Báo cáo thực tập: Tìm hiểu hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Yến sào Khánh Hòa được thực hiện nhằm tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị hàng tồn kho trong DN; tìm hiểu tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Yến sào Khánh Hòa; ddánh giá, nhận xét về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Trang 1L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từkhi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôixin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh Tế – Trường Đại Học Nha Trang đã cùng vớitri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôitrong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chứccho chúng tôi được tiếp cận với công việc thực tế của ngành quản trị kinh doanh quahình thức thực tập giáo trình mà theo tôi là rất hữu ích đối với sinh viên ngành Quảntrị kinh doanh nói riêng cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành khác.Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để chúng tôi cso thể hiểu biết sâu hơn về công việctương lai của mình, cũng như nắm được phần nào cách thức làm việc, và rất nhiều kỹnăng giao tế khác Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Quản trị kinh doanh đã tận tâmhướng dẫn chúng tôi qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảoluận về công tác thực tập Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì tôinghĩ bài báo cáo thực tập này của tôi khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xinchân thành cảm ơn khoa kinh tế Bài báo cáo thực tập được thực hiện trong khoảngthời gian gần 2 tháng Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực quản trị tồn kho(một mảng trong công tác quản trị sản xuất- quản trị kinh doanh), kiến thức của tôi cònhạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắcchắn, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô đểhoàn thiện hơn trong công việc thực tế sau này Sau cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy
Cô trong Khoa kinh tế trường Đại Học Nha Trang thật dồi dào sức khỏe, niềm tin đểtiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ maisau
Trang 2DANH M C CH VI T T T ỤC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
LNTT L i nhu n trợi nhuận trước thuế ận trước thuế ước thuếc thuế
LNST L i nhu n sau thuợi nhuận trước thuế ận trước thuế ế
TSCĐ Tài s n c đ nhản cố định ố định ịnh
Trang 3DANH M C B NG ỤC CHỮ VIẾT TẮT ẢM ƠN
Bảng 1: Thống kê nguồn vốn của nhà máy từ 2011 đến 2013……….……… 19Bảng 2: Phân tích sự biến động của tài sản……… 22Bảng 3: Phân tích sự biến động của nguồn vốn……… 24Bảng 4: Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……….26
B ng 5: Phân tích t su t tài s n……… ………ản cố định ỷ suất tài sản……… ……… ất tài sản……… ……… ản cố định
Trang 5DANH M C HÌNH ỤC CHỮ VIẾT TẮT
Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Yến Sào Khánh Hòa……….… 7Hình 2: Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy……… 11Hình 3: Các d ng t n kho……….ạn……… ồn kho……….……51
Hình 4: S đ qui trinh nh p kho t i nhà máy……… ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ồn kho……….…… ận trước thuế ạn………52
Hình 5: S đ qui trinh xu t kho t i nhà máy……… ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ồn kho……….…… ất tài sản……… ……… ạn………55
Hình 6: S đ các nhóm hàng t n kho phân b theo bi u đ Pareto……… ….ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ồn kho……….…… ồn kho……….…… ố định ển các khoản phải thu……… … ồn kho……….……57
Trang 6MỤC LỤC
L I C M NỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN i
DANH M C CH VI T T TỤC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT ii
DANH M C B NGỤC CHỮ VIẾT TẮT ẢM ƠN iii
DANH M C HÌNHỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
M C L CỤC CHỮ VIẾT TẮT ỤC CHỮ VIẾT TẮT v
L I M Đ UỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU 1
PH N I BÁO CÁO T NG H PẦU ỔNG HỢP ỢP 3
1.1 Gi i thi u khái quát v công ty TNHH nhà nớc thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ền……….… ước thuếc MTV Y n Sào Khánh Hòa:ế 3
1.1.1 S lơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ượi nhuận trước thuếc v công ty TNHH nhà nền……….… ước thuếc m t thành viên Y n Sào Khánh Hòa:ột thành viên ế 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát tri nển các khoản phải thu……… … : 3
1.1.3 Ch c năng, nhi m v , lĩnh v c ho t đ ng ch y u:ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ụng hàng tồn kho……….…… ực hoạt động chủ yếu: ạn……… ột thành viên ủ sở hữu……….… ế 4
1.1.4 Các đ n v tr c thu c:ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ịnh ực hoạt động chủ yếu: ột thành viên 4
1.1.5 C c u t ch c qu n lý kinh doanh:ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ất tài sản……… ……… ổng quát……….… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ản cố định 7
1.2 Gi i thi u chung v nhà máy nớc thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ền……….… ước thuếc gi i khát cao c p Y n Sào Khánh Hòa:ản cố định ất tài sản……… ……… ế 8
1.2.1 S ra đ i c a nhà máy:ực hoạt động chủ yếu: ời của nhà máy: ủ sở hữu……….… .8
1.2.2 Quy mô c a nhà máy:ủ sở hữu……….… .9
1.2.3 S n ph m c a nhà máy:ản cố định ẩm của nhà máy: ủ sở hữu……….… .9
1.2.4 Ch c năng và nhi m v c a nhà máy:ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ụng hàng tồn kho……….…… ủ sở hữu……….… .10
1.2.5 C c u t ch c qu n lý và s n xu t c a nhà máy:ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ất tài sản……… ……… ổng quát……….… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ản cố định ản cố định ất tài sản……… ……… ủ sở hữu……….… .10
1.2.6 Thu n l i, khó khăn và phận trước thuế ợi nhuận trước thuế ươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng hước thuếng phát tri n trong th i gian t i:ển các khoản phải thu……… … ời của nhà máy: ớc thuế 12
1.3 Th c tr ng ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a nhà máy 3 năm g n đây:ực hoạt động chủ yếu: ạn……… ạn……… ột thành viên ản cố định ất tài sản……… ……… ủ sở hữu……….… ần đây: 14
1.3.1 Môi trười của nhà máy:ng kinh doanh c a doanh nghi p:ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… 14
1.3.1.1 Nhân t vi mô:ố định 14
1.3.1.2 Nhân t vĩ mô:ố định 17
1.3.2 Năng l c kinh doanh c a doanh nghi p:ực hoạt động chủ yếu: ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… 19
1.3.2.1 V n:ố định 19
1.3.2.2 Lao đ ng:ột thành viên 19
1.3.2.3Trang thi t b :ế ịnh 20
1.3.3 Đánh giá hi u qu kinh doanh và tình hình tài chính c a doanh nghi p:ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… 21
1.3.3.1 Phân tích, đánh giá k t qu kinh doanh:ế ản cố định 21
1.3.3.2 Phân tích, đánh giá hi u qu kinh doanh:ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định 36
1.3.4 Nh n xét chung v tình hình tài chính c a nhà máy:ận trước thuế ền……….… ủ sở hữu……….… .44
1.3.4.1 u đi mƯu điểm ển các khoản phải thu……… … .44
1.3.4.2 Nhượi nhuận trước thuếc đi m:ển các khoản phải thu……… … .45
1.3.5 Đánh giá khái quát th c tr ng các ho t đ ng c a doanh nghi p qua các nămực hoạt động chủ yếu: ạn……… ạn……… ột thành viên ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản………
46 1.3.5.1 Qu n tr chi n lản cố định ịnh ế ượi nhuận trước thuế 46c:
Trang 71.3.5.2 Qu n tr nhân s :ản cố định ịnh ực hoạt động chủ yếu: 46
1.3.5.3 Qu n tr ch t lản cố định ịnh ất tài sản……… ……… ượi nhuận trước thuếng: 47
1.3.5.4 Qu n tr s n xu t:ản cố định ịnh ản cố định ất tài sản……… ……… 47
1.3.5.5 H th ng thông tin qu n lí:ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ản cố định 48
1.3.5.6 Qu n tr Marketing:ản cố định ịnh 48
PH N II BÁO CÁO CHUYÊN ĐẦU Ề 49
2.1 T ng quan c s lý thuy tổng quát……….… ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ở hữu……….… ế 49
2.1.1 Hàng t n kho:ồn kho……….…… 49
2.1.1.5 T m quan tr ng c a hàng t n kho:ần đây: ọng của hàng tồn kho: ủ sở hữu……….… ồn kho……….…… 50
2.1.2.2 Ch c năng c a qu n tr t n kho:ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ủ sở hữu……….… ản cố định ịnh ồn kho……….…… 51
2.1.2 Các chi phí liên quan đ n qu n tr t n kho:ế ản cố định ịnh ồn kho……….…… 51
2.1.2.1 Chi phí đ t hàng:ặt hàng: 51
2.1.2.2 Chi phí l u kho (Chi phí t n tr ):ư ồn kho……….…… ữu……….… .51
2.1.2.3 Chi phí mua hàng: 52
2.1.2.4 Chi phí thi u hàng:ế 52
2.1.3 Các d ng t n kho và các bi n pháp gi m s lạn……… ồn kho……….…… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ố định ượi nhuận trước thuếng hàng t n kho:ồn kho……….…… 52
2.1.3.1 Các d ng t n kho:ạn……… ồn kho……….…… 52
2.1.3.2 Các bi n pháp đ gi m s lệu suất sử dụng tổng tài sản……… ển các khoản phải thu……… … ản cố định ố định ượi nhuận trước thuếng hàng t n kho:ồn kho……….…… 53
