Nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển với tốc độ rất đáng lạc quan theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sau hơn 30 năm đổi mới và mở cửa đã có những chuyển biến tích cực về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nền kinh tế hội nhập nhập quốc tế sâu, rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa hiện nay, thì yêu cầu phát triển hệ thống tài chính, tiền tệ ổn định, vững mạnh ngày càng bức thiết và hết sức quan trọng, nhất là vai trò quản lý và điều tiết toàn hệ thống của Ngân hàng Nhà nước, cùng với đó là sự phát triển của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trong xu thế chung đó, hệ thống QTDND với mô hình là tổ chức tín dụng hợp tác đã và đang ngày càng phát triển nhanh, hiệu quả, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Hoạt động của QTDND ngày một phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các TCTD khác không thể vươn tới được. Sự ra đời và phát triển của hệ thống QTDND góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí ... Qua 26 năm xây dựng và phát triển hệ thống QTDND đã khẳng định được vai trò của mình trong việc đã góp phần ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống QTDND cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện như: quy mô còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính yếu, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chưa chặt chẽ, chưa tuân thủ các quy định của pháp luật và của NHNN; tư tưởng, đạo đức của một số cán bộ nhân viên chưa tốt dẫn đến nhiều hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây rủi ro cho QTDND và thành viên tham gia và ảnh hưởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương hoạt động cũng như dư luận xã hội. Do vậy để hoạt động của hệ thống QTDND phát triển ổn định và an toàn cần phải có các biện pháp giám sát hiệu quả của NHNN. Mặt khác việc giám sát hệ thống các TCTD nói cung và hệ thống QTDND nói riêng hiệu quả còn giúp nền tài chính quốc gia nhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế. Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong hơn 24 năm qua hoạt động của QTDND đã góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các QTDND trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều sai phạm, chưa tuân thủ các quy định của pháp luật và của NHNN. Do đó để đảm bảo hoạt động của các QTDND trên địa bàn phát triển an toàn, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biện pháp, giải pháp thanh tra, giám sát hiệu quả. Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức, lý luận khoa học đã được tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát đối với các Qũy tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn của mình.
Trang 1-NGUYỄN MINH TÚ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC – CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
Trang 2-NGUYỄN MINH TÚ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 06340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHÙNG VIỆT HÀ
Hà Nội, Năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế với đề tài: “Tăng
cường công tác thanh tra, giám sát đối với các Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La” do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn
của TS Phùng Việt Hà Các số liệu tại đơn vị công tác, tại địa bàn tỉnh Sơn La vàkết quả nghiên cứu, thực hiện Luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp vàkhông sao chép
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài Luận văn
Tác giả
Nguyễn Minh Tú
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện Luận văn tốt nghiệp Đặc biệt là cô giáo, TS Phùng Việt Hà đã tận tìnhgiúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện và hoànthiện Luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do khả năng và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những tồn tại vàthiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
và các đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày tháng 09 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Minh Tú
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC 7
1.1 Tổng quan về Qũy tín dụng nhân dân 7
1.1.1 Khái niệm về Qũy tín dụng nhân dân 7
1.1.2 Mục tiêu hoạt động và vai trò của Qũy tín dụng nhân dân 8
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của các Qũy tín dụng nhân dân 11
1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân 12
1.2.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát đối với các Qũy tín dụng nhân dân 12
1.2.2 Mục đích thanh tra, giám sát đối với Qũy tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước 14
1.2.3 Các chuẩn mực cơ bản cho hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước 15
1.2.4 Nội dung thanh tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước.19 1.2.5 Phương thức thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân 20
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân 24
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân: 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC -CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 29
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 29
Trang 62.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Qũy tín dụngnhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La 34
2.2.2 Thực trạng hoạt động của các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnhSơn La 35
2.3 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánhtỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân 39
2.3.1 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn 392.3.2 Thực trạng hoạt động thanh tra tại chỗ của Ngân hàng Nhà nước - Chinhánh tỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân 442.4 Đánh giá kết quả hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước - Chinhánh tỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn 53
2.4.1 Đánh giá kết quả hoạt động giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn 532.4.2 Đánh giá về hoạt động thanh tra tại chỗ của Ngân hàng Nhà nước - Chinhánh tỉnh Sơn La đối với các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn 56
-2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát các Quỹ tíndụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 622.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát từ xa các Quỹ tín dụngnhân dân của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 622.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các Quỹtín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA 67
3.1 Định hướng phát triển của các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La 67
3.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển Qũy tín dụng nhân dân đến năm 2020 67
3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống Qũy tín dụng nhân dân đến năm 2020 68
3.2 Định hướng quản lý đối với hệ thống Qũy tín dụng nhân dân của Ngân hàngNhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La trong thời gian tới 70
Trang 73.2.2 Công tác thanh tra tại chỗ đối với hệ thống Qũy tín dụng nhân dân trênđịa bàn trong thời gian tới 71
3.3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác giám sát các Qũy tíndụng nhân dân tại Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 72
3.3.1 Đối với tổ chức điều hành hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN - Chinhánh tỉnh Sơn La 723.3.2 Đào tạo bồi dưỡng nguồn cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát 75
3.3.3 Thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa, phối hợp chặt chẽ giữathanh tra tại chỗ và giám sát từ xa 763.3.4 Giải pháp về nghiệp vụ thanh tra tại chỗ 77
3.3.5 Sử dụng có hiệu quả hơn công cụ xử phạt 78
3.3.6 Tổ chức giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kết luận, kiến nghị củathanh tra, giám sát 793.3.7 Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi Qũy tín dụngnhân dân hoạt động 803.4 Kiến nghị 813.4.1 Hoàn thiện quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn, về tổ chức, hoạtđộng của thanh tra, giám sát ngân hàng 81
3.4.2 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - NHNN Việt Nam tăng cường sựchỉ đạo hoạt động với thanh tra, giám sát chi nhánh 82
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN CN : Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHHTX : Ngân hàng Hợp tác xã
NHTW : Ngân hàng Trung ương
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
QTDNDCS : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Trang 9Bảng 2.1: Các QTDND được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La 36
Bảng 2.2 : Thành viên của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La 37
giai đoạn 2016 - 2018 37
Bảng 2.3: Nguồn vốn hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La 38
giai đoạn 2016 - 2018 38
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La 38
giai đoạn 2016 - 2018 38
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La 39
giai đoạn 2016 - 2018 39
Bảng 2.6 : Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2018 45
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La 31
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển với tốc độ rất đáng lạc quan theo
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sau hơn 30 năm đổi mới và mở cửa
đã có những chuyển biến tích cực về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Đặc biệttrong giai đoạn phát triển nền kinh tế hội nhập nhập quốc tế sâu, rộng, đa dạng hóa,
đa phương hóa hiện nay, thì yêu cầu phát triển hệ thống tài chính, tiền tệ ổn định,vững mạnh ngày càng bức thiết và hết sức quan trọng, nhất là vai trò quản lý vàđiều tiết toàn hệ thống của Ngân hàng Nhà nước, cùng với đó là sự phát triển củacác tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài tạiViệt Nam
Trong xu thế chung đó, hệ thống QTDND với mô hình là tổ chức tín dụnghợp tác đã và đang ngày càng phát triển nhanh, hiệu quả, đóng góp tích cực vàoviệc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nôngthôn nói riêng Hoạt động của QTDND ngày một phát triển đã góp phần hạn chế vàđẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xaxôi hẻo lánh mà các TCTD khác không thể vươn tới được Sự ra đời và phát triểncủa hệ thống QTDND góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, gópphần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắnkhoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độdân trí
Qua 26 năm xây dựng và phát triển hệ thống QTDND đã khẳng định đượcvai trò của mình trong việc đã góp phần ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nóichung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đóigiảm nghèo Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống QTDND cũng còn nhiều mặthạn chế, bất cập cần được hoàn thiện như: quy mô còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính yếu, trình
độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc xây dựng và tổ chức thựchiện các quy định, quy chế nội bộ còn chưa chặt chẽ, chưa tuân thủ các quy định của pháp
Trang 11luật và của NHNN; tư tưởng, đạo đức của một số cán bộ nhân viên chưa tốt dẫn đến nhiềuhành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây rủi ro cho QTDND và thành viên thamgia và ảnh hưởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương hoạt động cũngnhư dư luận xã hội.
