1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình tin học (CB IU02 Sử dụng máy tính cơ bản ) Thi Giảng viên chính

23 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN (Theo thông tư 032014BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014) MODULE 02: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN (IU02) Bài 1: Các hiểu biết cơ bản để bắt đầu làm việc với máy tính 1.1. Trình tự và các lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn 1.1.1. Chuẩn bị làm việc với máy tính và quy trình khởi động Kiểm tra kết nối các thiết bị: Máy tính (chuột, bàn phím); Các thiết bị ngoại vi khác. Kiểm tra hệ thống mạng: khởi động modem kết nối; khởi động Switch, Hub,... Các cổng kết nối cơ bản: Cổng giao tiếp nguồn điện; Cổng giao tiếp bàn phím, chuột chuẩn PS2; Cổng giao tiếp USB: Extra HDD, bàn phím, chuột …; Cổng giao tiếp Parallel (cổng song song): Máy in, màn hình …; Cổng giao tiếp Firewire: máy ảnh, camera, ... Cổng giao tiếp mạng nội bộ (EthernetLAN); Cổng giao tiếp âm thanh: Micro, Speakers…; Cổng giao tiếp chuẩn VGA, DVI, HDMI: máy chiếu, màn hình, ... 1.1.2. Quy trình khởi động, Cấp nguồn (Power On) Tắt nguồn (Power Off)

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KỸ NĂNG SỬ DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

(Theo thông tư 03/2014/BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014)

MODULE 02: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN (IU02)

Bài 1: Các hiểu biết cơ bản để bắt đầu làm việc với máy tính

1.1 Trình tự và các lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn

1.1.1 Chuẩn bị làm việc với máy tính và quy trình khởi động

Kiểm tra kết nối các thiết bị: Máy tính (chuột, bàn phím); Các thiết bị ngoại vi

khác Kiểm tra hệ thống mạng: khởi động modem kết nối; khởi động Switch, Hub,

Các cổng kết nối cơ bản: Cổng giao tiếp nguồn điện; Cổng giao tiếp bàn phím,

chuột chuẩn PS/2; Cổng giao tiếp USB: Extra HDD, bàn phím, chuột …; Cổng giao tiếp

Parallel (cổng song song): Máy in, màn hình …; Cổng giao tiếp Firewire: máy ảnh,

camera,

Cổng giao tiếp mạng nội bộ (Ethernet-LAN); Cổng giao tiếp âm thanh: Micro,

Speakers…; Cổng giao tiếp chuẩn VGA, DVI, HDMI: máy chiếu, màn hình,

1.1.2 Quy trình khởi động, Cấp nguồn (Power On) / Tắt nguồn (Power Off)

1.1.3 An toàn điện, an toàn cháy nổ

Việc lưu các tập tin đang làm việc, đóng các chương trình đang mở, và đăng xuất hay tắt máy tính khi hoàn tất công việc là rất quan trọng Đừng bao giờ tắt máy tính mà không đóng các tập tin và các chương trình phần mềm đang mở đúng cách Nhấp chuột vào nút Start để truy cập vào các tùy chọn Shut down máy tính, thoát khỏi hệ điều hành

và sau đó máy tính được tắt hoàn toàn

Trang 2

1.2 Mở máy, đăng nhập và sử dụng bàn phím, chuột

1.2.1 Khởi động (mở) máy tính

Khi máy tính khởi động , máy tính vận hành một tập các chương trình tự chuẩn đoán để đảm bảo rằng phần cứng thiết yếu đang hoạt động bình thường Sau đó tải hệ điều hành lên bộ nhớ Không bao giờ tắt hệ thống bằng ấn nút nguồn Luôn luôn sử dụng tùy chọn Shut Down hoặc Power Off của hệ điều hành Đảm bảo rằng các thay đổi bất kì trên hệ thống đã được lưu lại đúng cách và các tập tin tạm không cần thiết sẽ bị xóa đi

