Theo dõi Báo lỗi câu hỏiCâu 3 ID:99952 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi Câu 4 ID:99876 Câu trắc nghiệm 0.25 điểm Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:99796 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:99839 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc Công thứcphân tử của fructozơ là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Glucozo là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức phân tử củaglucozo là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:99952 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:99876 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.Công thức phân tử của saccarozơ là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Xenlulozo thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật,
có nhiều trong gỗ, bông nõn Công thức của xenlulozo là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Glucozo có công thức C H O , là một loại monosaccarit có nhiều trong quảnho chín, là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:51845 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
+ Glucozo là monosaccarit, saccarozo là đisaccarit, xenlulozo và amilozo làcác polisaccarit
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:54791 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:54795 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Chất thuộc loại đissaccarit là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Công thức nào sau đây là của xenlulozo?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Đisaccarit là saccarozơ
Monosacarit gồm: Glucozơ và Fructozơ
Polisaccarit: Xenlozơ và tinh bột
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:58825 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:54780 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Chất nào sau đây không bị thủy phân ?
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đườngnào?
Lời giải chi tiết
xenlulozo: [C H O (OH) ]6 7 2 3 n Mỗi mắt xích C H O có 3 nhóm OH tự do6 7 5
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
glucozo là một monosaccarit (loại cacbohydrat đơn giản nhấ) không bị thủyphân
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:54265 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:58828 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có phản ứng nào sau đây ?
Saccarozo
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Đường truyền vào tĩnh mạch là Glucozơ
Có 0,1% về khối lượng trong máu người
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
glucozơ Còn có tên gọi là đường nho
Phản ứng hòa tan Cu(OH) tạo dung dịch có màu xanh
Phản ứng thủy phân tạo monosaccarit
B
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:51828 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cacbohidrat X có đặc điểm :
- Bị thủy phân trong môi trường axit
- Thuộc loại polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β – glucozo
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Saccarozo là một đisaccarit, tinh bột và xenlulozo là các polisaccarit Các chấtnày đều bị thủy phân cho các monosaccarit
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
+ Xenlulozo thuộc loại polisaccarit có công thức phân tử là (C H O ) , phân
tử gồm nhiều gốc β- glucozo, khi thủy phân trong môi trường axit cho cácphân tử glucozo
6 10 5 n
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:54806 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:65388 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozo → X → Y → CH COOH Hai chất X, Y lần lượt là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
C H O (lên men) → 2CO + 2CH -CH -OH
CH -CH -OH + 1/2O → CH CHO
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:59524 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:65327 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH) ở nhiệt độ phòng là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Phát biểu nào sau đây sai?
Lời giải chi tiết
Glucozơ không được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ, giấy viết, bao bì
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các chất có các nhóm –OH kề nhau có khả năng hòa tan Cu(OH) ở nhiệt độthườn (trừ tinh bột và xenlulozơ vì các phân tử này rất lớn)
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:65347 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:52027 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Để phân biệt tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ ở dạng bột nên lựa chọn cách nào sauđây?
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Có các chất sau: 1 Tinh bột; 2 Xenlulozơ; 3 Saccarozơ; 4 Fructozơ
Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH) ở nhiệt độ phòng tạo dungdịch phức đồng màu xanh lam Cu(C H O )
6 11 6 2
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cho từng chất hòa tan vào nước, đun nóng nhẹ rồi cho dung dịch iot vào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cho 3 chất trên vào nước, đun nóng nhẹ, chất nào không tan đó là xenlulozơ,hai chất còn lại tan ra tạo thành dung dịch trong suốt Cho dung dịch iot vào,chất nào tạo thành dung dịch màu xanh tím là tinh bột, chất còn lại không hiệntượng gì là saccarozơ
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:54280 )
Khi thủy phân những chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ ?
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong các phát biểu sau:
(1) Saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc
(2) Hidro hóa hoàn toàn fructozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
(3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C H O )(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất làα-glucozơ
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
- Tinh bột, Xenlulozơ thủy phân đến cùng ra glucozơ
- Saccarozơ thủy phân thu được 1 glucozơ và fructozơ
- Fructozơ không tham gia thủy phân
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 20 ( ID:54344 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Trong các chất sau:
(1) Sobitol (2) Glucozơ (3) Fructozơ (4)Metyl metacrylat
(5) Tripanmitin (6) Triolein (7) Phenol
Số chất có thể làm mất màu nước brom là
4
C
3
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các phát biểu không đúng là (1) - do saccarozơ không còn –OH hemiaxetal.(4) - do CTPT đều có dạng (C H O ) nhưng hệ số n khác nhau.6 10 5 n
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các chất có khả năng làm mất màu nước brom là những chất không no hoặc
có nhóm chức –CHO, HCOO- và phenol, do vậy các chất thỏa mãn là (2), (4),(6), (7)
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:99805 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:99851 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho 0,9 gam glucozơ (C H O ) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO trong
NH , thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho 1,8 gam fructozo (C H O ) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO trong
NH , thu được m gam Ag Giá trị của m là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Có n(glu) = 5.10 mol → n(Ag) = 0,01 mol → m = 1,08 (g)
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:99888 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:99959 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho m gam fructozo (C H O ) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO trong
NH thu được 4,32 gam Ag Giá trị của m là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho m gam glucozơ (C H O ) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO trong
NH , thu được 3,24 gam Ag Giá trị của m là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Có n(fruc) = 0,01 mol → n(Ag) = 0,02 mol → m(Ag) = 2,16 (g)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
có n(Ag) = 0,04 mol → n(fruc) = 0,02 mol → m = 0,02 180 = 3,6 (g)
Trang 15 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:54770 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozo trong sợi bông là 1750000 đvC Số gốcglucozo C H O trong phân tử của xenlulozo là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
có n(Ag) = 0,03 mol → n(glu) = 0,015 mol → m = 0,015 180 = 2,7 (g)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
6 10 5 n xelulozo
6 10 5
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:75930 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:51833 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozo cần 2,24 lít O và thu được V lít CO Cáckhí đo ở đktc Giá trị của V là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quátrình đạt 85% Khối lượng ancol thu được là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 28 ( ID:54781 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 29 ( ID:54790 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thể tích dung dịch HNO 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozotạo thành 89,1 kg xenlulozo trinitrat là (H = 80%)
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Phản ứng: [C H O (OH) ] + 3nHNO → [C H O (NO ) ] + 3nH O
Theo phương trình để tạo thành 297 kg xenlulozo trinitrat cần dùng 189 kgHNO
Với hiệu suất phản ứng = 80% thì
→ Khối lượng HNO cần dùng để thu được 89,1 kg xenlulozo trinitrat =
kg
→ Khối lượng dung dịch HNO = 105kg → V(HNO ) = 70 lít
6 7 2 3 n 3 6 7 2 3 3 n 2 3
3
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 30 ( ID:54801 )
Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO sinh ra cho vàodung dịch Ca(OH) lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là80% Giá trị của m là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozo với lượng dư AgNO /NH thì lượng Ag tối
đa thu được là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 75% Giá trị của m là
2 2
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sơ đồ quá trình : C H O →C H O → 2CO
Số mol kết tủa = 7,5 mol → số mol CO = 7,5 mol → số mol tinh bột = 3,75mol.
Hiệu suất chung quá trình = 0,64 → m = (3,75.162) : 0,64 = 949,2 gam
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 31 ( ID:54293 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dungdịch X Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y Y hòa tan tối đá 17,64 gam
Cu(OH) Giá trị của m gần nhất với
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Số mol glucozo = 0,3 mol → số mol Ag thu được với H = 75% = 0,45 mol →
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sac → 1 glu + 1 fruc
Gọi số mol của saccarozơ ban đầu là x vậy sau khi thủy phân dung dịch
X chứa 0,2x mol saccarozơ dư, 0,8x mol glucozơ và 0,8x mol fructozơ.Trung hòa X được Y và Y hòa tan tối đa 0,18 mol Cu(OH)
2
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 32 ( ID:59564 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 33 ( ID:74428 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho xenlulozo tác dụng với dung dịch HNO 60% (D = 1,15 g/ml) thu được 59,4 gamxenlulozo trinitrat với hiệu suất phản ứng 90% Thể tích dung dịch HNO đã tham giaphản ứng là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Cho 2,5 kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol)etylic 40 Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trongquá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10% Giá trị của V là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 34 ( ID:67034 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 35 ( ID:65382 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ
Để điều chế 10 lít rượu etylic 46 cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chấttrơ) Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylicnguyên chất là 0,8g/ml Giá trị của m là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
3194,4 ml
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có:
Trang 22 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 36 ( ID:59538 )
Lên men 45 gam glucozơ, lượng khí CO thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)thu 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 7,6 gam so với khốilượng dung dịch ban đầu Hiệu suất lên men rượu là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozo thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suấtcủa quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 23 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 37 ( ID:54269 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Để nấu rượu, người ta lên men từ tinh bột Một cơ sở sản xuất như sau: Lên men 75,6gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất H% Lượng CO sinh ra được hấp thụhoàn toàn vào nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm từ từdung dịch NaOH 1M vào X đến khi thu được kết tủa cực đại hết 100ml Giá trị của H
gần nhất với
60%
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có:
Cho 0,1 mol NaOH vào X thu được kết tủa cực đại nên X còn chứa 0,1 mol Ca(HCO ) (vì cho từ từ).
3 2
Trang 24 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 38 ( ID:70767 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 39 ( ID:74712 )
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozo, fructozo, saccarozo, mantozocần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O (đktc) thu được CO và H O Cho toàn bộ sảnphẩm qua dung dịch Ba(OH) dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozo, fructozo, metanal, axit axetic,metyl fomiat, saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bìnhđựng dung dịch Ca(OH) dư Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổibao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH) ban đầu
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các chất trên đều có dạng C (H O) lần nên khi đốt số mol CO bằng số mol
O
2
2 2
2
giảm 15,56 gam
A
Trang 25 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 40 ( ID:76135 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí
CO sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH) , thu được kết tủa và dung dịch X.Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dungdịch NaOH 1M Giá trị của m là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nhận thấy các chất trong X đều có dạng C (H O) nên ta có thể quy X về C và
H O
Đốt cháy 11,64 gam X cần 0,4 mol O
Sản phẩm cháy thu được gồm 0,4 mol CO và 0,38 mol H O
Dẫn sản phẩm qua bình đựng Ca(OH) dư
Khối lượng dung dịch giảm đi
m 2 n 2
Trang 26Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận
Lời giải chi tiết
Dung dịch X chứa BaCO và Ba(HCO ) , để lượng kết tủa lớn nhất nhưngdùng NaOH ít nhất thì phản ứng là:
Ba(HCO ) + NaOH → BaCO + NaHCO + H O