- Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của BộCông Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chấtthuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ côn
Trang 1CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG
Trang 2- Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của BộCông Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chấtthuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
- Căn cứ Quyết định số 2110/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của UBND tỉnhchấp thuận cho Công ty TNHH Hoàng Giang thực hiệnDự án đầu tư khai thácxây dựng công trình khai thác hầm lò và chế biến khoáng sản chì, kẽm vàkhoáng sản có ích đi kèm tại mỏ Pác Ả, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnhBắc Kạn;
- Căn cứ Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của UBND tỉnh phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo phục hồi môitrường của Dự án đầu tư khai thác xây dựng công trình khai thác hầm lò và chếbiến khoáng sản chì, kẽm và khoáng sản có ích đi kèm tại mỏ Pác Ả, xã ThượngQuan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;
- Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số 678/GP-UBND ngày 27/4/2018
của UBND tỉnh Cho phép Công ty TNHH Hoàng Giang khai thác chì, kẽm và
khoáng sản có ích đi kèm bằng phương pháp hầm lò tại mỏ Pác Ả, xã ThượngQuan, huyện Ngân Sơn
- Căn cứ Thông báo số 17/SCTCN ngày 03/8/2018 của Sở Công Thương vềviệc thông báo kết quả thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công Dự án đầu tư xây dựngcông trình khai thác hầm lò và chế biến khoáng sản chì, kẽm và khoáng sản có ích đikèm tại mỏ Pác Ả, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn; thông báo số23/SCT-CN ngày 05/12/2019 của Sở Công Thương về việc thông báo kết quả thẩmđịnh Thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh bổ sung công trình khai thác hầm lò và chế
Trang 3biến khoáng sản chì, kẽm và khoáng sản có ích đi kèm tại mỏ Pác Ả, xã ThượngQuan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
1.2 Quy mô khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm
- Thời hạn khai thác : 10 năm
+ Thời gian khai thác : 8,2 năm
+ Thời gian xây dựng cơ bản : 1,8 năm
- Công suất khai thác hàng năm của mỏ là: 2.500 tấn quặng nguyênkhai/năm
- Tiến độ khai thác mỏ
TT Tên thân quặng Trữ lượng
khai thác
Kế hoạch khai thác Năm1
(tấn)
Năm2 (tấn)
Năm3 (tấn)
Năm4 (tấn)
Năm5 (tấn)
TT Tên thân quặng Trữ lượng khai thác
Kế hoạch khai thác Năm6
(tấn)
Năm7 (tấn)
Năm8 (tấn)
Năm9 (tấn)
Năm10 (tấn)
1 Thân quặng XI 7.136 1.000 1.000 1.000 1.000 0
2 Thân quặng XII 12.487 1.300 1.300 1.500 1.500 2.500
Tổng 20.642 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 1.3 Sơ lược về phương pháp khai thác, thiết bị, nhân công
STT Tên công trình Diện tích xây
