Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên đánh giá vấn đề thẻ tín dụng sinh viên hiện nay và hướng phát triển thẻ tín dụng cho sinh viên Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
GIẢI THƯỞNG
-NĂM 2019
TÊN CÔNG TRÌNH: THIẾT KẾ SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG
DÀNH CHO SINH VIÊN
THUỘC KHOA: NGÂN HÀNG
MSĐT (Do BTC ghi):
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2Không nằm ngoài kỳ vọng, sau khi được phát hành, dòng thẻ tín dụng sinh viên đã tạo được hiệu ứng tích cực khi ngày càng phổ biến ở một số nước phát triển trên thế giới, đặc biệt ở các nước Châu Âu Nắm bắt xu thế này và góp phần tạo điều kiện hội nhập nền kinh tế, tại Việt Nam một số ngân hàng thương mại đã phát hành thẻ tín dụng dành cho sinh viên Tuy nhiên, với thói quen sử dụng dòng thẻ phụ dựa trên chủ thẻ chính là người thân, thẻ tín dụng dành riêng cho sinh viên dù đã được biết đến nhưng việc sử dụng còn khá hạn chế.
Từ thực tế trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “ Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng
dành cho sinh viên ” nhằm tìm hiểu rõ hơn nhu cầu và ý kiến sinh viên ở các trường đại
Trang 3học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với dòng thẻ tín dụng này Qua đó, đề xuất sản phẩm thẻ hợp lý nhất nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng cho sinh viên Việt Nam.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vấn đề thẻ tín dụng sinh viên hiện nay và hướng phát triển thẻ tín dụng cho sinh viên Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đưa ra cơ sở lí thuyết về thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại và sản phẩm thẻ
tín dụng dành cho sinh viên
- Xác định mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên và các điều kiện
phù hợp để đáp ứng nhu cầu của sinh viên hiện nay
- Đề xuất các giải pháp rút ra được từ kết quả nghiên cứu nhằm phát triển sản phẩm
thẻ tín dụng sinh viên và để sinh viên tiếp cận gần hơn với sản phẩm thẻ
3 Nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng là sinh viên và có biết đến hoặc đã sử dụng thẻ tín
dụng dành cho sinh viên
4 Phương pháp nghiên cứu
- Để thực hiện đề tài này nhóm đã sử dụng phương pháp điều tra từ việc khảo sát
sinh viên tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó còn có
Trang 4các phương pháp phân tích, thống kê và tham khảo các tài liệu từ sách giáo trình, luận văn.
- Nguồn số liệu dự kiến: Khảo sát các sinh viên ở các trường đại học tại TPHCM.
5 Đóng góp của đề tài
Dựa trên số liệu thống kê khảo sát, nhóm nghiên cứu mong muốn phát triển dòng thẻ tín dụng phù hợp nhất dành cho sinh viên nhằm tạo điều kiện cho sinh viên đáp ứng được nhu cầu chi tiêu và thanh toán Bên cạnh đó, để tạo cơ hội cho sinh viên hưởng nhiều ưu đãi, giảm bớt lo lắng về vấn đề tài chính, phục vụ cho chi trả học phí học tập, phí khám chữa bệnh,…với mong muốn cuối cùng là giúp sinh viên học tập tốt hơn Đồng thời, mở rộng và phát triển lượng khách hàng thuộc mảng kinh doanh bán lẻ tại các Ngân Hàng
6 Hướng phát triển đề tài
Phần mở đầu
Phần nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên hiện nay
Chương 2: Đưa ra kết quả tìm hiểu nhu cầu sinh viên về thẻ tín dụng
Chương 3: Đề xuất thẻ tín dụng dành cho sinh viên Việt Nam
Chương 4: Giải pháp, đề suất phát triển sản phẩm thẻ tín dụng sinh viên
Phần kết luận
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU I
1 Lý do chọn đề tài I
2 Mục tiêu nghiên cứu II 2.1 Mục tiêu chung II 2.2 Mục tiêu cụ thể II
3 Nội dung nghiên cứu II
4 Phương pháp nghiên cứu II
5 Đóng góp của đề tài III
6 Hướng phát triển đề tài III MỤC LỤC IV DANH MỤC VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG BIỂU VII
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1 1
SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO SINH VIÊN HIỆN NAY 1
1 Cơ sở lí thuyết 1
1.1 Khái niệm thẻ tín dụng 1
1.2 Chức năng thẻ tín dụng 1
2 Tổng quan về vấn đề thẻ tín dụng sinh viên ở một số quốc gia khác 1
2.1 Các điểm giống nhau 1
2.2 Các điểm khác nhau 2
3 Tổng quan thẻ tín dụng sinh viên tại Việt Nam 3
CHƯƠNG 2 6
KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN VỀ THẺ TÍN DỤNG SINH VIÊN 6
1 Thống kê, nhận xét số liệu khảo sát về các vấn đề tổng quan 6
1.1 Mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên 6
1.2 Mục đích khi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên 8
Trang 61.3 Mức độ quan tâm về các vấn đề xung quanh thẻ tín dụng sinh viên 9
2 Các ý kiến của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên 12
2.1 Hạn mức tín dụng 12
2.2 Điều kiện mở thẻ 13
2.3 Thủ tục mở thẻ 14
2.4 Phân loại thẻ theo chức năng 15
2.5 Tiềm năng thẻ tín dụng sinh viên trong tương lai 15
CHƯƠNG 3 17
ĐỀ XUẤT THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO SINH VIÊN 17
1 Sản phẩm thẻ tín dụng sinh viên 17
1.1 Tính năng của thẻ 17
1.3 Hồ sơ mở thẻ và hạn mức tín dụng 18
1.4 Đề xuất dòng thẻ tín dụng dành cho sinh viên 21
1.5 Quy trình quản lí rủi ro 22
2 Phân tích SWOT 23
2.1 Điểm mạnh 23
2.2 Điểm yếu 23
2.3 Cơ hội 24
2.4 Thách thức 24
CHƯƠNG 4 25
GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG 25
1 Giải pháp quản lí rủi ro và giải pháp cho hình thức quảng cáo sản phẩm thẻ đến sinh viên dành cho Ngân hàng 25
1.1 Giải pháp quản lí rủi ro 25
1.2 Giải pháp cho hình thức quảng cáo sản phẩm thẻ đến sinh viên 25
2 Giải pháp sử dụng thẻ dành cho sinh viên 26
KẾT LUẬN 27 PHỤ LỤC I TÀI LIỆU THAM KHẢO V
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng Á Châu (Á Châu Bank )
ATM Automated Teller Machine
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng
Hình 1.2: Biểu đồ “Bạn biết đến thẻ TDSV như thế nào?”
Hình 1.3: Biểu đồ “Bạn biết đến các ngân hàng đã phát hành thẻ TDSV ở nước ta như thế nào?”
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng thẻ TDSV
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về các vấn đề sử dụng thẻ TDSV
Bảng 1.3.1 Bảng số liệu thống kê các loại phí của thẻ tín dụng
Bảng 1.3.2 Thương hiệu và dịch vụ ngân hàng phát hành thẻ
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự phù hợp của hạn mức tín dụng hiện nay
Hình 2.2: Biểu đồ về điều kiện mở thẻ
Hình 2.3: Biểu đồ về thủ tục mở thẻ
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện sự phân loại thẻ theo chức năng
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tiểm năng thẻ TDSV trong tương lai
Trang 9NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1
SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO SINH VIÊN HIỆN NAY
1 Cơ sở lí thuyết
6.1 Khái niệm thẻ tín dụng
Là hình thức hỗ trợ người dùng dễ dàng thanh toán khi chi tiêu khi cần tiền, thẻ do ngân hàng phát hành Bên ngân hàng sẽ cấp một hạn mức tiền nhất định cho chủ thẻ tùy thuộc vào tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng Đến hết tháng, người dùng có nhiệm vụ hoàn lại số tiền đã chi tiêu trong kì giao dịch trước đó
6.2 Chức năng thẻ tín dụng
- Giúp hỗ trợ khi người dùng không còn tiền tiêu trong tháng có thể dùng thẻ để
thanh toán mua sắm tạm, phục vụ nhu cầu bản thân
- Tiện lợi thanh toán: Khi đi mua sắm hay du lịch không cần mang tiền mặt, có thể
sử dụng thẻ để thanh toán dễ dàng, thuận tiện
- Rút tiền mặt: thẻ có thể rút tiền mặt nếu chủ thẻ có nhu cầu.
- Có thể mua sắm trả góp 0% qua thẻ, giảm bớt chi phí và lãi suất.
7 Tổng quan về vấn đề thẻ tín dụng sinh viên ở một số quốc gia khác.
7.1 Các điểm giống nhau
Trang 10- Ưu đãi thẻ: Miễn khoản phí thường niên.
Hồ sơ mở
thẻ
- Một số nhà cung cấp tài khoảnngân hàng sinh viên sẽ yêu cầukhách hàng cần phải có tài khoảnngân hàng trước khi đăng ký thẻ tíndụng hoặc trong một vài thángtrước khi bạn có thể đăng ký thẻ tíndụng
- Khách hàng có thể đăng ký thẻ tíndụng ngay khi mở tài khoản hoặcsau đó một vài tháng là tùy vàongân hàng được chọn lựa
Giấy xác nhận thu nhập lương cóchữ ký của quản lý
Trang 11sử vay và tài chính của bạn.
Tùy thuộc vào thu nhập hàng thángcủa mỗi sinh viên
Ưu đãi thẻ Được miễn lãi trong một khoảng
thời gian giới hạn (nếu chủ thẻthanh toán số dư đầy đủ) và khôngphải trả bất kỳ khoản lãi nào trongmột khoảng thời gian nhất định, sau
đó sẽ bị tính lãi
- Thẻ Visa Visa từ Scotiabank
• Tích lũy điểm thưởng để hưởngnhững ưu đãi của ngân hàng
• Giảm giá cho bạn khi thuê xe,các dịch vụ chi tiêu chính củasinh viên
- Cashback:
• Không có phí thường niên
• Hoàn tiền khi thanh toán
(Hoàn trên tỷ lệ số tiền thanh toán
và không giới hạn số tiền bạnhoàn)
8 Tổng quan thẻ tín dụng sinh viên tại Việt Nam
Hiện nay, nhu cầu thanh toán sử dụng thẻ tín dụng ngày càng cao, nhằm hỗ trợ cho sinh viên đáp ứng nhu cầu chi tiêu ăn uống, mua sắm,… Các ngân hàng hầu hết lựa chọn hình thức phát hành thẻ phụ dựa trên chủ thẻ chính là người thân của sinh viên Nhưng để đáp ứng tối đa hóa việc chi tiêu cũng như có nguồn tài chính riêng do sinh viên đứng tên
để chi tiêu mua sắm, đóng học phí,… một vài ngân hàng đã phát hành thêm dòng thẻ riêng dành cho sinh viên như Nam Á Bank, VP Bank, ACB, Sacombank,,,, với điều kiện khá chặt chẽ
Trang 12Một số chính sách phát hành thẻ sinh viên điển hình của 3 Ngân hàng tại Việt Nam: ACB, VP Bank, Nam Á Bank
Các điểm giống nhau giữa các chính sách của 3 Ngân hàng:
- Hạn mức tín dụng: Đa phần hạn mức tính dụng của các Ngân hàng trong khoảng
3-6 triệu
- Điều kiện mở thẻ:
• Đều là sinh viên tại các trường đại học do Ngân hàng hổ trợ
• Là sinh viên năm cuối và có điểm trung bình 7.0 trở lên
• Sở hữu ít nhất một chiếc xe máy
- Hồ sơ mở thẻ:
• Chứng minh thư hoặc hộ chiếu bản photo (kèm bản gốc để chứng minh)
• Chứng minh nơi ở hiện tại (bản photo sổ hộ khẩu)
• Chứng minh tài chính (bảng xác nhận lương hoặc sao kê lương)
• Chứng minh công việc (bản sao hợp đồng làm việc)
• Bảng điểm photo, có chứng nhận của trường nơi mình đang học
• Giấy đăng ký xe máy do bản thân đứng tên
- Ưu đãi khi sử dụng thẻ:
• Thời hạn sử dụng thẻ tín dụng khá ngắn, khoảng từ 2 đến 5 năm
• Các chương trình ưu đãi phù hợp: miễn phí phát phát hành thẻ, miễn phí thường niên từ 1 đến 2 năm đầu, miễn lãi suất lên đến 45 ngày cùng nhiều ưu đãi hấp dẫnkhi ăn uống, mua sắm, giải trí,
• Đáp ứng được nhu cầu trong các trường hợp cần thiết: ốm đau, đóng học phí, phương tiện đi lại, thuê nhà, chi phí sinh hoạt phát sinh ngoài mong muốn,…
• Sinh viên được nhận những hỗ trợ, tư vấn về mặt kiến thức trong việc sử dụng, quản lý tài chính cá nhân, các kỹ năng mềm khác và cách sử dụng phương thức thanh toán hoàn toàn mới và hiện đại
Trang 13 Các điểm khác nhau giữa các chính sách của 3 Ngân hàng:
- Sinh viên đi làm thêm
có thu nhập mỗi tháng 4,5 triệu đồng
- Sinh viên đang học tạitrường đại học có trongdanh sách cấp thẻ
thường niên năm đầu
Miễn phí thường niên
và các loại phí giaodịch ATM của ACBtrong 2 năm đầu
Mức lãi suất và phí thường niên được miễn giảm Tại ngân hàng VPBank, phí thường niên của thẻ
MasterCard có phí thường niên khá rẻ
Trang 14CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN VỀ THẺ TÍN DỤNG SINH VIÊN
1 Thống kê, nhận xét số liệu khảo sát về các vấn đề tổng quan.
Sau khi tiến hành khảo sát trực tuyến về các vấn đề liên quan đến thẻ tín dụng sinhviên từ 150 sinh viên thuộc các trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh, nhóm đã thống
kê được số liệu và thực hiện các phân tích liên quan
8.1 Mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên.
92.00%
8.00%
Hình 1.1
Có Không
Với câu hỏi đầu tiên được nhóm đưa ra trong bảng khảo sát là “Bạn có từng nghe đến
thẻ tín dụng sinh viên không?”, thì kết quả nhận được là có 92% sinh viên chọn có và số
còn lại là 8% chọn không Bên cạnh đó, có những ý kiến như sau “Thông tin về thẻ tín
dụng sinh viên cần được hướng dẫn và phổ biến rộng rãi hơn” Điều này đồng nghĩa với
việc thẻ tín dụng sinh viên đã được biết đến tương đối nhiều nhưng chưa hoàn toàn phổbiến trong tất cả các sinh viên, vì vẫn còn một nhóm đối tượng được khảo sát hoàn toànchưa nghe đến loại thẻ này
Trang 1523.22%
22.75%
7.11%
Hình 1.2 "Bạn biết đến thẻ tín dụng dành cho sinh viên như thế nào?"
