1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng tác động của các yếu tố vĩ mô tới cán cân thương mại của các nước ASEAN giai đoạn 2000 2016

37 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 229,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Hoàng Phong & Đặng Thị Bạch Vân 2014 phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 1986–2014.Trên cơ sở mô hình đa biến, bằng cá

Trang 1

-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2000-2016

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 14

Lớp: KTE309(2-1718).3_LT

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Quỳnh

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Trang 2

HỌ VÀ TÊN

bìnhTâm

Anh

Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, ASEAN đang hội nhập mạnh mẽ cả trong và ngoài khối và trở thànhmột nền kinh tế lớn, trung tâm thương mại quan trọng trong bản đồ kinh tế toàn cầu.Theo tổng thư ký ASEAN Lê Lương Minh, hiện 10 quốc gia ASEAN đang có tổngGDP khoảng gần 2.600 tỷ USD Năm 2016, ASEAN đã vượt qua Pháp trở thành nềnkinh tế lớn thứ 6 trên thế giới, thứ 3 châu Á Nếu vẫn duy trì được đà tăng trưởng nhưvậy, chắc chắn đến năm 2020, ASEAN sẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ 4 toàn cầu Các thành viên ASEAN thể hiện một quyết tâm và nỗ lực xây dựng một ASEAN

mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu với không gian thương mại rộng lớn thôngqua việc thực thi và nâng cấp 5 Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đã ký với 6 đối tác

là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand; triển khaiđàm phán FTA ASEAN - Hồng Công và Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực(RCEP) với 6 đối tác trên Quan hệ hợp tác kinh tế với các các đối tác quan trọng khácnhư Hoa Kỳ, EU, Canada, Liên bang Nga cũng được ASEAN triển khai tích cực thôngqua các sáng kiến, các chương trình hành động cụ thể, tập trung vào các nội dung cácbên cùng quan tâm như kinh tế thương mại, đầu tư quốc tế, phát triển năng lực

Trong bối cảnh hội nhập và kinh tế toàn cầu nhiều thay đổi, việc nghiên cứu cáncân thương mại là vô cùng quan trọng Nghiên cứu cán cân thương mại giúp các nướcnắm được những thông tin liên quan đến cung cầu tiền tệ, tình trạng của cán cân vãnglai, mức tiết kiệm, đầu tư và thu nhập thực tế Từ đó, các nước có thể dự đoán sớm vàtận dụng tốt những tiềm năng sẵn có, đưa ra các giải pháp thiết thực cho hoạt độngxuất-nhập khẩu và tăng cường liên kết thương mại trong khối, dẫn đến việc điều tiếtkinh tế vĩ mô tốt hơn

Với những lý do trên, chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Tác động của cácyếu tố vĩ mô tới cán cân thương mại của các nước ASEAN giai đoạn 2000-2016” chobài tiểu luận môn Kinh tế lượng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này có mục tiêu tổng quát là xây dựng mô hình phân tích ảnh hưởngcủa các yếu tố kinh tế vĩ mô tới cán cân thương mại của một quốc gia trong khốiASEAN Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

Trang 6

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cán cân thương mại và ảnh hưởng củacác yếu tố kinh tế vĩ mô tới cán cân thương mại.

Thứ hai, xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế tới sự biếnđộng trong cán cân thương mại của các nước Đông Nam Á

Thứ ba, đề xuất các định hướng, giải pháp, nhằm cải thiện cán cân thương mạitheo hướng tích cực với Việt Nam nói riêng và các quốc gia khối ASEAN nói chung

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được xác định là cán cân thương mại của một quốc gia và

sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô tới cán cân thương mại

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Đề tài tìm hiểu về cán cân thương mạicủa 10 quốc gia khối ASEAN bao gồm: Brunei, Cam-pu-chia, Indonesia, Lào,Malaysia, Myanmar, Phi-lip-pin, Sing-ga-po, Thái Lan, Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện dựa trên phân tích sốliệu trong 17 năm từ năm 2000 đến năm 2016