Tài khoản riêng: Có thể duy trì các tài khoản riêng biệt cho mỗi người dùng

Theo dõi các tài liệu, thiết lập của mỗi người dùng và giữ cho tài khoản người dùng được bảo mật

Khởi động Windows 7 lần đầu: Windows cho phép tài khoản người dùng

không yêu cầu mật khẩu Nếu sử dụng máy tính với nhiều tài khoản người dùng khi đó có yêu cầu mật khẩu đối với từng người dùng

1.2.2 Các chế độ tắt máy tính thông thường

Switch user: Chuyển sang tài khoản người dùng khác mà không cần đăng xuất

khỏi tài khoản hiện hành Log off: Đóng tất cả các mục đang mở, đăng xuất ra khỏi tài khoản người dùng hiện tại, và trở về màn hình đăng nhập Lock: Ẩn desktop đằng sau một màn hình đăng nhập cho đến khi đăng nhập trở lại vào hệ thống Restart: Đóng tất

cả các mục đang mở và khởi động lại máy tính mà không cần ngắt nguồn, còn được gọi

là khởi động lại hoặc khởi động nhanh Khởi động lại hệ thống theo cách này sẽ xóa bộ nhớ và tải lại hệ điều hành, nhưng hệ thống sẽ không thực hiện các bài kiểm tra tự chẩn

đoán Sleep: Màn hình sẽ tắt và thường quạt máy tính cũng dừng lại Đèn ở bên ngoài các

thùng máy có thể nhấp nháy hoặc chuyển sang màu vàng để chỉ ra rằng máy tính đang ngủ Windows đưa các công việc, thiết lập vào bộ nhớ Ở chế độ nay máy sẽ tiêu tốn một

lượng rất nhỏ năng lượng Lệnh Sleep có thể xuất hiện là Standby Hibernate: Chỉ có

sẵn trên máy tính xách tay; bấm vào tùy chọn này để đặt máy tính xách tay vào một chế

độ hoàn toàn không tiêu tốn điện năng Khi nhấn nút nguồn trên máy tính xách tay đang ngủ đông, hệ thống khởi động trở lại và quay về trạng thái trước khi đặt nó vào ngủ đông

Trang 3

Lưu ý: Luôn luôn để Windows hoàn thành quá trình tắt hay khởi động lại đúng

cách Nếu có sự cố mất điệp áp gặp phải khi máy đang ở chế độ Sleep hoặc Standby, sẽ

bị mất những thông tin chưa được lưu lại Để tắt Standby và quay trở lại chế độ bình thường, chỉ cần di chuyển chuột hoặc nhấn một phím trên bàn phím Để tắt chế độ Hibernate, hãy sử dụng nút Power

1.2.3 Kích hoạt và tắt bàn phím ảo

Bàn phím ảo là tính năng cần thiết và hữu ích khi bàn phím hỏng hay máy tính bị nhiễm virus, keylogger Đây là cách mở bàn phím ảo trên Windows nhanh chóng, đơn giản nhất khi cần Bàn phím ảo là tính năng khá hữu ích và cần thiết trong một số trường hợp với người dùng Windows

Có 2 cách để mở bàn phím ảo trên Windows 7:

 Cách 1: Vào Start  Programs  Accessories  Accessibility  On-Screen Keyboard

 Cách 2: Vào Start  chọn Run (hoặc nhấn tổ hợp phím window + R) Nhập lệnh: osk (chính là 3 chữ viết tắt của On Screen Keyboard) vào khung Run,

sau đó nhấn Enter hoặc OK

1.2.4 Chức năng và cách dùng các phím của chuột

Trang 4

Bài 2: Làm việc với Hệ điều hành

2.1 Màn hình làm việc

2.1.1 Vai trò của màn hình làm việc (desktop)

Các thành phần trong Desktop: Desktop Icons, Mouse Pointer, Desktop, Start

Button, Taskbar, Taskbar Notification Area

Điều hướng trong Desktop: Sử dụng một thiết bị trỏ (Pointing Device): Để

chọn một mục, di chuyển con trỏ chuột (hình mũi tên) tới mục và sau đó nhấn nút chuột trái một lần Hành động này được gọi là nhấp chuột đơn (single-click); Để kích hoạt một

mục, trỏ mũi tên của con trỏ chuột ở mục đó và nhấn nút chuột trái hai lần liên tiếp Hành