Trang 4tôn, cột kèo bằng thép, máilợp bằng tôn cách nhiệt
3 Nhà ở công nhân 13,2m x5,0m
Tường nhà được thưng gỗ,cột, kèo bằng gỗ, mái lợpbằng proxi măng4
Nhà kho chứa hóa chất,
nhà chứa kho chất thải
nguy hại
4m x 4m Tường nhà thưng tôn, nền
láng xi măng, mái lợp tôn
5 Nhà kho chứa phụ tùng,
vật tư 10,8m x 5 m
Tường nhà thưng tôn, nềnláng xi măng, mái lợp tôn
6 Nhà bảo vệ, nhà giao ca 9m x5m Nền láng bê tông, tường
thưng tôn, mái lợp bằng tôn
7 Nhà tắm, nhà vệ sinh 4,53m x 3m Nền láng bê tông, tường
thưng tôn, mái lợp bằng tônCác bể chứa nước phục vụ sinh hoạt được xây bằng gạch hoặc sử dụng cácbồn chứa nước có sẵn trên thị trường
Sân công nghiệp và sân các nhà làm việc, nhà kho được san gạt bằng phẳnghoặc đổ nền bằng xi măng
b Khai thác, thiết bị, nhân công :
- Tại mỏ Pác Ả các thân quặng nằm ở dạng dốc đứng, hệ thống khai thác sửdụng là hệ thống khai thác lưu quặng Công tác chuẩn bị khai trường được thựchiện phù hợp với hệ thống khai thác của mỏ, thực hiện trên các khoảnh đảm bảothực hiện liên tục trong quá trình khai thác Trong quá trình đào lò vận chuyểnchân tầng kết hợp đào các phễu tháo quặng với khoảng cách 5m một phễu đểthuận tiện cho công tác vận tải và thông gió Các thượng được đào cách nhaukhoảng 40m nối thông giữa 2 mức vận tải và thông gió Lò chân tầng được đàochênh cos 4-5m so với lò dọc vỉa vận chuyển Các đường lò dọc vỉa phân tầng và
lò thượng được chống giữ bằng vì gỗ Các đường lò chân tầng chỉ tồn tại trongthời gian ngắn nên không phải chống giữ
- Các thiết bị được sử dụng trong quá trình đào lò
ST
Số lượng Chú thích
1 Máy khoan cầm tay YT-24 Chiếc 08 Thiết bị được
lựa chọn có thểkhác mã hiệunhưng có côngsuất tươngđương
2 Máy nén khí Jucai Chiếc 03
3 Xe goòng vận tải (gòong lật GT1) Chiếc 06
4 Máy tời trục Mitsubitshi 5,5kw Chiếc 03
5 Quạt thông gió YBT-552 Chiếc 03
- Biên chế lao động toàn mỏ
Trang 5TT Loại lao động
Bậc thợ bình quân
Số lao động trực tiếp (Người)
- Công nhân khai thác 4 10
- Công nhân cơ điện, phụ trợ 4 2
- Công nhân lao động trực tiếp - 7
- Lái xe chở quặng và vật liệu - 2
1.4 Các cụm từ viết tắt.
- Vật liệu nổ công nghiệp: VLNCN
- Công ty TNHH Hoàng Giang: Công ty
II ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ MÌN
2.1 Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn toạ độ kèm theo bản đồ địa hình
Diện tích khu vực khai thác: 8,5ha, được giới hạn bởi các điểm góc từ 1 đến 5 có tọa độ xác định theo Phụ lục số 01 và Bản đồ khu vực khai thác theo Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định số 678/GP-UBND ngày 27/4/2018 của
UBND tỉnh Cho phép Công ty TNHH Hoàng Giang khai thác chì, kẽm và
khoáng sản có ích đi kèm bằng phương pháp hầm lò tại mỏ Pác Ả, xã Thượng Quan.
Biên giới theo độ sâu
- Thân quặng XI: Giới hạn từ mức +760 +820;
- Thân quặng XII: Giới hạn từ mức +745 +814;
- Thân quặng XIIA: Giới hạn từ mức +770 +790.
