1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1540364524607 bai 12 de 1 kiem tra kien thuc phan dot bien so luong nst inpdf

4 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 500,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân C.. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li

Trang 1

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC

CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Nội dung: KIỂM TRA KIẾN THỨC PHẦN ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Câu 1 ( ID:25363 ): Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14 Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST có

thể được tìm thấy ở

A thể một hoặc thể bốn kép B thể ba

C thể một hoặc thể ba D thể bốn hoặc thể ba kép

Câu 2 ( ID:25364 ): Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là

Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

A AaBbEe B AaBbDddEe C AaaBbDdEe D AaBbDEe

Câu 3 ( ID:25365 ): Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân

li

D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu 4 ( ID:25366 ): Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là

A đột biến cấu trúc và đột biến số lượng B đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội

C đột biến lệch bội và đột biến đa bội D đột biến đa bội và đột biến số lượng

Câu 5 ( ID:25367 ): Đột biến lệch bội là

A đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào

B đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào

C đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào

D đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Câu 6 ( ID:25368 ): Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là

A do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li

B do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li

C do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không kết hợp với nhau

D do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu biến đi một chiếc

Câu 7 ( ID:25369 ): Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là

A thể không (2n), thể một (2n + 1), thể ba (2n + 3), thể bốn (2n + 4)

B thể không (2n – 2), thể một (2n), thể ba (2n + 1 + 1 + 1), thể bốn (2n + 1 + 1 + 1 + 1)

C thể không (2n – 2), thể một (2n – 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n + 2)

D thể không (2n), thể một (2n + 1), thể ba (2n + 2), thể bốn (2n + 3)

Câu 8 ( ID:25370 ): Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào sinh tinh của

cơ thể lưỡng bội (2n) có thể làm xuất hiện các loại giao tử

A n ; n + 1 ; n – 1 B n + 1 ; n – 1 C 2n + 1 ; 2n – 1 D n ; 2n + 1

Câu 9 ( ID:25371 ): Một phụ nữ trong quá trình phát triển của cơ thể có những biểu hiện sinh lí khác thường

Khi tiến hành làm tiêu bản tế bào từ tế bào cơ thể người phụ nữ này người ta thấy cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ

có 1 chiếc, còn các cặp khác bình thường Có thể kết luận, người phụ nữ trên bị đột biến lệch bội dạng

A thể ba B thể một C thể không D thể bốn

Câu 10 ( ID:25372 ): Thể không là

A tế bào mất hẳn cặp nhiễm sắc thể giới tính B tế bào không còn nhiễm sắc thể thường

C tế bào mất đi một hoặc một vài nhiễm sắc thể D tế bào mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó

Trang 2

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 11 ( ID:25373 ): Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế

bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A 22A và 22A + XX B 22A + X và 22A + YY

C 22A + XX và 22A + YY D 22A + XY và 22A

Câu 12 ( ID:25374 ): Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra:

A Thể một kép B Thể 3

C Thể 4 hoặc thể 3 kép D Thể song nhị bội

Câu 13 ( ID:25375 ): Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại (n); (n + 1); (n - 1) và từ

đó sinh ra một người con bị hội chứng siêu nữ thì chứng tỏ đã xảy ra sự rối loạn phân ly của 1cặp NST ở :

A giảm phân I của mẹ hoặc bố B giảm phân của mẹ hoặc giảm phân II của bố

C giảm phân I của bố hoặc giảm phân II của mẹ D giảm phân I của mẹ hoặc giảm phân I bố

Câu 14 ( ID:25376 : Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST:

A Do rối loạn phân li của NST trong các tế bào già

B Do tế bào già nên trong giảm phân, một số cặp không phân li

C Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau phân bào

D Do NST phân đôi không bình thường

Câu 15 ( ID:25377 ): Một trong các cơ chế phát sinh của ĐB lệch bội là :

A Lần NP đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lêch bội

B 1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử này kết hợp với gtử

bình thường tạo thể lệch bội

C 1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử này kết hợp với

nhau tạo thể lệch bội

D 1 hay 1 Tất cả các cặp NST không phân li trong GP tạo gtử 2n, các gtử này kết hợp với gtử bình thường

tạo thể lệch bội

Câu 16 ( ID:25378 ): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần

nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát triển thành

A thể một B thể ba C thể không D thể bốn

Câu 17 ( ID:25379 ): Cà chua có bộ NST 2n =24 Tế bào nào sau đây là thể đa bội lẻ?

A Tế bào có 25 NST B Tế bào có 23 NST

C Tế bào có 36 NST D Tế bào có 48 NST

Câu 18 ( ID:25380 ): Ở ngô bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20 Trong nguyên phân nếu thoi vô sắc không

được hình thành có thể tạo ra

A thể ba, 2n + 1 B thể không, 2n – 2

C thể bốn, 2n + 2 D thể tứ bội, 4n = 40

Câu 19 ( ID:25381 ): Cơ chế phát sinh thể đa bội là do bộ nhiễm sắc thể của tế bào không

A phân li trong quá trình phân bào B phân li trong quá trình nguyên phân

C phân li trong quá trình giảm phân D nhân đôi trong quá trình phân bào

Câu 20 ( ID:25382 ): Nếu trong nguyên phân nếu thoi phân bào trong tế bào lưỡng bội (2n) không hình thành

thì có thể tạo nên tế bào mang bộ nhiễm sắc thể

A lưỡng bội B tứ bội C tam bội D đơn bội

Câu 21 ( ID:25383 ): Cơ thể đa bội thường có đặc điểm

A tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh sản nhanh, chống chịu tốt

B tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt

C sinh sản nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao

D sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém, năng suất thấp

Trang 3

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 22 ( ID:25384 ): Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì

A nó góp phần làm tăng khả năng sinh sản B nó góp phần hình thành nên loài mới

C nó góp phần tạo ra những kiểu hình mới D nó góp phần tạo ra những cá thể mới

Câu 23 ( ID:25385 ): Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội có chứa bộ nhiễm sắc thể mà

A có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng

B có một số cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc tương đồng

C.tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều gồm có 3 chiếc tương đồng

D bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được tăng lên gấp 3 lần

Câu 24 ( ID:25386 ): Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đột biến

A tự đa bội lẻ B tự đa bội chẵn

C dị đa bội D song nhị bội

Câu 25 ( ID:25387 ): Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là

A bộ nhiễm sắc thể trong tế bào có số lượng gấp đôi

B tế bào mang cả hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau

C khả năng sinh trưởng, phát triển và tổng hợp chất hữu cơ kém hơn

D gặp ở động vật nhiều hơn so với thực vật

Câu 26 ( ID:25388 ): Thể đa bội có kiểu gen AAAa được tạo ra từ

A phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể AA phát sinh giao tử bình thường, cơ

thể Aa tạo ra giao tử bất thường Aa

B cơ thể mang kiểu gen Aa trong quá trình nguyên phân bổ sung cônsixin ngăn cản sự hình thành các thoi

phân bào

C phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cơ thể Aa phát sinh giao tử bình thường, cơ thể

AA tạo ra giao tử bất thường AA

D phép lai giữa cơ thể AA với Aa trong quá trình giảm phân cả hai cơ thể Aa và AA phát sinh giao tử bất

thường tạo giao tử Aa và AA

Câu 27 ( ID:25389 ): Khi lai giữa cây cải củ (2n = 18) với cây cải bắp (2n = 18) con lai F1 bất thụ do

A không ra hoa B thời gian sinh trưởng kéo dài

C cấu trúc bộ nhiễm sắc thể không tương đồng D ra hoa đơn tính

Câu 28 ( ID:25390 ): Lai cải củ (2n = 18) với cải bắp (2n = 18), cải lai tạo ra (2n = 18) bất thụ Tứ bội hóa cải

lai (4n = 36) thì cải lai tứ bội sinh sản hữu tính bình thường Hiện tượng này được giải thích là: ở cải lai tứ bội

A bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi nên có khả năng sinh sản hữu tính

B họat động sinh lí không bị rối loạn nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường

C số lượng nhiễm sắc thể là số chẵn nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường

D các nhiễm sắc thể xếp thành cặp tương đồng nên quá trình giảm phân diễn ra bình thường

Câu 29 ( ID:25391 ): Tự đa bội là hiện tượng trong tế bào có chứa

A số NST cùng một loài tăng lên một số nguyên lần và lớn hơn 2n

B hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài

C hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài

D bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

Câu 30 ( ID:25392 ): Những thể đa bội nào sau đây có thể được hình thành khi đa bội hoá tế bào xôma có bộ

nhiễm sắc thể 2n?

A 3n, 4n, 5n B 4n, 6n, 8n C 6n, 8n, 10n D 4n, 8n, 16n

Câu 31 ( ID:25393 ): Thể đa bội thường gặp ở thực vật Đặc điểm không đúng đối với thực vật đa bội là

A tế bào có lượng ADN tăng gấp bội B cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu khỏe

C hoàn toàn không có khả năng sinh sản D sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ

Câu 32 ( ID:25394 ): Thế nào là đột biến dị đa bội?

A Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ NST

B Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng

Trang 4

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

C Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá

D Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n

Câu 33 ( ID:25395 ): Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là

A tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly

B một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân

C một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân

D tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly trong nguyên phân

Câu 34 ( ID:25396 : Hiện tượng nào sau đây là nói về thể đột biến?

A Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

B Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân

C Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng

D Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao

Câu 35 ( ID:25397 ): Thể đa bội lẻ

A có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1

B có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

C có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội

D thường không có khả năng sinh sản hữu tính

Câu 36 ( ID:25398 ): Trong thực tiễn chọn giống, để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, người ta

thường sử dụng dạng đột biến

A tam bội B lệch bội C dị đa bội D tứ bội

Câu 37 ( ID:25399 ): Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm

sắc thể Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma

A khác nhau và có kiểu hình khác nhau B giống nhau và có kiểu hình giống nhau

C khác nhau và có kiểu hình giống nhau D giống nhau và có kiểu hình khác nhau

Câu 38 ( ID:25400 ): Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ

giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, các cặp khác nhiễm sắc thể không mang đột biến Khi một tế bào trên giảm phân bình thường, số loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là

A 2 loại giao tử đột biến; 2 loại giao tử bình thường B 3 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình thường

C 1 loại giao tử đột biến; 3 loại giao tử bình thường D 1 loại giao tử đột biến; 1 loại giao tử bình thường

Câu 39 ( ID:25401 ): Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bệnh Đao?

A Bệnh không có liên kết với yếu tố giới tính B Do đột biến gen tạo ra

C Do đột biến cấu trúc NST tạo ra D Do đột biến đa bội tạo ra

Câu 40 ( ID:25402 ): Xét một tế bào có kiểu gen Aaa, kiểu gen này có thể được hình thành từ cơ thể lưỡng bội

do đột biến:

A Đa bội và dị bội B ĐB gen và ĐB dị bội

C ĐB cấu trúc NST D ĐB đa bội

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu tại Hoc24h.vn => Khóa học dành cho học sinh ôn thi lại:

SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC

Ngày đăng: 23/06/2020, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm