Quản lý thu thuế hiệu quả là một trong những mục tiêu mà mọi cơ quan thuế đều hướng tới. Một mặt, cơ quan thuế phải đảm bảo việc quản lý thu thuế theo đúng quy định của pháp luật, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các nguồn thu phát sinh vào ngân sách Nhà nước để tài trợ cho việc chi tiêu của Chính phủ. Mặt khác, cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp để thu được số tiền thuế nhiều nhất có thể với nguồn lực và chi phí hạn chế. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam, đồng thời số thuế thu được từ các doanh ghiệp này là một phần đáng kể trong tổng số thu ngân sách nhà nước từ các khoản thuế. Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp quan trọng của các DNVVN không thể không nói đến những mặt còn hạn chế của các doanh nghiệp này, cụ thể: Do sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng về số lượng và quy mô kinh doanh của các DNVVN dẫn đến sự quản lý các doanh nghiệp này khá phức tạp. Trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh, kiến thức hiểu biết về thuế, năng lực tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp này còn hạn chế. Đồng thời nhóm người nộp thuế quy mô vừa và nhỏ cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tuân thủ nghĩa vụ kê khai thuế, báo cáo thuế và nộp thuế. Qua nhiều báo cáo đánh giá độc lập của các tổ chức trong nước và quốc tế đều cho rằng gánh nặng tuân thủ thuế đối với các DNVVN ở Việt Nam thường ở mức cao so với các doanh nghiệp lớn và so với các doanh nghiệp cùng quy mô ở các nước trên thế giới. Qua đó đòi hỏi cơ quan thuế phải có phương thức quản lý thu thuế chuyên nghiệp, hiệu quả, tránh tình trạng thất thu thuế, đặc biệt là thất thu thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) - một sắc thuế quan trọng đóng góp số thu lớn trong tổng số thu ngân sách nhà nước từ các khoản Thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành từ năm 01/01/1999. Qua nhiều năm phát triển, ngày 03/06/2008 kỳ họp thứ 13, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Đến nay Thuế TNDN đã thực sự phát huy vai trò quan trọng của mình. Hàng năm đóng góp một khoản thu không nhỏ vào Ngân sách và là một công cụ hữu hiệu trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh và thực hiện công bằng xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế TNDN hiện nay còn đang gặp rất nhiều khó khăn do các đối tượng nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, có nhiều hành vi gian lận nhằm mục đích trốn thuế. Hiện nay, số lượng DNVVN trên địa bàn Thành phố Hà Nội chiếm trên 80% tổng số doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội (do Cục Thuế Thành phố Hà Nội quản lý) và tỷ trọng này đang có xu hướng gia tăng do tăng thêm các doanh nghiệp thành lập mới và dịch chuyển của một số doanh nghiệp ở một số địa bàn khác đến địa bàn Thành phố Hà Nội, tuy nhiên kiến thức và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp này còn hạn chế. Động cơ thành lập doanh nghiệp có nhiều mục đích khác nhau và không mang tính phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh yếu, thiếu chiến lược kinh doanh và kỹ năng kinh doanh còn hạn chế nên dễ bị giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn…gây khó khăn cho công tác quản lý thu thuế. Thuế TNDN là loại thuế trực thu và được coi là phần đóng góp thực sự của doanh nghiệp đối với Nhà nước, tuy nhiên trong toàn bộ quá trình kinh doanh, các DNVVN thường có xu hướng tìm cách lách thuế: kê khai giảm lợi nhuận trước thuế để giảm số thuế TNDN phải nộp. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế Thành phố Hà Nội còn nhiều bất cập do sự kiêm nhiệm trong công tác quản lý người nộp thuế, kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế cộng với nền tảng công nghệ tin học trong công tác quản lý thu thuế còn lạc hậu và mang tính thủ công, chưa duy trì được sự kết nối thường xuyên giữa cơ quan thuế với các đối tượng nộp thuế làm cho nhiệm vụ quản lý bị rối, thiếu tính chuyên môn hoá, tốc độ xử lý công việc bị chậm. Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, đồng thời nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS HOÀNG VĂN HOAN
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 3Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Hoàng Văn Hoan Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Học viên
Phạm Thị Thúy
Trang 4Em xin cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn quản lý kinh tế và chính sách, cácthầy cô giảng dạy tại trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được sựđộng viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình và đặc biệt tôi xincảm ơn PGS TS Hoàng Văn Hoan đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Thúy
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CỤC THUẾ 7 1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 71.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế 11
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của cục thuế 111.2.2 Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế 121.2.3 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế 121.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế 23
1.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số cục thuế và bài học rút ra cho Cục Thuế Thành phố Hà Nội 28
Trang 61.3.2 Bài học rút ra cho Cục Thuế Thành phố Hà Nội 31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33
2.1 Giới thiệu về Cục Thuế Thành phố Hà Nội và kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội 33
2.1.1 Giới thiệu về Cục Thuế Thành phố Hà Nội 33
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 33
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 33
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 35
2.1.2 Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội 35
2.2 Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 37
2.2.1 Bộ máy quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội 37
2.2.2 Thực trạng quản lý đăng ký thuế 40
2.2.3 Thực trạng quản lý khai thuế, tính thuế 43
2.2.4 Thực trạng quản lý nộp thuế và nợ thuế 46
2.2.5 Thực trạng quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 51
2.2.6 Thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế 54
2.2.7 Thực trạng xử lý vi phạm hành chính về thuế 58
2.3 Đánh giá quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018 61
2.3.1 Đánh giá sự thực hiện mục tiêu quản lý 61
2.3.2 Ưu điểm trong quản lý thu thuế 63
2.3.3 Hạn chế trong quản lý thu thuế 64
Trang 7THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 71
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 71
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN .72
3.2.1 Giải pháp quản lý đăng ký thuế 73
3.2.2 Giải pháp quản lý khai thuế, tính thuế 73
3.2.3 Giải pháp quản lý nộp thuế và nợ thuế 74
3.2.4 Giải pháp quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 75
3.2.5 Giải pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra thúế 75
3.2.6 Giải pháp xử lý vi phạm hành chính về thuế 76
3.2.7 Giải pháp khác 77
3.3 Một số kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính,Tổng cục Thuế 79
3.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 80
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CQĐKKD : Cơ quan đăng ký kinh doanh CQT : Cơ quan thuế
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
ĐKT : Đăng ký thuế
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HSKK : Hồ sơ kê khai
HTKK : Hỗ trợ kê khai
KK&KTT : Kê khai và kế toán thuế
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách nhà nước
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9thuế của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 42Bảng 2.4 Tình hình nộp tờ khai thuế, xử lý tờ khai thuế TNDN đối với DNVVN
của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 44Bảng 2.5 Kết quả điều tra khảo sát DNVVN về quản lý khai thuế, tính thuế của
Cục Thuế Thành phố Hà Nội 45Bảng 2.6 Kết quả nộp thuế TNDN của các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 47Bảng 2.7 Kết quả nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo lĩnh vực hoạt động tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội 48Bảng 2.8 Tình hình nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 49Bảng 2.9 Kết quả khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý nộp thuế và nợ thuế
của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 50Bảng 2.10 Tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 52Bảng 2.11 Kết quả điều tra khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 53Bảng 2.12 Bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 55Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 56Bảng 2.14 Kết quả khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ về thanh tra, kiểm tra thuế
của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 57Bảng 2.15 Bảng Tổng hợp về tình hình xử lý vi phạm hành chính thuế tại Cục Thuế
Thành phố Hà Nội 59
Trang 10Bảng 2.17 Số thu Thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018 62
Bảng 2.18 Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNVVN thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 63
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình thu thuế TNDN của các DNVVN 37
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Đăng ký mã số doanh nghiệp nhận từ cơ quan ĐKKD 13
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thuế nộp tại cơ quan thuế 13
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý khai thuế 15
Sơ đồ 1.4: Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ quan thuế 17