1.4 Tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

Tô Trung Thành (2016) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến cán cân thương

mại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2015 dựa trên ước lượng mô hình VECM (Môhình hiệu chỉnh sai số vector) có ràng buộc Kết quả cho thấy độ mở cửa càng lớn thìcán cân thương mại càng xấu đi Giá trị ban đầu của tài sản nước ngoài ròng (NFA)cao sẽ khiến cán cân thương mại giảm xuống trong dài hạn Hệ thống tài chính pháttriển giúp cán cân thương mại được cải thiện trong khi thu nhập bình quân cao hơn cóthể làm cán cân thương mại xấu đi Tỷ giá thực hữu hiệu (REER) không có tương quanchặt chẽ với cán cân thương mại Gia tăng FDI có thể làm tăng xu hướng nhập siêu tạiViệt Nam

Lê Hoàng Phong & Đặng Thị Bạch Vân (2014) phân tích tác động của các nhân

tố kinh tế vĩ mô đến cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 1986–2014.Trên cơ sở mô hình đa biến, bằng cách tiếp cận mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy(Autoregressive Distributed Lag: ARDL) nhóm tác giả kiểm định mối quan hệ đồngliên kết giữa các biến với kiểm định bound test và tính toán tác động dài hạn của cácbiến Bên cạnh, mô hình ECM-ARDL được sử dụng để đánh giá các tác động ngắnhạn Kết quả nghiên cứu cho thấy cả trong ngắn hạn và dài hạn, tổng sản phẩm quốc

Trang 7

nội và tỷ giá có tác động dương đến cán cân thương mại của Việt Nam, trong khi cungtiền có tác động dương trong ngắn hạn nhưng lại có tác động âm trong dài hạn.

Rahman (2009) sử dụng ba phương trình (kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhậpkhẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu) để nghiên cứu dòng thương mại giữaBangladesh và các đối tác thương mại quan trọng Nghiên cứu đã cho thấy hoạt độngthương mại của Bangladesh chịu sự tác động của quy mô nền kinh tế, tổng thu nhậpquốc dân, khoảng cách và độ mở của nền kinh tế Song một nghiên cứu khác của ThaiTri Do (2006) xem xét thương mại song phương giữa Việt Nam và 23 nước châu Âudựa trên mô hình trọng lực với bộ số liệu hỗn hợp trong giai đoạn 1993-2004 Nghiêncứu chỉ ra bên cạnh các nhân tố như quy mô nền kinh tế, quy mô thị trường và tỷ giáhối đoái có ảnh hưởng tương đối lớn thì 2 biến là khoảng cách địa lý và lịch sử gầnnhư không có sự ảnh hưởng đến thương mại song phương giữa Việt Nam và 23 nướcchâu Âu

Vladimir, Ladislav & Jan (2003) qua sử dụng dữ liệu bảng điều khiển cho 29ngành, các tác giả kiểm tra các đặc điểm kỹ thuật thay thế của các chức năng xuất vànhập khẩu của Séc Cán cân thương mại chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoáithực, tổng cầu và thay đổi thuế quan Các yếu tố cơ bản thứ cấp, có liên quan đến điềuchỉnh cơ cấu, cân bằng thương mại bền vững và tỷ giá hối đoái cân bằng, phần còn lại,

về đặc điểm bên cung như thay đổi nguồn vốn vật chất và con người, dòng vốn FDI vàkhả năng cạnh tranh ngày càng tăng của sản xuất trong nước

Nhóm tác giả nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu trực tiếp liên quan đến cán cânthương mại của các nước trong khu vực ASEAN Ngoài ra, ảnh hưởng của một số yếu

tố vĩ mô khác tới cán cân thương mại như lạm phát, năng suất lao động chưa được xemxét kỹ lưỡng Do vậy, nghiên cứu đã đánh giá “tích hợp” một số biến phù hợp có ảnhhưởng tới cán cân thương mại của các nước ASEAN nhằm thu hẹp khoảng trốngnghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

1.5 Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết tình hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trang 8

Chương 5: Kết luận và các đề xuất

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÁN

CÂN THƯƠNG MẠI2.1 Cán cân thương mại

có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sựthanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vàobên tài sản nợ Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nướccho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản có

Các thành phần của cán cân thanh toán:

• Tài khoản vãng lai

Trang 9

Cán cân thương mại gồm 2 khoản mục:

• Khoản mục hàng hóa (thương mại hữu hình )

• Khoản mục dịch vụ (thương mại vô hình) bao gồm: các hoạt động sản xuất và nhậpdịch vụ vận tải, du lịch, ngân hàng…

2.1.2 Vai trò của cán cân thương mại

Tác động tích cực:

Vai trò của xuất khẩu đối với kinh tế:

– Xuất khẩu là nhân tố kích thích tăng trưởng, tích cực giải quyết thất nghiệp vàcải thiện đởi sống người dân làm tăng GDP và thu nhập quốc dân từ đó làm tăng tiêudùng nội địa;

– Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu;

– Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh phát triển các ngành

có liên quan hoặc hỗ trợ, mở rộng thị trường tiêu thụ tạo điều kiện nâng cao năng lựcsản xuất trong nước;

Vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế:

– Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, bổ sung nguồn tư liệu sảnxuất và quỹ hàng hóa tiêu dùng;

– Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nướcvới nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế

so sánh trên cơ sở chuyên môn hóa;

– Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng

Trang 10

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại

2.2.1 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex, tỷ giá

FX hoặc Agio) giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổicho một đồng tiền khác Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia đượcbiểu hiện bởi một tiền tệ khác (O'Sullivan & Steven M, 2003)

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước

và quốc tế Đồng tiền của mỗi nước được định giá bằng các đồng tiền của quốc giakhác thông qua việc sử dụng tỷ giá hối đoái Nếu đồng tiền của 1 quốc gia tăng giá sovới các đồng tiền khác, các yếu tố khác như nhau thì hàng hóa xuất khẩu của nước đó

sẽ trở nên đắt đỏ hơn đối với các nước nhập khẩu, làm cho tài khoản vãng lai của quốcgia đó giảm Nếu đồng tiền của 1 quốc gia này giảm giá so với các đồng tiền của cácquốc gia khác thì nhu cầu xuất khẩu hàng hóa sẽ tăng, giảm nhập khẩu dẫn đến thặng

dư cán cân thương mại

2.2.2 Thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh

“mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư” Chỉ tiêu này dùng để đánhgiá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho hoạch định chínhsách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân, xóa đói, giảm nghèo

Mức độ thu nhập của một quốc gia tăng với một tỷ lệ phần trăm cao hơn so vớicác quốc gia khác thì mức độ nhu cầu hàng hóa cũng tăng lên, như vậy sẽ có nhiều khảnăng nhu cầu về hàng hóa nước ngoài tăng lên làm cho nhập khẩu của quốc gia nàytăng lên và thâm hụt cán cân thương mại Ngược lại nếu mức độ thu nhập của mộtquốc gia giảm thì nhu cầu về hàng hóa của người tiêu dùng ở quốc gia này cũng giảmlàm cho nhập khẩu giảm và thặng dư cán cân thương mại (Rahman, 2009)

2.2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) xảy ra khi một nhàđầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thuhút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệtFDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tàisản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường

Trang 11

hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là

“công ty con” hay “chi nhánh công ty” (WTO, 1996)

Khu vực FDI góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế thông qualan tỏa công nghệ, qua đó thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trongnước và các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, từ đó không những cải thiện chấtlượng hàng hóa xuất khẩu có đầu tư nước ngoài mà còn gián tiếp tác động đến chấtlượng sản phẩm xuất khẩu của cả khu vực kinh tế trong nước Qua đó, có thể thấy, FDIgóp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của nước nhận đầu tư (Phạm ThịHoàng Anh & Lê Hà Thu, 2012)

Tuy nhiên, FDI cũng làm gia tăng không nhỏ kim ngạch nhập khẩu Điều này là

do khu vực này thường xuyên nhập khẩu máy móc thiết bị có giá trị lớn hay nguyênliệu đầu vào cho sản xuất do nguyên liệu sản xuất trong nước chưa đáp ứng được yêucầu của khu vực nước ngoài, và/hoặc các doanh nghiệp FDI thường hoạt động theodây chuyền sản xuất quốc tế, nên phải nhập khẩu các sản phẩm từ các công ty cùngdây chuyền (Johnson, 2005)

2.2.4 Mức độ mở cửa thương mại

Với xu thế toàn cầu hóa, mức độ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn các quốc giahoạt động trong mối quan hệ mở và cũng không có quốc gia nào cô lập khép kín lạiphát triển tốt được Tự do hóa thương mại là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thếgiới ngày nay Tuy nhiên chính sách này cũng tồn tại nhiều rủi ro Kết quả phân tíchkinh tế học về mối quan hệ giữa mở cửa thương mại, tăng trưởng kinh tế thực tế vàcán cân thương mại chỉ ra sự tồn tại của hiệu ứng tích cực yếu của sự mở cửa thươngmại đối với tăng trưởng kinh tế, nhưng với chi phí suy giảm cân bằng thương mại(Taleb & Zubi, 2014)

2.2.5 Năng suất lao động

Năng suất lao động góp phần ảnh hưởng tới cán cân thương mại vì sự gia tăngnăng suất lao động sẽ làm cho giá thành sản phẩm rẻ hơn có thể cạnh tranh trên thịtrường quốc tế, từ đó gia tăng hành hóa xuất khẩu, đem lại thặng dư cho cán cânthương mại hoặc giảm bớt sự thâm hụt; trong khi năng suất lao động thấp làm giáthành sản xuất cao khó cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài, trong khi nhu cầu nhập

Trang 12

khẩu gia tăng sẽ làm cán can thương mại bị thâm hụt thêm hoặc giảm bớt thặng dư nếucó.

2.2.6 Lạm phát

Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, và sựmất giá trị của một loại tiền tệ Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảmgiá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác

Nếu tỷ lệ lạm phát của một quốc gia tăng tương đối so với tỷ lệ lạm phát của cácquốc gia khác dẫn đến CAB của quốc gia đó có thể sẽ giảm đi trong điều kiện các yếu

tố khác không đổi, giá cả hàng hóa trong nước trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóanước ngoài Khi đó xuất khẩu của quốc gia này sang các quốc gia khác sẽ có xu hướnggiảm và làm thâm hụt cán cân thương mại Ngược lại nếu tỷ lệ lạm phát của một quốcgia giảm tương đối so với các quốc gia khác thì nhập khẩu của quốc gia này sẽ có xuhướng giảm làm thặng dư cán cân thương mại Khi cả 2 nước cùng đồng thời trải quamột tỷ lệ lạm phát thì tài khoản vãng lai không thay đổi

Trang 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.1.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa trên việc phân tích mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại, nhóm tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu “tích hợp” từ các lý thuyết này Nghiên cứu đề xuất được phân tích như sau:

BOT = f (tỷ giá hối đoái, thu nhập bình quân đầu người, đầu tư trực tiếp nước ngoài, độ mở thương mại, năng suất lao động, lạm phát)

3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu

Tỷ giá hối đoái + Đồng tiền của nước chủ nhà càng bị mất giá so với

các nước khác cán cân thương mại càng thặng dư

Thu nhập bình

quân đầu người

- Thu nhập bình quân đầu người của nước chủ nhà

thấp dẫn đến cải thiện cán cân thương mại

Đầu tư trực tiếp

nước ngoài

+/- Đầu tư nước ngoài càng nhiều thì xuất khẩu và

nhập khẩu đều tăng

Độ mở thương

mại - Độ mở cửa càng lớn thì cán cân thương mại càng xấu đi

Năng suất lao

động + Năng suất lao động tăng dẫn đến xuất khẩu tăng.Lạm phát - Lạm phát giảm cán cân thương mại có xu hướng

thặng dư

Bảng 1 Dấu kỳ vọng và giả thuyết các biến

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để kiểm định mô hình mối quan hệ giữa cán cân thương mại với các yếu tố: tỷgiá hối đoái, thu nhập bình quân đầu người, đầu tư trực tiếp nước ngoài, độ mở thươngmại, năng suất lao động, tỷ lệ tiết kiệm quốc dân, nhóm tác giả sử dụng phương phápước lượng OLS

Trang 14

Nhóm nghiên cứu ước lượng dưới dạng mô hình sau:

BALit = β 1 + β2EXRATit + β 3 THUBQit + β4FDIit +

β5OPENit + β6NSLDit + β7INFLAit +uit

Trong đó: i= 1, , n với n là thứ tự quốc gia trong mẫu nghiên cứu

t = 1,…, t, với t là năm được nghiên cứu

BAL Mức chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập

khẩu của một quốc gia

TriệuUSD

Tỷ giá hối đoái EXRAT Tỷ giá so với đồng Đô-la Mỹ LCU/US

DThu nhập bình

quân đầu người

THUBQ

Thu nhập quốc dân bình quân đầu người Nghìn

USDĐầu tư trực tiếp

nước ngoài FDI Tổng dòng vốn đầu tư ròng từ nước ngoàiđi vào TriệuUSD

Năng suất lao

động NSLD GDP bình quân 1 lao động từ 15 tuổi trởlên đang làm việc NghìnUSDLạm phát INFLA Sự thay đổi trong giá cả của một lượng

lớn các hàng hóa, dịch vụ trong một nềnkinh tế

%

Bảng 2 Giải thích biến sử dụng trong mô hình

3.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

3.3.1 Nguồn số liệu

Số liệu được thu thập từ thống kê của World Bank(http://databank.worldbank.org)

Trang 15

Bảng 3 Mô tả thống kê số liệu

Biến BAL có giá trị trung bình là 9941 cho thấy phần lớn các đối tượng nghiêncứu trong mẫu số liệu có thặng dư cán cân thương mại Giá trị lớn nhất là 76943 và giátrị nhỏ nhất là -2.851e+004 chứng tỏ có sự chênh lệch trong cán cân thương mại giữacác quốc gia trong mẫu số liệu

Biến EXRAT có giá trị trung bình là 4115.9 cho thấy phần lớn các đối tượngnghiên cứu trong mẫu số liệu có giá trị đồng tiền thấp Giá trị lớn nhất là 21935 và giátrị nhỏ nhất là 1.2496 cho thấy đồng tiền của các quốc gia trong khu vực có sức cạnhtranh quốc tế chênh lệch lớn

Biến THUBQ có giá trị trung bình là 7.1510 cho thấy đa phần thu nhập củangười dân các nước ASEAN còn thấp Giá trị lớn nhất là 47.071 và giá trị nhỏ nhất là0.13460 chứng tỏ thu nhập có phân bố rộng trên các nước nghiên cứu

Biến FDI có giá trị trung bình là 7463.8 chỉ ra các nước được nghiên cứu códòng vốn đầu tư từ nước ngoài lớn Giá trị lớn nhất là 74253 và giá trị nhỏ nhất là-4550.4 chứng tỏ các nước này không chỉ nhận lượng lớn đầu tư nước ngoài mà còn cóđầu tư ra nước ngoài

Biến OPEN có giá trị trung bình là 127.8 cho thấy phần lớn các đối tượngnghiên cứu trong mẫu số liệu có độ mở thương mại lớn Giá trị lớn nhất là 441.6 và giá

Trang 16

trị nhỏ nhất là 0.1674 chứng tỏ cách biệt độ mở thương mại giữa các đối tượng tươngđối lớn.

Biến NSLD có giá trị trung bình là 42.903 cho thấy trung bình năng suất laođộng tại các quốc gia nghiên cứu là tương đối thấp Giá trị lớn nhất là 188.44 và giá trịnhỏ nhất là 2.7139 chứng tỏ có sự cách biệt lớn giữa năng suất lao động của các nước.Biến INFLA có giá trị trung bình là 5.1635 Giá trị lớn nhất là 57.075 và giá trịnhỏ nhất là -2.3150 cho thấy có những sự bất ổn lớn về kinh tế tại một số quốc giatrong khu vực

3.3.3 Mô tả tương quan các biến

Bảng 4 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc và giữa

các biến độc lập với nhau

Tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc:

Hệ số tương quan r(EXRAT,BAL)= -0.2696 Tức là tỷ giá hối đoái và cán cân thươngmại của một quốc gia có tương quan ngược chiều chiều và mức độ tương quan thấp

Hệ số tương quan r(THUBQ,BAL)= 0.6456 Tức là thu nhập bình quân đầu người vàcán cân thương mại của một quốc gia có tương quan cùng chiều và mức độ tương quantương đối cao

Hệ số tương quan r(FDI,BAL)= 0.7444 Tức độ đầu tư trực tiếp ròng từ nước ngoài vàcán cân thương mại của một quốc gia có tương quan cùng chiều và mức độ tương quantương đối cao

Hệ số tương quan r(OPEN,BAL)= 0.6755 Tức là độ mở thương mại và cán cânthương mại của một quốc gia có tương quan cùng chiều và mức độ tương quan tươngđối cao

Hệ số tương quan r(NSLD,BAL)= 0.4525 Tức là năng suất lao động và cán cân

thương mại của một quốc gia có tương quan cùng chiều và mức độ tương quan tương đối thấp

Hệ số tương quan r(INFLA,BAL)= -0.2084 Tức là tỷ lệ lạm phát và cán cân thương mại của một quốc gia có tương quan ngược chiều và mức độ tương quan thấp

Trang 17

Tương quan giữa các biến độc lập

Hệ số tương quan giữa các biến tương quan lẫn nhau trừ trương quan giữa NSLD vàTHUBQ cao (r(NSLD,THUBQ)=0.8774) còn lại đều có giá trị nhỏ hơn 0.8

Có thể dự đoán mô hình không có đa cộng tuyến cao, hoặc nếu có thì cũng có thểkhông gây ảnh hưởng lớn đến mô hình

Trang 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kết quả ước lượng

Ta có mô hình ước lượng mẫu ngẫu nhiên tổng quát:

Kết quả ước lượng theo phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) với số quansát n= 169 được thể hiện trong bảng 5

Từ đó ta có mô hình hồi quy mẫu sau:

Từ kết quả ước lượng với phương pháp bình phương tối thiểu với 169 quan sát

và sự trợ giúp của phần mềm Gretl, nhóm đưa ra một số nhận xét sau:

nghĩa là khi tỷ giá EXRAT, thu nhập bình quân THUBQ, FDI, độ mở của nềnkinh tế OPEN, năng suất lao động NSLD, lạm phát INFLA đều bằng 0 thì trung bìnhcuả cán cân thương mại BAL bằng -1803.35

nghĩa là với điều kiện THUBQ, FDI, OPEN, NSLD, INFLA không đổi thì khiEXRAT tăng thêm 1 đơn vị (LCU/USD)thì BAL sẽ giảm 0.495508 đơn vị (triệu USD).nghĩa là với điều kiện EXRAT, FDI, OPEN, NSLD, INFLA không đổi thì khiTHUBQ tăng thêm 1 đơn vị (nghìn USD) thì BAL sẽ tăng thêm 53.1898 đơn vị (triệuUSD)

nghĩa là với điều kiện EXRAT, THUBQ, OPEN, NSLD, INFLA không đổi thìkhi FDI tăng thêm 1 đơn vị (triệu USD) thì BAL sẽ tăng thêm 0.742423 đơn vị (triệuUSD)

nghĩa là với điều kiện EXRAT, THUBQ, FDI, NSLD, INFLA không đổi thì khiOPEN tăng thêm 1 đơn vị (%) thì BAL sẽ tăng thêm 59.0194 đơn vị (triệu USD)nghĩa là với điều kiện EXRAT, THUBQ, FDI, OPEN, INFLA không đổi thì khiNSLD tăng thêm 1 đơn vị (nghìn USD) thì BAL sẽ giảm đi 10.8968 đơn vị (triệuUSD)

nghĩa là với điều kiện EXRAT, THUBQ, FDI, OPEN, NSLD không đổi thì khiINFLA tăng thêm 1 đơn vị (%) thì BAL sẽ giảm đi 1.30972 đơn vị (triệu USD)

Ý nghĩa của các thông số liên quan

Hệ số xác định = 0.639717 có nghĩa là các biến độc lập trong mô hình: tỷ giá hốiđoái, thu nhập bình quân đầu người, FDI, độ mở của nền kinh tế, năng suất lao động,lạm phát giải thích được khoảng 63.9717% cho sự biến động trong các cân thương mại

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w