Trang 62.2 Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000 m kể từ vị trí
nổ mìn (kể cả các công trình ngầm);
Trong phạm vi bán kính 500m xung quanh mỏ không có nhà xây dựng, chỉ
có khu văn phòng điều hành mỏ, nhà máy tuyển khoáng, xung quanh khu vựchoạt động là nương, rẫy của dân Cách xa hơn khoảng 600÷1.000m có nhà của hộdân sinh sống gần QL3
Khu vực mỏ Pác Ả nằm trên địa phận xã: Thượng Quan, huyện Ngân Sơn,tỉnh Bắc Kạn
Dân cư trong vùng chủ yếu là người Dao, số ít là người Tày, người Kinh,tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của mỏ và số ít nằm rải rác thành từng bản.Trong khu vực, có hai trường học cấp cơ sở cho trẻ em địa phương Một trường
có các lớp từ mẫu giáo tới lớp 3, còn một trường có các lớp từ mẫu giáo tới lớp 5
Đường giao thông từ Quốc lộ 3 vào mỏ bằng đường bê tông và cấp phốirộng 4m, chiều dài 3km Trong nội bộ mỏ sử dụng đường cấp phối rộng 6m vớichiều dài 0,5 - 0,7km
2.3 Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý бn , бk, f ).n , бn , бk, f ).k, f ) Đặc điểm cấu tạo địa chất các thân khoáng sản
Kết quả thi công thăm dò quặng chì-kẽm tại mỏ Pác Ả đã xác định đượctrong diện tích gồm các thân quặng chì kẽm với triển vọng như sau:
-Thân quặng TQ.XI
Thân quặng có dạng mạch xuyên cắt được lấp đầy trong khe nứt đứt gãy,kéo dài khoảng 140m theo phương đông bắc – tây nam, chiều dày thay đổi từ0,5m đến 1,2m trung bình 0,76m, ở độ sâu 57,8m (cost 51,4m) Quặng chủ yếu làoxyt chì – kẽm màu nâu sẫm, nâu đỏ Thành phần khoáng vật quặng chủ yếugồm:anglezit, serucit, smitsonit, limonit, goethit, hàm lượng Pb: 1,58 – 3,25%,trung bình 2,34%, Zn : 2,36 – 3,17% trung bình 2,62% Hàm lượng trung bìnhPb+Zn: 5,0% Hàm lượng các nguyên tố đi kèm Au: 0,5g/t; Ag: 58g/t Thânquặng có thế nằm 330 - 3500 60 - 650 Đá vây là đá vôi bị hoa hoá, thế nằm 170
- 2100 25-300
- Thân quặng TQ.XII
Thân quặng dạng mạch dài khoảng 235m theo phương đông bắc – tây nam,chiều dày thay đổi từ 0,45m đến 2,06m trung bình 1,23m, ở độ sâu 47,4m (cost749,8m) Quặng chủ yếu là oxyt chì – kẽm màu nâu sẫm, nâu đỏ, nâu vàng.Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu gồm: anglezit, serucit, smitsonit, limonit,goethit, hàm lượng Pb: 0,35-2,57% trung bình 2,2%, Zn : 1,76-42,42% trung bình4,65%, hàm lượng trung bình Pb+Zn: 6,85% Hàm lượng các nguyên tố đi kèmAu: 1,8g/t; Ag: 53g/t Thân quặng dạng mạch có thế nằm 320 - 3400 65 - 700
Đá vây quanh là đá vôi, vôi bị hoa hoá, thế nằm 1700-1800 300
- Thân quặng TQ.XIIA
Thân quặng dạng mạch kéo dài khoảng 86m theo phương đông bắc –tâynam, (thân quặng được phát hiện trong quá trình khai thác) chiều dày biến đổi từ0,64-1,32m trung bình 1,06m, độ sâu gặp quặng 20,8m (cost 771,0m) Quặng chủ
Trang 7yếu là oxyt chì – kẽm màu nâu sẫm, nâu vàng, xám đen Thành phần khoáng vậtquặng chủ yếu gồm: anglezit, serucit, smitsonit, goethit, limonit Hàm lượng Pb:1,89 - 2,58% trung bình 2,27%, Zn : 1,96 – 10,52% trung bình 4,08%, hàm lượngtrung bình Pb+Zn: 6,35% Hàm lượng khoáng sản đi kèm Au: 0,9g/t; Ag: 27g/t.Thân quặng dạng mạch, thếnằm 3200 60 - 700 Đá vây quanh là đá vôi bị hoahoá, thế nằm 180 -1900 25 - 300
- Đặc điểm địa chất công trình
Tầng trầm tích lục nguyên xen carbonat phụ hệ tầng dưới – tập 2 hệ tầngCốcXô (D1-D2ecx12): Diện phân bố chiếm toàn bộ diện tích thăm dò Thành phầngồm đá vôi, đá vôi hoa hoá xen kẹp lớp mỏng đấ phiến thạch anh sericit Đá vôimàu xám, xám xanh, cấu tạo phân lớp dày đến dạng khối Đá bị nứt nẻ, phonghóa, rửa rũa có các hang karst, xuống sâu độ nứt nẻ giảm Đây là tầng có chứa cácthân quặng chì kẽm nên ảnh hưởng đến thi công khai thác sau này
Kết quả phân tích 8 mẫu cơ lý đá trong tầng gồm vách và trụ thân quặngcho kết quả trong bảng sau:
Bảng các giá trị đặc trưng kết quả thí nghiệm cơ lý đá
Giá trị Min Trung bình Max
2.4 Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh.
Để phù hợp với điều kiện thực tế cũng như tận dụng lợi thế các đường lò cũ
đã có sẵn ở các thân quặng XII và XIIA nên công ty sẽ tiến hành khai thác đồngthời ba thân quặng XI, XII và XIIA Trong mỗi thân quặng tiến hành khai tháctheo các khối theo thứ tự từ dưới lên trên, từ trung tâm vỉa ra ngoài đến hết chiều
Trang 8dài của vỉa Thời gian khai thác của các thân quặng theo từng năm được thể hiện
cụ thể trong bảng sau:
TT Tên thân quặng Trữ lượng khai thác
Kế hoạch khai thác Năm1
(tấn)
Năm2 (tấn)
Năm3 (tấn)
Năm4 (tấn)
Năm5 (tấn)
TT Tên thân quặng Trữ lượng
khai thác
Kế hoạch khai thác Năm6
(tấn)
Năm7 (tấn)
Năm8 (tấn)
Năm9 (tấn)
Năm10 (tấn)
1 Thân quặng XI 7.136 1.000 1.000 1.000 1.000 0
2 Thân quặng XII 12.487 1.300 1.300 1.500 1.500 2.500
Tổng 20.642 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 Phương án mở vỉa
- Đối với mức +760m đến +790m: Từ chân lò nghiêng L3 ở mức +760m đào
lò dọc vỉa DV4 dọc theo chiều dài thân quặng có chiều dài L =60m Từ lò dọc vỉaDV4 tiến hành đào lần lượt các lò thượng LT4(L=33; α = 600) và LT6(L= 33;α =600) để thông gió và vận tải và nối thông với mức +790m.Để tiến hành khai thác,
từ lò thượng LT4 ở mức+766m đào lò dọc vỉa chân tầng CT1 song song với đường
lò dọc via DV4 có chiều dài 60m, nổi thông giữa 2 lò thượng LT4 và LT6
- Đối với mức +790m đến mức +820m: Để khai thác mức +790m công ty sửdụng lại đường lò DV5 đã có sẵn ở mức +790m chiều dài L=76m Để thông gió vàvận tải cho mức +790m công ty sử dụng lại hai lò thượng LT5(L = 30; α = 600) vàLT7(L=12; α = 600) đã có sẵn để phục vụ cho công tác vận tải và thông gió
Từ lò dọc vỉa chân tầng CT1 tiến hành khai thác theo HTKT lưu quặng từdưới lên khấu đuổi ra đến biên giới khai thác Sơ đồ mở vỉa các thân quặng được
thể hiện trong bản vẽ TKBVTC-PA06.