Do vậy để hoạt động của hệ thống QTDND phát triển ổn định và an toàn cần phải
có các biện pháp giám sát hiệu quả của NHNN Mặt khác việc giám sát hệ thống cácTCTD nói cung và hệ thống QTDND nói riêng hiệu quả còn giúp nền tài chính quốc gianhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế
Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong hơn 24 năm qua hoạt động của QTDND đã góp phầntích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và chuyển dịch cơ cấukinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bêncạnh đó, hoạt động của các QTDND trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi rotrong hoạt động: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán
bộ nhân viên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều saiphạm, chưa tuân thủ các quy định của pháp luật và của NHNN
Do đó để đảm bảo hoạt động của các QTDND trên địa bàn phát triển an toàn,giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biệnpháp, giải pháp thanh tra, giám sát hiệu quả
Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức,
lý luận khoa học đã được tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Tăng cường công tác
thanh tra, giám sát đối với các Qũy tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn của mình.
2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thanhtra, giám sát của NHNN đối với các QTDND Một số công trình tiêu biểu như:
Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra của Thanh tra NHNN đốivới các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” - Tác giả Lê QuangHuy (năm 2002) bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội Trong Luận văn tácgiả đã phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, kết hợp phương pháp logic, so sánh,
tổng kết kinh nghiệm Luận văn đã trình bày các đặc trưng về thanh tra NHNN, về
Trang 12hoạt động thanh tra tuân thủ; hoạt động của các NHTM cũng như thực trạng thanhtra của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn Tuynhiên, do luận văn được bảo vệ từ năm 2002 nên một số cơ sở lý thuyết và căn cứpháp lý cho hoạt động thanh tra không còn phù hợp.
Luận văn “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các Quỹ tín dụng nhân dân” - Tác giả Trương ThịMai Loan (năm 2010) bảo vệ tại Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.Trong Luận văn tác giả đã phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, kết hợp phươngpháp logic và lịch sử, so sánh Luận văn đã trình bày được các khái niệm và cáchoạt động cơ bản của NHNN, các vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sátcủa NHNN; đánh giá được các hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh BắcNinh; đồng thời phân tích sâu sắc chất lượng công tác thanh tra tại chỗ của thanhtra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở các phân tích đó, tác giảTrương Thị Mai Loan đã đề ra được nhiều biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các QTDND trên địa bàn Tuy nhiên,Luận văn chưa nêu được các khái niệm cơ bản, các đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc
tổ chức và hoạt động cũng như vai trò của QTDND Bên cạnh đó, luận văn mới chỉtrình bày các hoạt động của các TCTD, rủi ro cơ bản đối với hoạt động của cácTCTD nói chung mà chưa đi sâu vào các rủi ro trong hoạt động của các QTDND
Do đó phần lý luận chung của Luận văn mới chỉ tập trung vào hoạt động thanh tra
đối với các TCTD mà chưa đề cấp đến các QTDND
Luận văn “Hoạt động thanh tra, giám sát hệ thống các ngân hàng trên địa bàncủa NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh” – Tác giả Nguyễn Đức Hùng (năm2011) bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Trong Luận văn, tácgiả đã trình bày được các hoạt động của TCTD, các rủi ro cơ bản trong hoạt độngcủa TCTD và các hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD Luậnvăn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích thống kê, phân tích tổng hợp,kết hợp phương pháp điều tra, so sánh Luận văn cũng đã phân tích, đánh giá đượchoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đánh giá được thực trạngcông tác thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề xuất một
Trang 13số biện pháp để tăng cường công tác thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam chinhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các ngân hàng trên địa bàn Tuy nhiên Luân văn chưađánh giá được hiệu quả của hoạt động giám sát từ xa, chưa thể hiện được sự phốihợp chặt chẽ giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ.
Luận văn “ Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhândân tại Phú Thọ” - tác giả Vương Thùy Linh (2015) Trong luận văn tác giả đã hệthống lại một cách khoa học các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của QTDND
và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của QTDND trong điều kiệnkinh tế hiện nay Thu thập dữ liệu, thực hiện các phân tích, đánh giá để rút ra nhữngnhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinhdoanh của QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó làm rõ nguyên nhân để đi đếncác giải pháp khắc phục Đề xuất các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tínhthực tiễn cao Qua đó góp phần thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Luận văn “Nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹtín dụng nhân dân tại tỉnh Hà Giang” - tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2016) Trongluận văn tác giả đã kết hợp giữa lý luận quản lý Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng vớithực tiễn hoạt động của NHNN và hoạt động của hệ thống QTDND qua đó đánh giáhiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng đối với các QTDND vàđưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN tỉnh Hà Giangđối với hoạt động của các QTDND trên địa bàn
Qua quá trình nghiên cứu tổng quan tác giả nhận thấy có nhiều công trìnhnghiên cứu có liên quan với đề tài của tác giả, các đề tài này được thực hiện tạinhiều địa phương trên cả nước và tại nhiều thời điểm khác nhau, có những đề tài đãđược nghiên cứu khá lâu Do đó mặc dù các đề tài này đều có ý nghĩa khoa học vàthực tiễn tuy nhiên khi áp dụng vào một bối cảnh nghiên cứu mới (khác biệt về địađiểm, thời gian nghiên cứu) thì có thể không còn phù hợp Qua nghiên cứu tổngquan tác giả cũng nhận thấy chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu nào được thựchiện tại Sơn La về vấn đề thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với cácQTDND do đó có thể khẳng định đề tài nghiên cứu của tác giả là không trùng lặpvới các công trình nghiên cứu đã được công bố và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn
Trang 143 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động thanh tra,giám sát đối với các QTDND của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra, giám sátcủa NHNN đối với các QTDND
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát đối với cácQTDND của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La, chỉ ra những mặt được, những tồntại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó
4 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Vai trò công tác thanh tra, giám sát của NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La đốivới hoạt động và phát triển của các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La là gì ?
- NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La đã thực hiện thanh tra, giám sát đối với cácQTDND trên địa bàn như thế nào? Những mặt được, những tồn tại, hạn chế vànguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, giám sát của NHNN -Chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các QTDND hiện nay ra sao?