2.2 Công tác qu n tr t n kho t i nhà máy nản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn……… ước thuếc gi i khát cao c p Y n Sào Khánh ản cố định ất tài sản……… ……… ế Hòa: 54
2.2.1 Công tác xu t nh p, qu n lý vi c l u kho t i nhà máy:ất tài sản……… ……… ận trước thuế ản cố định ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ư ạn……… 54
2.2.1.1 Qui trình nh p kho NVL, v t t , công c d ng c :ận trước thuế ận trước thuế ư ụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… 54
2.2.1.2 Qui trình nh p kho thành ph m:ận trước thuế ẩm của nhà máy: 56
2.2.1.3 Qui trình xu t kho nguyên v t li u, v t t , công c d ng c :ất tài sản……… ……… ận trước thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ận trước thuế ư ụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… 57
2.2.1.4 Qui trình xu t kho thành ph m:ất tài sản……… ……… ẩm của nhà máy: 58
2.2.2 Công tác áp d ng kụng hàng tồn kho……….…… ỹ thu t phân tích A-B-C trong phân lo i hàng t n khoận trước thuế ạn……… ồn kho……….…… c aủ sở hữu……….…
nhà máy: 59
2.2.2.1 Kỹ thu t phân tích A-B-C:ận trước thuế 59
2.2.2.2 Áp d ng kỹ thu t phân tích A-B-C trong công tác qu n tr hàng t n kho t iụng hàng tồn kho……….…… ận trước thuế ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn………
nhà máy nước thuếc gi i khát cao c p Y n Sào Khánh Hòa:ản cố định ất tài sản……… ……… ế 60
2.2.2.3 Tác d ng c a kỹ thu t phân tích ABC đ i v i công tác qu n tr hàng t n ụng hàng tồn kho……….…… ủ sở hữu……….… ận trước thuế ố định ớc thuế ản cố định ịnh ồn kho……….……
kho: 60
2.2.3 Mô hình qu n tr hàng t n kho c a nhà máy:ản cố định ịnh ồn kho……….…… ủ sở hữu……….… .61
2.2.3.1 S d ng mô hình lử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ượi nhuận trước thuếng đ t hàng theo lô s n xu t ặt hàng: ản cố định ất tài sản……… ……… (POQ – Production Order Quantity Model) trong qu n tr t n kho thành ph m:ản cố định ịnh ồn kho……….…… ẩm của nhà máy: 61
2.2.3.2 S d ng Mô hình kh u tr theo s lử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ất tài sản……… ……… ừ theo số lượng ố định ượi nhuận trước thuếng (QDM – Quantity Discount Model) trong qu n tr t n kho nguyên v t li u:ản cố định ịnh ồn kho……….…… ận trước thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… 62
2.3 Nh n xét chung:ận trước thuế 65
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤC CHỮ VIẾT TẮT ỆU THAM KHẢO ẢM ƠN 66
Trang 8L I M Đ U ỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU
1 Lý do ch n đ tài: ọn đề tài: ề tài:
Đ t nất tài sản……… ……… ước thuếc ta đang trong quá trình phát tri n kinh t và h i nh p theo s ển các khoản phải thu……… … ế ột thành viên ận trước thuế ực hoạt động chủ yếu:phát tri n c a th gi i và xu hển các khoản phải thu……… … ủ sở hữu……….… ế ớc thuế ước thuếng c a th i đ i H i nh p và phát tri n kinh t ủ sở hữu……….… ời của nhà máy: ạn……… ột thành viên ận trước thuế ển các khoản phải thu……… … ế
là m t c h i đ ng th i cũng là m t s thách th c l n đ i v i n n kinh t nột thành viên ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ột thành viên ồn kho……….…… ời của nhà máy: ột thành viên ực hoạt động chủ yếu: ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ớc thuế ố định ớc thuế ền……….… ế ước thuếc nhà nói chung và c th là các doanh nghi p trong nụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… … ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ước thuếc nói riêng Nó ph i ch u ản cố định ịnh
s c ép c nh tranh quy t li t t bên ngoài cũng nh bên trong Đi u đó đòi h i ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ạn……… ế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ừ theo số lượng ư ền……….… ỏi
m i doanh nghi p ph i n l c không ng ng, phát huy t i đa u th c a mình, 1 ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định 1 ực hoạt động chủ yếu: ừ theo số lượng ố định ư ế ủ sở hữu……….… cũng nh kh c ph c nh ng m t y u kém còn t n t i đ có th hoà nh p v i n nư ắn hạn……… ụng hàng tồn kho……….…… ữu……….… ặt hàng: ế ồn kho……….…… ạn……… ển các khoản phải thu……… … ển các khoản phải thu……… … ận trước thuế ớc thuế ền……….… kinh t th gi i Chìa khoá nào có th m ra cánh c a c a s thành công đó? Câu ế ế ớc thuế ển các khoản phải thu……… … ở hữu……….… ử dụng hàng tồn kho……….…… ủ sở hữu……….… ực hoạt động chủ yếu:
h i đ t ra nh m t l i thách th c đ i v i các doanh nghi p mu n t n t i và phátỏi ặt hàng: ư ột thành viên ời của nhà máy: ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ố định ớc thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ồn kho……….…… ạn………tri n Đ làm đển các khoản phải thu……… … ển các khoản phải thu……… … ượi nhuận trước thuếc đi u đó, m t trong nh ng nhi m v quan tr ng đền……….… ột thành viên ữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ụng hàng tồn kho……….…… ọng của hàng tồn kho: ượi nhuận trước thuếc đ t ra ặt hàng:
đ i v i doanh nghi p là ph i qu n tr th t t t và ch t chẽ v n l u đ ng, trong đóố định ớc thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ản cố định ịnh ận trước thuế ố định ặt hàng: ố định ư ột thành viênhàng t n kho đồn kho……….…… ượi nhuận trước thuếc xem là tài s n l u đ ng quan tr ng Vì v y công tác qu n tr ản cố định ư ột thành viên ọng của hàng tồn kho: ận trước thuế ản cố định ịnhhàng t n kho là m t v n đ l n c n đồn kho……….…… ột thành viên ất tài sản……… ……… ền……….… ớc thuế ần đây: ượi nhuận trước thuếc gi i quy t mà không ph i ch doanh ản cố định ế ản cố định ủ sở hữu……….… nghi p nào cũng quan tâm Trong tình hình hi n nay, khi khoa h c công ngh ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ọng của hàng tồn kho: ệu suất sử dụng tổng tài sản………phát tri n không ng ng, Vi t Nam l i đang trong ti n trình h i nh p, làm th ển các khoản phải thu……… … ừ theo số lượng ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ạn……… ế ột thành viên ận trước thuế ếnào đ ho t đ ng hi u qu , mang l i l i nhu n cao nh ng l i t i thi u hóa đển các khoản phải thu……… … ạn……… ột thành viên ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ạn……… ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ư ạn……… ố định ển các khoản phải thu……… … ượi nhuận trước thuếc chi phí thì đó là bài toán không d dàng đ i v i các nhà qu n tr Bài toán v ễ dàng đối với các nhà quản trị Bài toán về ố định ớc thuế ản cố định ịnh ền……….…
qu n tr hàng t n kho cũng th D tr bao nhiêu là v a đ đ v a ti t ki m chí ản cố định ịnh ồn kho……….…… ế ực hoạt động chủ yếu: ữu……….… ừ theo số lượng ủ sở hữu……….… ển các khoản phải thu……… … ừ theo số lượng ế ệu suất sử dụng tổng tài sản………phí v a đem l i hi u qu t i u? M t doanh nghi p không qu n tr t t hàng t n ừ theo số lượng ạn……… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ố định ư ột thành viên ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ịnh ố định ồn kho……….……kho sẽ g p r t nhi u khó khăn trong quá trình s n xu t và l u thông hàng hoá ặt hàng: ất tài sản……… ……… ền……….… ản cố định ất tài sản……… ……… ư
Do đó, đ tăng doanh thu, đ ng th i ti t ki m chi phí đ nh m tăng l i nhu n, ển các khoản phải thu……… … ồn kho……….…… ời của nhà máy: ế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ển các khoản phải thu……… … ằng tiền……….… ợi nhuận trước thuế ận trước thuếdoanh nghi p ph i có bi n pháp qu n tr t t hàng t n kho, gi m thi u m i r i ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ịnh ố định ồn kho……….…… ản cố định ển các khoản phải thu……… … ọng của hàng tồn kho: ủ sở hữu……….…
ro, giúp doanh nghi p có v th v ng ch c trên thệu suất sử dụng tổng tài sản……… ịnh ế ữu……….… ắn hạn……… ươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng trười của nhà máy:ng Nh n th c đận trước thuế ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ượi nhuận trước thuếc tính ch t quan tr ng c a công tác qu n tr hàng t n kho trong doanh nghi p nên ất tài sản……… ……… ọng của hàng tồn kho: ủ sở hữu……….… ản cố định ịnh ồn kho……….…… ệu suất sử dụng tổng tài sản………tôi quy t đ nh ch n đ tài “Tìm hi u ho t đ ng qu n tr hàng t n kho t i công tyế ịnh ọng của hàng tồn kho: ền……….… ển các khoản phải thu……… … ạn……… ột thành viên ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn………TNHH nhà nước thuếc m t thành viên Y n Sào Khánh Hòa” nh m tìm hi u sâu v qu nột thành viên ế ằng tiền……….… ển các khoản phải thu……… … ền……….… ản cố định
tr t n kho, cách áp d ng các phịnh ồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng pháp qu n tr t n kho t lý thuy t vào th cản cố định ịnh ồn kho……….…… ừ theo số lượng ế ực hoạt động chủ yếu:
ti n Tuy nhiên, do bễ dàng đối với các nhà quản trị Bài toán về ước thuếc đ u ti p c n v i công vi c th c t p và nh ng h n ch ần đây: ế ận trước thuế ớc thuế ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ực hoạt động chủ yếu: ận trước thuế ữu……….… ạn……… ế