Sơ đồ 1.5: Quy trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hà Nội 38
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thu thuế hiệu quả là một trong những mục tiêu mà mọi cơ quan thuếđều hướng tới Một mặt, cơ quan thuế phải đảm bảo việc quản lý thu thuế theo đúngquy định của pháp luật, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các nguồn thu phát sinh vàongân sách Nhà nước để tài trợ cho việc chi tiêu của Chính phủ Mặt khác, cơ quanthuế phải thực hiện các biện pháp để thu được số tiền thuế nhiều nhất có thể vớinguồn lực và chi phí hạn chế
Thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành từ năm01/01/1999 Qua nhiều năm phát triển, ngày 03/06/2008 kỳ họp thứ 13, Quốc hộikhóa XII đã thông qua Luật số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2009 Đến nay Thuế TNDN đã thực sự phát huy vai trò quan trọng củamình Hàng năm đóng góp một khoản thu không nhỏ vào Ngân sách và là một công
cụ hữu hiệu trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh và thực hiện công bằng xãhội Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế TNDN hiện nay còn đang gặp rất nhiềukhó khăn do các đối tượng nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, cónhiều hành vi gian lận nhằm mục đích trốn thuế
- Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã nêu ra một số luận văn nghiêncứu về quản lý thu thuế đã được các tác giả thực hiện, qua đó khẳng định lý do chọn
đề tài: “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội”
- Mục tiêu nghiên cứu: Gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Đề tài chỉ nghiên cứu những doanh nghiệp vừa và nhỏ do Cục Thuế Thành phố HàNội trực tiếp quản lý
Phạm vi nghiên cứu, gồm: Phạm vi về nội dung, về không gian, phạm vi vềthời gian
- Phương pháp nghiên cứu, gồm: Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Trang 13+ Khung nghiên cứu
+ Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo 5 bước như sau:
Bước 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến xác định khung nghiên cứu vềquản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của cục thuế
Bước 2: Thu thập dữ liệu thức cấp về quản lý thu thuế TNDN đối vớiDNVVN và quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục Thuế Thành phố HàNội giai đoạn 2016-2018 từ các báo cáo của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc khảo sát các DNVVN thựchiện đăng ký thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Bước 4: Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được tiến hành phântích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục ThuếThành phố Hà Nội, chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểmyếu trong công tác này
Bước 5: Trên cơ sở điểm yếu đã nhận diện được, đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN cho giai đoạn đến năm 2025
yếu tố thuộc về môi
trường của Cục Thuế)
Quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế
- Quản lý đăng ký thuế
- Quản lý khai thuế, tính thuế
- Quản lý nộp thuế và nợ thuế
- Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Kiểm tra, thanh tra thuế
- Xử lý vi hành chính về thuế
Mục tiêu quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục Thuế:
- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNVVN
Trang 14Luận văn được tác giả nghiên cứu theo 3 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuếTNDN đối với DNVVN của cục thuế
- Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVNcủa Cục Thuế Thành phố Hà Nội
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế TNDNđối với DNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Nội dung cụ thể từng chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế.
Trong chương 1, tác giả nghiên cứu 3 nội dung: Doanh nghiệp vừa và nhỏ vàquản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ; Quản lýthu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế;Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ của cục thuế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé vềmặt vốn, tài sản, lao động hay doanh thu Có rất nhiều các định nghĩa về doanhnghiệp vừa và nhỏ trong các tài liệu kinh tế nhưng không có định nghĩa nào baoquát được đầy đủ ý nghĩa của doanh nghiệp vùa và nhỏ Ở các nước khác nhau vàtrong bối cảnh quy mô, đặc thù nền kinh tế của mỗi nước là khác nhau thì địnhnghĩa này cũng khác nhau Doanh nghiệp vừa và nhỏ được chia thành 3 loại căn cứvào quy mô là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Khu vực
Doanh nghiệp siêu
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản <10 <20 >10 - 200 >20 - 200 >200 - 300Công nghiệp và
xây dựng <10 <20 >10 - 200 >20 - 200 >200 - 300Thương mại và
dịch vụ <10 <10 >10 - 50 >10 - 50 >50 - 100
Trang 15Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số vốn hạnchế, số lao động ít và các điều kiện sản xuất đơn giản để hoạt động Tổ chức bộ máythường gọn nhẹ, mức độ chuyên môn hóa và phân công lao động không cao; dễ dàngthay đổi địa điểm, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh và thường có vòng đờidoanh nghiệp ngắn hay nói cách khác “tuổi thọ” của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mứctrung bình thấp.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung nhiều ở khu vực chế xuất và dịch vụ, gần vớingười tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi sản xuất - cung ứng - tiêu dùng Doanh nghiệpvừa và nhỏ tham gia vào hoạt động sản xuất với tư cách là những doanh nghiệp vệ tinh,chế biến bộ phận chi tiết cho doanh nghiệp lớn, đồng thời trực tiếp tham gia chế biến,phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng với tư cách của nhà sản xuất toàn bộ.Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai
và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do nguồn gốc hình thành doanh nghiệp.Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trường tài chính - tiền tệ, quá trình
tự tích lũy thường đóng vai trò quyết định của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là thuế tínhtrên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kỳ tính thuế
Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến do tỷ lệ điều tiết thu nhập
và thu nhập chịu thuế thay đổi
- Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính trực thu của loại thuế này được biểuhiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, do đó thuếTNDN chỉ phát sinh khi cơ sở kinh doanh có lợi nhuận
Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ
* Đối tượng: Đối tượng chịu thuế là doanh nghiệp vừa và nhỏ
*Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
* Phương pháp tính thuế
Trang 16Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhậptính thuế nhân với thuế suất.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp = (
Thu nhậptính thuế -
Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có) ) x
Thuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ
số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo nămtài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳtính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác địnhphù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từkhi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanhnghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phásản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo(đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối vớidoanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợpnhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuếthu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chínhhoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi khôngvượt quá 12 tháng
Trang 17- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trướctheo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập được
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
- Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Các khoảnthu nhập khácThuế suất: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ ngày01/01/2014 là 22% Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật ViệtNam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.Ngoài ra, một số trường hợp kinh doanh đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyênquý giá thì áp dụng thuế suất từ 32-50% Đối với các ưu đãi về thuế suất thì áp dụngmức thuế suất ưu đãi là 10%, 20%
Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏcủa cục thuế là quá trình cục thuế tiến hành quản lý đăng ký thuế; Quản lý khaithuế, tính thuế; quản lý nộp thuế và nợ thuế; Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Kiểm tra,thanh tra thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏnhằm đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ và kịp thời cho ngân sách Nhà nước
Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế
- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN: Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN yêu cầu
cơ quan thuế phải thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế TNDN cho ngân sách Nhà nước Mục tiêu này chỉ thực hiện được khi công tác quản lý quản lý thu thuế TNDN đạt hiệu quả
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNVVN: Đây là một trongnhững nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của cơ quan thuế Người nộp thuế thường nhậnthức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thực thi nghĩa vụ thuế khi
Trang 18nhận được sự đối xử công bằng và hiệu quả từ cơ quan thuế Ý thức tự giác tuân thủcủa người nộp thuế được nâng cao tối đa khi cục thuế nhận thức được các xu hướngrủi ro và có môi trường pháp lý phù hợp để xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh.
Nghiên cứu nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của cục thuế: Quản lý đăng ký thuế; Quản lý khai thuế, tính thuế; Quản lý nộpthuế, nợ thuế; Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Kiểm tra, thanh tra thuế; Xử lý vi phạm hànhchính về thuế
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế, bao gồm: Yếu tố thuộc về cục thuế; Yếu tố thuộc
về doanh nghiệp vừa và nhỏ; Yếu tố khác
Yếu tố thuộc về Cục Thuế bào gồm: Năng lực và đạo đức của công chức thuộc cục thuế;Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của cục thuế; Sự phối hợp giữa các phòng thuộc cục thuế
Yếu tố thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Yếu tố khác, bao gồm: Các quy định của pháp luật, chính sách về thuếTNDN và quản lý thu thuế; Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho cụcthuế; Sự phát triển của các tổ chức đại lý thuế; Sự phối hợp của các cơ quan có liênquan trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, thu hồi nợ đọng thuế
Luận văn Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hồ chí Minh, Cục ThuếThành phố Đà Nẵng, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế Thành phố
Hà Nội như sau:
Thứ nhất, hệ thống chính sách thống nhất, ổn định và phù hợp với tình hìnhthực tế của các DNVVN sẽ giúp cho việc quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVNđạt hiệu quả cao
Thứ hai, Phải xây dựng bộ máy quản lý hoạt động linh hoạt, có sự phối hợpchặt chẽ giữa các bộ phận trong cục thuế, đảm bảo đủ cán bộ làm công tác chuyênmôn, nghiệp vụ, đặc biệt chú trọng đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán
bộ công chức thuế
Trang 19Thứ ba, Cần phải chú trọng nâng cao ý thức cũng như sự hiểu biết của củacác DN vừa và nhỏ về quyền và nghĩa vụ đối với cơ quan thuế vì doanh nghiệp lànhân trực tiếp cho hoạt động quản lý thu thuế.
Thứ tư, tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan Đăng ký kinhkinh doanh - cơ quan thuế - Kho bạc nhà nước để cập nhật, xử lý các hồ sơ đăng
ký thuế, đồng thời kịp thời phát hiện và xử lý các doanh nghiệp có hành vi trốnthuế, góp phần tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp; nêu cao tínhnghiêm minh của luật thuế và có tính răn đe đối với người nộp thuế
Thứ năm, để công tác quản lý thuế đạt hiệu quả tốt thì cần phải có cơ sở vậtchất kỹ thuật tốt, đặc biệt cần áp dụng và nâng cấp các phần mềm tin học hiện đại
để nâng cao chất lượng đường truyền quản lý thông tin doanh nghiệp và tạo điềukiện cho NNT gửi báo cáo thuế cho cơ quan thuế nhanh chóng, thuận tiện
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trong chương này tác giả nghiên cứu và phân tích 3 nội dung chủ yếu sau:Giới thiệu về Cục Thuế Thành phố Hà Nội và kết quả thu thuế thu nhập doanhnghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế tạiCục Thuế Thành phố Hà Nội; Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệpđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Đánh giá quản
lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục ThuếThành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018
- Giới thiệu về Cục Thuế Thành phố Hà Nội và kết quả thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuếtại Cục Thuế Thành phố Hà Nội:
+ Tác giả giới thiệu về Lịch sử hình thành phát triển, chức năng nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
+ Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏthực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội: Tác giả tổnghợp số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ xếp theo loại hình doanh nghiệp thực hiệnđăng ký, kê khai, nộp thuế TNDN tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Tổng hợp tìnhhình thu thuế TNDN đối với DNVVN thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế tại CụcThuế Thành phố Hà Nội
Trang 20- Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Tác giả nghiên cứu bộ máy quản lý thu thuế TNDN và phân tích thực trạngquản lý Thực trạng quản lý đăng ký thuế; Thực trạng quản lý khai thuế, tính thuế; Thựctrạng quản lý nộp thuế và nợ thuế; Thực trạng quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Thựctrạng kiểm tra, thanh tra thuế; Thực trạng xử lý vi phạm hành chính về thuế của CụcThuế Thành phố Hà Nội
Ở từng nội dung nghiên cứu về thực trạng nêu trên, tác giả nêu nhận xét đánhgiá thực trạng, kết quả mang lại từ thực trạng và tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra khảosát của 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế tại Cục ThuếThành phố Hà Nội theo từng thực trạng nghiên cứu Từ đó nắm bắt các điểm mạnh, điểmyếu từ thực trạng này
- Đánh giá quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2018
Tác giả thực hiện đánh giá 4 nội dung chủ yếu sau: Đánh giá sự thực hiệnmục tiêu quản lý; Ưu điểm trong quản lý thu thuế; Hạn chế trong quản lý thu thuế;Nguyên nhân của hạn chế quản lý thu thuế
Đánh giá sự thực hiện mục tiêu quản lý: Bao gồm: Đánh giá về mục tiêu đảmbảo số thu cho ngân sách Nhà nước và đánh giá về mục tiêu nâng cao ý thức tuân thủpháp luật thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ưu điểm và hạn chế trong quản lý thu thuế: Được tác giả đánh giá đối với từngnội dung nghiên cứu, bao gồm: Quản lý đăng ký thuế; quản lý khai thuế, tính thuế; Xóa
nợ tiền thuế, tiền phạt; Kiểm tra, thanh tra; Xử lý vi phạm hành chính về thuế
Nguyên nhân của hạn chế quản lý thu thuế: Bao gồm: Nguyên nhân chủ quan vàNguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan gồm: Năng lực của công chức tại Cục Thuế; Sựphối hợp giữa các phòng ban chức năng của cục thuế; Cơ sở hạ tầng tại cục thuế; Ýthức tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế; Ứng dụngcông nghệ thông tin tại cục thuế
Nguyên nhân khách quan, gồm: Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp (sốlượng doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ của NNT của
DN, kiến thức hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp vừa và
Trang 21nhỏ ); Các yếu tố thuộc về Nhà nước, Bộ tài chính, Tổng cục Thuế (quy định củakhung pháp lý hiện hành chưa có tính răn đe, quy trình quản lý thuế còn nhiều bấtcập, hạn chế, từ ngữ chung chung, đa nghĩa và không bao quát hết các trường hợpphát sinh trên thực tế, các thủ tục hành chính vẫn còn rườm ra, mất thời gian ).
Trên cơ sở các điểm yếu đã nhận diện được ở chương 2, tác giả đưa raphương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội cho giai đoạn 2025
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Ở chương này tác giả nêu ra 3 nội dung chủ yếu như sau: Định hướng hoànthiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củaCục Thuế Thành phố Hà Nội đến năm 2025; Một số giải pháp hoàn thiện quản lýthu thuế thu nhập doanh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố
Hà Nội, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổngcục Thuế và kiến nghị đối với doanh nghiệp
- Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đến năm 2025, bao gồm:Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củaCục Thuế Thành phố Hà Nội và Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế TNDNđối với DNVVN
Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội: Tác giả đưa ra các mục tiêu sau:
+ Thực hiện yêu cầu của Chính Phủ về đổi mới quản lý Nhà nước, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp tư nhân phát triển
+ Do sự thay đổi và bổ sung của các luật chính sách thuế, và những vướngmắc phát sinh từ thực tiễn thực hiện Luật quản lý thuế cho thấy có những nội dungchưa cụ thể, chưa sát thực tế Vì vậy, để tăng cường tính hiệu lực, khả thi và đểthống nhất với các văn bản có liên quan, nên các văn bản hướng dẫn cần tiếp tụcđược sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Để thực hiện mục tiêu “Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn đếnnăm 2025”, theo kế hoạch đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, tiếp tục ràsoát, cải cách thủ tục hành chính thuế, triển khai mở rộng nộp hồ sơ khai thuế qua
Trang 22mạng Internet, nâng cấp chức năng khai thác, quản lý thuế từ ứng dụng công nghệthông tin trong công tác kê khai, kế toán thuế…để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệuquả của công tác quản lý thuế; Tăng cường công tác quản lý khai thuế, nộp thuế.
+ Đặc biệt đến năm 2025 phải đạt 100% DN thực hiện đăng ký kê khai thuếqua mạng internet nhằm đồng bộ và quản lý thu thuế hoàn toàn từ việc khai thácứng dụng từ phần mềm quản lý thuế tập trung
+ Năng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các DNVVN, giúp các doanhnghiệp hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ thuế của mình để tự giác thực hiện nghĩa vụthuế của mình
+ Tăng cường kỷ cương kỷ luật, đổi mới phương pháp làm việc của côngchức thuế để thực hiện mục tiêu: Minh bạch – chuyên nghiệp – Liêm chính – đổimới, đồng thời thực hiện tốt chương trình phòng, chống tham nhũng, thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong cơ quan thuế
- Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN: Tácgiả đưa ra 3 phương hướng: Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp phải gắn vớicải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung; Quản lý thu thuế TNDN trên địabàn phải phát huy hiệu quả tối đa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển; Đổimới phương thức quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng hiện đại phùhợp với sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp
- Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
- Xuất phát từ điểm yếu trong từng nội dung quản lý thu thuế TNDN đối vớiDNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đã phân tích ở chương 2, tác giả đưa racác giải pháp khắc phục hạn chế của từng nội dung như sau:
+ Giải pháp quản lý đăng ký thuế
Xuất phát từ điểm yếu trong quản lý đăng ký thuế, đòi hỏi cần phải nâng cao
sự phối hợp chặt chẽ với sở, ban, ngành đặc biệt là sở kế hoạch đầu tư Thành phố hàNội để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đăng ký thuế đảm bảo nhanh gọn, tránhcác thủ tục rườm rà
Nâng cao ứng dụng CNTT trong ngành thuế để công tác quản lý thu thuếđược hoàn toàn thực hiện trên ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS, đồng thời tạo
Trang 23điều kiện cho doanh nghiệp dễ sử dụng, giảm thiểu tối đa chi phí thời gian chodoanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế.
+ Giải pháp quản lý khai thuế, tính thuế
Xuất phát từ điểm yếu trong công tác quản lý khai thuế TNDN như phầnmềm hỗ trợ kê khai qua mạng internet giúp cho các DN thực hiện kê khai nhanhchóng và tiện ích, tuy nhiên nội dung này vẫn còn một số doanh nghiệp đánh giá ởmức độ không hài lòng do phần mềm hỗ trợ kê khai đôi khi chưa ổn định, bị lỗi khigửi khiến các doanh nghiệp phải gửi nhiều lần, tốn chi phí thời gian, do đó một yêucầu đặt ra cho Cục Thuế Thành phố Hà Nội là phải thường xuyên nâng cấp phầnmềm đảm bảo đảm bảo chất lượng đường truyền ổn định và không bị lỗi
Đối với các doanh nghiệp có ý thức tuân thủ tốt pháp luật thuế thì hạn chếkiểm tra các tờ khai, bảng kê khai thuế, gia hạn thời gian nộp hồ sơ thuế hợp lý; Đốivới các doanh nghiệp thường xảy ra vi phạm pháp luật thuế thì kiểm tra hồ sơ chặtchẽ, xác định sai phạm, ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp, xử phạt theo quyđịnh; Đối với doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế không tốt, thì quản lý kê khai
và xử lý vi phạm nghiêm khắc để buộc doanh nghiệp phải tuân thủ pháp Luật thuế;Thực hiện kê khai qua mạng, tiết kiệm thời gian và chi phí, hạn chế phát sinh tiêucực của cán bộ thuế
Cần có chính sách khuyến khích, vận động các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phải đạt 100%
DN khai thuế qua chương trình hỗ trợ HTKK nhằm tin học hóa công tác quản lý
+ Giải pháp quản lý nộp thuế và nợ thuế
Cần nâng cấp, đại đại hóa mềm ứng dụng quản lý nộp thuế liên nganh Thuế Ngân hàng - Kho bạc để đảm bảo cập nhật giữ liệu thông tin đã nộp thuế của NNTmột cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác tạo niềm tin để khuyến khích các DNnộp thuế điện tử để hiện đại hóa hơn trong công tác quản lý nộp thuế
-Ngoài ra, xuất phát từ một số tồn tại của việc nộp thuế TNDN của các doanhnghiệp và một số hạn chế về chuyên môn của cán bộ thuế như việc hạch toán chứng từ,
ra quyết định còn chậm và sai sót, hướng dẫn NNT nộp sai mục lục NSNN dẫn đếntình trạng phần mềm ứng dụng phản ánh nghĩa vụ của NNT chưa chính xác Để côngtác quản lý thu nộp thuế TNDN của Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện tốt cần phải:
Trang 24Rà soát thông tin của NNT trên ứng dụng, phối hợp với các phòng chức năngkiểm tra đôn đốc NNT bổ sung thông tin, rà soát, điều chỉnh kịp thời các nội dungthông tin sai lệch về mục lục ngân sách nhà nước
Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ thuế, thường xuyên
tổ chức các kỳ thi kiểm tra sát hạch đối với cán bộ thuế
Đối với các khoản nợ khó thu: Thực hiện rà soát lập danh sách doanh nghiệp
cụ thể để phân loại nguyên nhân, trường hợp khó thu, lập hồ sơ xin xóa nợ theo quyđịnh đối với các khoản nợ khó thu trên 10 năm đã áp dụng các biện pháp cưỡng chếnhưng không thu được Đồng thời, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quanchức năng cung cấp thông tin liên quan đến các chủ doanh nghiệp còn nợ thuếnhưng không còn tồn tại tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế, từ đó
áp dụng các biện pháp phù hợp để thu hồi nợ thuế vào ngân sách nhà nước, cưỡngchế thu nợ theo quy định
Bổ sung quy định bắt buộc NNT phải đăng ký tất cả các tài khoản tiền gửikhi đăng ký mã số thuế hoặc đăng ký tài khoản giao dịch khi phát sinh mua bánhàng hoá, dịch vụ; đồng thời quy định ghi rõ nơi mở tài khoản Quy định này vừagiúp Cục Thuế chủ động trong quản lý, nắm được chính xác số tài khoản, vừa giảmtải yêu cầu hỗ trợ đối với hệ thống các cơ quan ngân hàng, tín dụng…
+ Giải pháp quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
Để quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát huy hiệu quả cao cần nâng cao sựphối hợp với các sở ban ngành như Công an, sở kế hoạch đầu tư, kho bạc, ngânhàng để nắm bắt thông tin các doanh nghiệp giải thể phá sản và tình trạng thực tếcủa các doanh nghiệp sau phá sản để từ đó áp dụng các biện pháp xóa nợ tiền thuế,tiền phạt phù hợp
+ Giải pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế
Đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm.Việc kiểm tra của cơ quan thuế không chỉ hạn chế thất thu NSNN mà còn có tácdụng ngăn chặn các hành vi vi phạm, tạo môi trường bình đẳng trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Nâng cao chức năng khi thác từ ứng dụng quản lý thuế: Ứng dụng quản lý thuếgiúp cho việc tra cứu, phân tích rủi ro lập kế hoạch kiểm tra đạt hiệu quả cao, tiết kiệmchi phí, tiết kiệm thời gian cho cán bộ thuế Do đó cần nâng cao chức năng khai thác từứng dụng quản lý thuế, phân quyền tra cứu phù hợp để đảm bảo yêu cầu công việc đồng
Trang 25thời đảm bảo bí mật thông tin người nộp thuế theo quy định Thông tin về đăng ký kinhdoanh, đăng ký thuế như: Thông tin về kết quả kinh doanh; Thông tin về tình hình kêkhai,nộp thuế; Thông tin về tình hình nợ thuế; Thông tin từ bên thứ ba liên quan đếnngười nộp thuế như các ban ngành, sở, ngân hàng…
Nâng cao công tác phân tích, dự báo, thu thập thông tin trong việc xây dựng
kế hoạch kiểm tra hàng năm: Cần tiếp tục xây dựng các chỉ tiêu phân tích để xâydựng kế hoạch thanh tra hàng năm một cách khoa học, hợp lý dựa trên các tiêu chíđánh giá mức độ rủi ro và tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế;
Tăng cường xử lý sau kiểm tra: việc chấp hành quyết định xử lý của kiểm tra thuếhiện vẫn chưa được đầy đủ và kịp thời Vì vậy, Cơ quan Thuế cần tổ chức tốt công táctheo dõi, đôn đốc đối tượng kiểm tra thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định xử lý saukiểm tra thuế Những trường hợp cố tình không thực hiện quyết định xử lý, cần phối hợpchặt chẽ với các cơ quan hữu quan tổ chức cưỡng chế thuế thực hiện các quyết định xử
lý khi cần thiết đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm minh
Nâng cao các phần mềm ứng dụng hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm tra thuế từkhâu thu thập cơ sở dữ liệu của DN, chuyển đổi dữ liệu DN để phân tích, đánh giámức độ rủi ro phục vụ công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế
+ Giải pháp xử lý vi phạm hành chính về thuế
Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nghĩa vụ kê khai nộp thuế,quyết toán thuế để kịp thời phát hiện đúng đối tượng, hành vi phạm hành chính vềthuế để kịp thời xử lý theo quy định
Thường xuyên cập nhật các văn bản mới về xử lý vi phạm hành chính thuế
để áp dụng đúng mức phạt cho đối tượng vi phạm
Ngoài các giải pháp theo từng nội dung quản lý, tác giả nêu ra một số giảipháp khác như: giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và hoàn thiện bộ máy quản lýthu thuế; Giải pháp tăng cường phối hợp với các sở ban ngành; Giải pháp hiện đạihoá phương tiện làm việc của Cơ quan Thuế; Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, hỗ trợ NNT để nâng cao ý thức hiểu biết pháp luật thuế của doanh nghiệp;Giải pháp tin học hóa cơ chế quản lý
- Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế TNDN đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị đối vớiNhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và kiến nghị đối với doanh nghiệp
Cuối cùng là phần kết luận
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS HOÀNG VĂN HOAN
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 27LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thu thuế hiệu quả là một trong những mục tiêu mà mọi cơ quan thuếđều hướng tới Một mặt, cơ quan thuế phải đảm bảo việc quản lý thu thuế theo đúngquy định của pháp luật, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các nguồn thu phát sinh vàongân sách Nhà nước để tài trợ cho việc chi tiêu của Chính phủ Mặt khác, cơ quanthuế phải thực hiện các biện pháp để thu được số tiền thuế nhiều nhất có thể vớinguồn lực và chi phí hạn chế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã góp phần quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế Việt Nam, đồng thời số thuế thu được từ các doanh ghiệp này là mộtphần đáng kể trong tổng số thu ngân sách nhà nước từ các khoản thuế Tuy nhiênbên cạnh những đóng góp quan trọng của các DNVVN không thể không nói đếnnhững mặt còn hạn chế của các doanh nghiệp này, cụ thể: Do sự phát triển mạnh mẽ
và đa dạng về số lượng và quy mô kinh doanh của các DNVVN dẫn đến sự quản lýcác doanh nghiệp này khá phức tạp Trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh, kiếnthức hiểu biết về thuế, năng lực tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp nàycòn hạn chế Đồng thời nhóm người nộp thuế quy mô vừa và nhỏ cũng gặp nhiềukhó khăn trong việc tuân thủ nghĩa vụ kê khai thuế, báo cáo thuế và nộp thuế Quanhiều báo cáo đánh giá độc lập của các tổ chức trong nước và quốc tế đều cho rằnggánh nặng tuân thủ thuế đối với các DNVVN ở Việt Nam thường ở mức cao so vớicác doanh nghiệp lớn và so với các doanh nghiệp cùng quy mô ở các nước trên thếgiới Qua đó đòi hỏi cơ quan thuế phải có phương thức quản lý thu thuế chuyênnghiệp, hiệu quả, tránh tình trạng thất thu thuế, đặc biệt là thất thu thuế thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN) - một sắc thuế quan trọng đóng góp số thu lớn trongtổng số thu ngân sách nhà nước từ các khoản Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức có hiệu lực thi hành từ năm01/01/1999 Qua nhiều năm phát triển, ngày 03/06/2008 kỳ họp thứ 13, Quốc hộikhóa XII đã thông qua Luật số 14/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2009 Đến nay Thuế TNDN đã thực sự phát huy vai trò quan trọng củamình Hàng năm đóng góp một khoản thu không nhỏ vào Ngân sách và là một công
cụ hữu hiệu trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh và thực hiện công bằng xã
Trang 28hội Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế TNDN hiện nay còn đang gặp rất nhiềukhó khăn do các đối tượng nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, cónhiều hành vi gian lận nhằm mục đích trốn thuế.
Hiện nay, số lượng DNVVN trên địa bàn Thành phố Hà Nội chiếm trên 80%tổng số doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội (doCục Thuế Thành phố Hà Nội quản lý) và tỷ trọng này đang có xu hướng gia tăng dotăng thêm các doanh nghiệp thành lập mới và dịch chuyển của một số doanh nghiệp
ở một số địa bàn khác đến địa bàn Thành phố Hà Nội, tuy nhiên kiến thức và ý thứctuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp này còn hạn chế Động cơ thànhlập doanh nghiệp có nhiều mục đích khác nhau và không mang tính phát triển bềnvững Năng lực cạnh tranh yếu, thiếu chiến lược kinh doanh và kỹ năng kinh doanhcòn hạn chế nên dễ bị giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn…gây khókhăn cho công tác quản lý thu thuế
Thuế TNDN là loại thuế trực thu và được coi là phần đóng góp thực sự củadoanh nghiệp đối với Nhà nước, tuy nhiên trong toàn bộ quá trình kinh doanh, cácDNVVN thường có xu hướng tìm cách lách thuế: kê khai giảm lợi nhuận trước thuế
để giảm số thuế TNDN phải nộp
Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế Thành phố Hà Nội cònnhiều bất cập do sự kiêm nhiệm trong công tác quản lý người nộp thuế, kiểm trathuế và quản lý nợ thuế cộng với nền tảng công nghệ tin học trong công tác quản lýthu thuế còn lạc hậu và mang tính thủ công, chưa duy trì được sự kết nối thườngxuyên giữa cơ quan thuế với các đối tượng nộp thuế làm cho nhiệm vụ quản lý bịrối, thiếu tính chuyên môn hoá, tốc độ xử lý công việc bị chậm
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế quốc dân,đồng thời nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản lý thu thuế TNDN đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội”.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế TNDN nói riêng là một hoạtđộng không thể thiếu trong việc quản lý nền kinh tế - tài chính của một đất nước bởithuế đóng vai trò rất quan trọng đối với một quốc gia, đối với đời sống xã hội và sự
Trang 29phát triển kinh tế của quốc gia đó Do đó công tác quản lý thu thuế thu nhập doanhnghiệp đã nhận được nhiều sự quan tâm.
Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, luận văn nghiên cứu về công tácquản lý thu thuế TNDN như:
- “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Mỹ Linh - trường đại
học Đà Nẵng Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN; phântích thực trạng quản lý thu thuế TNDN ở quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng;
đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bànquận Ngũ Hành Sơn trong thời gian tới
- “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội” của trường Học viện Ngân Hàng Mục tiêu chính
của luận văn nhằm hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản lý luận vềquản lý thu thuế của nhà nước theo luật quản lý thuế
- “Quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Thuận Thành, Bắc Ninh” Của
tác giả: Nguyễn Thị Hường Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuthuế TNDN; phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn ThuậnThành, Bắc Ninh; đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuếTNDN trên địa bàn Thuận Thành Bắc Ninh trong tương lai
- “Quản lý thuế TNDN trên địa bàn Hà Tĩnh” của tác giả Phan Thị Quỳnh
Tâm - Trường Đại học kinh tế Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuếTNDN; phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn Hà Tĩnh; qua đó đềxuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh trong thời gian tới
Luận văn “Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở việt nam hiện nay” của
tác giả Nguyễn Thục Anh - Trường đại học kinh tế, đại học quốc gia, Hà Nội Luậnvăn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở ViệtNam hiện nay; qua đó đề xuất một số giải pháp để quản lý thuế đối với doanhnghiệp lớn ở Việt Nam trong thời gian tới
Như vậy, đến thời điểm hiện tại chưa có Luận văn nào nghiên cứu về Quản
lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà
Nội”, Do vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối
Trang 30với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội” làm luận văn
của mình
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế TNDN đối với cácDNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội; đi sâu phân tích, đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cácDNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra phương hướng và giải phápnhằm hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNVVN của CụcThuế Thành phố Hà Nội
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, trên cơ sở đó, đề tài đề xuấtgiải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cácDNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội Đề tài chỉ nghiên cứunhững doanh nghiệp vừa và nhỏ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN theo quytrình quản lý thu thuế bao gồm: Quản lý đăng ký thuế; quản lý khai thuế, tính thuế;
Trang 31quản lý nộp thuế và nợ thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; kiểm tra thanh tra thuế, xử
lý vi phạm hành chính về thuế
- Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với các DNVVN thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế Thành phố
Hà Nội (do Cục Thuế Thành phố Hà Nội trực tiếp quản lý)
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2016 – 2018, dữ liệu sơ cấp thuthập vào tháng 5/2019 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
yếu tố thuộc về môi
trường của Cục Thuế)
Quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục Thuế
- Quản lý đăng ký thuế
- Quản lý khai thuế, tính thuế
- Quản lý nộp thuế và nợ thuế
- Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Kiểm tra, thanh tra thuế
- Xử lý vi hành chính về thuế
Mục tiêu quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục Thuế:
- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNVVN
Trang 325.2 Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến xác định khung nghiên cứu vềquản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của cục thuế
- Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về quản lý thu thuế TNDN đối vớiDNVVN và quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục Thuế Thành phố HàNội giai đoạn 2016-2018 từ các báo cáo của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
- Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc khảo sát các DNVVN thựchiện đăng ký thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội
- Bước 4: Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được tiến hành phântích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của Cục ThuếThành phố Hà Nội, chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểmyếu trong công tác này
Bước 5: Trên cơ sở điểm yếu đã nhận diện được, đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN cho giai đoạn đến năm 2025
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế TNDN
đối với DNVVN của cục thuế
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với DNVVN của
Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối
với DNVVN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trang 33Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CỤC THUẾ
1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé vềmặt vốn, tài sản, lao động hay doanh thu Có rất nhiều các định nghĩa về doanhnghiệp vừa và nhỏ trong các tài liệu kinh tế nhưng không có định nghĩa nào baoquát được đầy đủ ý nghĩa của doanh nghiệp vùa và nhỏ Ở các nước khác nhau vàtrong bối cảnh quy mô, đặc thù nền kinh tế của mỗi nước là khác nhau thì địnhnghĩa này cũng khác nhau Doanh nghiệp vừa và nhỏ được chia thành 3 loại căn cứvào quy mô là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy địnhkhác nhau tùy theo từng nước Tại Việt Nam, tiêu chí về DNVVN được quy định tạiNghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2019 của Chính phủ
Bảng 1.1 Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản <10 <20 >10 - 200 >20 - 200 >200 - 300Công nghiệp và
xây dựng <10 <20 >10 - 200 >20 - 200 >200 - 300Thương mại và
dịch vụ <10 <10 >10 - 50 >10 - 50 >50 - 100
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ
Tuy nhiên việc phân loại doanh nghiệp theo Nghị định này chủ yếu để giúp
Trang 34cho Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mô trợ giúp sự phát triển của doanhnghiệp vừa và nhỏ chứ chưa phù hợp với việc quản lý của cơ quan như cơ quanthuế, tài chính Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa dựa trên ngành/lĩnh vực kinh
tế, vừa dựa trên số lao động và nguồn vốn kinh doanh tạo ra sự phức tạp trong việcphân loại, nhận diện doanh nghiệp; mặt khác tiêu chí nguồn kinh doanh (bao gồm
cả vốn chủ sở hữu và vốn vay) thường xuyên biến động tạo ra sự không ổn định vàthiếu nhất quán trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệpvừa và nhỏ
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số vốn hạn chế, số lao động ít và các điều kiệnsản xuất đơn giản để hoạt động Tổ chức bộ máy thường gọn nhẹ, mức độ chuyên mônhóa và phân công lao động không cao; dễ dàng thay đổi địa điểm, ngành nghề hoạt độngsản xuất kinh doanh và thường có vòng đời doanh nghiệp ngắn hay nói cách khác “tuổithọ” của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mức trung bình thấp
- Tính chất hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trungnhiều ở khu vực chế xuất và dịch vụ, gần với người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi sảnxuất - cung ứng - tiêu dùng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào hoạt động sản xuấtvới tư cách là những doanh nghiệp vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho doanh nghiệplớn, đồng thời trực tiếp tham gia chế biến, phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng cuốicùng với tư cách của nhà sản xuất toàn bộ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch
vụ đa dạng, phong phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối vàthương mại hóa dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ Chính nhờ cáctính chất hoạt động kinh doanh này mà các DNVVN có lợi thế về tính linh hoạt Có thểnói tính linh hoạt là đặc điểm nổi trội của các DNVVN, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nênkhả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanhđược coi là mặt mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Về nguồn lực vật chất: Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởinguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do nguồngốc hình thành doanh nghiệp Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thịtrường tài chính - tiền tệ, quá trình tự tích lũy thường đóng vai trò quyết định của từngdoanh nghiệp vừa và nhỏ
- Về năng lực quản lý điều hành: Do tính chất, quy mô nhỏ, các nhà quản trị
Trang 35doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt củahoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản lý chuyên sâu Chính vìvậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rấtthấp so với yêu cầu.
- Theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam, hộ kinh doanh có sử dụngthường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp và hoạt độngtheo hình thức pháp lý của doanh nghệp Điều này có tác dụng làm cho số lượng củadoanh nghiệp Việt Nam tăng lên nhưng quy mô và tính chất hoạt động của doanh nghiệphầu hết là siêu nhỏ và doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về việc tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật
1.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập cuối cùng của doanhnghiệp Đây là loại thuế đánh trên thu nhập phổ biến ở tất cả quốc gia vì nó vừađảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhưng cũng đảm bảo tính công bằng đối với cácdoanh nghiệp
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Liên (2010) thì “thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là thuế tính trênthu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kỳ tính thuế
1.1.2.2 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến do tỷ lệ điều tiết thu nhập vàthu nhập chịu thuế thay đổi
Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính trực thu của loại thuế này được biểuhiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, do đó thuếTNDN chỉ phát sinh khi cơ sở kinh doanh có lợi nhuận
1.1.2.3 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ
* Đối tượng: Đối tượng chịu thuế là doanh nghiệp vừa và nhỏ
*Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
Trang 36Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có) ) x
Thuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ
số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo nămtài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳtính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác địnhphù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từkhi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanhnghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phásản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo(đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối vớidoanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợpnhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuếthu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chínhhoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi khôngvượt quá 12 tháng
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu
Trang 37thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trướctheo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập được
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
- Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Các khoảnthu nhập khácThuế suất: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ ngày01/01/2014 là 22% Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật ViệtNam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.Ngoài ra, một số trường hợp kinh doanh đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyênquý giá thì áp dụng thuế suất từ 32-50% Đối với các ưu đãi về thuế suất thì áp dụngmức thuế suất ưu đãi là 10%, 20%
1.2 Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế
Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động quản lý gắn liền với cơquan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó, quản lýthu thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức quản lý công bao gồm khâu hànhpháp và tư pháp về thuế Quản lý thu thuế TNDN được thực hiện bởi bộ máy quản
lý thuế từ trung ương đến địa phương bao gồm Tổng cục Thuế, các cục thuế và cácChi cục thuế
Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củacục thuế là quá trình cục thuế tiến hành quản lý đăng ký thuế; Quản lý khai thuế,tính thuế; quản lý nộp thuế và nợ thuế; Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Kiểm tra, thanhtra thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằmđạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ và kịp thời cho ngân sách Nhà nước
Trang 381.2.2 Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế
Quản lý thuế TNDN đối với DNVVN của Cục Thuế nhằm đảm bảo các mục tiêu sau:
- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN: Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN yêu cầu
cơ quan thuế phải thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế TNDN cho ngânsách Nhà nước Mục tiêu này chỉ thực hiện được khi công tác quản lý quản lý thuthuế TNDN đạt hiệu quả
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNVVN: Đây là một trongnhững nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của cơ quan thuế Người nộp thuế thường nhậnthức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thực thi nghĩa vụ thuế khinhận được sự đối xử công bằng và hiệu quả từ cơ quan thuế Ý thức tự giác tuân thủcủa người nộp thuế được nâng cao tối đa khi cục thuế nhận thức được các xu hướngrủi ro và có môi trường pháp lý phù hợp để xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh
Các mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu trên cóthể đo lường thông qua các chỉ số sau: Số thu thuế TNDN; Số DNVVN nợ thuếTNDN; Số tiền thuế TNDN mà DNVVN nợ trong năm; Số tiền thuế TNDN củadoanh nghiệp vừa và nhỏ nợ năm trước đã thu được trong năm; Số doanh nghiệpvừa và nhỏ có sai phạm về thuế TNDN qua kiểm tra, thanh tra; Số thuế TNDN củaDNVVN bị truy thu sau kiểm tra thanh tra; Số doanh nghiệp vừa và nhỏ bị xử lý saiphạm về thuế TNDN; Số doanh nghiệp vừa và nhỏ bị nêu tên do chây ì không chấphành pháp luật thuế TNDN
1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cục thuế
1.2.3.1 Quản lý đăng ký thuế
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khi được thành lập và bắt đầu đi vào hoạtđộng, cục thuế sẽ đưa doanh nghiệp vào diện quản lý ngay Doanh nghiệp mới thànhlập phải thực hiện việc đăng ký thuế chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động Mã sốthuế của doanh nghiệp chỉ được cấp khi hồ sơ đăng ký thuế (ĐKT) của doanh nghiệpđầy đủ và đúng thủ tục Mỗi một doanh nghiệp chỉ có một mã số thuế duy nhất gắnliền với doanh nghiệp từ khi hình thành cho đến khi chấm dứt hoạt động
Trang 39Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển địa điểm kinh doanh và thay đổi cơquan thuế quản lý trực tiếp: Cục thuế đôn đốc doanh nghiệp sửa đối, bổ sung thayđổi ĐKT để cập nhật lại thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, nhữngdoanh nghiệp giải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, cán bộ thuộc cụcthuế thực hiện điều tra các thông tin về doanh nghiệp Sau khi tổng hợp thông tinđiều tra và kết luận doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, doanh nghiệpgiải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh thì cục thuế thực hiện ngay việcđóng mã số thuế của doanh nghiệp
Quản lý đăng ký thuế (ĐKT) tại cục thuế được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.1: Đăng ký mã số doanh nghiệp nhận từ cơ quan ĐKKD
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thuế nộp tại cơ quan thuế
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.2.3.2 Quản lý khai thuế, tính thuế:
* Quản lý khai thuế là việc cục thuế tiếp nhận, xử lý các hồ sơ liên quan đến
và nhập vào phần mềm quản lý ĐKT
Hệ thống ĐKT tự động kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên
hồ sơ ĐKT
đã nhập
Bộ phận ĐKT thực hiện kiểm tra
về thủ tục ĐKT từ hệ thống được chấp nhận hay không chấp nhận để
xử lý
Bộ phận một cửa trả kết quả ĐKT cho người nộp thuế
Bộ phận ĐKT của cục thuế
thực hiện kiểm tra đối chiếu các
thông tin nhận từ cơ quan đăng
ký kinh doanh (ĐKKD) theo
đúng quy trình phối hợp, trao
đổi thông tin ĐKKD giữa cơ
quan ĐKKD và cơ quan thuế
Hệ thống ĐKT thực hiện cấp mã số doanh nghiệp và truyền trả
mã số doanh nghiệp cho cơ quan ĐKKD
Hệ thống ĐKT tiếp nhận thông tin phản hồi
từ hệ thống ĐKKD quốc gia của cơ quan
ĐKKD
Trang 40nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể khai tạm tính theo quý, khaiquyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinhdoanh, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp…
- Đối với người nộp thuế được cấp mã số thuế mới : Quản lý khai thuế, tínhthuế thực hiện theo quy trình sau:
Bộ phận kê khai và kế toán thuế (KK&KKT) căn cứ thông tin doanh nghiệpđược cấp mã số thuế mới trên hệ thống đăng ký thuế để thực hiện:
+ Rà soát các thông tin liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của DNVVN: phươngpháp tính thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế và ngày bắt đầu nộp hồ sơ khaithuế (HSKT) của từng doanh nghiệp để cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp
hồ sơ khai thuế
+ Trường hợp chưa đủ thông tin để xác định chính xác các hồ sơ khai thuếphải nộp của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cán bộ thuế liên hệ với người nộp thuế quađiện thoại hoặc gửi thông báo về doanh nghiệp yêu cầu bổ sung để cập nhật bổ sungvào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với DNVVN chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan thuế quản lýtrực tiếp:
+ Đối với cục thuế nơi DNVVN chuyển đi: Phòng KK$KKT căn cứ thông tin
về người nộp thuế chuyển địa điểm và chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp đểthực hiện xác nhận tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp đến thời điểmchuyển đi, nếu doanh nghiệp chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế hoặc đang trong quá trình
xử lý những vi phạm liên quan đến việc nộp hồ sơ khai thuế đồng thời cán bộ thuếcăn cứ ngày chuyển đi để cập nhật ngày kết thúc phải nộp HSKT
+ Đối với cục thuế nơi doanh nghiệp chuyển đến: Phòng KK$KKT căn cứthông tin người nộp thuế chuyển đến cập nhật hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, ngàybắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế để cập nhật và danh sách theo dõi và quản lý
- Đối với DNVVN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn: phòng KK$KKT căn
cứ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thông tin nhận từ cơquan đăng ký kinh doanh cập nhật thời gian tạm ngừng kinh doanh vào danh sáchtheo dõi phải nộp HSKT để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp nộpHSKT Khi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, phòng KK$KKT thực hiện khôiphục danh sách theo dõi người nộp thuế để tiếp tục theo dõi, quản lý