- Để tăng cường thanh tra, giám sát đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn
La, NHNN - Chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có những giải pháp gì?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đốivới các QTDND
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai, thựchiện giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đối các QTDND của NHNN - Chi nhánhtỉnh Sơn La
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tình hình được khảo sát từ năm 2016 đến
2018 và kiến nghị các giải pháp cho giai đoạn đến 2020; các giải pháp đề xuất chođến năm 2030
Trang 156 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, kết hợpcác phương pháp logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, đối chiếu, so sánh…
Phương pháp logic được sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về giámsát QTDND
Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp tổng hợp dữ liệu thông qua cáctài liệu thống kê, các báo cáo được NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La công bố
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp đốibằng một số mẫu câu hỏi với một số công chức thanh tra, giám sát ngân hàng chinhánh tỉnh Sơn La đã và đang thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát hoạt động cácQTDND trên địa bàn
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua việc thu thập dữ liệu từ cácchứng từ, sổ sách của đơn vị về Quỹ tín dụng nhân dân;
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá, tổnghợp: Dựa trên toàn bộ số liệu có được thông qua phương pháp thu thập số liệu trên,tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng công tác giám sát của NHNN chinhánh tỉnh Sơn La đối với các QTDND trên địa bàn
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu thì Luận văn được kếtcấu thành 3 chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát đối với các Qũy
tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát các Qũy tín dụng nhân
dân tại Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác thanh tra, giám
sát các Qũy tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về Qũy tín dụng nhân dân
1.1.1 Khái niệm về Qũy tín dụng nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền với lịch sửphong trào Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã tín dụng nói riêng Cùng với sựhình thành các Hợp tác xã ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ vào cuối thế kỷ 19,đầu thế kỷ 20 đến nay, các TCTD hợp tác hầu như đã hiện diện ở tất cả các nướctrên thế giới và tập hợp vào những Hiệp hội quốc tế với số hội viên của trên 100nước tham gia Ở mỗi quốc gia khác nhau, các TCTD hợp tác lại có tên gọi khácnhau như: QTDND Desjardins (Québec - Canada), QTDND hợp tác xã (Cộnghoà liên bang Đức), Liên minh tín dụng (Mỹ), Quỹ tiết kiệm và cho vay nôngthôn (Côte d’Ivoire), Quỹ tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso), QTDnhân dân (Rwanda), Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng (Mali), Quỹ tương hỗ nôngnghiệp (Bénin)…
Nhìn chung, QTDND là loại hình tổ chức tín dụng trong nền kinh tế, là tổchức tín dụng hợp tác với mục tiêu hoạt động chủ yếu là nhằm tương trợ giúp nhaucùng phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống trong cộng đồng QTDND là tổchức tài chính thuộc sở hữu và điều hành bởi các thành viên (có những đặc điểmtương đồng nhau về nơi cư trú, nghề nghiệp hay đặc điểm chung khác), có tư cáchpháp nhân, hoạt động dựa trên nền tảng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bìnhđẳng, công bằng và trung thực, tất cả vì lợi ích thành viên QTDND cung cấp cácdịch vụ ngân hàng, bao gồm huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán với chấtlượng dịch vụ và giá cả cạnh tranh so với các tổ chức khác cho các thành viên
Mặt khác, QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên tựnguyện góp vốn thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ các thành
Trang 17viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện
có hiệu quả cá hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống chủ yếutrong khu vực nông nghiệp và nông thôn
1.1.2 Mục tiêu hoạt động và vai trò của Qũy tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Nông nghiệp nông thôn luôn luôn là lĩnh vực quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội đối với mọi quốc gia Điều đó càng đúng đắn và phù hợpvới tình hình các quốc gia có phần lớn dân số đang làm ăn, sinh sống ở nông thôn
Từ thực tế đòi hỏi của nền kinh tế hàng hoá và nhu cầu về vốn các thànhphần kinh tế cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôncủa các quốc gia và yêu cầu cấp thiết là phải tổ chức tốt mô hình hợp tác xã tíndụng, nhằm tích tụ, tập trung tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phục vụlại cho chính bản thân họ, với cơ chế tín dụng linh hoạt, hoạt động an toàn và cóhiệu quả, nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn,
mô hình kinh tế đó chính là QTDND
Không giống như các loại hình tổ chức kinh doanh khác là lấy lợi nhuận làmmục tiêu hoạt động, QTDND lại hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Điều nàyđược lý giải bởi căn nguyên của sự hình thành QTDND, đó là: QTDND ra đời vìmục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng Tuynhiên, bên cạnh mục tiêu chính, các QTDND vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi đểtrả cổ tức cho thành viên và để đảm bảo các hoạt động được diễn ra thường xuyên,liên tục, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng và phát triển quỹ
Có thể nói mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng chính làkim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của cácQTDND Nếu xa rời mục tiêu này, các QTDND sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợinhuận đơn thuần, từ đó sẽ dẫn tới những nguy cơ như mạo hiểm trong đầu tư, xa rờithành viên và hậu quả cuối cùng là sự đổ vỡ, phá sản của QTDND
Mục tiêu, yêu cầu của việc thành lập QTDND là đảm bảo tính tự nguyện, tựchủ, dân chủ, tương trợ và hợp tác có hiệu quả Đáp ứng được yêu cầu cung cấp cácdịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định với mức
Trang 18giá cả hợp lý để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình chứ không phải vì mục tiêu trước tiên là thu lợi tức từ vốn góp; được liên kếttrong một hệ thống chặt chẽ từ cơ sở đến trung ương để điều hoà vốn, thanh toán vàthực hiện các dịch vụ khác Đồng thời có sự kiểm soát trong nội bộ hệ thống, đảmbảo cho hoạt động của QTDND an toàn và hiệu quả Hệ thống QTDND góp phầnkhai thác nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ, đề cho vay đối với thành viên phát triển sảnxuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần xoá đóigiảm nghèo và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi, các tệ nạn tiêu cực xã hội khác
1.1.2.2 Vai của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và thành viên,đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt được nhu cầu vàkhả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác QTDNDhoạt động vừa tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp tác xã và Luật các TCTD,ngoài ra QTDND còn chịu sự chi phối và tuân thủ các quy định khác có liên quan.Xuất phát từ một số đặc thù cơ bản của QTDND so với các TCTD trong nền kinh
tế, quá trình hình thành và phát triển của QTDND có một số vai trò tích cực đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội:
Thứ nhất :QTDND góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế đóng vai trò trunggian giữa những người tiết kiệm và người đầu tư trong phạm vi hoạt động, đã tạo ramôi trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên và khách hàng gửi vốn và vay vốn,cung cấp các dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên cóvốn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đời sống
Bên cạnh đó, QTDND là đầu mối tập trung, tích tụ mọi nguồn vốn tản mạn,tiềm tàng trong dân cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buônbán nhỏ ở đô thị, để tạo ra quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành viên cónhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ thống QTDND đảm bảo khả năng chi trả và thanhtoán kịp thời, giữ chữ tín với khách hàng
Như vậy, trong quá trình hoạt động, QTDND được coi như người “thủ quỹ”đắc lực và tin cậy nhất của mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn Họ sẵn sàng gửi mọi
Trang 19khoản tiền nhàn rỗi vào QTDND để có được sự an toàn và thêm thu nhập, khi cầnthiết chi tiêu họ được QTDND cung ứng kịp thời và thuận tiện không phiền hà
Thứ hai: QTDND góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội
Hoạt động của QTDND tạo điều kiện cho thành viên có vốn để sản xuất kinhdoanh, góp phần tạo ra thị trường hàng hoá phát triển, tăng trưởng kinh tế và thunhập, tạo thêm công ăn việc làm cho một số lực lượng lao động dôi thừa, qua đógiúp cho tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn được ổn định, hạn chế tệ nạn tiêu cựcxảy ra, khách hàng và thành viên có điều kiện gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh để tương trợ cùng nhau phát triển Đội ngũ nhân viên QTDND ngàycàng được củng cố và nâng cao nhận thức, trình độ nghiệp vụ, được trang bị cácphương tiện hoạt động tiên tiến Họ có nhận thức sâu rộng về mọi hoạt động kinhdoanh, do đó tạo ra những nhân tố tích cực tuyên truyền, hướng dẫn thành viên sửdụng vốn và các dịch vụ có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống thành viên, kháchhàng và tăng cường sức mạnh của QTDND Như vậy, hoạt động của QTDND ngàymột phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặnglãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các TCTD khác chưa thểvươn tới được
Thông qua quá trình hoạt động của QTDND còn tạo ra môi trường lànhmạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn Qúatrình hoạt động của QTDND ngày càng có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phânphối giữa nhà nước, QTDND và các thành viên Kết quả kinh doanh của QTDND(lợi nhuận) giúp QTDND thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước, ngoài
ra QTDND còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho thành viêntheo vốn góp và kết quả hoạt động
Nói tóm lại, sự ra đời và phát triển của hệ thống QTDND góp phần tích cựcvào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, gópphần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí
Trang 201.1.3 Các hoạt động cơ bản của các Qũy tín dụng nhân dân
- Đối với vốn đi vay, vốn khác: Là nguồn vốn mà QTDND có thể vay Ngânhàng Hợp tác xã và Quỹ bảo toàn theo các điều kiện quy định để đảm bảo duy trì vàphát triển hoạt động của mình an toàn và đáp ứng được các tiêu chí hoạt động vànhu cầu của các thành viên
1.1.3.2 Cấp tín dụng
Cấp tín dụng là việc QTDND giao cho khách hàng, thành viên một khoảntiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Hình thức cấp tín dụng củaQTDND đối với khách hàng là cho vay vốn, thể loại cho vay chủ yếu là ngắn hạn
và trung hạn để thực hiện phương án, dự án sản xuất kinh doanh và tiêu dùng phục
vụ đời sống, phương thức cho vay thường áp dụng là từng lần, hạn mức tín dụng, vàlưu vụ
Các nguyên tắc cơ bản của nghiệp vụ cho vay vốn: Sử dụng tiền vay đúngmục đích theo các cam kết, thỏa thuận với QTDND; hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vaytheo đúng thời hạn cam kết với QTDND
Các điều kiện cho vay của QTNND là: Người vay phải là thành viên củaQTDND, có hộ khẩu thường trú tại địa bàn được phép hoạt động của QTDND, cónăng lực pháp luật dân sự (đối với thành viên là pháp nhân) và năng lực hành vi dân
Trang 21sự (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện cho hộ gia đình, DNTN); có nhucầu vay vốn hợp pháp; có phương án, dự án sử dụng vốn và năng lực sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ và/hoặc tiêu dùng khả thi, có hiệu quả; có năng lực tàichính để trả nợ theo đúng thời hạn cam kết và thực hiện các biện pháp bảo đảm tiềnvay theo quy định.; Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đếnviệc sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ phải có giấy đăng ký kinh doanh và/hoặc hoạt động nghành nghề có điều kiện …; chấp hành các thỏa thuận, cam kếtvới QTDND; chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay của QTDND; chấphành việc cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực về hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình khi QTDND và các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ chuyển tiền:
Ngoài hai hoạt động chính là huy động và cho vay, QTDND còn cung cấpdịch vụ chuyển tiền Tùy theo địa bàn và điều kiện hoạt động mà QTDND ký hợpđồng với các NHTM trên địa bàn về việc QTDND làm trung gian nhận tiền từ cácthành viên hoặc khách hàng có nhu cầu để thực hiện dịch vụ chuyển tiền điện tử
1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân
1.2.1 Khái niệm về thanh tra, giám sát đối với các Qũy tín dụng nhân dân
Theo luật thanh tra số 56/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010nhận định: “Thanh tra là một khâu trong chu trình quản lý nhà nước, là yếu tố cấuthành hoạt động của nhà nước, là phương thức và nội dung quan trọng để nâng caohiệu quả quản lý nhà nước, là phương tiện phòng ngừa vi phạm pháp luật Thanh tracòn là phương pháp phát huy dân chủ, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi íchcủa nhân dân, cơ quan tổ chức”
Như vậy, Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việcthực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Trongđó: Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩmquyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,
Trang 22pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Thanh tra chuyên ngành là hoạt độngthanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơquan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định vềchuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó Cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm tổng cục, cục thuộc bộ, chi cụcthuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Mặt khác, theo khoản 11, Điều 6, Luật NHNN 2010 thì hoạt động thanh trangân hàng “là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngânhàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng”
Còn giám sát ngân hàng là “là hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổnghợp phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin,báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toànhoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định
khác của pháp luật có liên quan” (Khoản 12 Điều 6 Luật NHNN 2010).
Có thể thấy thanh tra ngân hàng cũng thực hiện hoạt động thanh tra theothẩm quyền, chức năng đối với ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhântrong việc chấp hành pháp luật về chuyên ngành (giống hoạt động thanh tra đối vớicác chuyên ngành khác); tuy nhiên dặc thù riêng của thanh tra ngan hàng là thựchiện hoạt động thanh tra theo thẩm quyền, chức năng về việc chấp hành các quyđịnh trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Rõ ràng, thanh tra, giám sát của NHNN đối với các QTDND là một chứcnăng thiết yếu của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; là hoạt độngkiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý của NHNN đối với các hoạt động của cácQTDND nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, pháthiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị các biệnpháp khắc phục qua đó đảm bảo hoạt động của các QTDND và hệ thống tài chínhphát triển an toàn, lành mạnh, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợppháp của các thành viên và người gửi tiền tại QTDND cũng như của các chủ thểkhác trong nền kinh tế
Trang 231.2.2 Mục đích thanh tra, giám sát đối với Qũy tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước
1.2.2.1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền:
Trong hoạt động của các QTDND luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Hoạtđộng thanh tra, giám sát của NHNN có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn những saiphạm trong hoạt động kinh doanh tránh thua lỗ, đổ vỡ cho từng QTDND và lantruyền trong hệ thống các TCTD để bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng hợppháp của người gửi tiền
1.2.2.2 Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong quan hệ giữa các QTDND
và các khách hàng, thành viên:
Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN có tác dụng bảo vệ lợi ích hợp phápcủa khách hàng với tư cách là người đi vay đồng thời là thành viên của các QTDNDthông qua các quy định chuẩn mực về các thủ tục vay vốn và tiếp nhận các dịch vụngân hàng, quy định về giải quyết tranh chấp giữa QTDND và khách hàng;
Ngoài ra, hoạt động thanh tra giám sát của NHNN có vai trò thúc đẩy cạnhtranh lành mạnh và có hiệu quả thông qua quy định về chất lượng và sự cập nhậtthông tin mà các QTDND có nghĩa vụ phải cung cấp cho những khách hàng và thànhviên của mình
1.2.2.3 Đảm đảm an toàn trong hoạt động của từng QTDND nói riêng và toàn bộ hệ thống các TCTD nói chung:
Hoạt động của mỗi QTDND có liên quan đến rất nhiều các hoạt động kinh tế
- xã hội Vì vậy, hoạt động thiếu ổn định của mỗi QTDND cũng đều gây ra tác độngtiêu cực đến nền kinh tế Do dựa trên nguyên tắc là đi vay để cho vay nên bảnthân hoạt động này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro; mức độ rủi ro sẽ càng tăng cao khicác QTDND có xu hướng xa rời mục đích tự thân để chạy theo lợi nhuận quámức, đẩy các TCTD vào tình trạng mất khả năng thanh toán Điều này sẽ làmgiảm lòng tin của công chúng, từ đó hoạt động của toàn bộ hệ thống các TCTD
sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Do vậy, việc NHNN thực hiện quản lý và kiểm soáthoạt động của các QTDND là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của chúng luônđược an toàn và hiệu quả
Trang 241.2.2.4 Phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia:
Thanh tra, giám sát đối với các QTDND đảm bảo duy trì hoạt động của cácquỹ nằm trong khuôn khổ luật pháp, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản
lý của nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1.2.3 Các chuẩn mực cơ bản cho hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Từ năm 1997, nhóm các nước G10 và Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng thếgiới, Ngân hàng thanh toán quốc tế đã khuyến nghị các quốc gia áp dụng hệ thốngđánh giá CAMELS với 6 tiêu chí cơ bản, cùng với đó là 25 nguyên tắc cơ bản vềthanh tra, giám sát ngân hàng hiệu quả (BASEL), các nguyên tắc được tóm lượctheo cụm như sau:
1.2.3.1 Nguyên tắc về điều kiện giám sát ngân hàng có hiệu quả :
Nguyên tắc số 1 quy định rõ: Một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng cóhiệu quả phải là một hệ thống phân định trách nhiệm và mục tiêu rõ ràng đối vớitừng cơ quan tham gia trong quá trình giám sát các ngân hàng Mỗi cơ quan đó phải
có nguồn lực hoạt động độc lập và phù hợp Phải có một khung pháp lý phù hợpcho việc giám sát nghiệp vụ ngân hàng, bao gồm các quy định về quyền cấp phépthành lập ngân hàng và hoạt động giám sát thường xuyên; quyền giải quyếtnhững vấn đề liên quan đến việc tuân thủ luật pháp, các vấn đề về an toàn hoạtđộng của các ngân hàng, và quyền được bảo vệ hợp pháp đối với các giám sátviên Thiết lập cơ chế phù hợp trong việc chia sẻ và bảo mật thông tin giữa các
cơ quan giám sát ngân hàng
1.2.3.1 Các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu:
Cụm này bao gồm 4 nguyên tắc từ nguyên tắc số 2 đến số 5, với các nộidung chính được qui định như sau: Xác định rõ ràng các hoạt động tổ chức tài chínhđược phép làm và chịu sự giám sát; cơ quan cấp phép phải được trao quyền đưa racác tiêu chí và bác bỏ đơn xin thành lập nếu không đạt yêu cầu; thanh tra, giám sátviên ngân hàng phải được có quyền rà soát và từ chối bất kỳ một đề xuất nào đốivới việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát ngân hàng hiện tại cho các bênkhác; có quyền thiết lập các tiêu chí để rà soát việc bổ sung và đầu tư lớn của ngân
Trang 25hàng, đảm bảo là các chi nhánh hoặc cơ cấu của ngân hàng không bị chịu rủi rohoặc làm cản trở đến hiệu quả hoạt động công tác giám sát
1.2.3.3 Các nguyên tắc về các quy định và yêu cầu thận trọng:
Cụm chủ đề quan trọng này gồm 13 nguyên tắc từ số 6 đến số 18 với nhữngnội dung chính: Thanh tra ngân hàng thiết lập các yêu cầu về mức vốn an toàn tốithiểu nhằm phản ảnh đúng rủi ro trong hoạt động ngân hàng và cơ cấu vốn có khảnăng bù đắp lỗ quy trình quản lý rủi ro; thanh tra, giám sát viên ngân hàng phải đảmbảo các ngân hàng có quy trình quản lý rủi ro toàn diện, quy trình quản lý rủi ro tíndụng, chính sách và quy trình để quản lý tài sản có có vấn đề và đánh giá mức dựphòng và dự trữ; đảm bảo các ngân hàng có chính sách và thủ tục để thiết lập cácgiới hạn đầu tư, cho vay, các quy định về đầu tư, cho vay vào một nhóm khách hàngliên quan; thanh tra, giám sát viên ngân hàng phải đảm bảo các ngân hàng có chínhsách và thủ tục để nhận dạng, đo lường, giám sát và kiểm tra rủi ro quốc gia và rủi
ro chuyển đổi, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro lãi suất;đảm bảo các ngân hàng có kiểm soát nội bộ phù hợp, có đủ chính sách và thủ tục đểtránh cho ngân hàng bị lạm dụng dịch vụ tài chính
1.2.3.4 Các nguyên tắc về phương pháp giám sát liên tục:
Cụm chủ đề này gồm 3 nguyên tắc từ số 19 đến số 21 với những nội dungchính: Triển khai và duy trì sự hiểu biết tường tận về hoạt động của mỗi ngân hàng
và tập đoàn ngân hàng; các kỹ thuật thanh tra, giám sát của một hệ thống thanh tra,giám sát ngân hàng hiệu quả bao gồm giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ; có phươngtiện để thu thập, rà soát và phân tích các báo cáo thận trọng và báo cáo thống kê củacác ngân hàng
1.2.3.5 Nguyên tắc về kế toán và công khai thông tin:
Chủ đề này có 1 nguyên tắc số 22 chỉ rõ: Thanh tra, giám sát viên ngânhàng phải đảm bảo rằng mỗi ngân hàng phải duy trì đủ sổ sách kế toán đượchạch toán theo chính sách và thông lệ được quốc tế công nhận và công bốđịnh kỳ các thông tin phản ánh trung thực tình hình tài chính và lợi nhuận củangân hàng
Trang 261.2.3.6 Nguyên tắc về quyền hạn hợp pháp của thanh tra, giám sát viên ngân hàng:
Chủ đề này có 1 nguyên tắc số 23 chỉ rõ: Thanh tra, giám sát viên ngân hàngphải có đầy đủ các công cụ giám sát để tiến hành các biện pháp chỉnh sửa kịp thời.Điều này bao gồm cả quyền thu hồi giấy phép hay kiến nghị thu hồi giấy phép ngânhàng khi cần thiết
1.2.3.7 Các nguyên tắc về nghiệp vụ ngân hàng xuyên biên giới:
Cụm chủ đề này gồm 2 nguyên tắc cuối cùng từ số 24 đến số 25 với nhữngnội dung chủ yếu quy định về thanh tra, giám sát hợp nhất và thực hiện giám sát quabiên giới
Trong những năm gần đây, các ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam ngoàiviệc áp dụng các chuẩn mực nói trên thì cũng đã và đang đang triển khai áp dụng hệthống phân tích CAMEL nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanhkhoản của hệ thống mình An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắpđược mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn đượcđánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng (tài sản có) và chấtlượng quản lý Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạt được một tỷ lệ thunhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanh khoản là khả năng đáp ứngđược mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Cần luôn luôn lưu ý là cácbáo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi thông tin mà người phân tíchmuốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngânhàng Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tínhcủa ngân hàng để có thể thu đuợc kết quả phân tích ngân hàng kỹ lưỡng và hữu ích
Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng đểđánh giá hoạt động của một ngân hàng, đó là : Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tàisản có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm thị trường (viết tắtbằng tiếng Anh là “CAMELS”
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trongphạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ
Trang 27hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi rocao hơn
Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngânhàng Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chínhsách cho vay, cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượngtài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, vàđiều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đirút tiền ở ngân hàng
Rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất do những biến động bất lợi ảnh hưởngđến khả năng của người vay, người phát hành hay đối tác trong việc đáp ứngnghĩa vụ tài chính của mình theo kế hoạch Có hai phương pháp cơ bản để quản
lý rủi ro, đó là phòng tránh và kiểm soát tổn thất Phương pháp phòng tránh baogồm việc xây dựng các chính sách xác định cụ thể những lĩnh vực hay hoạtđộng nào được coi là phù hợp và nên đầu tư Phương pháp kiểm soát tổn thấtlại chú ý đến việc duy trì mức độ đa dạng trong cấu trúc của danh mục đầu tư,các chuẩn mực cấp tín dụng đúng đắn, sử dụng các chứng từ và quy định hiệuquả để giám sát tài sản bảo đảm
Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhấttrong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đếnthành công trong hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người quản
lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như: Chất lượng tài sản có; Mức độ tăngtrưởng của tài sản có; Mức độ thu nhập; Đặc điểm của việc quản lý ngân hàng thànhcông; Năng lực; Lãnh đạo; Tuân thủ các quy định; Khả năng lập kế hoạch; Khảnăng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh; Chất lượng của cácchính sách và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạtđộng chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hìnhthành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ pháttriển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp cáckhoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của
Trang 28ngân hàng là: Thu nhập từ lãi; Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng; Thu nhập từ kinhdoanh mua bán; Thu nhập khác.
Thanh khoản: Khả năng đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồinhững khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn; đápứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cáchkịp thời và có trật tự Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền vàngười cho vay Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản có kém, mới
là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng
Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường được thể hiện bằng chữ cái S(Sensitivity) trong hệ thống phân tích CAMELS Phân tích S nhằm đo lường mức
độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hayvốn cổ phần Phân tích S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trongviệc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấuhiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập chung
1.2.4 Nội dung thanh tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước
1.2.4.1 Nội dung công tác thanh tra tại chỗ QTDND của NHNN
NHNN thực hiện thanh tra tại chỗ các QTDND nhằm:
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việcthực hiện các quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động của các QTDND;
- Đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro, tình hình tài chính và hoạtđộng của các QTDND;
- Đề xuất các biện pháp xử lý đối với các QTDND có hành vi vi phạm phápluật hoặc hoạt động không an toàn;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra, giám sát;
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặcban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ
và ngân hàng;
Trang 29- Kiến nghị, yêu cầu QTDND có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi
ro để bảo đảm an toàn hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến viphạm pháp luật;
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
1.2.4.2 Nội dung công tác giám sát từ xa QTDND của NHNN
NHNN thực hiện hoạt động giám sát từ xa đối với QTDND nhằm:
- Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu của các QTDND;
- Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảođảm an toàn hoạt động và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thựchiện kết luận thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát;
- Phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị,điều hành và mức độ rủi ro đối với từng QTDND; thực hiện xếp hạng các QTDNDtheo quy định;
- Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơdẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
- Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro, viphạm pháp luật đối với từng QTDND
1.2.5 Phương thức thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân
Theo nghĩa rộng, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng được hiểu là cáchoạt động nhằm đảm bảo sự an toàn và lành mạnh của hệ thống các TCTD, baogồm: Xây dựng các quy định pháp lý, cấp phép, giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ,cưỡng chế thực thi các yêu cầu chỉnh sửa, khăc phục
Theo nghĩa hẹp, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng chỉ được hiểu là cáchoạt động thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa
Theo Khoản 11 và Khoản 12 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quyđịnh: “Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối vớicác đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngânhàng; “giám sát ngân hàng là hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp
Trang 30phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin,báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất antoàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và cácquy định khác của pháp luật có liên quan”
Việc tổ chức thực hiện hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNNđối với QTDND hiện nay cơ bản theo 02 phương thức là: Giám sát từ xa và thanhtra tại chỗ
1.2.5.1 Giám sát từ xa: là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích các báo cáo để đánh giá các nội dung hoạt động của các QTDND
Giám sát từ xa còn được hiểu là phương pháp mà cán bộ thanh tra ngồi tại trụ
sở của cơ quan thanh tra tiếp nhận các thông tin báo cáo để phân tích, đánh giá tìnhhình đơn vị được thanh tra một cách thường xuyên và có hệ thống Giám sát từ xa làphương thức hoạt động riêng có của thanh tra, giám sát ngân hàng
Đây là phương pháp mà các cơ quan quản lý ngân hàng áp dụng để giám sáthoạt động của TCTD nói chung và QTDND nói riêng Giám sát từ xa là công cụhữu hiệu nhằm phòng ngừa, phát hiện các rủi ro, nguy cơ, dấu hiệu vi phạm, xuhướng, diễn biến bất lợi để có thể cảnh báo và biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời
và là cơ sở tiền đề phục vụ cho hoạt động thanh tra tại chỗ Đây là một cấu phầnquan trọng trong toàn bộ quy trình thanh tra, giám sát ngân hàng; chức năng quản lýnhà nước và việc tiến hành thực hiện thanh tra tại chỗ không thể có hiệu quả khicông tác giám sát từ xa chưa được thực hiện tốt
Các nguyên tắc giám sát ngân hàng cần được tuân thủ là: (1) Giám sát ngânhàng phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành; bảo đảm chính xác, kháchquan, trung thực, công khai, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường củađối tượng giám sát ngân hàng (2) Kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro (3)Kết hợp giám sát an toàn vi mô với giám sát an toàn vĩ mô (4) Giám sát ngân hàngphải được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động của đối tượnggiám sát ngân hàng (5) Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động giám sát ngân hàng vàhoạt động thanh tra ngân hàng; giữa hoạt động giám sát ngân hàng và hoạt độngcấp, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng (6) Bảo đảm tập trung, thốngnhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ trung ương đến địa phương
Trang 31Thông qua việc phân tích, đánh giá thông tin từ bảng cân đối kế toán vàcác chỉ tiêu thống kê định kỳ của các QTDND, những nhà làm công tác quản lý
vĩ mô của NHNN nắm một cách thường xuyên tình hình nhằm báo động chocác nhà lãnh đạo QTDND những vấn đề cần thiết, hoặc kiến nghị biện phápkhắc phục thích hợp, kịp thời, “chỉ điểm” cho thanh tra tại chỗ những vấn đềtrọng tâm, trọng điểm
Nội dung giám sát ngân hàng: (1) Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thôngtin, dữ liệu của QTDND theo yêu cầu giám sát (2) Xem xét, theo dõi tình hình chấphành quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và cácquy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện kết luận thanh tra vàkhuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng của QTDND (3) Phân tích, đánh giáthường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi rođối với QTDND (4) Phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến độngtiêu cực, rủi ro gây mất an toàn hoạt động, các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm phápluật về tiền tệ và ngân hàng của QTDND (5) Yêu cầu khắc phục qua giám sát, kiếnnghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro, vi phạm phápluật của QTDND theo quy định của pháp luật (6) Chuyển kết quả phân tích giámsát cho thanh tra tại chỗ để sử dụng trong thanh tra tại chỗ định kỳ, hoặc có thể tổchức thanh tra đột xuất nếu cần
Quy trình giám sát từ xa đối với các QTDND được thực hiện theo các bướcsau: Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý và lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu theoquy định Bước 2: Phân tích, đánh giá về hoạt động của QTDND Bước 3: Đề xuấtcác hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm các biện pháp xử lý trong giám sátngân hàng theo các quy định Bước 4: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luậnthanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng
1.2.5.2 Hoạt động thanh tra tại chỗ:
Thanh tra tại chỗ là việc tổ chức thanh tra tại nơi làm việc của các đối tượngthanh tra, trên cơ sở kiểm tra, xem xét các tài liệu có liên quan như báo cáo kế toán,thống kê, các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng cấp tín dụng…của QTDND vàcác đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
Trang 32NHNN thực hiện hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các QTND nhằm xácđịnh sự phù hợp của hệ thống kế toán, sự chính xác của tài liệu kế toán; đánh giátình trạng tài chính, khả năng chi trả; chất lượng hoạt động, nhằm đảm bảo choQTDND được thanh tra hoạt động an toàn, không gây phương hại đến lợi ích củathành viên, người gửi tiền và các tổ chức, cá nhân liên quan; Xem xét việc tuân thủcác điều khoản về nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước vì vi phạm các vấn đề này cóthể sẽ dẫn đến hậu quả về tài chính, về pháp luật ở các QTDND; Đánh giá sự lànhmạnh của QTDND; Đáp ứng đủ vốn, luôn đảm bảo khả năng thanh toán và có lãi đểđảm bảo sự lành mạnh về tài chính, hoạt động theo đúng mục đích, tôn chỉ và điều
lệ của QTDND; Đánh giá năng lực, khả năng quản lý của Ban quản trị, Ban điềuhành, Ban kiểm soát và nhân viên của QTDND
Hoạt động thanh tra tại chỗ được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau: (1)Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dânchủ, kịp thời (2) Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanhtra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt độngbình thường của QTDND
Nội dung hoạt động thanh tra tùy theo tính chất, quy mô, phạm vi và đốitượng thanh tra … và chuyên đề, kế hoạch được giao, đã được phê duyệt hoặc yêucầu đột xuất, vụ việc cụ thể mà nội dung hoạt động thanh tra tại chỗ tuân thủ thựchiện theo: Thanh tra hoạt động quản trị điều hành; Hoạt động huy động vốn; Hoạtđộng sử dụng vốn, cấp tín dụng; Việc chấp hành quy định về hạch toán kế toán,quản lý tài sản, an toàn kho quỹ; Việc thực hiện các kiến nghị và quyết định xử lýsau thanh tra, kiểm tra kỳ trước …
Quy tình thanh tra tại chỗ được thực hiện theo các bước sau: (1) Chuẩn bịthanh tra: Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình trước khi ra quyết định thanhtra; Tổng hợp báo cáo tình hình Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình…; Raquyết định thanh tra; Xây dựng, phê duyệt và phổ biến kế hoạch thanh tra; Xâydựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; Thông báo về việc công bốquyết định thanh tra (2) Tiến hành thanh tra: Công bố quyết định thanh tra; Trình tựtiến hành thanh tra: cương yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu
Trang 33có liên quan đến nội dung thanh tra; Nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thậpđược để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật,nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra …xácđịnh những vấn đề chưa rõ để yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình các nội dungchưa rõ và cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu liên quan; Trường hợp cần thiết thì tiếnhành xác minh thông tin, tài liệu tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nộidung thanh tra và phải lập biên bản; Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh traphải được các công nhận bằng văn bản (biên bản làm việc); Xử lý vi phạm trong quátrình thanh tra … Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra Gia hạn thờihạn thanh tra hoặc bổ sung, sửa đổi nội dung liên quan đến quyết định thanh tra trườnghợp cần thiết; Kết thúc việc tiến hành thanh tra (3) Kết thúc thanh tra: Tổng hợp, báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên, tổ nhóm và đoàn thanh tra; Xây dựng
dự thảo kết luận thanh tra; Ban hành, công bố kết luận thanh tra
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân
1.2.6.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả giám sát từ xa:
Để đánh giá kết quả hoạt động giám sát từ xa của NHNN đối với cácQTDND cần dựa vào các tiêu chí cụ thể sau:
- Mức độ tuân thủ quy trình giám sát từ xa được chia thành các mức: Tuânthủ hoàn toàn, tuân thủ phần lớn, phần lớn không tuân thủ, không tuân thủ
- Mức độ đầy đủ, phù hợp, cập nhật các nội dung giám sát giúp đánh giá toàndiện các mặt hoạt động của các QTDND phục vụ thanh tra tại chỗ, cho công tácđiều hành, quản lý và xếp loại các QTDND
- Mức độ hoàn chỉnh, tin cậy của cơ sở dữ liệu về hoạt động của cácQTDND
- Số lượng các sai phạm phát hiện qua giám sát từ xa, số lượng các sai phạmtrọng yếu
- Số lượng các cảnh bảo rủi ro, các yêu cầu chỉnh sửa đối với QTDND, sốlượng kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý nhằm đảm bảo an toàn trong hoạtđộng của các QTDND
Trang 34- Tính kịp thời của các cảnh bảo, các yêu cầu chỉnh sửa, các kiến nghị đốivới hoạt động của QTDND.
1.2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thanh tra tại chỗ:
Để đánh giá kết quả hoạt động thanh tra tại chỗ của NHNN đối với cácQTDND cần dựa vào các tiêu chí cụ thể sau:
- Mức độ tuân thủ quy trình, thủ tục thanh tra tại chỗ được chia thành các mức:Tuân thủ hoàn toàn, tuân thủ phần lớn, phần lớn không tuân thủ, không tuân thủ
- Mức độ phù hợp của chương trình, kế hoạch thanh tra thể hiện ở việc bámsát với thực tế hoạt động của các QTDND và phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn
- Mức độ đầy đủ, hoàn chỉnh của hồ sơ thanh tra; mức độ đầy đủ, tin cậy của
số liệu để bổ sung cho cơ sở số liệu của giám sát từ xa
- Tính đầy đủ kịp thời của việc theo dõi thực hiện kiến nghị, chỉnh sửa sauthanh tra của các QTDND
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các Qũy tín dụng nhân dân:
1.2.7.1 Các nhân tố chủ quan:
- Nhân tố con người:
Nhân tố con người ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng,bao gồm cả yếu tố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ thanh tra Trong điều kiệnhoạt động tiền tệ, ngân hàng ngày càng phát triển, công nghệ ngân hàng ngày mộtđổi mới, đòi hỏi trình độ của các nhà quản lý, trong đó có đội ngũ cán bộ thanh traphải không ngừng được nâng cao, am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ ngân hàng, về quyđịnh của pháp luật, chính sách chế độ của ngân hàng, thành thạo về phương pháp,
Trang 35nghiệp vụ thanh tra thì mới có khả năng phát hiện sai sót, khuyết điểm cũng nhưnâng cao chất lượng công tác cảnh báo rủi ro cho QTDND Bên cạnh đó, do đốitượng thanh tra là các QTDND không ngừng tăng về số lượng, quy mô và địa bànhoạt động, các dịch vụ cũng ngày càng phát triển nên yêu cầu về khối lượng, chấtlượng công việc thanh tra, giám sát ngân hàng cũng phải tăng theo
- Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, phương pháp và cách thức tổ chứchoạt động thanh tra, giám sát:
Hàng năm, thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng chương trình, kếhoạch thanh tra cho cả hệ thống Kế hoạch thanh tra xác định rõ trọng tâm, trọngđiểm của công tác thanh tra, đặc biệt là những đối tượng cần được tiến hành thanhtra tại chỗ Kế hoạch sau khi được thông qua trở thành nhiệm vụ của Thanh tra ngânhàng trong năm đó Tuy nhiên, do số lượng các Ngân hàng, các QTDND lớn nêntrong năm không thể thanh tra tại chỗ tại tất cả các ngân hàng, các QTDND mà chỉ
có thể nhằm vào một số nhất định Do vậy, một yêu cầu đặt ra là phải xác địnhchuẩn xác đối tượng, nội dung trọng tâm cần thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh
Mặt khác, để hoạt động thanh tra có hiệu quả, phát hiện tối đa những saiphạm, yếu kém của đối tượng thanh tra, cần có phương pháp, kỹ năng làm việc,cách thức tổ chức hoạt động thanh tra một cách khoa học Ngược lại, hoạt độngthanh tra sẽ không phát huy tác dụng nếu tập trung vào những khâu, nội dung không
có vi phạm hay những đối tượng thanh tra đang làm ăn có hiệu quả, chấp hànhnghiêm chỉnh pháp luật, các quy định của pháp luật trong khi các đối tượng vi phạmlại không bị phát hiện và xử lý hoặc thanh tra chỉ tập trung vào một số khâu, khôngphản ánh toàn diện hoạt động của các TCTD
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc của thanh tra, giám sát:
Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc ngày càng đóng vai trò quantrọng trong hoạt động quản lý Nhà nước nói chung và hoạt động thanh tra nói riêng.Đặc biệt đối với phương thức từ xa, cơ sở vật chất về công nghệ thông tin như hệthống mạng máy tính, phần mềm xử lý dữ liệu chuẩn hóa là những yếu tố cần thiết
để đảm bảo cho việc xử lý số lượng lớn các thông tin đầu vào một cách nhanhchóng, chính xác và tiết kiệm thời gian
Trang 36Mặt khác, hoạt động của các TCTD nói chung và các QTDND nói riêngngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng với cơ sở vật chất kỹ thuật côngnghệ ngày càng hiện đại để phục vụ hoạt động kinh doanh Do vậy, để nắm bắt,kiểm soát được các TCTD cũng như các QTDND thì NHNN cũng phải hiện đạihóa Nếu thanh tra, giám sát NHNN không tiếp cận, hiểu biết được hoạt động củacác trang thiết bị, công nghệ hiện đại của các TCTD thì không thể kiểm soát đượchoạt động của các TCTD này.
1.2.7.2 Nhân tố khách quan:
- Sự đồng bộ trong cơ cấu tổ chức của hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng:Một cơ quan có cơ cấu, tổ chức bộ máy khoa học sẽ giúp cho sự chỉ đạo,điều hành trong nội bộ cơ quan đó thông suốt, sự phối kết hợp hoạt động giữa các
bộ phận chức năng ăn khớp, nhịp nhàng thì sẽ phát huy được hiệu quả Thanh trangân hàng cần được tổ chức tập trung, thống nhất, mang tính hệ thống cao, độc lập
về tổ chức và hoạt động đối tượng thanh tra; các quan hệ chỉ đạo, điều hành nhấtquán, không bị chồng chéo, mâu thuẫn với nhau Đó là tiền đề để hoạt động thanhtra diễn ra thông suốt, khách quan, không bị ách tắc, không bị chi phối bởi các chủthể khác
- Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật đối với hoạt động thanh tra, giám sátngân hàng:
Hoạt động thanh tra, giam sát của NHNN đối với các TCTD nói chung vàcác QTDND nói riêng là hoạt động quản lý, mang tính quyền lực nhà nước.Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở quyền hạn mà pháp luật trao cho thanh trangân hàng để thực hiện nhiệm vụ của mình Do vậy, để hoạt động thanh traphát huy được hiệu quả thì cần phải có đầy đủ các quyền năng để tương xứngvới nhiệm vụ quan trọng được giao Yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động thanhtra là phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật Do đó, cùng với quyềnhạn mà pháp luật trao cho thanh tra, các quy định pháp luật về tổ chức, nhiệmvụ; về trình tự, thủ tục, về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra… sẽ lànhững cơ sở pháp lý quan trọng để thanh tra ngân hàng hoạt động Ngoài ra, sựnghiêm minh của luật pháp làm cho các đối tượng thanh tra phải thực hiện
Trang 37nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình trước yêu cầu của hoạt động thanh tra cũng nhưthực hiện nghiêm chỉnh nội dung kết luận sau thanh tra
Như vậy, sự hoàn thiện của các quy định pháp luật về thanh tra nói riêng và
hệ thống pháp luật nói chung là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tớicông tác thanh tra, giám sát ngân hàng
- Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ thanh tra:
Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ thanh tra có ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác thanh tra Sở dĩ như vậy vì người cán bộ thanh tra chính là những chiến sỹ cónhiệm vụ đấu tranh chống lại những việc làm sai trái, đó là môi trường dễ bị cám
dỗ, mua chuộc Đã có không ít cán bộ thanh tra không hài lòng với chế độ tiềnlương nên không phát huy tinh thần trách nhiệm trong công việc; một bộ phận đãchuyển sang các TCTD do ở đây có chế độ lương, thưởng rất cao Do vậy, nếukhông có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần phù hợp thì sẽ khôngphát huy được tinh thần trách nhiệm của cán bộ và làm phát sinh các hiện tượng tiêucực trong công tác thanh tra, giám sát
- Các nhân tố thuộc về QTDND:
Các QTDND là đối tượng thanh tra nên sẽ có những ảnh hưởng nhất định đếncông tác thanh tra Thực tế cho thấy những QTDND có ý thức tôn trọng pháp luật, ý thứcchấp hành cao, tạo điều kiện để Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ thì hoạt động thanhtra sẽ có thuận lợi, được tiến hành khẩn trương và các kết luận, kiến nghị của thanh tra sẽđược nghiêm túc chấp hành Ngược lại, đối với các QTDND có thái độ bất hợp tác vớiĐoàn thanh tra, hoạt động thanh tra sẽ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, việc chấp hành chế
độ thông tin báo cáo của các QTDND có vai trò quan trọng đối với hiệu quả, chất lượngcủa công tác giám sát từ xa, thông tin là cơ sở để thực hiện giám sát và định hướng chohoạt động thanh tra tại chỗ Nếu có thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời thì kết quả giámsát mới chính xác, như vậy kiến nghị với các cấp quản lý mới chuẩn xác và phục vụ đắclực cho công tác thanh tra tại chỗ
Ngoài các nhân tố trên, hoạt động thanh tra còn chịu ảnh hưởng của các nhân
tố khác như môi trường chính trị, môi trường kinh tế xã hội, xu hướng hội nhập…tùy thuộc vào từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC - CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
Ngân hàng Sơn La là một trong những Ngân hàng được Chính phủ và Ngânhàng Trung ương sớm đặt nền móng cho hoạt động ngân hàng ở khu vực Tây Bắc.Tháng 9/1952 (sau hơn một năm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập),Đại lý Ngân hàng Sơn La được thành lập - (đây là tổ chức tiền thân của Ngân hàngSơn La ngày nay) Lúc đó Đại lý Ngân hàng chỉ có 6 cán bộ, do đồng chí PhạmQuốc Lương - Tỉnh uỷ viên được cử làm Trưởng đại lý Lực lượng cán bộ rất ítnhưng với sự nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn, Đại lý đã thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ thu hồi tiền địch ở những vùng mới giải phóng, phát hành tiền Ngân hàng, chiếmlĩnh trận địa tiền tệ, cấp phát chi tiêu cho các đơn vị quân đội, phục vụ kịp thờichiến dịch Nà Sản và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, cho vay vận tiêu, tổchức giao lưu hàng hoá, cho vay vùng mới giải phóng để nhân dân có tiền mua trâucày, nông cụ, khôi phục và phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống
Để phù hợp với nhiệm vụ cách mạng, Ngân hàng Khu Tây Bắc được giải thể
và ngày 01/01/1963, Ngân hàng tỉnh Sơn La chính thức được tái lập lại với tổng sốcán bộ là 68 người Dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh
và NHTW, các mặt hoạt động về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngân hàng khôngngừng được mở rộng và ngày càng phát triển Hầu hết các ngân hàng cơ sở đượcthành lập, đội ngũ cán bộ không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng
Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước (từ năm 1986), hoạt độngngân hàng cũng được đổi mới, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế Cùng với đổi mới
về cơ chế quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc cải tiến và đổi
Trang 39mới tổ chức, hoạt động ngân hàng Nghị định 53 ngày 26/3/1988 của Chính phủ rađời đã chính thức quyết định việc cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp trở thành hệthống ngân hàng hai cấp Tại Sơn La, tháng 8/1988 hệ thống Ngân hàng Sơn Lachính thức bao gồm: Ngân hàng Nhà nước tỉnh, do đồng chí Cầm Bạc Liêu làmGiám đốc chi nhánh - thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng, ngân hàng trên địa bàn; các Ngân hàng chuyên doanh gồm: NHNo &PTNT tỉnh, do đồng chí Cầm Hiếu Kiên làm Giám đốc; Công ty kinh doanh Vàngbạc đá quý, do đồng chí Vũ Hữu Nhương làm Giám đốc, thực hiện chức năng kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, vàng, bạc đá quý Đến 31/12/2018, trên địa bàn tỉnh Sơn La
đã có 07 chi nhánh Ngân hàng thương mại, ngoài ra còn có chi nhánh Ngân hàngchính sách - xã hội, chi nhánh Ngân hàng Phát triển và 08 QTDND, hoạt động vớimạng lưới rộng khắp tại 12/12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La với hơn 140 điểmgiao dịch, hơn 1.200 công chức, viên chức và người lao động tham gia hoạt độngnghiệp vụ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
Căn cứ Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/8/20017 của Thốngđốc NHNN Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số116/QĐ-SLA1 ngày 30/8/2017, trong đó quy định nhiệm vụ của các Phòng,
bộ phận thuộc chi nhánh
Đến thời điểm 31/12/2018, tổng số có 41 công chức, cơ cấu gồm BanGiám đốc ( Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) và 04 phòng, bộ phận chuyênmôn, nghiệp vụ: Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ, Phòng Tiền
tệ - Kho quỹ và Hành chính, Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán
- Thanh toán
Trang 40Thanh tra,giám sát ngânhàng
Phòng Kế toán
- Thanh toán
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Sơn La
Nguồn: cơ cấu tổ chức bộ máy NHNNCN theo Quyết định số NHNN ngày 08/8/2017 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 125/QĐ-SLA1 ngày 19/9/2017 của Giám đốc NHNN CN.
1692/QĐ-Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán - 1692/QĐ-Thanh toán có con dấuriêng để dùng trong hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ cụthể của các phòng nghiệp vụ thuộc cơ cấu tổ chức của Chi nhánh do Giám đốc Chinhánh quy định cụ thể dựa trên cơ sở hướng dẫn của NHNN và điều kiện thực tếcủa địa bàn hoạt động, quản lý
Theo quyết định này, Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm chínhtrong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các QTDND trên địa bàn.Thanh tra, giám sát ngân hàng vừa là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốcchi nhánh thực hiện việc cấp phép hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ, chấp thuận cácchức danh thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc vàBan Kiểm soát của các QTDND; vừa thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giámsát và xử lý vi phạm đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Sơn La
Thanh tra, giám sát ngân hàng - NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La hiện nay biên