Trang 9nh t đ nh nên không th tránh kh i nh ng thi u sót, kính mong đất tài sản……… ……… ịnh ển các khoản phải thu……… … ỏi ữu……….… ế ượi nhuận trước thuế ực hoạt động chủ yếu:c s góp ý
c a quý th y cô Xin chân thành c m n!ủ sở hữu……….… ần đây: ản cố định ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy………
2 M c tiêu c a đ tài: ục tiêu của đề tài: ủa đề tài: ề tài:
- T ng h p, khái quát nh ng v n đ lý lu n c b n v công tác qu n tr ổng quát……….… ợi nhuận trước thuế ữu……….… ất tài sản……… ……… ền……….… ận trước thuế ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ản cố định ền……….… ản cố định ịnhhàng t n kho trong DNồn kho……….……
- Tìm hi u tình hình qu n tr hàng t n kho t i công ty TNHH MTV Y n Sào ển các khoản phải thu……… … ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn……… ếKhánh Hòa
- Đánh giá, nh n xét v công tác qu n tr hàng t n kho t i công ty ận trước thuế ền……….… ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn………
3 Đ i t ối tượng nghiên cứu của đề tài: ượng nghiên cứu của đề tài: ng nghiên c u c a đ tài: ứu của đề tài: ủa đề tài: ề tài:
Ho t đ ng qu n tr hàng t n kho t i công ty TNHH nhà nạn……… ột thành viên ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn……… ước thuếc m t thành ột thành viên
4 Ph m vi nghiên c u c a đ tài: ạm vi nghiên cứu của đề tài: ứu của đề tài: ủa đề tài: ề tài:
- Ph m vi v không gian: Đ tài đạn……… ền……….… ền……….… ượi nhuận trước thuếc th c hi n t i công ty TNHH nhà ực hoạt động chủ yếu: ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ạn………
nước thuếc m t thành viên Y n Sào Khánh Hòa ột thành viên ế
- Ph m vi v th i gian: Nghiên c u s li u trong 3 năm 2011 - 2013 ạn……… ền……….… ời của nhà máy: ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ố định ệu suất sử dụng tổng tài sản………
5 Ph ương pháp nghiên cứu đề tài: ng pháp nghiên c u đ tài: ứu của đề tài: ề tài:
- Phươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng pháp nghiên c u tài li u: Đức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ượi nhuận trước thuế ử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….……c s d ng đ thu th p các thông ển các khoản phải thu……… … ận trước thuếtin liên quan đ n đ tài trong các giáo trình, bài gi ng, đ án trên th vi n, trênế ền……….… ản cố định ồn kho……….…… ở hữu……….… ư ệu suất sử dụng tổng tài sản………
m ng Internet … nh m h th ng hóa ph n c s lý lu n v công tác qu n tr ạn……… ằng tiền……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ần đây: ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ở hữu……….… ận trước thuế ền……….… ản cố định ịnhhàng t n kho ồn kho……….……
- Phươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng pháp ph ng v n tr c ti p: Phỏi ất tài sản……… ……… ực hoạt động chủ yếu: ế ươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng pháp này đượi nhuận trước thuế ử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….……c s d ng đ ển các khoản phải thu……… …
h i nh ng ngỏi ữu……….… ười của nhà máy:i cung c p thông tin, d li u, nh t là các anh, ch trong phòng k ất tài sản……… ……… ữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ất tài sản……… ……… ịnh ếtoán - tài chính, nh m tìm hi u ho t đ ng kinh doanh và công tác k toán, đ c ằng tiền……….… ển các khoản phải thu……… … ạn……… ột thành viên ế ặt hàng:
bi t là công tác qu n tr hàng t n kho t i công ty ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định ịnh ồn kho……….…… ạn………
- Phươ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ng pháp phân tích, th ng kê, so sánh nh m phân tích tình hình qu nố định ằng tiền……….… ản cố định
tr hàng t n kho t đó có cái nhìn t ng quan v công ty.ịnh ồn kho……….…… ừ theo số lượng ổng quát……….… ền……….…
Trang 10PH N I BÁO CÁO T NG H P ẦU ỔNG HỢP ỢP
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa:
1.1.1 Sơ lược về công ty TNHH nhà nước một thành viên Yến Sào Khánh Hòa:
Công ty Yến sào Khánh Hòa là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theoquyết định số 78/QĐ-UB ngày 16/01/1993 Đến ngày 26/10/2009, Công ty Yến sàoKhánh Hòa chuyển đổi thành theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nướcmột thành viên 100% vốn nhà nước theo quyết định số 2692/QĐ-UBND của UBNDtỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHHNhà nước một thành viên Yến sào Khánh Hòa Được ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòagiao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên yến sào trêncác Đảo yến thiên nhiên thuộc vùng biển Khánh Hòa
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH nhà nước một thành viên Yến Sào KhánhHòa
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Yến Sào Khánh Hòa
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Khanh Hoa Salanganes Nest Company
- Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: Sanest Group
Trang 11Trang được thành lập, yến sào được xuất khẩu thu ngoại tệ, góp phần phát triển kinh tếđịa phương.
Tháng 11 năm 1990, Công ty Yến sào Khánh Hòa được thành lập, trựcthuộc UBND Tỉnh Khánh Hòa với chức năng quản lý, khai thác và kinh doanh các sảnphẩm yến sào
Từ tháng 10 năm 2009, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công tyTNHH Nhà nước Một thành viên Yến sào Khánh Hòa Qua quá trình hơn 20 năm pháttriển, Công ty hiện đang quản lý 32 đảo yến với 157 hang yến lớn nhỏ trải dài từ huyệnVạn Ninh đến Cam Ranh, 18 đơn vị trực thuộc và công ty cổ phần thành viên, trên 700nhà phân phối, đại lý trong nước và quốc tế, chiếm giữ thị phần khai thác yến sào từcác đảo yến thiên nhiên lớn nhất Việt Nam
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
Công ty Yến sào Khánh Hòa được đánh giá là đơn vị đầu ngành của cả nước vềquản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên yến sào Trong quá trình phát triển, Công ty chútrọng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ nhằm đưa ra giá trị bổ dưỡng cao cấp của Yếnsào đến với cộng đồng, góp phần phục vụ sức khỏe cộng đồng và nâng cao giá trịthương phẩm của Yến sào, hướng đến chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế
Đến nay, Công ty đã sản xuất hơn 40 dòng sản phẩm có giá trị bổ dưỡng caocấp với hệ thống 45 cửa hàng và trên 900 nhà phân phối, đại lý trong nước và 30 nhàphân phối ở nước ngoài Công ty đã đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại 42 quốc gia trênthế giới Sản phẩm mang thương hiệu Yến sào Khánh Hòa luôn đồng hành cùng sứckhỏe cộng đồng, phục vụ đông đảo quần chúng nhân dân lao động và các tầng lớp xãhội
Các dòng sản phẩm của Công ty Yến sào Khánh Hòa mang đậm giá trị nhânvăn và bản sắc truyền thống lịch sử nghề yến Chất lượng, giá trị thương phẩm củaYến sào Khánh Hòa đứng hàng đầu thế giới, được xem như thần dược đồng hành cùngsức khỏe cộng đồng Công ty Yến sào Khánh Hòa hướng đến giá trị vì lợi ích cộngđồng, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững
1.1.4 Các đơn vị trực thuộc:
- Nhà máy nước giải khát cao cấp Yến sào
Trang 12Địa chỉ: Quốc lộ 1A - Xã Suối Hiệp - Diên Khánh
Điện thoại: 058.3745601 – Fax: 058.3745605
Địa chỉ: Mỹ Thanh - Cam Thịnh Đông - Cam Ranh - Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3865666 – Fax: 058.3865664
- Nhà máy Chế biến nguyên liệu Yến sào
Địa chỉ: Quốc lộ 1A - Xã Suối Hiệp - Diên Khánh
Điện thoại: 058.3746355– Fax: 058.3746345
- Trung tâm dịch vụ du lịch Sanesttourist
Địa chỉ: 89 Thống Nhất – Nha Trang
Điện thoại: 058.3818189 – Fax: 058.3810099
- Nhà máy thực phẩm cao cấp SanestFoods
Địa chỉ: Quốc lộ 1A - Xã Suối Hiệp - Diên Khánh
Điện thoại: 058.3745192 – Fax: 058.3745620
- Công ty cổ phần du lịch thương mại Nha Trang
Địa chỉ: 3 Nguyễn Chánh – Nha Trang
Điện thoại: 058.3810333
- Công ty cổ phần dịch vụ văn hóa và quảng cáo
Địa chỉ: 62 Thống Nhất - Nha Trang
Điện thoại: 058 3821146 – Fax: 058.3821146
- Hệ thống nhà hàng yến sào
Địa chỉ: 30 Nguyễn Thiện Thuật - Nha Trang
Điện thoại: 058 3521218 – Fax: 058.3524647
Địa chỉ: 44 Trần Phú - Nha Trang
Điện thoại: 058 3544239
- TT Quảng Bá SP & NH Yến sào - Đường Phạm Văn Đồng
Địa chỉ: 4 Phạm Văn Đồng - Nha Trang
Điện thoại: 058 3544239 – Fax: 058.3544249
- NH Yến sào Lâm Đồng
Địa chỉ: Khu du lịch sinh thái Trúc Lâm Viên - Thôn K'Long - xã Hiệp An - ĐứcTrọng - Lâm Đồng
Điện thoại: 063.3542625 – Fax: 058.3542526
- Trung tâm kỹ thuật công nghệ nuôi chim yến Sanatech
Trang 13Địa chỉ: 38 Phan Chu Trinh - Nha Trang
Điện thoại: 058.3561613 - Fax: 058.3563380
- XN THiết kế xây dựng SanatechLand
Địa chỉ: 55 Ngô Gia Tự - Nha Trang
Điện thoại: 058.3513567 – Fax: 058.3513566
- Nhà máy nước giải khát Sanna
Địa chỉ: Mỹ Thanh - Cam Thịnh Đông - Cam Ranh - Khánh HòaĐiện thoại: 058.3865678 - Fax: 058.3865676
- Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Khánh HòaĐịa chỉ: Quốc lộ 1A - Xã Suối Hiệp - Diên Khánh
