xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc thẳng là trội so với tóc quăn, bệnh mù màu, máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.. x
Trang 1Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 1 [ID: 49846]: Khi nghiên cứu di truyền học người bằng phương pháp phả hệ, người ta phát hiện bệnh máu khó
đông và bệnh mù màu Các bệnh này có nguyên nhân do
A gen lặn liên kết với giới tính B đột biến gen trội
C đột biến nhiễm sắc thể D đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Câu 2 [ID: 49847]: Từ phả hệ đã cho người ta có thể:
A Theo dõi các alen nhất định trên những người thuộc cùng gia đình, dòng họ qua nhiều thế hệ
B Xác định được tính trạng nào do gen quyết định và tính trạng nào phụ thuộc vào môi trường
C Biết được tính trạng nào đó là trội hay lặn, do một hay nhiều gen quy định, có di truyền liên kết với giới tính hay
không
D Các bệnh tật di truyền có liên quan với các đột biến NST
Câu 3 [ID: 49848]: Phương pháp nghiên cứu phả hệ có nội dung cơ bản là nghiên cứu sự di truyền
A của hai hay nhiều tính trạng trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
B của một tính trạng trên những người có quan hệ họ hàng gần gũi qua một thế hệ
C của hai tính trạng nhất định trên những người không có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
D của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
Câu 4 [ID: 49849]: Kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ là
A xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc thẳng là trội so với tóc quăn, bệnh mù màu,
máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
B xác định được gen quy định màu mắt nâu là trội so với mắt đen, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu,
máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
C xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu,
máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
D xác định được gen quy định màu mắt đen là trội so với mắt nâu, tóc quăn là trội so với tóc thẳng, bệnh mù màu,
máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định
Câu 5 [ID: 49850]: Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích
A nhằm xác định sự hình thành một kiểu hình do những yếu tố nào quy định và trong các yếu tố tác động đó yếu tố
nào đóng vai trò lớn hơn trong việc biểu hiện kiểu hình
B xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di
truyền theo những quy luật di truyền nào
C xác định gen quy định tính trạng là di truyền theo quy luật tương tác gen hay di truyền liên kết gen, gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
D xác định gen quy định tính trạng là di truyền theo quy luật tương tác gen hay di truyền liên kết gen, gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
Câu 6 [ID: 49851]: Điểm thuận lợi khi tiến hành nghiên cứu di truyền người là
A những đặc điểm sinh lí của người đơn giản hơn dễ theo dõi hơn tất cả các loài động vật và thực vật khác, B bộ
nhiễm sắc thể có số lượng ít, đơn giản về cấu trúc nên rất thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền
C người nhìn chung đẻ nhiều, tỉ lệ sống sót cao, có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo ý muốn đặc biệt là sinh đôi.
D những đặc điểm sinh lí, hình thái ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất kì sinh vật nào khác Câu 7 [ID: 49852]: Việc so sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường sống có tác
dụng như thế nào ?
A Giúp trẻ phát triển tâm lí phù hợp với lứa tuổi
B Tạo cơ sở để qua đó bồi dưỡng cho sự phát triển thể chất của trẻ
C Phát hiện nhanh các bệnh di truyền từ đó đề suất các biện pháp điều trị
D Xác định vai trò của di truyền trong phát triển của tính trạng
Câu 8 [ID: 49853]: Đặc điểm không phải là khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di truyền người là
A người chín sinh dục muộn, số lượng con ít, đời sống của một thế hệ kéo dài
B không thể áp dụng phương pháp phân tích di truyền như ở các sinh vật khác
C con người sống di chuyển, thông minh nên biết tránh tất cả các tác động từ môi trường
D không thể áp dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân lí, hóa học, sinh học
Câu 9 [ID: 49854]: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh nhằm mục đích
A xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: DTH QUẦN THỂ, DTH NGƯỜI, ỨNG DỤNG DTH Nội dung: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Trang 2Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
B xác định được tính trạng chủ yếu do gen quyết định hay phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống
C xác định gen quy định tính trạng là di truyền theo quy luật tương tác gen hay di truyền liên kết gen D nghiên cứu
ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành trí thông minh trong mỗi con người
Câu 10 [ID: 49855]: Phương pháp nghiên cứu tế bào nhằm mục đích
A tìm ra tính trạng do gen quyết định hay phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống
B tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chuẩn đoán và điều trị kịp thời
C tìm ra quy luật di truyền chi phối các gen gây bệnh để chuẩn đoán và điều trị kịp thời
D xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, di truyền theo quy luật di truyền nào
Câu 11 [ID: 49856]: Nội dung của phương pháp nghiên cứu tế bào học là
A quan sát, so sánh hình dạng và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với những
người bình thường
B quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với những
người bình thường
C quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di
truyền với những người bình thường
D quan sát, so sánh cấu trúc siêu hiển vi và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với
những người bình thường
Câu 12 [ID: 49857]: Kết quả của phương pháp nghiên cứu tế bào học là phát hiện được nguyên nhân của một số bệnh di
truyền như
A người bị thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, máu khó đông,
B người bị hội chứng Đao, hội chứng claiphentơ, hội chứng tơcnơ
C tật dính ngón tay số 2 và ngón tay số 3, bệnh mù màu,
D người bị tóc quăn, mũi cong, môi dày
Câu 13 [ID: 49858]: Bệnh nào sau đây ở người có thể phát hiện bằng phương pháp nghiên cứu tế bào học?
A Bệnh ung thư máu B Tật dính ngón tay số 2 và 3
C Bệnh bạch tạng D Bệnh máu khó đông
Câu 14 [ID: 49859]: Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để nghiên cứu di truyền ở người?
A Nghiên cứu phả hệ B Nghiên cứu tế bào học
C Nghiên cứu đồng sinh D Gây đột biến
Câu 15 [ID: 49860]: Phương pháp nào dưới đây cho phép phân tích ADN đặc trưng của từng cá thể, từng dòng họ để
theo dõi sự có mặt của một bệnh nào đó?
A Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh B Phương pháp phả hệ
C Phương pháp di truyền phân tử D Phương pháp di truyền tế bào
Câu 16 [ID: 49861]: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp
A nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng
B phân tích bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể
C tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình sao mã và tổng hợp prôtein do gen đó quy định D sử
dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen
Câu 17 [ID: 49862]: Trong nghiên cứu di truyền người, để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, gen nằm trên
NST thường hay NST giới tính Người ta thường dùng phương pháp
A nghiên cứu tế bào học B nghiên cứu trẻ đồng sinh
C nghiên cứu phả hệ D di truyền học phân tử
Câu 18 [ID: 49863]: Quan sát tiêu bản tế bào của một thai nhi đếm được 47 nhiễm sắc thể và thấy có 3 nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 Có thể dự đoán
A thai nhi sẽ phát triển thành bé trai mang hội chứng claiphentơ
B thai nhi không thể phát triển được thành cơ thể
C thai nhi sẽ phát triển thành bé gái mang hội chứng tơcnơ
D đứa trẻ sinh ra sẽ mang hội chứng đao
Câu 19 [ID: 49864]: Phương pháp phả hệ không thể nghiên cứu đặc tính nào dưới đây ở các tính trạng hoặc bệnh của
người
A Xác định bệnh hoặc các tính trạng di truyền hay không di truyền
B Xác định vai trò của môi trường trong quá trình hình thành bệnh hoặc tính trạng
C Xác định bệnh di truyền kiểu đơn gen hay đa gen
D Xác định kiểu di truyền theo kiểu gen đột biến trên NST thường hay liên kết với giới tính
Câu 20 [ID: 49865]: Hội chứng Đao có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp
A Nghiên cứu phả hệ B Nghiên cứu tế bào
C Di truyền hoá sinh D Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Câu 21 [ID: 49866]: Ở người, gen lặn quy định hồng cầu có hình bình thường, đột biến tạo alen trội gây bệnh hồng cầu
lưỡi liềm Có 2 đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, 1 đứa kiểu gen đồng hợp lặn và 1 đứa là thể dị hợp Phát biểu nào sau đây là đúng và đủ?
Trang 3Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
A Hợp tử lúc tạo ra mang kiểu gen dị hợp
B Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đã có 1 tế bào con mang đột biến gen quy định hình dạng hồng cầu
C Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của bố
D Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ
Câu 22 [ID: 49867]: Phương pháp nghiên cứu tế bào không thể nghiên cứu loại bệnh di truyền nào của người:
A Bệnh do đột biến cấu trúc NST
B bệnh do đột biến cấu trúc NST dạng đảo đoạn hay chuyển đoạn tương hỗ
C Bệnh do đột biến gen
D Bệnh do bất thường số lượng NST
Câu 23 [ID: 49868]: Hiện nay người ta hiểu biết khá nhiều về những quy luật di truyền ở người nhờ phương pháp:
A Phương pháp nghiên cứu phả hệ B Phương pháp lai phân tích
C Phưong pháp lai thuận nghịch D Phương pháp di truyền giống lai
Câu 24 [ID: 49869]: Trong các bệnh di truyền ở người bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do
A Tương tác giữa kiểu nhiều kiểu gen gây nên B Gen đột biến trội gây nên
C Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên D Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên
Câu 25 [ID: 49870]: Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện hội chứng Claiphentơ ở người?
A Nghiên cứu trẻ đồng sinh B Nghiên cứu di truyền phân tử
C Nghiên cứu di truyền tế bào D Phân tích giao tử
Câu 26 [ID: 49871]: Hội chứng Claiphentơ thuộc dạng:
Câu 27 [ID:49872]: Hội chứng Đao ở người là thể dị bội thuộc dạng:
A 2n - 1 B 2n + 1 C 2n – 2 D 2n + 2
Câu 28 [ID: 49873]: Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST Giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở người
nam do:
A NST giới tính X bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không gây biểu hiện ở người nữ XX B Do trong
quần thể, mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai
C Ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
D Ở người nam gen lặn biểu hiện trên NST X không có alen bình thường tương ứng trên Y át chế
Câu 29 [ID: 49874]: Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện tính trạng người ta sử
dụng phương pháp nghiên cứu
A Phả hệ B Di truyền quần thể C Di truyền học phân tử D Trẻ đồng sinh Câu 30 [ID: 49875]: Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có ba chiếc giống nhau, NST giới
tính gồm ba chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau, đây là trưòng hợp:
A người nữ mắc hội chứng Đao B người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng siêu nữ
C người nam mắc hội chứng Đao D người nam vừa mắc hội chứng Đao vừa mắc hội chứng Claiphentơ Câu 31 [ID: 49876]: Một bác sĩ cho rằng một bệnh nhân của ông ta mắc hội chứng Đao, làm thế nào để khẳng định chuẩn
đoán của bác sĩ:
A Căn cứ trên đặc điểm kiểu hình của bệnh nhân B Sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào
C Sử dụng phương pháp nghiên cưú phả hệ D Sử dụng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Câu 32 [ID: 49877]: Khi nghiên cứu di truyền học người bằng phương pháp phả hệ đã tìm ra đặc điểm của bệnh máu khó
đông và bệnh mù màu do:
A đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên B đột biến trội gây nên
C liên kết với giới tính D tính trạng trội gây nên
Câu 33 [ID: 49878]: Nghiên cứu trẻ đồng sinh cho phép:
A Phát hiện được các quy luật di truyền chi phối tính bệnh, tật
B Phát hiện các bệnh lí do đột biến NST
C Xác định mức độ tác động của môi trường lên sự hình thành các tính trạng của cơ thể
D Phát hiện các bệnh lí do đột biến gen
Câu 34 [ID: 49879]: Trong kỹ thuật chọc ối để chẩn đoán trước khi sinh ở người, đối tượng khảo sát là:
A tính chất nước ối và các tế bào của bào thai bong ra trong nước ối
B tế bào tử cung của mẹ
C tế bào của bào thai
D tế bào của trứng
Câu 35 [ID: 49880]: Nguyên tắc để phát hiện sự bất thường hay bình thường của một cá thể, trong phương pháp nghiên
cứu của tế bào là:
A Soi tiêu bản tế bào 2n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của bộ NST
B Soi tiêu bản tế bào n dưới kính hiển vi, quan sát hình thái và số lượng của nó
C Soi tiêu bản tế bào sinh dưỡng, quan sát quá trình trao đổi chất của nó
D Soi tiêu bản tế bào sinh dục, quan sát quá trình giảm phân của nó
Trang 4Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 36 [ID: 49881]: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB
IB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IA
IB Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có
đủ 4 loại nhóm máu?
A IAIO và IAIB B IBIO và IAIB C IAIB và IAIB D IAIO và IBIO
Câu 37 [ID: 49882]: Hội chứng Tocnơ là thể đột biến có ở giới
A Nam mang NST giới tính XXY B Nam mang NST giới tính YO
C Nữ mang NST giới tính XXX D Nữ mang NST giới tính XO
Câu 38 [ID: 49883]: Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Tật dính ngón tay 2 và 3 (2) Hội chứng Đao
(3) Hội chứng Claiphentơ ( 4) Hội chứng Etuôt
Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là
A (1) và (3) B (2) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)
Câu 39 [ID: 49884]: Người mẹ bị mù màu, không bị dính ngón tay số 2 và 3 Bố không bị mù màu, bị dính ngón tay số 2
và 3 Kết luận nào sau đây là đúng?
A Con gái bị mù màu, bị dính ngón tay số 2 và 3
B Con gái không bị mù màu, không bị dính ngón tay số 2 và 3
C Con trai bị mù màu, không bị dính ngón tay số 2 và 3
D Con trai không bị mù màu, bị dính ngón tay số 2 và 3
Câu 40 [ID: 49885]: Cho sơ đồ phải hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bện là lặn so với alen A không gây bệnh và không
có đột biến xảy ra ở các cơ thể trong phả hệ
Kiểu gen của những người: I1, II2, II5 và III1 lần lượt là
A XAXA, XAXa, XaXa và XAXa B XAXA, XAXa, XaXa và XAXA
C Aa, aa, Aa và Aa D Aa, Aa, aa và Aa
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý :Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: DTH QUẦN THỂ, DTH NGƯỜI, ỨNG DỤNG DTH
Tại website: http://hoc24h.vn/
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C B B B D A C A A C D A C C B D A B A B Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đáp án A C D A B A D B D A B C A A D D B D B B