* Thân quặng XII
Thân quặng XII phân bố theo độ cao từ coste +745m lên +814m, được mởvỉa theo hai mức là +748m và +770m Để mở vỉa cho thân quặng Thiết kế cơ sở đãlựa chọn, sử dụng lại giếng nghiêng hiện có L1 ở mức coste +755,9m có vị trí cửa
lò X= 2.447.451m,Y= 443.713m Tuy nhiên điều kiện thực tế khi thi công giếng
Trang 9nghiêng L.1 không đủ đảm bảo an toàn cho quá trình vận chuyển người xuống thicông khai thác Vì vậy công ty đề xuất cải tạo, gia cố sửa chữa, bổ sung đường lònghiêng L.4 đã có sẵn (có tọa độ cửa lò X: 2477 515; Y: 443 571, từ mức +783mđến mức + 755m) làm đường lò công vụ cho người đi lại và thoát hiểm khi xẩy ra
sự cố Hiện tại lò L.4 đã được khai thông có chiều dài 30m, hướng phát triển củađường lò được đào theo hướng cắm của thân quặng (đường lò bám trụ thân quặng)
Để khai thông lò nghiêng L.4 với đường lò nghiêng L.1 từ đường lò L.4 mức+755m tiến hành thi đào lò nghiêng với chiều dài 7,5m, góc nghiêng α = 700 xuốngđến mức +748m Từ mức + 748m tiến hành đào lò bằng theo góc phương vị 1500
với chiều dài đường lò 10m thì khai thông với đường lò L.1
Trình tự khai thông thân quặng như sau:
- Đối với mức +748m đến +770m: Từ điểm giao nhau giữa đường lò L.4 vàđường lò L.1 ở mức +748m đào đường lò bằng xuyên vỉa LX1 với chiều dài 9m, tại
vị trí gặp thân quặng đào lò dọc vỉa DV1 ở mức +748m dọc vỉa thân quặng cóchiều dài L= 60m Từ lò dọc vỉa DV1 đào 2 lò thượng LT1(L=22; α = 700) vàLT2(L=22; α = 700) có nhiệm vụ là thông gió, vận tải cho mức +748m và nối thôngvới mức +770m.Để tiến hành khai thác từ lò thượng LT2 ở mức +752 đào lò dọcvỉa chân tầng CT2 có chiều dài L = 60m, nối thông giữa 2 lò thượng LT1 và LT2
- Đối với mức +770 trở lên: Sử dụng lại đường lò bằng dọc vỉa DV2(L=170m)ở mức coste+770m để mở vỉa cho thân quặng mức +770m trở lên, đểthông gió, vận tải cho mức công ty sẽ sử dụng lại 2 đường lò thượng L2 và LT5
để thông gió và vận tải
Từ lò dọc vỉa chân tầng CT2 tiến hành khai thác theo HTKT lưu quặng từ
dưới lên khấu đuổi ra đến biên giới khai thác Sơ đồ mở vỉa của các thân quặng
được thể hiện trong bản vẽ TKBVTC-PA06
*Thân quặng XIIA (thân quặng điều chỉnh, bổ sung được Sở Công
Thương thông kết quả thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh bổ sung tại Văn bản số 23/SCT-CN ngày 05/12/2019)
Thân quặng XIIA được phân bố theo độ cao coste+770m lên +790m được
mở vỉa bằng một mức duy nhất +783m Do khó khăn trong quá trình thỏa thuận
sử dụng đất với người dân trong khu vực Do đó, để đảm bảo không ảnh hưởngđến đất của người dân và an toàn trong quá trình khai thác cũng như vận tải mỏ,việc mở vỉa cho thân quặng XIIA sử dụng giếng nghiêng L2 (cửa lò mới) có tọa
độ cửa lò (X= 2.477.493; Y= 443.757) L= 100m là lò nghiêng từ mức +783mxuống mức +770m
Tại vị trí cửa lò CL.2 (X= 2.477.493; Y= 443.757) đào lò nghiêng LN.2.1theo phương vị 90o với chiều dài 30m, tại mét lò thứ 30 của lò nghiêng LN.2.1tiến hành đào lò nghiêng LN.2.2 theo phương 20o dài 50m, tại mét lò thứ 50 của
lò nghiêng LN.2.2 tiến hành đào lò nghiêng LN.2.3 theo phương 270o với chiềudài L=20m nối thông với L6-N1 tiến hành khai thác TQ.XIIa
Tại vị trí gặp thân quặng ở mức +770m đào lò dọc vỉa DV3 có chiều dài50m Từ lò dọc vỉa DV3 đào hai lò thượng LT3(L=11m; α = 600) và lò thượngLT4(L= 9m; α = 600) để thông gió và vận tải cho thân quặng Từ lò thượng LT3 ởmức +774m đào lò dọc vỉa chân tầng CT3(L= 50m) nối thông giữa hai lò thượng