Điện thoại: 058.3745347 - Fax: 058.3745157
- Trung tâm dịch vụ tuyến Bắc Nam
Địa chỉ: Mỹ Thanh - Cam Thịnh Đông - Cam Ranh - Khánh HòaĐiện thoại: 058.3865998
- Trại dừa Cam Thịnh
Địa chỉ: Mỹ Thanh - Cam Thịnh Đông - Cam Ranh - Khánh HòaĐiện thoại: 058.3865333 – Fax: 058.3865333
- TT Yến sào Côn Đảo
- TT Yến sào Ninh Thuận
- TT Yến sào Phú Yên
Trang 141.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh:
Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Yến Sào Khánh Hòa
1.2 Giới thiệu chung về nhà máy nước giải khát cao cấp Yến Sào Khánh Hòa:
Trang 151.2.1 Sự ra đời của nhà máy:
Nhà máy nước giải khát cao cấp Yến Sào Diên Khánh là một trong những đơn
vị trực thuộc của Công ty Yến Sào Khánh Hòa Nhà máy được khởi công xây dựngvào tháng 9/2002, tại địa bàn xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh, cách trung tâm thànhphố Nha Trang 17km về phía Nam Tháng 11/2003 nhà máy hoàn thành và chính thức
đi vào hoạt động
Nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất và kinh doanh nước yến sào giải khát và caocấp mang thương hiệu Sanest Sản phẩm của nhà máy mang tính thuần khiết và caocấp được chính công ty Yến Sào Khánh Hòa khai thác từ đảo yến của tỉnh nhà Côngnghệ sản xuất nước yến sào Sanest là sự kết hợp giữa phương pháp chế biến cổ truyềnvới thành quả nghiên cứu khoa học hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc góp phần nângcao giá trị dinh dưỡng cho người tiêu dùng Hệ thống dây chuyền thiết bị của nhà máyrất hiện đại được nhập từ châu Âu, có khả năng sản xuất được nhiều dạng bao bì, côngsuất thiết kế là 5 triệu sản phẩm/năm
Sau 11 năm không ngừng vươn lên và khẳng định mình, nhà máy luôn hoànthành xuất sắc, vượt mức chỉ tiêu mà công ty giao cho Và cho tới thời điểm hiện tạicông suất của nhà máy đã đạt được là 45 triệu sản phẩm/năm - tăng gấp 9 lần sảnlượng thiết kế ban đầu
Tên nhà máy bằng Tiếng Việt: Nhà máy nước giải khát cao cấp Yến Sào
Tên nhà máy bằng Tiếng Anh: High Quality Salanganes Nest Soft DrinkFactory
Điện thoại: (058)3745601
Giám đốc: Bà Lê Thị Hồng Vân
1.2.2 Quy mô của nhà máy:
Nhà máy được đầu tư một dây chuyền thiết bị hoàn chỉnh, tự động hóa cao, cócông suất 5tr sp/năm Dây chuyền thiết bị chính, từ khâu súc rửa chai lo đến chiết rót,đóng nắp, tiệt trùng, dán nhãn hoàn toàn tự động được nhập khẩu từ Ý và Đức Dây
Trang 16chuyền này cho phép sản xuất sản phẩm có 3 dạng bao bì: lon thiếc, chai và lo thủytinh Nhà máy xây dựng phòng Lab với trang thiết bị hiện đại kiểm soát chặt chẽ từngkhâu trong quá trình sản xuất Đặc biệt ngay từ khi mới đi vào hoạt động từ nhận thứcđúng đắn về tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,nhà máy đã xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệthống HACCP Hệ thống nhận diện, đánh giá và kiểm soát mối nguy hiểm có ảnhhưởng đến an toàn thực phẩm gọi tắt là hệ thống tích hợp ISO:HACCP Sản phẩm củanhà máy nước giải khát cao cấp Yến Sào luôn đảm bảo đáp ứng một cách tốt nhát vềmặt chất lượng, đem lại sự hài lòng và tin tưởng ngày càng cao cho khách hàng Đầunăm 2010 nhà máy đã chuyển sang áp dụng phiên bản mới ISO 9001:2008
- Nước yến sào cao cấp Sanest nhân sâm Fucoidan 70ml kết hợp tinh hoa yếnsào và nhân sâm tạo nên 1 sản phẩm với giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao
- Nước yến sào cao cấp Sanest Collagen 70ml cực kỳ tốt cho phụ nữ, với tinhchất collagen đạt hiệu quả cao trong quá trình hồi phục và tái tạo làn da
- Nước yến sào Sanest lon 190ml cũng là sản phẩm có tính bổ dưỡng cao
- Nước yến sào Sanest lon 190ml không đường tốt cho người tiểu đường
- Nước yến sào Sanest chai 180ml là sản phẩm giải khát phù hợp với thanhthiếu niên
1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy:
- Nhà máy là đơn vị trực thuộc của công ty Yến sào Khánh Hòa có chức năngsản xuất các loại nước Yến cao cấp phục vụ nhu cầu xã hội
Trang 17- Nhà máy luôn quan tâm, thực hiện cũng như cải tiến quá trình sản xuất và chấtlượng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và sự phát triển của thị trường.
- Hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh đối với đơn vị chủ quản cũng như Nhànước
- Bảo tồn và phát triển vốn trên cơ sở bền vững
- Tuân thủ qui định của pháp luật trong sản xuất
- Thực hiện phân phối lao động chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho ngườilao động, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên
1.2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của nhà máy:
Một doanh nghiệp muốn hoạt động và tồn tại cần xây dựng một bộ máy quản lýchặt chẽ và hợp lý Đó là việc sắp xếp đội ngũ nhân viên của nhà máy theo những bộphận đảm nhiệm những chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ,mật thiết với nhau nhằm nâng cao năng suất cũng như hiệu quả công việc
Trang 18Giám đốc nhà máy - Đại diện lãnh đạo
Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 1
Bộ phận kỹ thuật KCS Bộ phận thí nghiệm Bộ phận hành chính tổng hợp Bộ phận kinh doanh tiếp thị Bộ phận kế toán thống kê Tổ cơ điện Tổ đóng gói 1 Tổ đóng gói 2 Tổ chiết rót Tổ nấu phối chế
Hình 2: Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc nhà máy: chịu trách nhiệm trước tổng công ty Yến sào Khánh Hòa
về tình hình hoạt động của nhà máy Điều chỉnh các bộ phận, phòng ban của nhà máy
hoàn thành kế hoạc của công ty giao
- Phó giám đốc 1: chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của nhà máy và thay
mặt giám đốc điều hành nhà máy khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc 2: Chịu trách nhiệm về công nghệ và chất lượng sản xuất sản
phẩm của nhà máy
- Bộ phận kinh doanh tiếp thị: Phối hợp với phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
của công ty kinh doanh các sản phẩm do nhà máy sản xuất và mua các nguyên vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất Đảm bảo đạt doanh số và đầy đủ nguyên vật liệu cho
bộ phận sản xuất hoạt động đúng kế hoạch
- Bộ phận kế toán thống kê: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán thống kê các
khoản mục chi phí và doanh thu Báo cáo lên giám đốc nhà máy và chuyển số liệu kế
toán thống kê lên giám đốc nhà máy và phòng kế toán tài vụ của tổng công ty
- Bộ phận hành chính tổng hợp: Giúp giám đốc quản lý thống nhất, tổ chức
công tác hành chính, quản lý nhân sự, bảo vệ tài sản của công ty và các hoạt động đoàn
thể, thực hiên công tác văn thư, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động
cũng như nhiệm vụ lập kế hoạch tổng hợp
Trang 19- Tổ nấu phối chế: Tính toán, tiếp nhận và xử lý nguyên liệu - chất phụ gia theo
kế hoạch sản xuất rồi phối trộn bán thành phẩm và bàn giao đầy đủ số lượng chấtlượng cho tổ chiết rót
- Tổ chiết rót: Tổ chức sản xuất theo kế hoạch đã được phê duyệt, nắm vững quitrình công nghệ đối với từng sản phẩm, vận hành và kiểm soát dây chuyền sản xuất
- Tổ đóng gói 1và 2: Phối hợp thực hiện quản lý, tổ chức đóng gói theo đúngqui định, đảm bảo tiến độ, kiểm tra phát hiện loại thải những sản phẩm không phù hợp
- Tổ cơ điện: Trực tiếp quản lý vận hành các thiết bị phụ trợ, hệ thống điệnnước, vận hành bảo dưỡng thiết bị phụ trợ sản xuất theo qui định đồng thời thực hiệncông tác phòng chống cháy nổ trong nhà máy
- Bộ phận thí nghiệm: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sảnphẩm mới, nắm vững toàn bộ qui trình công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng của các sảnphẩm, các phương pháp kiểm tra vi sinh, hóa sinh các nguyên liệu, thành phẩm trongcác công đoạn sản xuất và các chỉ tiêu chất lượng
- Bộ phận kỹ thuật KCS: Kiểm soát chất lượng, dán nhãn mác lên thành phẩm.Thực hiện đo lường, kiểm tra thương mại thí nghiệm nhằm đảm bảo chắc chắn sảnphẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã đáp ứng các chuẩn mực có liên quan
- Quản lý xưởng: Tổ chức sản xuất, đảm bảo an toàn, hiệu suất cao Hoạch định
và thực hiện đúng kế hoạch sản xuất Thực hiện đúng qui định theo hướng dẫn, vậnhành thiết bị Tổ chức nhân viên kỹ thuật và công nhân sản xuất theo kế hoạch, kiểmsoát các hoạt động sản xuất, nguyên vật liệu khi nhận bán thành phẩm ở các côngđoạn, bao gói ghi nhãn sản phẩm, bố trí nhân lực trong sản xuất Duy trì hệ thống quản
lý chất lượng của nhà máy
1.2.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới:
- Thuận lợi:
Được sự quan tâm sâu sắc của các tỉnh uỷ, UBND tỉnh Khánh Hoà, các Sởban nghành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển
Giám đốc có tầm nhìn xa, năng động sáng tạo biết phát huy sức mạnh
của tập thể và luôn quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của cán bộ nhân viên của toàncông ty
Trang 20Có đội ngũ nhân viên nhiệt tình có trình độ chuyên môn cao năng động.
Có sự đoàn kết, nhất trí trong mọi hoạt động từ ban giám đốc cho đến các
công nhân
Chất lượng yến tại Khánh Hoà tốt nhất thế giới
Nghành khai thác yến sào đã có từ lâu đời Bây giờ đã trở thành 1 thương hiệu nổitiếng trong và ngoài nước
- Khó khăn:
Các sản phẩm yến giả vẫn đang xuất hiện trên thị trường ngày càng nhiều
điều này làm ảnh hưởng đến thương hiệu mà công ty xây dựng
Hiện tượng phá rừng bừa bãi ảnh hưởng đến nguồn thức ăn cũng như vấn
đề bảo vệ chim yến
Môi trường đang ô nhiêm ngày càng nghiêm trọng và hiện tượng nóng lêncủa toàn cầu sẽ làm ảnh hưởng đến di trú của các đàn chim yến
Hạn hán kéo dài ảnh hưởng đến năng suất của các mặt hàng nông sản
- Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Phương hướng của nhà máy trong thời gian tới đây là cổ phần hóa theo qui địnhcủa chính phủ bên cạnh đó, mở rộng, tăng năng suất, sản lượng nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu ngày càng cao của khách hàng và chiến lược đẩy mạnh tiêu thụ của nhà máy
Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm với nguyên liệu chính vẫn là yếnsào nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của người tiêu dùng Do đó, trong thời gian tớinhà máy sẽ nghiên cứu và đưa ra nhiều hơn các loại sản phẩm mới với hàm lượng dinhdưỡng cao
Tiếp tục vận hành và phát huy hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001:2008 Thường xuyên tổ chức giám sát, rút kinh nghiệm và đề racác biện pháp phòng ngừa đảm bảo sự cải tiến liên tục của hệ thống chất lượng Giảm
tỉ lệ phế phẩm, tăng tính ổn định về chất lượng sản phẩm, luôn xứng đáng với niềm tincủa người tiêu dùng
Đối với thị trường trong nước, tiếp tục phát triển hệ thống phân phối trên toànquốc theo chiều sâu Trong đó vẫn tập trung vào các hệ thống lớn như Khánh Hòa, HàNội, TP.HCM, Đà Nẵng
Đối với thị trường nước ngoài, tiếp tục tập trung vào cộng đồng người Hoa ởTrung Quốc và các nước trong khu vực như HongKong, Đài Loan, Singapore Đẩy
Trang 21mạnh mở rộng thị trường đến Âu Mỹ, nghiên cứu cho ra đời nhiều loại sản phẩm phùhợp với nhu cầu khắt khe của các thị trường này.
1.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy 3 năm gần đây:
1.3.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
1.3.1.1 Nhân tố vi mô:
- Nguồn nhân lực:
Trong các năm qua, lực lượng lao động của nhà máy tăng đều qua các năm qua.Đối với những nhân viên văn phòng tại các phòng ban như: kế toán thống kê, hànhchính tổng hợp, kinh doanh tiếp thị, phần lớn đều có trình độ đại học Đối với lao độngtrực tiếp đều có trình độ cao như đại học, cao đẳng chuyên nghiệp với các ngành chếbiến thực phẩm, cơ khí chế tạo, điện, điện tử để vận hành hệ thống dây chuyền, thiết bịhiện đại và áp dụng công nghệ chế biến nước yến Sannet Một phần nguồn nhân lực làcông nhân có tay nghề lâu năm, nhiều kinh nghiệm hoặc công nhân trẻ năng động hamhọc hỏi Lực lượng này phục vụ khâu đóng gói bao bì thủ công cần yếu tố thẩm mĩ chosản phẩm Để nâng cao trình độ, kĩ năng nghiệp vụ nên hằng năm công ty đều có kếhoạch cử cán bộ công nhân viên đi đào tạo, tập huấn ngắn hạn, một số dài hạn
Nhà máy đặc biệt chăm lo cho người lao động trên 2 mặt là vật chất và tinh thần
để người lao động có một cuộc sống tốt nhất từ đó giúp người lao động và lãnh đạocông ty tạo sự gắn bó lâu dài và phát huy được năng lực và cống hiến hết mình chonhà máy
- Trang thiết bị công nghệ:
Nhà máy sản xuất dựa trên 1 dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động của châu
Âu với thế hệ máy mới sản xuất vào cuối năm 2003 và nó có thể sản xuất nhiều loạisản phẩm Tính vượt trội về công nghệ thiết bị là hệ thống điều khiển tự động bằngchương trình kĩ thuật số thế hệ mới nhất của STEMENS giao diện trực tiếp với máytính bằng màn hình tinh thể lỏng, dung lượng bộ nhớ là 600 chương trình khi có bất kì
1 sự cố trục trặc nào, máy sẽ tự động dừng và báo lỗi trên màn hình Dây chuyền luôntuân thủ nghiêm ngặt các quy định máy móc và phòng ngừa tai nạn của tổ chức Besufs
Trang 22Genussen Schaften Đức, thiết bị áp lực được kiểm tra an toàn bởi tổ chức TUV, thiết
bị điện được áp dụng theo tiêu chuẩn VDE 0113/ tiêu chuẩn Châu Âu 60204
Công nghệ sản xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp chế biếnyến sào trong dân gian đã tồn tại lâu đời với công nghệ chế biến mới được trung tâmnghiên cứu công nghệ có uy tín trong nước nghiên cứu và đã chuyển giao
Đặc trưng của công nghệ này là đưa trực tiếp yến sào nguyên chất vào sảnphẩm dưới dạng sợi yến và được quản lý theo 1 hê thống thích hợp của ISO 9001-2008
và hệ thống HACCP đã đem lại cho sản phẩm của nhà máy có một chất lượng tốt nhấtnhưng vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Khách hàng:
Công ty đã luôn phát triển gắn liền với câu nói: “ Yến sào trong suy nghĩ mỗingười vẫn là món đắt tiền, dành cho những người giàu có” Chúng tôi muốn đem lạicho mọi người cách nhìn và suy nghĩ khác về Yến sào bằng việc cho ra đời những sảnphẩm yến tinh chế từ tổ yến nguyên chất phục vụ cộng đồng Công ty là nhà khai thácyến sào duy nhất ở Việt Nam có dây chuyền sản xuất các loại nước yến cao cấp giáthành phù hợp với mong muốn đem giá trị bổ dưỡng của yến sào phổ biến hơn trong
xã hội và cộng đồng để mọi người Việt Nam đều có thể sử dụng
Trong thời gian qua, nhà máy đã tạo ra nhiều sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầungày càng cao của người tiêu dung, cụ thể là đáp ứng mọi người thuộc nhiều tầng lớp
xã hội của từng đối tượng người tiêu dung Sản phẩm của nhà máy đã vươn tới các thịtrường trong khu vực như: Singapo, Trung Quốc, Hàn Quốc,… với yêu cầu an toànthực phâm và chất lượng càng khắt khe hơn
- Nhà cung cấp
Ngoài nguyên liệu chính là yến sào do công ty trực tiếp khai thác, dựa vào sửdụng và sản xuất, nhà máy còn phải sử dụng các nguyên vật liệu khác như bao bì,hương liệu, chất phụ gia, đường các loại,… Nhìn chung thì nhà máy đã đa dạng hóađược các nguồn đầu vào và chủ động trong việc cung ứng từ các nhà cung cấp trongnước đặc biệt về bao bì Bên cạnh đó, nhà máy cần một số nguyên liệu ngoại nhập nhưhương liệu vì thế mà nhà máy đã kí hợp đồng độc quyền với nhà cung ứng, chỉ cungcấp duy nhất cho nhà máy, tránh làm lộ bí quyết sản phẩm Các nhà cung cấp nào có
Trang 23chất lượng cao, giá cả hợp lý thì mua Do đó, nhà máy không xảy ra tình trạng trì trệtrong sản xuất vì nguyên nhân thiếu nguyên vật liệu.
- Đối thủ cạnh tranh
Khi cuộc sống nâng cao thì nhu cầu đối với những sản phẩm cao cấp cũng theo
đó tăng lên Đặc biệt là các dòng sản phẩm bổ dưỡng Vì thế các công ty sản xuất kinhdoanh đồ uống bổ dưỡng ra đời rất nhiều Như vậy, cạnh tranh trong ngành trở nên rấtgay gắt Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh là vấn đề rất quan trọng để nhà máy đưa ranhững chính sách, phương hướng sao cho hợp lý, có hiệu quả hơn để có thể tiếp tụcgiữ vững vị thế của mình trên thị trường
Đối với thị trường trong nước: hiện nay có trên có nhà máy sản xuất nước yếnngân nhĩ đóng lon với quy mô lớn nhỏ khác nhau và có nhiều ưu thế cạnh tranh: bềdày thâm nhập thị trường, giá rẻ, hệ thống phân phối ổn định… Các loại nước uốngngân nhĩ này tuy không cùng đẳng cấp với sản phẩm Sannet nhưng cũng rất cạnh tranhquyết liệt Tuy nhiên, với lợi thế sản xuất nước yến Sannet cao cấp và đã nhận được sựhoan nghênh, ủng hộ của đông đảo người tiêu dùng trên cả nước
Đối với thị tường quốc tế: hiện nay các nước trong khu vực như Indonesia,Malaysia, Thailand, Singapo,… đều sản xuất nước yến, ngay cả Trung Quốc không cónguồn tài nguyên yến sào cũng có sản phẩm đóng lon, lọ và đang có mặt trên thịtrường Việt Nam Vì thế, với lợi thế về thương hiện cùng hệ thống quản lý chất lượngđạt tiêu chuẩn ISO 9001-2008 và hệ thống an toàn thực phẩm HACCP, chất lượng sảnphẩm nước yến Sanest ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó, mẫu mã, chủng loạisản phẩm của Sanest cũng phong phú, đa dạng Vậy nên sản phẩm nước yến Sanestcủa nhà máy ngày càng ổn định để bước vào hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vựcASEAN và thế giới
- Khả năng nghiên cứu và phát triển
Phát huy sức mạnh trong việc cập nhật thông tin và hỗ trợ hoạt động lẫn nhau,
là thành viên Hội các phòng thử nghiệm Việt Nam (VNALAB) và hội các phòng thửnghiệm TP.HCM (VINATEST) phòng thí nghiệm nhà máy luôn được hỗ trợ trongcông tác đào tạo chuyên môn, cập nhật các phương án, dụng cụ thử nghiệm mới
Trang 24Trong năm qua, bộ phận thử nghiệm được đầu tư một số trang thiết bị mới nhằm nângcao chất lượng kiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất.
1.3.1.2 Nhân tố vĩ mô:
- Môi trường kinh tế:
Sự phát triển kinh tế nhanh hay chậm có khuynh hướng làm dịu bớt hay giatăng áp lực trong cạnh tranh Nhưng nhìn chung khi mà nền kinh tế phát triển đều mở
ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Vì khi nền kinh tế phát triển thì môi trườngsống và thu nhập để chi tiêu của người dân ngày càng cao, vì vậy sức cầu tăng làm thịtrường tương đối của doanh nghiệp cũng nhờ đó mà tăng lên, đặc biệt đối với nhữngmặt hàng giá trị cao, giàu chất bổ dưỡng
Nước ta với nền kinh tế ổn định là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển và tồntại của các doanh nghiệp trong nước Đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng tăng lên, điều này tạo cơ hội cho nhà máy nghiên cứu thị trường phát triểnsản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, tiêu thụ nhiều sản phẩm,tăng doanh thu
- Văn hóa-xã hội:
Yến sào là một sản phẩm bổ dưỡng phổ biến ở các nước phương Đông và chỉngười phương Đông mới có sự hiểu biết về sản phẩm yến sào hơn các nước phươngTây Từ xa xưa, người phương Đông đã sử dụng yến tạo ra các món ăn bổ dưỡng làmột trong những món ăn cung đình đứng đầu trong Bát Trận Kỳ Bửu thường đượcdùng trong yến tiệc của vua chúa thời phong kiến
Điều đó giải thích tại sao thị trường chính của sản phâm Sanest là các vùng cóđông người Việt và người Hoa sinh sống khi chọn mua quà biếu vào dịp lễ, tết đặcbiệt, thăm người bệnh thì sản phẩm Sannet là quà biếu thể hiện sự tôn kính cầu chúcsức khỏe ở các nước phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng Điều này có ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của nhà máy và việc mở rộng thị trường chosản phẩm Sannet Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến các yếu tố tâm lý, sựcảm nhận và quyết định mua của khách hàng Vì thế nó cũng ảnh hưởng tới kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Trang 25- Điều kiện tự nhiên:
Yến là loài chim quý hiếm chỉ thích sống và sinh sản ở nơi có khí hậu nhiệt đới.Chúng làm tổ ở vùng ít gió bão, ấm áp với 2 mùa khô và mưa rõ rệt Có 1 điều maymắn, Khánh Hòa là nơi chim yến làm tổ nhiều nhất Việt Nam ( hằng năm, Khánh Hòathu được hơn 2 tấn tổ yến so với 600-700 kg/năm ở Bình Định và Đà Nẵng) Chim yến
ưa làm tổ ở nơi tối tăm, đó là các hang động Vùng có nhiều đảo, nhiều hang và hangcàng lớn thì càng có nhiều chim yến Khánh Hòa là nơi hội tụ được yếu tố địa lợi này
Ở Khánh Hòa có khoảng 10-12 đảo yến làm tổ ( công ty Yến sào quản lý 8đảo ) với hơn 40 hang yến lớn nhỏ trong đó có 4-5 hang lớn nhất Việt Nam Trong khi
ở Bình Định, Đà Nẵng, Côn Đảo có khoảng 4-5 đảo có yến và mỗi nơi có khoảng 4-5hang yến có kích thước trung bình và nhỏ Đó là thuận lợi cho nguồn nguyên liệuchính của nhà máy
Ngoài ra, Khánh Hòa còn là xứ sở trầm hương Nha Trang-Khánh Hòa thànhphố biển xinh đẹp, thành phố biển xinh đẹp, thành phố du lịch với nhiều nhà hàng,khách sạn cao cấp làm cho lượng du khách trong và ngoài nước đến đây rất nhiều.Đây là cơ hội thuận lợi để nhà máy quảng bá sản phẩm của mình rộng rãi với khắp cảnước và trên thế giới
- Chính trị-pháp luật:
Môi trường chính trị của quốc giá và thế giới có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong thời đại toàn cầu hóamạnh như hiện nay Tình hình chiến tranh và khủng bố ở các nước đã làm xáo trộntình hình tài chính thương mại trên thế giới, giá xăng dầu tăng giảm thất thường, giácác mặt hàng khác cũng biến động thất thường… với sự ổn định về chính trị như nước
ta hiện nay đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi thu hút đầu tư trong và ngoàinước Hơn nữa, hệ thống pháp luật nước ta ngày càng hoàn thiện sẽ là động lực mạnh
mẽ và là cơ sở để kinh doanh ổn định vì tất cả thành phần kinh doanh đều được đối xửbình đẳng như nhau Nhà nước cũng có những chính sách để tạo ra hành lang pháp lý
an toàn cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thủ tục hànhchính nước ta hiện nay còn rườm ra, cồng kềnh, cũng đã gây ra không ít khó khăn chodoanh nghiệp
Trang 261.3.2 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong năm 2012 khoản nợ phải trả của công ty tăng 52,45% do công ty phảivay nợ thêm để bù đắp nguồn vốn chủ sở hữu giảm sút 32,3% so với năm 2011
Đến năm 2013, khi mà tình hình công ty đã ổn định lại, vốn chủ sở hữu tăng lên38,02% so với năm 2012 dẫn đến việc vay nợ của công ty giảm đi, kết quả là nợ phảitrả của công ty chỉ tăng 19,71% so với 2012
1.3.2.2 Lao động:
Trong các năm qua, lực lượng lao động của nhà máy tăng đều qua các năm qua.Đối với những nhân viên văn phòng tại các phòng ban như: kế toán thống kê, hànhchính tổng hợp, kinh doanh tiếp thị, phần lớn đều có trình độ đại học Đối với lao độngtrực tiếp đều có trình độ cao như đại học, cao đẳng chuyên nghiệp với các ngành chếbiến thực phẩm, cơ khí chế tạo, điện, điện tử để vận hành hệ thống dây chuyền, thiết bịhiện đại và áp dụng công nghệ chế biến nước yến Sannet Một phần nguồn nhân lực làcông nhân có tay nghề lâu năm, nhiều kinh nghiệm hoặc công nhân trẻ năng động hamhọc hỏi Lực lượng này phục vụ khâu đóng gói bao bì thủ công cần yếu tố thẩm mĩ chosản phẩm Để nâng cao trình độ, kĩ năng nghiệp vụ nên hằng năm công ty đều có kếhoạch cử cán bộ công nhân viên đi đào tạo, tập huấn ngắn hạn, 1 số dài hạn
Trang 27Nhà máy đặc biệt chăm lo cho người lao động trên 2 mặt là vật chất và tinh thần
để người lao động có một cuộc sống tốt nhất từ đó giúp người lao động và lãnh đạocông ty tạo sự gắn bó lâu dài và phát huy được năng lực và cống hiến hết mình chonhà máy
1.3.2.3Trang thiết bị:
Nhà máy sản xuất dựa trên 1 dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động của châu
âu với thế hệ máy mới sản xuất vào cuối năm 2003 và nó có thể sản xuất nhiều loại sảnphẩm Tính vượt trội về công nghệ thiết bị là hệ thống điều khiển tự động bằngchương trình kĩ thuật số thế hệ mới nhất của STEMENS giao diện trực tiếp với máytính bằng màn hình tinh thể lỏng, dung lượng bộ nhớ là 600 chương trình khi có bất kì
1 sự cố trục trặc nào, máy sẽ tự động dừng và báo lỗi trên màn hình Dây chuyền luôntuân thủ nghiêm ngặt các quy định máy móc và phòng ngừa tai nạn của tổ chức BesufsGenussen Schaften Đức, thiết bị áp lực được kiểm tra an toàn bởi tổ chức TUV, thiết
bị điện được áp dụng theo tiêu chuẩn VDE 0113/ tiêu chuẩn Châu Âu 60204
Công nghệ sản xuất có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp chế biếnyến sào trong dân gian đã tồn tại lâu đời với công nghệ chế biến mới được trung tâmnghiên cứu công nghệ có uy tín trong nước nghiên cứu và đã chuyển giao
Đặc trưng của công nghệ này là đưa trực tiếp yến sào nguyên chất vào sảnphẩm dưới dạng sợi yến và được quản lý theo 1 hệ thống thích hợp của ISO 9001-2008
và hệ thống HACCP đã đem lại cho sản phẩm của nhà máy có một chất lượng tốt nhấtnhưng vẫn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
1.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp:
M c đích c a vi c phân tích tài chính doanh nghi p là có th đánh giá sụng hàng tồn kho……….…… ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ển các khoản phải thu……… … ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy………
b ban đ u v tình hình s d ng v n và ngu n v n c a doanh nghi p Cung c pột thành viên ần đây: ền……….… ử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ố định ồn kho……….…… ố định ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ất tài sản……… ………cho người của nhà máy: ử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….……i s d ng thông tin có cái nhìn t ng quát v tình hình tài chính c aổng quát……….… ền……….… ủ sở hữu……….… doanh nghi p T nh ng thông tin th c t đó sẽ đ a ra nh ng quy t đ nh tàiệu suất sử dụng tổng tài sản……… ừ theo số lượng ữu……….… ực hoạt động chủ yếu: ế ư ữu……….… ế ịnhchính h p lý và k p th i.ợi nhuận trước thuế ịnh ời của nhà máy:
1.3.3.1 Phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh:
Trang 28- Phân tích sự biến động của tài sản:
Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy vào tính chất của từng ngành nghề mà cácnhà quản trị sẽ quyết định nên giữ bao nhiêu tiền mặt, bao nhiêu máy móc thiết bị, việcphân bổ đó sẽ tạo nên một cơ cấu sản xuất thích hợp với ngành nghề mà doanh nghiệpđang hoạt động Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng không ổn định theo thời gian
mà nó sẽ biến đổi theo từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớicông ty Yến Sào Khánh Hòa cũng không ngoại lệ
Tài sản cố định là khoản mục chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản và tỉ lệ nàytăng đều qua các năm, cụ thể là năm 2011 là 24,94%, năm 2012 là 30,05% và năm
2013 là 34,63% Nguyên nhân của việc này do năm 2012 nhà máy đã quyết định tăngnăng suất, mở rộng hoạt động kinh doanh và thị trường tiêu thụ bằng việc thêm dâychuyền sản xuất mới, phương tiện vận tải…Vì vậy năm 2013 số tài sản cố định củanhà máy chiếm đến 31,55% tăng 264,28% so với 2012
Các khoản phải thu dài hạn giảm dần qua ba năm, năm 2011 là 31,05% sangnăm 2012 chỉ còn 18,14% và năm 2013 là 7,38%, dẫn đến tài sản dài hạn cũng giảmđều qua các năm
Như vậy, sự gia tổng tài sản của công ty không phải là do tăng tài sản dài hạn
mà là việc tăng tài sản ngắn hạn Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho cũng tăng, đây làđiều nhà máy cần lưu ý vì lượng hàng tồn kho tăng giúp đáp ứng tốt hơn cho việc điềuphối hàng hóa cũng như thõa mãn nhu cầu khách hàng nhưng cũng đem lại nhiều rủi
ro khi chi phái bảo quản, chi phí tồn kho cũng tăng theo
Trang 29- Phân tích sự biến động của nguồn vốn:
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn tăng đều qua các năm cụ thể năm 2012 tăng25,52% so với năm 2011 và 2013 tăng 22,85% so với 2012
Tỉ trọng nợ phải trả chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn và tăng qua 3 năm.Năm 2012 tỉ trọng tăng 52,45% so với năm 2011 và năm 2013 tiếp tục tăng 19,71% sovới năm 2012 Trong đó, vay nợ ngắn hạn tăng 176,51% năm 2012 và năm 2013 là28,99% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm 2012 để đáp ứng mục tiêu
mở rộng kinh doanh và thị trường tiêu thụ công ty đã gia tăng nợ vay nhằm mở rộngchính sách tín dụng và đáp ứng nhu cầu tăng lượng hàng tồn kho Ngoài ra, còn có sựgia tăng các mục như phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế và các khoảnphải trả, phải nộp khác Đây là những khoản mục có tỉ trọng thấp trong tổng nguồnvốn Cụ thể phải trả người bán năm 2011 là 2,99%; năm 2012 là 4,31% tăng 81,01%
so với năm 2011; năm 2013 là 3,11%; giảm 11,47% Người mua phải trả tiền trướcnăm 2011 là 0,48%; năm 2012 là 0,39%; năm 2013 là 0,07%
Về nợ dài hạn, qua 3 năm khoản mục này giảm dần cụ thể năm 2011 chiếm45,65% trong tổng nguồn vốn, năm 2012 là 33,14% giảm 8,87% so với năm 2011;năm 2013 là 28,54% khoản mục này giảm là do công ty tập trung chủ yếu vay cáckhoản nợ ngắn hạn
Nguồn vốn CSH được cấu thành từ 2 khoản mục chính là vốn CSH và nguồnkinh phí và quỹ khác Trong đó, nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỉ trọng khá nhỏ,năm 2012 chỉ chiếm 0,07% trong tổng nguồn vốn và năm 2013 chiếm 0,06%
Vốn CSH bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Trong đó, vốn đầu tư của chủ sởhữu chiếm tỉ trọng cao nhất và giảm dần qua từng năm Cụ thể năm 2011 chiếm15,10%; năm 2012 là 8,12%; năm 2013 là 11,02%
Trang 30- Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh:ế ản cố định ạn……… ột thành viên
T b ng phân tích ta có th th y l i nhu n c a công ty tăng qua 3 năm Nămừ theo số lượng ản cố định ển các khoản phải thu……… … ất tài sản……… ……… ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ủ sở hữu……….…
2011 LN sau thu đ t đế ạn……… ượi nhuận trước thuếc 60,789 t ; năm 2012 là 77,487 t tăng 27,47% so v iỷ suất tài sản……… ……… ỷ suất tài sản……… ……… ớc thuếnăm 2011và năm 2013 là 116,889 t tăng 50,85% so v i năm 2012 Đây là d uỷ suất tài sản……… ……… ớc thuế ất tài sản……… ………
hi n t t ch ng t ho t đ ng kinh doanh c a công ty ngày càng hi u qu ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ỏi ạn……… ột thành viên ủ sở hữu……….… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ản cố định
- Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v có xu hất tài sản……… ……… ịnh ụng hàng tồn kho……….…… ước thuếng gia tăng rõ r t quaệu suất sử dụng tổng tài sản………các năm Nguyên nhân là do s n lản cố định ượi nhuận trước thuếng tiêu th không ng ng tăng lên.ụng hàng tồn kho……….…… ừ theo số lượng
- Giá v n bán hàng: khi kh i lố định ố định ượi nhuận trước thuếng tiêu th tăng thì GVHB cũng tăng lên làụng hàng tồn kho……….……
đi u t t y u Nguyên nhân là do NVL chính dùng đ s n xu t và các chi phí tăngền……….… ất tài sản……… ……… ế ển các khoản phải thu……… … ản cố định ất tài sản……… ………theo cũng nh hản cố định ưở hữu……….… ng t i GVHB.ớc thuế
Trang 31- Phân tích t su t đ u t tài s n:ỷ suất tài sản……… ……… ất tài sản……… ……… ần đây: ư ản cố định
B ng 5: Phân tích t su t tài s n ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ỷ suất tài sản ất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản
T su t đ u t dài h n ỷ suất tài sản……… ……… ất tài sản……… ……… ần đây: ư ạn……… % 61.92 52.38 48.05
T su t đ u t ng n h n ỷ suất tài sản……… ……… ất tài sản……… ……… ần đây: ư ắn hạn……… ạn……… % 38.08 47.62 51.95
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
Qua b ng phân tích t su t đ u t tài s n trong 3 năm ta có th th y tản cố định ỷ suất tài sản……… ……… ất tài sản……… ……… ần đây: ư ản cố định ển các khoản phải thu……… … ất tài sản……… ……… ỷ suất tài sản……… ………
su t đ u t tài s n ng n h n tăng d n qua t ng năm c th năm 2011 là 38,08%ất tài sản……… ……… ần đây: ư ản cố định ắn hạn……… ạn……… ần đây: ừ theo số lượng ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… …
đ n năm 2012 là 47,62% và năm 2013 là 51,95% T đó cho th y nhà máyế ừ theo số lượng ất tài sản……… ………chuy n hển các khoản phải thu……… … ước thuếng đ u t vào TS ng n h n nhi u h n TS dài h n.ần đây: ư ắn hạn……… ạn……… ền……….… ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy……… ạn………
TS dài h n gi m d n qua t ng năm c th là năm 2011 là 61,92%; nămạn……… ản cố định ần đây: ừ theo số lượng ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… …
2012 là 52,38%; năm 2013 là 48,05% nguyên nhân là do nhà máy đang trong quátrình n đ nh s n xu t nên không c n đ u t thêm nhi u vào máy móc thi t b ,ổng quát……….… ịnh ản cố định ất tài sản……… ……… ần đây: ần đây: ư ền……….… ế ịnhnhà xưở hữu……….… ng
- Phân tích t s n và t s tài tr :ỷ suất tài sản……… ……… ố định ợi nhuận trước thuế ỷ suất tài sản……… ……… ố định ợi nhuận trước thuế
B ng 6: Phân tích t s n và tài tr ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ỷ suất tài sản ố nợ và tài trợ ợ và tài trợ ợ và tài trợ
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
V t s n : t s n cho bi t c 1 đ ng tài s n mà nhà máy có đền……….… ỷ suất tài sản……… ……… ố định ợi nhuận trước thuế ỷ suất tài sản……… ……… ố định ợi nhuận trước thuế ế ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ồn kho……….…… ản cố định ượi nhuận trước thuếc trongnăm đã s d ng bao nhiêu đ ng n ph i tr đ đ u t Qua b ng phân tích taử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định ển các khoản phải thu……… … ần đây: ư ản cố định
th y c 1 đ ng tài s n c a công ty đã s d ng 0,68 đ ng n ph i tr năm 2011;ất tài sản……… ……… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ồn kho……….…… ản cố định ủ sở hữu……….… ử dụng hàng tồn kho……….…… ụng hàng tồn kho……….…… ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định0,83 đ ng n ph i tr năm 2012; 0,81 đ ng n ph i tr năm 2013.ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định
Trang 32Qua 3 năm, t s n lien t c tăng Đi u này ch ng t công ty đang chi m v n c aỷ suất tài sản……… ……… ố định ợi nhuận trước thuế ụng hàng tồn kho……….…… ền……….… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ỏi ế ố định ủ sở hữu……….…
người của nhà máy:i khác và tính t ch v m t tài chính ch a cao Công ty c n có bi n phápực hoạt động chủ yếu: ủ sở hữu……….… ền……….… ặt hàng: ư ần đây: ệu suất sử dụng tổng tài sản………
gi m h s này nh m t o đ tin c y t nhà đ u t đ i v i kh năng ch đ ng vản cố định ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ằng tiền……….… ạn……… ột thành viên ận trước thuế ừ theo số lượng ần đây: ư ố định ớc thuế ản cố định ủ sở hữu……….… ột thành viên ền……….…
v n c a nhà máy.ố định ủ sở hữu……….…
V t s t tài tr : ch tiêu này th hi n s góp v n c a ch s h u vàoền……….… ỷ suất tài sản……… ……… ố định ực hoạt động chủ yếu: ợi nhuận trước thuế ỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào ển các khoản phải thu……… … ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ực hoạt động chủ yếu: ố định ủ sở hữu……….… ủ sở hữu……….… ở hữu……….… ữu……….… quá trình kinh doanh, ph n ánh kh năng t ch v m t tài chính.ản cố định ản cố định ực hoạt động chủ yếu: ủ sở hữu……….… ền……….… ặt hàng:
Qua b ng phân tích ta th y: trong 1 đ ng ngu n v n thì có 0,32 đ ng là v n chản cố định ất tài sản……… ……… ồn kho……….…… ồn kho……….…… ố định ồn kho……….…… ố định ủ sở hữu……….…
s h u năm 2011 và 0,17 đ ng là v n ch s h u năm 2012; 0,19 đ ng là v nở hữu……….… ữu……….… ồn kho……….…… ố định ủ sở hữu……….… ở hữu……….… ữu……….… ồn kho……….…… ố định
ch s h u năm 2013 T s này gi m d n qua t ng năm cho th y kh năng tủ sở hữu……….… ở hữu……….… ữu……….… ỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào ố định ản cố định ần đây: ừ theo số lượng ất tài sản……… ……… ản cố định ực hoạt động chủ yếu:
tr c a công ty th p.ản cố định ủ sở hữu……….… ất tài sản……… ………
- Phân tích các kho n ph i thu ng n h n:ản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn………
B ng 7: Phân tích các kho n ph i thu ng n h n ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ắn hạn ạn
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
Các kho n ph i thu ng n h n bao g m: ph i thu khách hàng, tr trản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn……… ồn kho……….…… ản cố định ản cố định ước thuếc
người của nhà máy:i bán, các kho n ph i thu khác và d phòng các kho n ph i thu khó đòi.ản cố định ản cố định ực hoạt động chủ yếu: ản cố định ản cố định
T b ng phân tích các kho n ph i thu ng n h n ta th y các kho n ph iừ theo số lượng ản cố định ản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn……… ất tài sản……… ……… ản cố định ản cố địnhthu ng n h n năm 2012 tăng 32,73% so v i năm 2011 nh ng sang năm 2013ắn hạn……… ạn……… ớc thuế ư
gi m 45,75% so v i năm 2012 Đi u này là do kho n m c ph i tr ngản cố định ớc thuế ền……….… ản cố định ụng hàng tồn kho……….…… ản cố định ản cố định ười của nhà máy:i bántăng m nh 228,78% năm 2012 so v i năm 2011 nh ng sang 2013 gi m 45,42%ạn……… ớc thuế ư ản cố định
so v i năm 2011.ớc thuế
Các kho n ph i thu khác chi m t tr ng khá l n trong kho n thu ng n h nản cố định ản cố định ế ỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào ọng của hàng tồn kho: ớc thuế ản cố định ắn hạn……… ạn………
vì th s tăng gi m c a nó cũng khi n cho kho n ph i thu ng n h n nh hế ực hoạt động chủ yếu: ản cố định ủ sở hữu……….… ế ản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn……… ản cố định ưở hữu……….… ng
C th năm 2012 kho n ph i thu khác tăng 14,12% so v i 2011 và gi m 56,03%ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… … ản cố định ản cố định ớc thuế ản cố địnhnăm 2013 so v i 2012.ớc thuế
Trang 33- Phân tích các kho n n ng n h n:ản cố định ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn………
B ng 8: Phân tích các kho n n ng n h n ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ợ và tài trợ ắn hạn ạn
Vay n ng n h n ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn………
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
Các kho n n ng n h n bao g m: vay và n ng n h n, ph i tr ngản cố định ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn……… ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn……… ản cố định ản cố định ười của nhà máy:i bán,
người của nhà máy:i mua tr ti n trản cố định ền……….… ước thuếc, thu và các kho n ph i tr Nhà nế ản cố định ản cố định ản cố định ước thuếc, ph i tr côngản cố định ản cố địnhnhân viên, người của nhà máy:i lao đ ng và các kho n tr , ph i n p khác.ột thành viên ản cố định ản cố định ản cố định ột thành viên
Qua b ng phân tích, các kho n n ng n h n qua 3 năm liên t c tăng, nămản cố định ản cố định ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn……… ụng hàng tồn kho……….……
2012 tăng 181,23% so v i năm 2011 và 2013 là 35,37% so v i năm 2012.ớc thuế ớc thuế
Năm 2012 tăng m nh nh v y là do tăng các kho n n vay ng n h n tăngạn……… ư ận trước thuế ản cố định ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn………
g n 297,92% so v i 2011 Và các kho n ph i tr , ph i n p khác cũng tăngần đây: ớc thuế ản cố định ản cố định ản cố định ản cố định ột thành viên536,85% so v i năm 2011.ớc thuế
Có th nói năm 2012 là năm bi n đ ng c a công ty khi tăng m nh cácển các khoản phải thu……… … ế ột thành viên ủ sở hữu……….… ạn………kho n n vay Cho th y công ty mu n m r ng quy mô và th trản cố định ợi nhuận trước thuế ất tài sản……… ……… ố định ở hữu……….… ột thành viên ịnh ười của nhà máy:ng nên vay
mượi nhuận trước thuến đ đ u t ển các khoản phải thu……… … ần đây: ư
- Phân tích t s các kho n ph i thu trên các kho n ph i tr ng n h n:ỷ suất tài sản……… ……… ố định ản cố định ản cố định ản cố định ản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn………
Trang 34B ng 9: Phân tích t s các kho n ph i thu trên các kho n ph i tr ng n ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ỷ suất tài sản ố nợ và tài trợ ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ắn hạn
h n ạn
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
Qua 3 năm, t s ph i thu trên ph i tr gi m d n C th năm 2012 làỷ suất tài sản……… ……… ố định ản cố định ản cố định ản cố định ản cố định ần đây: ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… … 0,42 gi m 52,8% so v i 2011 và năm 2013 t s này là 0,17 gi m 59,92% so v iản cố định ớc thuế ỷ suất tài sản……… ……… ố định ản cố định ớc thuếnăm 2012 T s này gi m là do các kho n n ng n h n tăng nhanh m c dù cácỷ suất tài sản……… ……… ố định ản cố định ản cố định ợi nhuận trước thuế ắn hạn……… ạn……… ặt hàng:kho n ph i thu ng n h n cũng tăng nh ng t c đ tăng không b ng c a n ng nản cố định ản cố định ắn hạn……… ạn……… ư ố định ột thành viên ằng tiền……….… ủ sở hữu……….… ợi nhuận trước thuế ắn hạn………
h nạn………
- Phân tích kh năng thanh toán t ng quát:ản cố định ổng quát……….…
B ng 10: Phân tích kh năng thanh toán t ng quát ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ảng 5: Phân tích tỷ suất tài sản ổng quát
1,044,568,569,91
1
(Ngu n: Báo cáo tài chính 2011 - 2013) ồn: Báo cáo tài chính 2011 - 2013)
T b ng phân tích ta th y kh năng thanh toán t ng quát có xu hừ theo số lượng ản cố định ất tài sản……… ……… ản cố định ổng quát……….… ước thuếng
gi m qua 3 năm C th :ản cố định ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… …
Kh năng thanh toán t ng quát năm 2011 là 1,47 có nghĩa là 1 đ ng n đản cố định ổng quát……….… ồn kho……….…… ợi nhuận trước thuế ượi nhuận trước thuếccông ty đ m b o b ng 1,47 đ ng tài s n, năm 2012 ch s này là 1,21 gi mản cố định ản cố định ằng tiền……….… ồn kho……….…… ản cố định ỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào ố định ản cố định17,67% so v i năm 2011 và năm 2013 là 1,24 tăng 2,62% so v i 2012.ớc thuế ớc thuế
Nguyên nhân c a s s t gi m này là do m c tăng c a n ph i tr cao h nủ sở hữu……….… ực hoạt động chủ yếu: ụng hàng tồn kho……….…… ản cố định ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ủ sở hữu……….… ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy………
m c tăng t ng tài s n C th năm 2012, t ng tài s n tăng 25,51% so v i nămức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ổng quát……….… ản cố định ụng hàng tồn kho……….…… ển các khoản phải thu……… … ổng quát……….… ản cố định ớc thuế
2011 thì n ph i tr đã tăng 52,45% Và năm 2013 t ng tài s n tăng 22, 85% vàợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định ổng quát……….… ản cố định
n ph i tr tăng 19,71%.ợi nhuận trước thuế ản cố định ản cố định
M c dù ch s này gi m qua các năm nh ng v n m c l n h n 1, đây làặt hàng: ỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào ố định ản cố định ư ẫn ở mức lớn hơn 1, đây là ở hữu……….… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ớc thuế ơ đồ qui trinh nhập kho tại nhà máy………
d u hi u t t, đi u này ch ng t tình hình tài chính c a nhà máy v n đang nất tài sản……… ……… ệu suất sử dụng tổng tài sản……… ố định ền……….… ức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu: ỏi ủ sở hữu……….… ẫn ở mức lớn hơn 1, đây là ổng quát……….…