1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG mô HÌNH THƯƠNG mại điện tử của DOANH NGHIỆP RAKUTEN NHẬT bản

18 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 124,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT, nó là công cụ hỗ trợ thương mại truyền thông, giúp doanh nghiệp trong việc marketing và tìm kiếm khách hàng với chi p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA

DOANH NGHIỆP RAKUTEN NHẬT BẢN

Hà Nội, tháng 3 năm 2017

HỌ VÀ TÊN: NGÔ MỸ LINH

MÃ SINH VIÊN: 1512230048

LỚP: TMA306(2-1617).3_LT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I.Tổng quan về thương mại điện tử 2

II.Tình hình phát triển thương mại điện tử trên thế giới hiện nay 3

III.Tình hình tăng trưởng thương mại điện tử của Nhật Bản 4

IV.Mô hình thương mại điện tử Rakuten- Website bán hàng trực tuyến lớn nhất Nhật Bản 5

1.Giới thiệu chung về Rakuten 5

1.1.Hoàn cảnh ra đời 5

1.2.Ngành nghề kinh doanh, tầm nhìn của công ty Rakuten 6

1.3.Dịch vụ cung cấp 7

1.4.Đối tác và quá trình giao dịch 7

2.Thực trạng ứng dụng mô hình thương mại điện tử của Rakuten 8

2.1.Mô tả mô hình 8

2.2.Phương thức thực hiện 8

2.2.1Mô hình các cửa hàng bán lẻ trực tuyến 8

2.2.2Mô hình doanh thu 8

2.3.Công cụ, tiện ích 9

2.3.1Tổng quan 9

2.3.2Giới thiệu một số tiện ích của Rakuten 9

3.Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình 10

Trang 3

3.1.Thành công của mô hình 10

3.2.Nguyên nhân thành công 11

3.3.Bài học kinh nghiệm 11

3.4.Hạn chế và giải pháp 12

3.4.1Hạn chế 12

3.4.2Giải pháp 12

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 14

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trên thế giới khoa học, kĩ thuật công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp trên thế giới ngày càng phải không ngừng đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó, khái niệm về Thương Mại Điện Tử (TMĐT) dần dần được mọi người quan tâm và biết đến nhiều hơn Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT, nó là công cụ hỗ trợ thương mại truyền thông, giúp doanh nghiệp trong việc marketing và tìm kiếm khách hàng với chi phí thấp Xem xét ngành thương mại điện tử thế giới không thể không nhắc đến 4 cột trụ gồm: Amazon, eBay, Alibaba và Rakuten Trong khi Amazon, eBay là hai cột trụ phương Tây thì Alibaba, thì Rakuten là cột đỡ phương Đông Nhưng so với 3 gã khổng

lồ kia, Rakuten được xem là tập đoàn khá kín tiếng như tính cách của người Nhật Bản Chính vì vậy, em đã quyết định chọn Rakuten là doanh nghiệp bán lẻ điện tử để tìm

hiểu cho tiểu luận của mình với đề tài “ Ứng dụng mô hình thương mại điện tử của

doanh nghiệp Rakuten Nhật Bản”.

Trang 5

I Tổng quan về thương mại điện tử

Thương mại điện tử là việc sử dụng các công nghệ mạng Internet trong các hoạt động giao dịch thương mại

TMĐT được chia thành các dạng:

- B2B (Business to business): kinh doanh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong đó các doanh nghiệp thực hiện giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa với nhau thông qua các trang web

- B2C (Business to Customer): giao dịch giữa doanh nghiệp à khách hàng với hình thức người tiêu dùng thực hiện mua bán hàng qua trang web

- B2G (Business to Government): TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước

- C2C (Customer to Cuscomer): TMĐT giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng

Mọi hoạt động của TMĐT như hoạt động giao tiếp hoặc tìm hiểu thông tin giữa các công nhân viên cức trong các xí nghiệp công ty, giao dịch giữa các bạn hàng thương mại hoặc các hoạt động hác trên mạng như giáo dục, giảng bài trên mạng, thông tin về các dịch vụ hoạt động của tư nhân cũng như của Nhà nước…đều sẽ được

“số hóa” Điều này không có nghĩa là việc số hóa nhất thiết sẽ thay thế các hoạt động giao dịch truyền thống quen thuộc, mà nó có tác dụng hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt động này

TMĐT sử dụng các phương tiện kĩ thuật điện tử như: điện thoại, máy fax, truyền hình, các thiết bị thông tin tự động, mạng nội bộ, liên mạng nội bộ và mạng toàn cầu Internet

Các hình thức hoạt động và giao dịch của TMĐT:

- Các hình thức hoạt động: thư tín điện tử (e-mail), thanh toán điện tử, trao đổi

dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi các dung liệu theo phương thức số hóa , bán lẻ hàng hóa hữu hình

- Giao dịch TMĐT:

+ Người với người: qua điện thoại, fax, thư điện tử

Trang 6

+ Người với máy tính điện tử: trực tiếp hoặc qua các mẫu biểu điện tử và qua Web

+ Máy tính điện tử với máy tính điện tử: qua trao đổi dữ liệu điện tử, thẻ thông minh, dữ liệu mã vạch

+ Máy tính điện tử với người: qua thư tín, fax và thư điện tử

Những lợi ích của thương mại điện tử:

- Phát triển hệ thống thần kinh của nền kinh tế

- Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng

- Mở rộng cơ hội gia nhập thị trường và thay đổi cấu trúc thị trường

- Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận “nền kinh

tế số hóa”

II Tình hình phát triển thương mại điện tử trên thế giới

hiện nay.

Thương mại điện tử hiện trở nên khá sôi động tại các nước công nghiệp hóa và trở thành xu hướng phát triển của kinh tế thế giới Nhiều chuyên gia cho rằng thương mại điện tử sẽ là ngành phát triển mạnh nhất trong thế kỉ XXI – kỷ nguyên công nghệ thông tin Thương mại điện tử (E-Commerce) đã và đang phát triển mạnh mẽ, khoảng cách giữa thế giới thực và thế giới ảo ngày càng được thu hẹp hơn Internet phát triển

sẽ là động lực để thúc đẩy sự tăng trưởng buôn bán trên phạm vi toàn cầu Các nước trên thế giới đã và đang sẵn sàng nhập cuộc Dự báo trong thời gian tới, thương mại điện tử sẽ đem lại cho các doanh nghiệp một nguồn lợi nhuận khổng lồ

Theo nghiên cứu, hơn 40% dân số trên thế giới đã kết nối trực tuyến Các chuyên gia cho rằng, bước sang năm 2016, thương mại điện tử ắt hẳn sẽ có những xu hướng rõ rệt Ngài Steve Fusco - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc phân phối Paypal – Bắc Mỹ

đã chia sẻ rằng: tính thương mại trong TMĐT sẽ dần mờ nhạt và không là mối bận tâm khi các khách hàng tại Mỹ hay một số nước trên thế giới dần coi đây như một thị hiếu, một nhu cầu thực sự để phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Di động sẽ tiếp tục

là công cụ giúp cho thương mại điện tử lên ngôi trong năm 2016, chỉ bằng những thao

Trang 7

tác đơn giản, liền mạch trên màn hình điện thoại như việc vào ứng dụng gọi xe Uber, nhấn nút tìm kiếm xe và hoạt động thanh toán cũng thuận tiện, nhanh chóng Chính sự tương tác này đã kéo gần khoảng cách giữa thứ mà khách hàng muốn có và khả năng đat được nó

Ngoài ra, ví điện tử sẽ là xu hướng tiếp theo mà các chuyên gia dự đoán khách hàng quan tâm, sử dụng nhiều hơn Việc thanh toán qua ví điện tử sẽ hỗ trợ người dùng

dễ dàng thực hiện mà không tốn thời gian, số lượng tài khoản đăng ký sử dụng đang ngày một tăng dần Đây là tín hiệu tốt bởi ví điện tử và cổng thanh toán trực tuyến là nhân tố quyết định trong thị trường thương mại điện tử

Trên thế giới dã có nhiều doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực thương mại điện tử Điển hình của mô hình này B2B chính là Alibaba Với 2 website là alibaba.com và Taobao.com, Alibaba của Jack Ma tạo ra những chợ điện tử và cho các doanh nghiệp thuê các gian hàng để bán sản phẩm của họ.Điển hình của mô hình B2C

là Amazon Một trong 2 công ty thương mại điện tử lớn nhất Mỹ Amazon đưa thông tin hàng hóa của mình lên internet, khách hàng đặt hàng, Amazon giao hàng đến tận nơi cho khách hàng Điển hình của mô hình C2C chính là eBay.com – cùng với Amazon là 2 công ty thương mại điện tử lớn nhất Mỹ EBay tạo ra một chợ “trời” để người mua, người bán thương thảo, mua bán

III Tình hình tăng trưởng thương mại điện tử của Nhật Bản.

Theo báo cáo của đại diện Z.com (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và hạ tầng Internet của Nhật) quy mô thị trường thương mại điện tử đạt xấp xỉ 120 tỷ USD Tốc

độ tăng trưởng trong lĩnh vực này của Nhật Bản là15%.Báo cáo cũng cho biết, chỉ số thâm nhập của TMĐT vào thị trường bán lẻ tại Nhật là 4,7% Mặc dù Nhật là người dẫn đầu công nghệ ở nhiều lĩnh vực, nhưng thương mại điện tử lại đi sau phương Tây khá xa Người Nhật dường như thích mua sắm trực tiếp tại các cửa hàng hơn, có thể bởi vì họ có xu hướng lướt web bằng di động, sản phẩm không phù hợp với mua sắm trực tuyến như máy tính (có màn hình lớn hơn) Nhưng suy thoái kinh tế những năm gần đây đã khiến người dân Nhật ít đi lại hơn và dành nhiều thời gian hơn cho việc sử

Trang 8

dụng máy tính ở nhà, điều đó làm thương mại điện tử bùng phát Thương mại điện tử ở Nhật còn được sự hỗ trợ của các dịch vận chuyển giá rẻ, chất lượng cao thường chuyển hàng khắp đất nước chỉ trong một ngày Tiềm năng phát triển ngành thuơng mại điện

tử ở Nhật Bản là rất lớn

IV Mô hình thương mại điện tử Rakuten- Website bán hàng

trực tuyến lớn nhất Nhật Bản.

1 Giới thiệu chung về Rakuten

Tập đoàn RAKUTEN – là một trong những công ty lớn nhất về ngành IT của Nhật Bản sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ Internet Các sản phẩm nổi tiếng của RAKUTEN là Viber, Kobo, Viki Ngoài ra, RAKUTEN còn là tập đoàn phức hợp trong các lĩnh vực giao dịch thương mại điện tử, thẻ visa card, dịch vụ khách sạn trực tuyến, chứng khoán, tiền điện tử, thể thao, truyền thông,… đồng thời mở rộng quy mô thông qua con đường M&A Được xếp hạng trong top e-G8 forum công ty lớn nhất về Web Application và Internet Services, RAKUTEN đồng xếp hạng ngang với Facebook

và Google

1.1 Hoàn cảnh ra đời.

Năm 1997 Internet bắt đầu bùng nổ ở Nhật nhưng kinh doanh cũng đầy rẫy khó khăn, nhiều công ty mở sàn mua sắm online nhưng đều thất bại thảm hại

Hiroshi Mikitani đã thành lập công ty thương mại điện tử Rakuten Ichiba vào tháng Hai năm 1997 Trung tâm mua sắm Rakuten bắt đầu hoạt động vào tháng 5 năm

1997 Vào tháng 6 năm 1999, công ty đổi tên thành Rakuten, từ tiếng Nhật rakuten có nghĩa là lạc quan

Năm 2012, doanh thu của công ty đạt 4,6 tỷ USD với lợi nhuận hoạt động khoảng

244 triệu USD Vào tháng 6 năm 2013, Rakuten có tổng cộng 10,351 nhân viên trên toàn thế giới.Năm 2005, Rakuten bắt đầu mở rộng ra bên ngoài Nhật Bản, chủ yếu thông qua việc mua lại và liên doanh Việc mua lại của công ty bao gồm Buy.com (nay

là Rakuten.com Shopping ở Mỹ), Priceminister (Pháp), Ikeda (nay là Rakuten Brasil), Tradoria (nay là Rakuten Deutschland), Play.com (Anh), Wuaki.tv (Tây Ban Nha) và