Trang 10LT3 và LT4 Từ lò dọc vỉa chân tầng CT3 tiến hành khai thác theo HTKT lưu
quặng theo trình tự từ dưới lên, khấu đuổi ra ranh giới của mỏ Sơ đồ mở vỉa của
các thân quặng được thể hiện trong bản vẽ TKBVTC-PA06
III TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ MÌN 3.1 Lựa chọn đường kính lỗ khoan; chiều dài một bước đào lò
Các thông số khoan nổ mìn trong thi công khai thác như đường kính lỗkhoan, chiều dài một bước đào lò (chiều sâu lỗ khoan) của mỏ cơ bản mỏ đềugiống trong thi công trong khai thác vì vậy tính toán các thông số khoan nổ mìntrong khai thác đều như nhau:
3.1.1 Lựa chọn đường kính lỗ khoan
Đường kính lỗ khoan được chọn trên cơ sở của đường kính thỏi thuốc côngvới phân hở
3.1.2 Lựa chọn chiều dài một bước đào lò
Tiến độ lò (chiều dài bước lò hay còn gọi là tiến độ lò) phụ thuộc vào hệthống thi công và công nghệ thi công áp dụng
Chọn tiến độ lò r = 1,2 mét
3.2 Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan
Các thông về chiều sâu lỗ khoan của mỏ cơ bản mỏ đều giống trong thicông trong khai thác vì vậy tính toán các thông số khoan nổ mìn trong khai thácđều như nhau:
Chọn chiều sâu lỗ khoan được tính toán theo tiến độ khấu một chu kỳ và hệ
số sử dụng dụng lỗ mìn:
m r
9 , 0
2 , 1
Trong đó bước khấu r = 1,2m, hệ số sử dụng lỗ mìn 0 , 9
3.3 Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán.
Các đường lò có tiết diện khác nhau nên chỉ tiêu thuốc nổ cũng khác nhau.Tuy nhiên, chỉ tiêu thuốc nổ chỉ từ 1,22 đến 1,36 kg/m3 Số lỗ mìn từ 12 đến 27 lỗ
Kết quả tính toán các thông số khoan nổ mìn
TT Tên đường lò đào, (m Tiết diện 2 )
Chỉ tiêu thuốc nổ, (kg/m 3 )
Số lỗ mìn, lỗ
Chiều sâu lỗ mìn, (m)
Tiến độ một chu kỳ đào lò, (m)
Trang 11Đây là phương pháp đảm bảo an toàn trong thi công và giảm các tác độngxấu đến môi trường như: giảm chấn động nền, chấn động kinh tế đồng thời manglại hiệu quả kinh tế cao hơn, quy mô khai thác lớn hơn so với phương pháp khaithác thủ công.
3.5 Lựa chọn Vật liệu nổ công nghiệp
- Dựa vào tính thông dụng của chủng loại vật liệu nổ thông dụng của đơn vịcung cấp vật liệu nổ công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trênđịa bàn tỉnh Bắc Kạn và kinh nghiệm thực tế của Công ty
- Chọn loại VLNCN thông dụng của đơn vị cung cấp VLNCN đã được cấpphép hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và với kinh nghiệm thực tế của Công
ty, và để thuận tiện trong công tác vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ,chúng tôi lựa chọn VLNCN để thi công khai thác mỏ Pác Ả là:
+ Thuốc nổ Amonit AD1; Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, côngtrình ngầm không có khí nổ
+ Kíp nổ điện số 8 để thi công các đoạn đường lò nghiêng, lò thượng; kípđốt để thi công các đoạn đường lò vận tải chính
3.6 Khối lượng thuốc nổ tức thời lớn nhất
Khối lượng nổ tức thời lớn nhất là 11,8kg Làm tròn 12kg, chi tiết cụ thệnhư sau:
1 Giếng nghiêng
TT Tên đường lò
Tiết diện đào, (m 2 )
Chỉ tiêu thuốc nổ, (kg/
m 3 )
Số lỗ mìn , lỗ
Chiề
u sâu lỗ mìn, (m)
Khối lượn
g thuốc nạp/1 lỗ (kg)
Chiều dài nạp thuốc(m )
Chiề
u dài nạp bua (m)
Tổng lượn
g thuốc nạp (kg)
2 Lò vận tải chính (tiết diện 5,1m2)
TT Tên đường lò Tiết Chỉ Số Chiề Khối Chiều Chiề Tổng