động này được gọi là nhấp đúp chuột (double-click) Để hiển thị một trình đơn tắt (shortcut menu) với nhiều tùy chọn hơn, điểm mũi tên ở mục và nhấn nút chuột phải một lần Hành động này được gọi là nhấp chuột phải (right-click) Sử dụng bàn phím (Using

the Keyboard): Một số chức năng có thể được truy xuất thông qua các phím tắt; Nhiều

phím tắt đã được chuẩn hóa trong các ứng dụng

Sử dụng nút Start: Để khởi động các chương trình, tìm các tập tin, truy cập tính

năng trợ giúp trực tuyến, đăng xuất khỏi mạng, chuyển đổi giữa các người dùng, hay tắt

máy tính Để kích hoạt nút Start

Làm việc với các chương trình ứng dụng: Các chương trình ứng dụng cho phép con người thực hiện công việc hiệu quả bằng cách sử dụng thông qua máy tính Mỗi

hệ điều hành đều cung cấp một phương thức để bắt đầu các chương trình ứng dụng Khi đóng chương trình ứng dụng, bộ nhớ đã được sử dụng bởi ứng dụng đó được giải phóng

Trang 5

và sẵn sàng cho hệ điều hành tái phân bổ cho tác vụ khác Hệ điều hành giám sát các công việc để xác định các yêu cầu cụ thể

2.1.2 Thay đổi cấu hình Desktop, lựa chọn ngôn ngữ của bàn phím

Sử dụng hình nền mặc định của Windows: Đối với các hệ điều hành mới như

Windows 7/ Windows 8 và 8.1 hay Windows 10, những hình nền mặc định do Microsoft cung cấp cho người dùng là khá đẹp và rất đáng để sử dụng Có thể làm theo hướng dẫn sau để sử dụng các hình nền mặc định khác trong Windows: Nhấn chuột phải vào khoảng

trắng ngoài màn hình Desktop và chọn Personalize

Thiết lập một hình ảnh bất kỳ làm hình nền: Lựa một hình ảnh, sau đó nhấn

chuột phải vào hình ảnh đó và chọn “Set as desktop background”

Tự động thay đổi hình nền Desktop: Có nghĩa là sẽ sử dụng nhiều hình ảnh để

làm hình nền cho máy tính và sau một khoảng thời gian nào đó (do người dùng thiết lập)

nó sẽ tự động chuyển qua hình ảnh tiếp theo

Cách cài đặt ngôn ngữ Tiếng Anh, tiếng Việt cho bàn phím: Rất nhiều trường

hợp bị lỗi không thể gõ được tiếng Việt có dấu trên máy tính, mặc dù Unikey đang chạy

tốt Nguyên nhân là do cài đặt bàn phím chưa phải chuẩn US (United States)

2.1.4 Xem thông tin hệ thống

Xem cấu hình máy tính: Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer/This

PC (1)  chọn Properties (2)

Có thể xem cấu hình Laptop hay PC trong mục System, tại đây có 5 dòng thông

tin cơ bản cụ thể như sau: Rating: điểm đánh giá của Windows qua việc kiểm tra cấu hình máy tính Processor: Mã chip và xung nhịp của vi xử lý được gắn trong máy tính

Installer Memory (RAM): Dung lượng RAM System Type: Hệ điều hành sử dụng

kiến trúc nào, 64bit hoặc 32bit Pen And Touch: Máy tính có hỗ trợ sử dụng bút, cảm

ứng hay không?

2.2 Biểu tượng và cửa sổ

2.2.1 Biểu tượng (icon), nhận biết các biểu tượng thông dụng

Trong máy tính, một biểu tượng là một hình ảnh hoặc hình chữ nhật được hiển thị trên màn hình máy tính để giúp người dùng điều hướng một hệ thống máy tính hoặc

Trang 6

ứng dụng Nó có thể như là một liên kết hoặc tập tin tắt để truy cập vào chương trình hoặc dữ liệu Người dùng có thể kích hoạt một biểu tượng bằng cách sử dụng con trỏ, ngón tay, hoặc các lệnh thoại

2.2.2 Lựa chọn, di chuyển, xóa biểu tượng

Cách sắp xếp hoặc di chuyển biểu tượng: Sắp xếp biểu tượng theo tên, loại,

ngày hoặc kích thước, bấm chuột phải vào vùng trống trên màn hình, và sau đó bấm

View Bấm vào lệnh cho biết cách muốn sắp xếp biểu tượng (tên, kiểu, v.v ) Nếu muốn

các biểu tượng được sắp xếp tự động, bấm Auto arrange icons Nếu muốn sắp xếp biểu tượng theo cách riêng, bấm Align icon to grid

Loại bỏ biểu tượng: Một số biểu tượng là lối tắt tới chương trình trên máy tính

Biểu tượng lối tắt thường có mũi tên ở góc dưới bên trái Nếu không muốn hiển thị trên màn hình, bấm vào biểu tượng, và sau đó kéo vào thùng rác Hành động này chỉ loại bỏ lối tắt, không loại bỏ chương trình Có thể cũng bấm chuột phải vào biểu tượng, và sau

đó bấm Delete để xoá bỏ biểu tượng

Thay đổi biểu tượng hình ảnh: Một số biểu tượng có tùy chọn để thay đổi ảnh

đại diện cho biểu tượng Không phải tất cả các biểu tượng có tùy chọn này Để thay đổi

hình ảnh biểu tượng: (i) Bấm chuột phải vào biểu tượng và bấm Properties; (ii) Nhấp

vào tab Shortcut (nếu có sẵn), và sau đó nhấp vào Change Icon; (iii) Bấm vào biểu

tượng muốn sử dụng từ danh sách, bấm OK và sau đó bấm OK

2.2.3 Cửa sổ (window) và chức năng của nó

Xem xét một cửa sổ điển hình

Các thành phần trong cửa sổ:

Back/Forward Sử dụng điều hướng trở lại hoặc chuyển tiếp để hiển thị của tập tin hoặc thư mục

đã xem trước đó

Title Bar Hiển thị tên của tính năng hoặc chương trình ứng dụng đang hoạt động

Menu Bar Hiển thị tên của trình đơn thả xuống có chứa các lệnh để thực hiện nhiệm vụ cụ

thể Có thể bấm Alt hoặc F10 để tạm thời hiển thị thanh menu

Command Bar Cung cấp các lệnh có thể sử dụng để tổ chức, xem, hoặc bảo vệ dữ liệu

Address Bar Cho biết vị trí hiện tại, tạo điều kiện chuyển hướng nhanh chóng và dễ dàng Có

Trang 7

thể đến thư mục đó, hoặc nhấp vào mũi tên xuất hiện bên cạnh mục và xem các mục khác cùng cấp trong hệ thống phân cấp thư mục

Search Box Cung cấp vùng có thể nhập tiêu chí để tìm kiếm một tập tin hoặc thư mục

Control Buttons

(Minimize) Tạm thời đóng cửa sổ, thay nó bằng một nút trên thanh tác vụ Nhấp chuột vào nút đó trên thanh tác vụ để mở, khôi phục cửa sổ đó

(Maximize) Hiển thị cửa sổ ra toàn bộ màn hình

(Restore Down) Khôi phục cửa sổ bằng cỡ trước khi nó được phóng to

(Close) Đóng cửa sổ

Favorite Links Hiển thị các liên kết đến các thư mục hoặc vị trí thường sử dụng Nhấp chuột vào

một liên kết để di chuyển nhanh đến vị trí đó

Navigation Pane

Hiển thị thư mục và ổ đĩa mà có thể nhấp đúp chuột vào để xem nội dung Ô điều hướng cũng thường gọi là Folders list Có thể mở rộng hoặc thu gọn thư mục bằng cách sử dụng mũi tên hoặc ở bên trái Navigation Pane

Contents Pane Hiển thị nội dung của thư mục được lựa chọn trong Navigation Pane

Details Pane Hiển thị các thuộc tính về các tập tin hoặc thư mục trong Contents Pane

2.2.4 Thu hẹp, mở rộng, phục hồi, thay đổi kích thước, di chuyển, đóng một cửa sổ

Di chuyển cửa sổ:Đặt trỏ chuột vào bất kỳ vị trí nào trên thanh tiêu đề và sau đó

kéo cửa sổ tới vị trí mới Với bàn phím, nhấn Alt+Spacebar để kích hoạt menu điều khiển Nhấn phím Down để chọn lệnh Move và nhấn phím Enter Sử dụng các phím mũi tên, di chuyển cửa sổ tới vị trí mới, sau đó nhấn phím Enter để thoát khỏi thao tác đó Có

thể không di chuyển được cửa sổ khi mà cửa sổ đó đang được phóng lớn kín màn hình

Thay đổi kích cỡ: (i) Đặt chuột vào bất kỳ vị trí nào trên viền cửa sổ Khi nhìn thấy trỏ chuột chuyển thành hình đối với cạnh trên hay dưới, hoặc đối với cạnh trái hay phải, hãy nhấp chuột trái, giữ và kéo chuột tới khi cửa sổ đạt kích cỡ mong muốn

Để đổi kích cỡ các cạnh dọc và ngang cùng lúc, đặt trỏ chuột vào bất kì góc nào của cửa

sổ khi nhìn thấy hoặc hãy nhấp chuột trái, giữ và kéo đến khi cửa sổ đạt kích

thước mong muốn (ii) Với bàn phím, nhấn Alt+Spacebar để kích hoạt biểu tượng điều khiển Nhấn phím Down để chọn lệnh Size và nhấn Enter Nhấn phím mũi tên cho tới

khi đạt tới cỡ mong muốn, và nhấn Enter (lặp lại cho mỗi cạnh để thay đổi kích thước)

Hộp cuộn (Scroll Box) : Hộp cuộn còn được gọi là thumb hay elevator Vị trí của hộp cuộn trong vùng cuộn như một thước đo tương đối về vị trí dữ liệu đang hiển thị trên cửa sổ trong tương quan với nội dung toàn cửa sổ

Di chuyển bằng thanh cuộn: Nhấp chuột vào vùng màu nhạt hơn phía trên hay dưới hộp cuộn để hiển thị màn hình dữ liệu trước hay sau Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu trên hay dưới của thanh cuộn dọc một lần để hiển thị một dòng dữ liệu theo hướng đó Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu bên phải hay bên trái của thanh cuộn ngang một lần để hiển thị một cột dữ liệu theo hướng đó Nhấp chuột và giữ nút chuột trên mũi tên ở một đầu của thanh cuộn để cuốn liên tục màn hình theo hướng đó Kéo hộp cuộn tới vùng cụ thể trong vùng cuộn để di chuyển trực tiếp tới địa điểm đó

Trang 8

Bài 3: Quản lý thư mục và tệp

3.1.1 Khái niệm tệp tin (file) và công dụng của nó

Khái niệm : Tập tin (viết tắt cho tập thông tin; còn được gọi là tệp, tệp tin); tiếng

Anh: file; là một tập hợp của thông tin được đặt tên Thông thường thì các tập tin này chứa trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD cũng như là các loại chip điện tử dùng kĩ thuật flash có thể thấy trong các ổ nhớ USB Nói cách khác, tập tin

là một dãy các bit có tên và được chứa trong các thiết bị lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số

Đặc điểm: Một tập tin luôn luôn kết thúc bằng 1 ký tự đặc biệt (hay dấu kết thúc)

có mã ASCII là 255 ở hệ thập phân Ký tự này thường được ký hiệu là EOF (từ chữ End

Of File) Một tập tin có thể không chứa một thông tin nào ngoại trừ tên và dấu kết thúc

Tuy nhiên, điều này không hề mâu thuẫn với định nghĩa vì bản thân tên của tập tin cũng

đã chứa thông tin Những tập tin này gọi là tập tin rỗng hay tập tin trống Độ dài (kích

thước) của tập tin có thể chỉ phụ thuộc vào khả năng của máy tính, khả năng của hệ điều

hành cũng như vào phần mềm ứng dụng dùng nó Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo độ dài của tập tin là byte Độ dài của tập tin không bao gồm độ dài của tên tập tin và dấu kết thúc

Thuộc tính: Archive: lưu trữ; Hidden: ẩn; Read-only: chỉ đọc; System: hệ

thống; Sub-directory (hay directory): thư mục con

Loại tập tin: Tập tin ứng dụng : Kiểu tập tin này có những chỉ dẫn rất chi tiết

cho bộ vi xử lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì Thường được lưu trong một thư mục được đặt tên cho chương trình đó, thường nằm trong thư mục Program Files trong ổ cứng

Tập tin dữ liệu (Data File): Kiểu tập tin này chứa dữ liệu được nhập và lưu lại từ một

trong các chương trình ứng dụng trong máy tính Tập tin hệ thống (System File): Chứa

những chỉ dẫn chi tiết cho bộ vi xử lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì, ngoại trừ việc chúng là một phần của hệ điều hành

Tệp tin ứng dụng Tệp tin dữ liệu Tệp tin hệ thống

3.1.2 Khái niệm thư mục (directory, folder)

Một thư mục (folder) là nơi chứa các chương trình, các tập tin và là phương tiện

để sắp xếp thông tin Thư mục con (subfolder) đơn giản là thư mục được chứa trong một

thư mục khác Được biểu diễn bằng một biểu tượng màu vàng trông giống như một tập đựng tài liệu

Trang 9

Tổ chức tập tin và thư mục trên đĩa được gọi là một thư mục

(directory) hoặc một cây thư mục (directory tree) Mức cao nhất của

bất kỳ thư mục nào trên ổ đĩa gọi là thư mục gốc (root folder hoặc

root directory) Luôn luôn đại diện bởi tên ổ đĩa, theo sau bởi: và \

Mọi tập tin trên máy tính được lưu trữ trong một vị trí cụ

thể trên một ổ đĩa, và vị trí được mô tả bởi đường dẫn (path)

Đường dẫn chỉ ra tuyến đường chính xác cần đi để tới vị trí của một tập tin Ví dụ: Mô tả

bằng lời nói cách tìm thấy tập tin Cost of Goods : “Đi tới Libraries, sau đó là Documents, sau đó là My Documents, sau đó là Annual Reports, sau đó là 2012 và tài liệu Cost of

Goods bên trong thư mục 2012." Để viết “ký hiệu đường dẫn (path notation)” này:

Libraries\Documents\My Documents\Annual Reports\2012\Cost of Goods

Các thư viện (Libraries): Tập hợp các đối tượng ghép từ nhiều vị trí khác nhau

và trình bày trong một vị trí tập trung Các tập tin xuất hiện thực sự được lưu trữ ở những

vị trí khác nhau trên đĩa

Một máy tính Windows 7 cũng cung cấp nhiều tài khoản người dùng và tạo ra một thư mục người dùng duy nhất cho mỗi tài khoản Windows tự động tạo một thư mục

My Documents trong mỗi thư mục người dùng Các tập tin tạo ra trong khi đăng nhập vào một tài khoản sẽ tự động được lưu trữ trong thư mục người dùng của tài khoản Không có giới hạn về nơi có thể lưu trữ tập tin, hoặc số lượng thư mục có thể tạo Không

có phương pháp chính xác để thiết lập một hệ thống lưu trữ trên máy tính Nếu đang lưu các tập tin vào một ổ đĩa mạng, có thể cần tạo ra một cấu trúc thư mục để sử dụng

Navigation Pane Danh sách Favorites chứa các liên kết tới các vị trí thường di chuyển tới

Computer hay Network giúp truy xuất đến tất cả các thiết bị lưu trữ khả dụng trong máy tính như ổ cứng của máy tính, ổ đĩa quang hay ổ mạng

(Expand) Hiển thị các thư mục hay các nội dung con của cấp độ này; có thể thấy một vài

mũi tên thế này tùy vào cách thiết lập cấu trúc sắp xếp

(Collapse) Cho phép ẩn các mục con hay thu gọn cấu trúc sắp xếp của cấp độ này

Split Bar Kéo thanh này để thay đổi diện tích vùng hiển thị của Folders list

Contents Pane Hiển thị tất cả các tập tin và thư mục được lưu trong thư mục đã chọn ở ô định

vị bên trái

3.1.3 Phân biệt các thiết bị dùng lưu giữ thư mục và tệp

Thư mục, tệp được lưu trữ ở rất nhiều thiết bị và vị trí trên máy tính cụ thể là: Ổ cứng, ổ CD, USB, ổ cứng ngoài, ổ đĩa mạng …

3.2 Xem thông tin, di chuyển đến nơi lưu giữ, đường tắt đến thư mục, tệp

3.2.1 Mở cửa sổ để xem thông tin về các đặc tính của tệp, thư mục

Để bắt đầu làm việc với các tập tin và thư mục: Nhấp chuột vào Start và sau đó Nhấp chuột vào My Computer, hoặc Nhấp chuột vào Start, All Programs, Accessories,

và sau đó Nhấp chuột vào Windows Explorer, hoặc nhấp chuột vào Start, gõ: expl vào hộp Search, và nhấp chuột vào Windows Explorer, hoặc nhấp chuột phải vào nút Start

Trang 10

và nhấp chuột vào Open Windows Explorer, hoặc nhấn tổ hợp phím Windows + E Cả

My Computer và Windows Explorer đều cho phép thực hiện cùng các chức năng khi quản lý các tập tin và thư mục

Các tập tin, thư mục có thể được lưu và hiển thị ở bất cứ

đâu trong Windows: (i) Một biểu tượng tương tự như thế này cho

biết một tập tin hay thư mục dữ liệu được lưu ở vị trí này Nếu là

tập tin dữ liệu, biểu tượng thu nhỏ ở góc trên bên trái thể hiện

chương trình cần sử dụng để xem hay chỉnh sửa tài liệu đó Nếu xóa biểu tượng này thì sẽ xóa luôn tập tin hay thư mục thực sự

(ii) Một biểu tượng tương tự có một mũi tên nhỏ ở góc dưới bên

trái thể hiện rằng đó là một đường tắt tới vị trí lưu tập tin dữ liệu

hay thư mục Nếu xóa biểu tượng này khỏi màn desktop, chỉ có

đường tắt này bị xóa còn tập tin thực sự không bị xóa

3.2.2 Thay đổi tùy chọn thư mục

Có thể dùng trỏ chuột hay các phím mũi tên để di chuyển trỏ chuột tới vị trí cụ thể ở tên thư mục nơi muốn chèn hay xóa các kí tự và sau đó chọn Folder

and search options

Browse folders: Nêu rõ mỗi thư mục sẽ mở trong

cùng cửa sổ hay ở một cửa sổ khác để có thể chuyển đổi

giữa các cửa sổ

Click items as follows: Đưa ra các lựa chọn nhấp

chuột một lần hay nhấp đúp chuột để mở các mục

Navigation pane: Lựa chọn thư mục nào sẽ mở

trong ô định vị hoặc nếu muốn Windows tự động mở rộng thư mục hiện thời

3.2.3 Thay đổi chế độ xem

Nhấp chuột vào mũi tên của nút View trên thanh lệnh, hoặc nhấp chuột phải vào khoảng trống của ô nội dung và sau đó vào View, hoặc trên thanh lệnh, nhấp

chuột vào nút View để xoay vòng các cách quan sát khác nhau

Extra Large Icons: Hiển thị các tập tin và thư mục bằng các biểu tượng rất lớn,

có thể rất hữu ích với những người mắt kém, tên các tập tin và tên thư mục hiển thị bên dưới biểu tượng

