Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể VD: người 2n = 46, tinh tinh 2n = 48đặc trưng cho mỗi loài về hình thái số lượng và cấu trúc các NST..
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:24954 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:24955 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ đơn giản đến phức tạp là
hình thái, số lượng và cấu trúc
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể VD: người 2n = 46, tinh tinh 2n = 48đặc trưng cho mỗi loài về hình thái số lượng và cấu trúc các NST
nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:24956 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:24957 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Một nuclêôxôm được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
Lời giải chi tiết
Thứ tự cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể là:
Nucleoxome (146 cặp nucleotide + 8 Protein histon) → Sợi cơ bản (11nm) →sợi chất nhiễm sắc (30 nm) → siêu xoắn (300nm) → Chromatide
ADN, ARN và prôtêin phi histon
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nhiễm sắc thể cấu tạo từ đơn vị cơ bản là nucleoxome Mỗi nucleoxome cấutạo từ đoạn ADN và Protein loại histon
9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 140 cặp nuclêôtit
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:24952 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:25789 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Chọn câu phát biểu không đúng Đối với nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Mức xoắn 1 của NST là:
9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nuclêôtit
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi nucleoxome được cấu tạo từ thành phần cơ bản là 8 phân tử protein loạihiston và 146 cặp nucleotide
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
sai vì số lượng NST trong tế bào không phản ánh mức độ tiến hóa ở người Ví
dụ gà có bộ NST: 2n = 78, người 2n = 46 nhưng người tiến hóa hơn gà
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:24959 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
siêu xoắn, đường kính 300nm
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nhiễm sắc thể có cấu trúc gồm 4 bậc cấu trúc không gian:
Cấu trúc bậc 1: Sợi cơ bản - nucleosome
Cấu trúc bậc 2: sợi chất nhiễm sắc
Cấu trúc bậc 3: Sợi tiền cromatit (sợi siêu xoắn)
30 nm và 300 nm
A
30 nm và 11 nm
B
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:24961 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:24963 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Nhiễm sắc thể( NST) kép được cấu tạo từ:
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
11 nm và 300 nm
C
11 nm và 30 nm
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nucleoxome → sợi cơ bản (11nm) → sợi nhiễm sắc (30nm) → siêu xoắn
(300nm) → cromatide
Đường kính của sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc lần lượt là 11nm và 30nm
hai NST đơn dính nhau qua tâm động
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng kép gồm có 2 chromatide dính nhau ở tâm động
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:24967 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng
không liên kết với prôtêin phi histôn
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ ADN và protein loại histon
Ở sinh vật nhân sơ, NST cấu tạo từ phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng khôngliên kết với Protein histon
chưa phân ly về các cực tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các kì của nguyên phân:
+ Kì đầu: NST bắt đầu co ngắn, đóng xoắn
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:24969 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:24970 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
+ Kì giữa: NST co ngắn cực đại, xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào
+ Kì sau: Nhờ sự co rút của tho vô sắc, các NST đi về hai cực của tế bào
+ Kì cuối: NST đi về hai cực của tế bào, tiếp tục quá trình phân chia tế bàochất
+ Kì giữa hình thái nhiễm sắc thể được nhìn rõ nhất trong nguyên phân vì kìnày NST co ngắn và đóng xoắn cực đại
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về cáccực của tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Vùng đầu mút NST chứa nhiều vùng trình tự lặp lại của ADN có tác dụng bảo
vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:24971 )
Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kínhcủa nhân tế bào do
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi NST chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính củanhân tế bào do ADN cùng với Protein histon tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậcnên làm cho kích thước của NST được co ngắn chứa trọn trong nhân tế bào.Nucleoxome (ADN + Protein histon) → Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Siêuxoắn → Chromatide
giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:24972 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:24973 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động.Tâm động có chức năng
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào, giúpNST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen, mà gen là cơ sở vật chất di truyền ởcấp độ phân tử
A
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:24974 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:24975 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen, ADN là cơ sở vật chất cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
NST là cơ sở vật chất cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào vì NST là cấu trúc manggen
Mức độ tiến hóa của loài
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:24976 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhânthực?
Giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cặp NST tương đồng là cặp NST có 2 chiếc giống nhau về hình thái, kích
thước tuy nhiên 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:24977 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Điều nào sau đây không đúng với chức năng của NST?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
NST là cấu trúc mang gen, có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thôngtin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Ngoài ra NST còn có chức năng điều hòa hoạt động của gen thông qua cácmức độ cuộn xoắn, cấu trúc của NST giúp tế bào phân chia đều VCDT vào các
tế bào con
Chức năng tham gia tổng hợp Protein mạnh nhất khi tế bào đang ở kỳ giữa củaphân bào không phải là chức năng của NST.Liên quan quá trình tổng hợpprotein gồm có mARN, riboxome, tARN và các acid amine
Tham gia vào cấu trúc nên enzim để xúc tác cho các phản ứng sinh hoátrong tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền → chức năng NST
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 20 ( ID:24980 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:24981 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Một trong những chức năng của nhiễm sắc thể là
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là
B, Tham gia cấu tạo nên enzime xúc tác cho phản ứng sinh hóa → chức năngProtein
C, D Điều hòa hoạt động của gen và giúp tế bào phân chia đều VCDT vào các
tế bào con ở pha phân bào → chức năng NST
xúc tác các phản ứng sinh hoá trong cơ thể
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
NST có chức năng lưu giữ,bảo quản và truyền đạt các thông tin di truyền
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:24982 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:24984 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Một trong những chức năng của nhiễm sắc thể là
nuclêôxôm
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleoxom
là phân tử ADN liên kết với prôtêin
Trang 15 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:67140 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nucleotid đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình
tự nucleotid
này
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể
có thể di
chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các phát biểu đúng là : (1), (2), (5)
Ý 3 sai, tâm động có thể nằm ở bất kì vị trí nào của NST, nhưng khôngnằm ở đầu tận cùng vì ở 2 đầu tận cùng có các Telomere – các trình tựđầu mút của NST, giúp bảo vệ NST
Ý 4 sai, tâm động không phải là vị trí mà ADN bắt đầu nhân đôi vì ở
tâm động, sự cuộn xoắn luôn luôn rất chặt (kể cả sau khi đã dãn xoắnbước vào nhân đôi) ADN nhân đôi bắt đầu từ các vị trí khởi đầu nhânđôi trên NST
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:77710 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:15808 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trên NST có 3 vùng là : Vùng đầu mút, tâm động và vùng có một trình
tự nucleotit đặc biệt để tiến hành quá trình nhân đôi ADN
Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các
nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:15809 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 28 ( ID:15810 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Vùng trình tự của gen nằm ở đầu 3 mạch mã gốc của gen là:
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen cấu trúc có các vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Vùng kết thúc, nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc quá
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cấu trúc mạch gốc của gen:
3’ - Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc - 5’, vùng điều hòa sẽ mangtin hiệu khỏi động phiên mã, vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 29 ( ID:15815 )
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằmở:
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêotit Vùng trình tự nuclêotitnằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen có chức năng?
đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotit:
- Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi
động và kiểm soát quá trình phiên mã
- Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa cho các acid amin
- Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúcphiên mã
mang thông tin mã hoá các axit amin
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 30 ( ID:61300 ) Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20% guanin Sốlượng từng loại nuclêôtit của gen là :
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự Nucleotit:
Mạch mã gốc: 3' Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc 5'
+ Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, có trình tự Nu đặcbiệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trìnhphiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự Nu điều hóa quá trình phiên mã
+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin
+ Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kếtthúc phiên mã
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 31 ( ID:61301 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 32 ( ID:15816 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Gen là một đoạn của phân tử ADN
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Lời giải chi tiết
Giả sử mạch 1 của gen có 150 ađênin và 120 timin Ta có: A gen = Tgen = A1+ T1 = 150 + 120 = 270 Nu
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi
pôlipeptit hay ARN
Từ định nghĩa gen ta thấy :
Gen có bản chất là ADN, trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen ,
Nhưng điều kiện đủ để 1 đoạn ADN dược gọi là một gen khi nó mang thôngtin mã hóa cho một sản phẩm nhất định
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 33 ( ID:15817 )
Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrôcủa gen là:
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ta có: A = G
2A + 2G = 900 × 2 → A = G = 450 ⇒ Số liên kết hidro là: 450 × 2 + 450 × 3 =2250
Về khả năng phiên mã của gen
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 22 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 34 ( ID:15806 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 35 ( ID:15799 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Một gen dài 5100 Å Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A là 350 Trên mạch 2của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320 Số nuclêôtit từngloại trên mạch 1 của đoạn gen đó là:
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Có bao nhiêu nhận định đúng về gen?
(1) Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
Dựa theo chức năng gen được chia làm 2 nhóm chính là nhóm gen cấu trúc vànhóm gen điều hòa
Hai nhóm gen này khác nhau về chức năng của protein do gen đó tổng hợp
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Số nucleotit của gen trên là: 5100 : 3,4 × 2 = 3000
Trang 23(2) Dựa vào sản phẩm của gen người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điềuhòa.
(3) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay mộtpolipeptit hoàn chỉnh
(4) Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có cấu tạo một mạch còn gen cấu trúc có cấu tạohai mạch
(5) Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa
sự biểu hiện của gen cấu trúc
(6) Trình tự các nucleotit trong gen là trình tự mang thông tin di truyền
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
+ Gen điều hòa là gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác
Nhận định 3 đúng vì nhìn qua chúng ta tưởng thiếu mARN nhưng thực tế
muốn mã hóa cho chuỗi polipeptit thì phải mã hóa qua mARN
Trang 24 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 36 ( ID:15807 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 37 ( ID:15792 )
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu mã bộ 3 không có G?
Câu trắc nghiệm (0.22 điểm)
Tính thoái hóa mã của mã di truyền là hiện tượng:
Nhận định 4 sai vì cả gen điều hòa và gen cấu trúc đều có cấu trúc 2 mạch
Nhận định 5 đúng
Nhận định 6 đúng vì trình tự các nucleotit trong gen mang thông tin di truyềnquy định trình tự các nucleotit trên phân tử mARN → quy định trình tự axitamin trong chuỗi polipeptit từ đó hình thành nên tính trạng
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Với 4 loại nucleotide A, T, G, X số bộ ba không có G mà chỉ có T, A, X là: 3
= 27
3
Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
A