Trang 9

Kobo (Canada).Vào năm 2015, Rakuten đã chuyển trụ sở công ty từ Shinagawa tới khu Tamagawa của Setagaya để hợp nhất các văn phòng tại Tokyo và để hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai.Vào ngày 16 tháng 11 năm 2016, Rakuten đã ký hợp đồng trị giá 200 triệu đô la với sự bảo trợ toàn cầu với câu lạc bộ Tây Ban Nha FC Barcelona đến năm

2020

Hơn 13 năm qua, Hiroshi Mikitani đã gây dựng Rakuten với 6 thành viên trở thành thương hiệu Internet nổi tiếng nhất ở Nhật Bản

1.2 Ngành nghề kinh doanh, tầm nhìn của công ty Rakuten

Rakuten đã theo đuổi chiến lược xây dựng trung tâm mua sắm trực tuyến, cung cấp tất cả các dịch vụ cho phép các công ty bán lẻ lập cửa hàng của họ trên website để quảng cáo, bán hàng và xử lý các giao dịch thanh toán Mô hình này của Rakuten giúp đơn giản hóa việc mua bán giữa người bán hàng và người mua Nhật hiện có khoảng

90 triệu người sử dụng Internet trong số 130 triệu dân, trong đó khoảng 2/3 người dùng Internet ở nước này sử dụng Rakuten.Bán lẻ trực tuyến mặc dù phát triển nhanh nhưng vẫn còn quá nhỏ ở Nhật với khoảng 30 tỷ USD doanh thu mỗi năm (gồm cả kinh doanh tải nội dung số) nhưng Rakuten đã xử lý gần 1/3 tổng số giao dịch bán lẻ trực tuyến ở quốc gia Mặt trời mọc này Hiện nay, công ty này đang có kế hoạch mở rộng ra thị trường nước ngoài

Năm 2005, Rakuten bắt đầu mở rộng ra bên ngoài Nhật Bản, chủ yếu thông qua việc mua lại và liên doanh Việc mua lại của công ty bao gồm Buy.com (nay là Rakuten.com Shopping ở Mỹ), Priceminister (Pháp), Ikeda (nay là Rakuten Brasil), Tradoria (nay là Rakuten Deutschland), Play.com (Anh), Wuaki.tv (Tây Ban Nha) và Kobo (Canada) Vào năm 2015, Rakuten đã chuyển trụ sở công ty từ Shinagawa tới khu Tamagawa của Setagaya để hợp nhất các văn phòng tại Tokyo và để hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai Vào ngày 16 tháng 11 năm 2016, Rakuten đã ký hợp đồng trị giá 200 triệu đô la với sự bảo trợ toàn cầu với câu lạc bộ Tây Ban Nha FC Barcelona đến năm 2020

Hãng đã thông báo liên doanh với Global Mediacom, tập đoàn truyền thông lớn nhất của Indonesia để đưa mô hình của Ratuken vào thị trường này Ratuken cũng đã

Trang 10

hợp tác với gã khổng lồ tìm kiếm Trung Quốc Baidu để phát triển thương mại điện tử ở thị trường Trung Quốc.Và mới đây nhất là mua lại ứng dụng tin nhắn đình đám Viber với hơn 300 triệu người dùng, chỉ để tạo một kênh liên lạc tiện ích cho khách hàng khi muốn nhắn tin trao đổi với người bán về giá cả và chất lượng sản phẩm

Hiroshi Mikitani, hy vọng sẽ đưa mô hình thương mại điện tử của hãng này đến

10 thị trường trong năm 2010 và tương lai sẽ mở tới 30 thị trường.Có thể thấy tất cả những vụ thâu tóm này đều nhằm mang lại cho người sử dụng Rakuten những trải nghiệm mua sắm tốt nhất, trên nhiều phương diện Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ và

sự tỉ mỉ trong việc chăm sóc cảm giác của khách hàng, Rakuten vẫn giữ vững vị thế của một trong những website thương mại điện tử hàng đầu thế giới, bất chấp có rất nhiều tên tuổi khác đang trỗi dậy

Ratuken đang trên đà phát triển với tham vọng vượt qua những đối thủ quốc tế lớn như Google, Amazon và eBay

1.3 Dịch vụ cung cấp

Tập đoàn Rakuten là nhà cung cấp các dịch vụ kinh doanh trực tuyến đa dạng, gồm 6 lĩnh vực chính:

 Thị trường thương mại điện tử

 Tín dụng và thanh toán

 Cổng Thông tin và Truyền thông

 Du lịch, hoạt động đặt phòng khách sạn

 Chứng khoán, các dịch vụ như môi giới chứng khoán trực tuyến

 Thể thao chuyên nghiệp

1.4 Đối tác và quá trình giao dịch

Rakuten đưa ra mô hình kinh doanh dựa trên liên hệ trực tiếp giữa người bán và khách hàng

Trang web của công ty hoạt động như một sàn mua sắm trực tuyến dành cho hơn 35.000 nhà bán lẻ của Nhật Bản

Trang 11

Website tính phí thành viên hàng tháng các thương nhân trên website và giữ lại từ 2-5% giá trị hàng hóa được bán 80% doanh thu của Rakuten đến từ phí thành viên, 10% là doanh thu từ quảng cáo và phần còn lại đến từ bán đấu giá

Năm 2000, Rakuten đã tính phí các nhà bán lẻ 475 USD/năm xuất hiện trên trang web của công ty

2 Thực trạng ứng dụng mô hình thương mại điện tử của Rakuten.

2.1 Mô tả mô hình

Mô hình B2B2C - thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và doanh nghiệp với người tiêu dùng.Họ cung cấp các giải pháp thương mại điện tử toàn diện cho các doanh nghiệp (B2B) và cung cấp nơi mua sắm lý tưởng nhất cho người dùng (B2C) Khi cả hai mô hình kết hợp, chúng trở thành B2B2C

Rakuten cung cấp dịch vụ chính là loạt cửa hàng trực tuyến - cho các nhà bán lẻ thuê cửa hàng và bán các hàng hóa dịch vụ của họ trên đó

2.2 Phương thức thực hiện

2.2.1 Mô hình các cửa hàng bán lẻ trực tuyến

Rakuten xây dựng trung tâm mua sắm trực tuyến: cho phép các công ty bán lẻ (40.000 nhà bán lẻ) lập cửa hàng của họ trên website để quảng cáo, bán hàng và xử lý các giao dịch thanh toán

 Ưu điểm: dễ tìm kiếm, dễ xem và đặt hàng; nhiều thông tin về sản phẩm, danh mục sản phẩm rộng, phong phú, giá thấp hơn các cửa hàng truyền thống

2.2.2 Mô hình doanh thu

- Phí thành viên

 80% : phí thành viên

 10% : quảng cáo

 10% : bán đấu giá

 Tính phí thành viên hàng tháng và giữ lại từ 2-5% giá trị hàng hóa được bán

Trang 12

 Tính phí các nhà bán lẻ xuất hiện trên trang web của Rakuten và các chuỗi cửa hàng ảo khác

 Ưu điểm: giá rẻ

- Dịch vụ khách hàng

 Các cửa hàng được giám sát chặt chẽ : đảm bảo quyền lợi của khách hàng

 Hệ thống ý kiến đánh giá của khách hàng: cho phép khách hàng đưa ra các lựa chọn chính xác và nâng cao lòng tin của khách hàng

2.3 Công cụ, tiện ích

2.3.1 Tổng quan

- Internet shopping mall service (Rakuten Ichiba): Dịch vụ mua bán hàng hóa trực tuyến

- Online auction service for individuals (Rakuten Auction): Dịch vụ đấu giá trực tuyến dành cho các cá nhân

- E- commercial consulting service: Dịch vụ tư vấn về thương mại điện tử

- Online book, CD/DVD purchase service ("Rakuten Books"): Dịch vụ mua CD/DVD, sách trực tuyến (một trong những mô hình thành công, đã đánh bật người khổng lồ Amazon.com tại Nhật bản)

- Digital contents provision service ("Rakuten Download"): Dịch vụ cung cấp các nội dung công nghệ số

- Online golf course reservation service ("Rakuten GORA": Dịch vụ đặt chỗ các khóa golf trực tuyến

- Online DVD/CD rental service: Dịch vụ thuê CD/DVD trực tuyến

- Internet marketing service: Dịch vụ quảng cáo trực tuyến

- Third-party logistics service for Internet shopping mall’s merchants: Dịch vụ logistic với tư cách bên thứ ba cho các doanh nghiệp có shop trên Rakuten

- B2B business matching service (“Rakuten Business”): Dịch vụ kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B

2.3.2 Giới thiệu một số tiện ích của Rakuten

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w