Qua phương tiện Internet, báo, tạp chí
Bạn bè, người thân giới thiệuTại Ngân Hàng khi tới làm các giao dịch khác
Khác
Về các kênh thông tin để biết và tìm hiêu về thẻ tín dụng sinh viên thì phần đông(47%) các bạn có được sự hiểu biết về loại thẻ này thông qua phương tiện Interntet, báo,tạp chí Đây cũng được coi là kênh thông tin phổ biến nhất trong thời đại công nghệ ngàynay, do phần lớn các bạn trẻ đều truy cập mạng xã hội, báo điện tử hàng ngày
Một lượng sinh viên bằng nhau (23%) được cho là biết đến thẻ qua việc được bạn bè,người thân giới thiệu hay do đến ngân hàng giao dịch và có cơ hội tiếp cận thông tin này.Điều này cũng cho thấy dấu hiệu khả quan của việc thẻ tín dụng sinh viên đang dần đượcbiết đến trong phân khúc khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực này và đó cũng là sự thànhcông của các ngân hàng phát hành thẻ khi đang thực hiện chiến lược tiếp cận người tiêudùng
Còn một phần nhỏ (7%) các bạn chọn ý kiến khác, 7% này được diễn giải cụ thể nhưsau : khoảng gần ½ số đó là các bạn chưa biết đến thẻ, phần còn lại là biết được nhờ cáckênh khác ( ngân hàng đến trường giới thiệu, tự tìm hiểu và biết qua các tờ rơi tuyêntruyền,…) Với những thông số này cho thấy ngoài việc ngân hàng đang muốn đẩy mạnhquá trình tiếp cận người dùng ra thì việc các khách hàng mục tiêu của loại thẻ này cũngđang có dấu hiệu quan tâm đến nó nhiều hơn
Trang 16Hiện nay, ở nước ta đã có 3 ngân hàng phát hành thẻ tín dụng sinh viên bao gồm:ACB, VP Bank và Nam Á Để đánh giá rõ hơn mức độ hiểu biết của các bạn cũng nhưmức độ phổ biến thẻ tín dụng sinh viên của các ngân hàng đến khách hàng như thế nào,
nhóm đã đặt ra câu hỏi tiếp theo “Hiện tại ở nước ta có 3 ngân hàng đã phát hành thẻ tín
dụng dành cho sinh viên Bạn đã biết đến Ngân hàng nào?” Qua biểu đồ trên, ta dễ dàng
nhận thấy đa số các bạn sinh viên biết đến là ACB(45%) và VP Bank (35%), còn lại là12% biết đến ngân hàng Nam Á và 8% chọn khác Diễn giải rõ ràng 8% chọn khác ở đây
là gồm 4% không biết đến vấn đề này, 4% còn lại là đã từng nghe và biết đến ngân hàngphát hành thẻ nhưng không biết chính xác tên ngân hàng
8.2 Mục đích khi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên.
Trang 17Qua kết quả nhận được sau khi khảo sát thì các mục đích mà nhóm nghiên cứu đưa ra
từ đầu đã nhận được sự bình chọn tương đối đồng đều nhau Sắp xếp theo mức độ giảmdần thì việc chi tiêu thanh toán trực tiếp là lựa chọn nhiều nhất trong 150 sinh viên đượckhảo sát (chiếm 30%), bởi lẻ thanh toán trực tuyến nhanh – bảo mật – an toàn và thuậntiện luôn là lựa chọn hàng đầu của sinh viên thông qua việc mua hàng hóa trên các kênhbán hàng online hoặc các trang thương mại điện tử ngày nay Điều này cũng cho thấy sựthành công một lần nữa của yếu tố công nghệ và sự phổ biến của việc sử dụng các ví điện
tử liên kết với thẻ ngân hàng hiện nay
Tiếp theo đó là 50% được chia đều cho 2 mục đích: Mua sắm tại các siêu thị, cửahàng, nhà hàng và chi trả tiền học phí, điều này cho thấy thói quen người dùng cũngđang chuyển từ việc sử dụng tiền mặt sang sử dụng thẻ 20% còn lại là các chi tiêu cánhân khác
8.3 Mức độ quan tâm về các vấn đề xung quanh thẻ tín dụng sinh viên.
Ưu đãiDịch vụ ngân hàngThương hiệu ngân hàngThương hiệu thẻ
Trang 188.3.1 Lãi suất và các loại phí (phí thường niên, phí trả chậm, phí vượt hạn mức,
…)
Đây có lẽ là 2 yếu tố được các sinh viên quan tâm nhiều nhất bởi khi đặt vấn đề đánhgiá mức độ quan trọng của các yếu tố được nêu ra như trên cho 150 sinh viên được khảosát thì yếu tố lãi suất được 105 bình chọn là “rất quan trọng” (cao nhất trong các yếu tốđược cho là quan trọng nhất) và 35 bình chọn là quan trọng
Về các loại phí thì nhóm chia thành hai mục chính là phí thường niên và phí khác (phítrả chậm, phí vượt hạn mức…) Và cả hai loại phí này đều được chọn vào nhóm “ rấtquan trọng” và “quan trọng” với tỷ lệ rất cao Chúng ta có thể quan sát qua bảng số liệu
mà nhóm đã thống kê lại như sau:
Khôngquan trọng
như “Mức phí sử dụng thẻ tín dụng cho sinh viên có yêu cầu mở thẻ khá cao và phí dịch
8.3.2 Các chương trình ưu đãi liên quan.
Các chương trình ưu đãi cũng là một trong ba yếu tố hàng đầu trong mục “ Rất quantrọng” (với 69 sinh viên) và cũng được lựa chọn cao trong mục “ Quan trọng” với 68 sự
Trang 19lựa chọn Một số ý kiến của sinh viên “Nên có nhiều chương trình ưu đãi hơn cho sinh
viên”, “Nên mở rộng thêm nhiều lợi ích hơn”.
Có thể lý giải dễ hiểu cho lựa chọn và mong muốn này là do những chương trình ưuđãi luôn hấp dẫn và tạo điều kiện cho khách hàng nói chung cũng như cho sinh viên nóiriêng Đây cũng là yếu tố giúp người dùng thẻ đưa ra quyết định dùng hay không hoặc lựachon tin dùng ở một ngân hàng nào đó
8.3.3 Thương hiệu và dịch vụ Ngân hàng phát hành thẻ
Khôngquan trọng
ra quyết định nên sử dụng sản phẩm thẻ của ngân hàng nào tốt nhất cho cá nhân họ
Ngoài ra, sinh viên còn đưa ra mong muốn rằng “Cần mở rộng mạng lưới hơn.” “Nên
có nhiều ngân hàng cung cấp loại thẻ này hơn.” Điều này đồng nghĩa với việc sinh viênmuốn có nhiều sự lựa chọn hơn trong tương lai và tính cạnh tranh trong lĩnh vực này cũngđồng thời được đẩy mạnh Hơn thế nữa, việc nhu cầu của sinh viên về sản phẩm thẻ tíndụng tăng sẽ thúc đẩy các ngân hàng mạnh hơn trong việc mở rộng dịch vụ cung cấp thẻtín dụng cho khách hàng là sinh viên, đồng thời góp phần đa dạng hóa được các loại sảnphẩm thẻ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên hiện nay
Trang 208.3.4 Thương hiệu thẻ (Visa, Master Card, American Express).
Đây cũng được cho là yếu tố quan trọng (với 78 sự lựa chọn) nhưng cũng là yếu tốđược chọn cao nhất trong nhóm “không quan trọng” (35 lựa chọn) Từ đó, có thể thấy yếu
tố này có sự khác nhau tùy vào mỗi cá nhân và nhu cầu sử dụng Mặt khác, thương hiệuthẻ vẫn còn là khái niệm khá lạ lẫm trong phần lớn sinh viên
9 Các ý kiến của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên
Bên cạnh các vấn đề chung nhất, nhóm còn đưa ra những ý kiến đi sâu vào việc cảithiện thẻ tín dụng sinh viên hiện nay và mở rộng thêm một số vấn đề để khảo sát mongmuốn sinh viên
9.1 Hạn mức tín dụng
Qua tìm hiểu, thì hạn mức thẻ tín dụng sinh viên hiện nay dao động trong khoản từ 3-6triệu đồng Với mong muốn biết được mức này liệu có phù hợp cho các bạn sinh viên
hiện nay không, nhóm đã đặt vấn đề “Nhìn chung, hạn mức tín dụng khi mở thẻ của sinh
viên dao động từ 3-6 triệu Bạn nghĩ hạn mức này có đủ và phù hợp với nhu cầu của sinh viên không?” Sau khi thống kê và xử lí số liệu khảo sát, có được biểu đồ sau: