đánh giá được rủi ro đối với các công
ty ngành nhựa để đưa ra các quyết định hợp lý; các nhà quản trị công ty xem xétbáo cáo tài chính của các đơn vị cạnh tranh nhằm đánh giá vị trí của công ty mìnhtrong ngành và hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình tài chính
và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên Sở Giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó giúp cho các nhà đầu tư, các cơquan quản lý nhà nước cũng như bản thân Doanh nghiệp niêm yết trong việc ra
3
Trang 26quyết định kinh tế có liên quan đến Doanh nghiệp ngành nhựa.
+ Đưa ra các giải pháp/khuyến nghị từ kết quả phân tích để nâng caonăng lực tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
Câu hỏi 1: Tình hình tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 2: Hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành nhựa niêm yếttrên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Câu hỏi 3: Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của các công tyngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minhkhác nhau như thế nào?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán
đã được kiểm toán của các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minhbáo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Các công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28+ Thời gian: Nghiên cứu báo cáo tài chính của các công ty ngànhnhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từnăm 2016 – 2018.
1.6 Phương pháp nghiên cứu:
Nhằm giải quyết các mục tiêu đã đề ra và câu hỏi nghiên cứu, tácgiả tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp như sau:
- Hệ thống các loại báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm
2016 đến năm 2018 của nhóm công ty ngành nhựa niêm yết trên Sở Giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Hệ thống các báo cáo thường niên của nhóm công ty ngành nhựaniêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Các nội dung lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, các chỉtiêu tài chính được thu thập từ các tác giả khác nhau trong giáo trình,sách, công trình nghiên cứu khác có liên quan
Phương pháp xử lý số liệu: tác giả sử dụng chủ yếu là phương phápthống kê, so sánh, tổng hợp, phương pháp loại trừ, ….với các công cụ tínhtoán và công cụ chính là công cụ excel
1.7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính của các công ty.Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Thảo luận kết quả phân tích báo cáo tài chính nhóm công tyngành nhựa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 29TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 tác giả đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quancủa nhiều tác giả về phân tích báo cáo tài chính của các công ty có liên quanđến ngành nhựa Việt Nam đồng thời cũng chỉ ra được khoảng trống của cácnghiên cứu đó Từ đó tác giả xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu, câu hỏinghiên cứu, phạm vi, đối tượng, phương pháp nghiên cứu của luận văn, cũngnhư nhấn mạnh những đóng góp về lý luận, thực tiễn của luận văn của tác giả
thực hiện: “Phân tích báo cáo tài chính nhóm công ty ngành nhựa niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
7
Trang 30CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY
2.1 Khái niệm
2.1.1 Báo cáo tài chính
Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2015, “Báo cáo tài chính là hệ thốngthông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫuquy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”
Theo Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế quốc dân do GS.TS Nguyễn Văn Công chủ biên thìtheo chuẩn lực kế toán quốc tế số I thì “Báo cáo tài chính là nhữngbáo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòngtiền trong kỳ của Doanh nghiệp”
Như vậy, Báo cáo tài chính được lập dựa vào phương pháp kế toán tổnghợp số liệu từ các sổ sách kế toán, các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của đơn vị, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình
sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời, báo cáo tài chính đượcgiải trình, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của doanhnghiệp nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh đểđưa ra những quyết định phù hợp
Báo cáo tài chính có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc cung cấp cácthông tin tài chính như:
+ Báo cáo tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiếtgiúp kiểm tra, phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống tìnhhình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ
Trang 31yếu của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ về kinh tế - tàichính của Nhà nước;
+ Cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tiến hành phân tíchhoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá quá trình hoạtđộng, kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để
từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn và có hiệu quả;
+ Cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu về thực trạng tàichính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra,giám sát tình hình tài chính sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh;
+ Cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phân tích đánh giátiềm năng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo vàlập các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
2.1.2 Phân tích báo cáo tài chính
2.1.2.1 Khái niệm về Phân tích báo cáo tài chính
Theo GS.TS Nguyễn Văn Công (2017), “Phân tích báo cáo tài chính
là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiếnhành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các Báo cáo tài chính cùngcác mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính và các
dữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầuthông tin từ nhiều phía của người sử dụng” Mục đích của việc phân tíchbáo cáo tài chính là cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giátiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trongtương lai của các công ty để tạo sự chắc chắn cho việc ra các quyết định
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập, xem xét, kiểm tra,đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính trong kỳ hiện tại với
9
Trang 32các kỳ kinh doanh đã qua của các doanh nghiệp từ đó có thể xác địnhđược thực trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng tiềmnăng kinh tế của doanh nghiệp nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điềuhành, quản lý khai thác có hiệu quả để được lợi nhuận như mong muốn.
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo tương lai và triểnvọng của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin có căn cứ đáng tin cậy
để thực hiện việc ra các quyết định kinh doanh
2.1.2.2 Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết,giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về tình hình tàichính của công ty, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển kinh doanh củacông ty Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đốitượng sử dụng thông tin khác nhau, như: nhà quản trị, các công ty cung cấptín dụng, các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng,…Mỗi đối tượng sử dụngthông tin của công ty có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau Do
đó, mỗi đối tượng sử dụng thông tin sẽ có xu hướng tập trung vào nhữngkhía cạnh khác nhau khi phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị, phân tích báo cáo tài chính giúp nhà quản trịhiểu rõ tình hình tài chính của công ty cũng như các hoạt động khác củacông ty nhằm:
+ Đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động trong từng giaiđoạn, từng bộ phận, khả năng sinh lợi, khả năng tích lũy lợi nhuận của côngty
+ Làm cơ sở để đưa ra các quyết định của Ban giám đốc theo chiềuhướng phù hợp với thực tế của công ty như quyết định đầu tư, quyết định tàitrợ, quyết định phân phối chính sách lợi nhuận, quyết định tiếp tục sản xuấthay không sản xuất….lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp
+ Là cơ sở cho các dự đoán tài chính, kế hoạch cung ứng vật tư, kế
Trang 33hoạch huy động vốn và đầu tư vốn Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính còn
là cơ sở đưa ra các quyết định dài hạn, góp phần củng cố uy tín, xây dựngthương hiệu các công ty trong nền kinh tế
+ Phân tích báo cáo tài chính còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạtđộng tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Việc phân tích báocáo tài chính cũng góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt độngkinh doanh trong các công ty
Đối với chủ sở hữu và các đối tượng bên trong công ty: Các đối tượngnày thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiềnvốn mà công ty đã bỏ ra Việc phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượngnày đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, khảnăng điều hành của nhà quản trị, từ đó quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhàquản trị cũng như quyết định phân phối kết quả kinh doanh
Đối với nhà cung cấp tín dụng và các đối tác, phân tích báo cáo tàichính giúp họ phân tích khả năng trả nợ của công ty Do đó, họ cần chú ý đếntình hình và khả năng thanh toán của công ty cũng như quan tâm đến lượngvốn chủ sở hữu (VCSH), cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty, khả năng sinhlợi để đánh giá công ty có khả năng trả nợ hay không khi quyết định cho vay,bán chịu sản phẩm cho đơn vị…
Đối với nhà đầu tư thì điều họ quan tâm là sự an toàn của lượng vốnđầu tư, kế đó là khả năng sinh lợi, triển vọng của công ty Vì vậy nhà đầu tưcần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinhdoanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Điển hình như quan tâm đếnlợi nhuận hiện tại, lợi nhuận kỳ vọng cũng như sự ổn định của lợi nhuận theothời gian Các nhà đầu tư thường phân tích báo cáo tài chính của công ty quacác thời kỳ để đầu tư vào công ty hay không, đầu tư dưới hình thức nào vàđầu tư vào lĩnh vực nào
Đối với cơ quan chức năng: Thông qua báo cáo tài chính xác định các
11
Trang 34khoản nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước, thông qua việc phân tích để racác quyết định theo chức năng quan lý nhà nước được giao, cơ quan thống kêtổng hợp hợp phân tích tình hình hình thành số liệu thống kê, chỉ số thốngkê…
2.1.2.3 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính
Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính của công ty là cung cấp đầy
đủ những thông tin, giúp cho các nhà quản trị công ty thấy được toàn cảnh
“bức tranh tài chính” của công ty thể hiện qua các khía cạnh sau:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính chocác đối tượng trong và ngoài công ty như chủ sở hữu, nhà đầu tư, người chovay để họ đưa ra những quyết định đúng đắn trong tương lai giúp công ty đạthiệu quả cao nhất trong điều kiện hữu hạn về nguồn lực kinh tế;
+ Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo, tìm ra sự tồntại và nguyên nhân của những tồn tại đó giúp có những biện pháp phù hợptrong kỳ dự toán để có chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được nhữngmục tiêu mà công ty đã đặt ra;
+ Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huyđộng vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tàichính với mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai
2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong công ty bao gồm hệthống các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm tiếp cận, nghiên cứu các mốiquan hệ bên trong và bên ngoài, tình hình hoạt động tài chính của công ty, cácchỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằmđánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của công ty
Do sự đa dạng của chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính dẫn tới sựhình thành một hệ thống các phương pháp phân tích khác nhau để phù
Trang 35hợp với từng nội dung phân tích cụ thể Khi sử dụng phương pháp phântích còn tùy thuộc vào từng loại hình phân tích, mục đích, nhu cầu thôngtin phân tích và các điều kiện vật chất, trình độ của người sử dụng đểkhai thác tối đa thông tin của chỉ tiêu tài chính phân tích.
Có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính của công ty nhưphương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp đồ thị, phươngpháp mô hình Dupont…Các phương pháp này được áp dụng linh hoạt, phùhợp với từng nội dung phân tích cụ thể và nhu cầu của người sử dụng
2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến và quan trọng trong phântích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phântích
Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới dạng: so sánh đơngiản (so sánh theo chiều ngang) và so sánh liên hệ (so sánh theo chiều dọc)
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, ít tính toán khi phân tíchnên nó đươc sử dụng rộng rãi
+ Gốc so sánh: Để so sánh được cần phải có gốc để so sánh Việc xácđịnh gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích phân tích Gốc so sánh thường đượcxác định theo thời gian – có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ nàynăm trước hay lựa chọn các thời điểm thời gian như năm, tháng… để làm gốc
so sánh và không gian – có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận
13
Trang 36của cùng tổng thể, lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương
để làm gốc so sánh
Trang 37Nội dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinhdoanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tàichính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của cáchoạt động tài chính doanh nghiệp;
+ So sánh gữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xácđịnh mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt độngtài chính;
+ So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằngcác hình thức so sánh như so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang
+ So sánh theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính của doanhnghiệp là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quangiữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tàichính của doanh nghiệp Qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại,các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh;
+ So sánh theo chiều ngang trên các báo cáo tài chính của doanhnghiệp chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về sốtuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu Qua đó, xác định đượcmức biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởngcủa từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
2.2.2 Phương pháp loại trừ
Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tốnào đó, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Đặctrưng nổi bật của phương pháp này là luôn đặt đối tượng phân tích vào cáctrường hợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến
15
Trang 38sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu.
Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả củacác hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể thực hiện bằng hai cách:
Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh này có quan hệ tích hoặcthương số với chỉ tiêu kinh tế
Hạn chế của phương pháp này là khi nghiên cứu sự thay đổi của mộtnhân tố không liên hệ với các nhân tố khác Thực tế, trong quá trình kinhdoanh thì sự thay đổi của nhân tố này kéo theo sự thay đổi của nhân tố khác
Phương pháp này được thực hiện theo nội dung và trình tự như sau:+ Thứ nhất, xác định công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tốđến chỉ tiêu kinh tế;
+ Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định và không đổitrong cả quá trình phân tích Theo quy ước, nhân tố số lượng được xếp đứngtrước nhân tố chất lượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trườnghợp có nhiều nhân tố số lượng cùng phản ánh thì xếp nhân tố chủ yếu trướccác nhân tố thứ yếu;
+ Thứ ba, xác định đối tượng phân tích Đối tượng phân tích là mứcchênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (kỳ thực hiện) với chỉ tiêu kỳ gốc (kỳ kếhoạch, hoặc năm trước);
+ Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Ở đây ta lầnlượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế Sau mỗi lần thaythế, lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó Kết quả của phép trừnày là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế;
+ Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp số chênh lệch:
Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay
Trang 39thế liên hoàn Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu phân tích được biểu diễn dưới dạng tích, các nhân tố được sắp xếptheo thứ tự nhân tố số lượng rồi đến nhân tố chất lượng Khi thực hiệnphương pháp này, muốn phân tích sự ảnh hưởng của một nhân tố ta lấy phầnchênh lệch của nhân tố đó nhân với trị số các nhân tố khác, nhân tố chưa thayđổi trị số giữ nguyên ở kỳ gốc, nhân tố đã thay đổi trị số chuyển sang kỳ phântích, cứ như thế cho tới hết các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích.
2.2.3 Phương pháp Dupont
Trong phân tích báo cáo tài chính người ta thường sử dụng phươngpháp mô hình Dupont để phân tích khả năng sinh lợi của công ty dựa trên mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Phương pháp này có thể phát hiện ra nhữngnhân tố đã ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặtchẽ bằng cách từ chỉ tiêu gốc ban đầu nhà phân tích sẽ biến đổi thành mộthàm số với hàng loạt biến số sau đó xác định mức độ ảnh hưởng của từngbiến số
Ví dụ, từ công thức gốc xác định sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE):
ROE = LN sau thuế
VCSH bình quân (2.1)
Có thể được biến đổi dưới dạng sau:
ROE = LN sau thuế
Doanh thu thuần ×
Doanh thu thuần VCSH bình quân (2.2)
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớnđối với việc quản trị công ty Thông qua mô hình có thể đánh giá hiệu quảkinh doanh một cách toàn diện và sâu sắc, đồng thời đánh giá đầy đủ và kháchquan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Từ đóphát hiện ra những lợi thế hay bất cập trong hoạt động của công ty, góp phần
đề ra hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cảitiến tổ chức quản lý công ty, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
17
Trang 40doanh của công ty ở các kỳ kinh doanh tiếp theo.