Large Icons: Hiển thị các tập tin và thư mục bằng các biểu tượng lớn có tên tập

tin hay thư mục ở bên dưới, hữu ích khi muốn xem trước các tập tin hình ảnh

Trang 11

Medium Icons: Hiển thị các tập tin và thư mục cỡ trung bình có tên ở bên dưới,

hữu ích khi muốn nhìn tổng quát các thư mục hay các tập tin ở một vị trí nhất định

Small Icons: Liệt kê các tập tin và các thư mục bắng các biểu tượng nhỏ hơn có

tên hiển thị ở bên phải Nội dung được phân loại theo trình tự bảng chữ cái ở nhiều cột từ trái sang phải

List: Hiển thị nội dung của một thư mục theo danh sách tên kèm biểu tượng nhỏ

ở đằng trước, hữu ích nếu thư mục chứa nhiều tập tin và muốn nhìn lướt danh sách để tìm tên tập tin

Details:Liệt kê nội dung của thư mục đang mở và cung cấp thông tin chi tiết về các tập tin và thư mục bên trong nó, bao gồm tên, kiểu, cỡ, và ngày chỉnh sửa

Tiles: Hiển thị các tập tin và các thư mục bằng các biểu tượng cỡ trung bình có

tên tập tin ở bên phải biểu tượng Định dạng tập tin và kích cỡ tập tin cũng được hiển thị

Content: Hiển thị một số thuộc tính và nội dung tham chiếu của tập tin

3.2.4 Sắp xếp tệp tin

Sắp xếp theo tên: Nhấn vào hình mũi tên lên ở giữa trường Name, hiện tại đang

sắp xếp theo thứ tự: Thư mục  Tệp tin (trong mỗi loại sắp xếp theo thứ tự A Z) Khi

mũi tên chỉ xuống sẽ sắp xếp theo thứ tự ngược lại: Tệp tin  Thư mục (trong mỗi loại

sắp xếp theo thứ tự Z A)

Sắp xếp theo kiểu:Nhấn vào hình mũi tên lên ở giữa trường Type, hiện tại đang

sắp xếp theo thứ tự: Thư mục  Tệp tin (trong mỗi loại sắp xếp theo thứ tự A Z) Khi

mũi tên chỉ xuống sẽ sắp xếp theo thứ tự ngược lại, tuy nhiên loại thư mục và tệp tin phần

sắp xếp như cũ (trong mỗi loại sắp xếp theo thứ tự Z A)

Sắp xếp theo ngày tháng: Nhấn vào hình mũi tên lên ở giữa trường Date

Modified, hiện tại đang sắp xếp theo thứ tự: Thư mục  Tệp tin (trong mỗi loại sắp xếp

theo thứ tự từ ngày sớm nhất đến ngày gần nhất) Khi mũi tên chỉ xuống sẽ sắp xếp theo

thứ tự ngược lại: Tệp tin  Thư mục (trong mỗi loại sắp xếp theo thứ tự từ ngày gần

nhất đến ngày sớm nhất)

Sắp xếp theo kích thước: Trong hiển thị thư mục và tập tin, mặc dù thư mục có

kích thước lớn (chứa đựng các thư mục con và tệp tin) tuy nhiên nó được coi có kích

thước bằng 0 Bởi vậy khi sắp xếp theo kích thước nó được thể hiện như sắp xếp theo tên hoặc theo ngày tháng, trong mỗi loại sắp xếp theo kích thước từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

3.2.5 Tạo và xóa một biểu tượng đường tắt đến thư mục và tệp

Trên màn hình làm việc, nhấn chuột phải, chọn New  Shortcut

Ngày đăng: 23/06/2020, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm