Đã có rất nhiều nghiên cứu về đề tài này, như nghiên cứu của KeshabBhattarai & Tomasz Wisniewski về các yếu tố quyết định của lương và cung ứnglao động tại Vương quốc Anh Determinants
Trang 1Hà Minh Nhật
Nguyễn Phương Mai
Nguyễn Mạnh Tuấn
Phạm Thuý Nga Dương Việt
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài:
Bằng việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đang xâydựng một môi trường kinh tế linh hoạt hơn và thân thiện với kinh tế thị trường Cáctổng công ty, tập đoàn kinh tế Nhà Nước bao gồm cả hệ thống tài chính đã và đangđược cơ cấu lại để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong điều kiện hội nhậpsâu rộng với nên kinh tế thế giới Các chính sách kinh tế hiện nay phải được cải tiếntheo hướng tự do hóa theo yêu cầu của WTO Tăng cường năng lực cá nhân đểthành công trên thị trường lao động là mục tiêu chính của cả gia đình và các nhà xâydựng chính sách
Trong giai đoạn chuyển đổi này thì quá trình tự do hóa thị trường lao động cóý nghĩa rất lớn, người lao động đã từng ngày thể hiện được giá trị bản thân làm chocác doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ cơ cấu lại nếu không muốn mất đi chấtxám và khả năng hoạt động Các doanh nghiệp có thể chủ động nắm bắt những cơhội kinh doanh, song họ cũng đang phải tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt Do đó, doanh nghiệp phải cố gắng tận dụng hết nguồn lực của mình
để có thể tồn tại và phát triển và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố quan trọng nhất là nguồn lựccon người Để sử dụng hiệu quả nguồn lực này thì mọi người, mọi nhà đều phải sửdụng đến một công cụ là tiền lương Lương bổng là một trong những động lực kíchthích con người làm việc hăng hái nhưng đồng thời cũng là một trong nhữngnguyên nhân gây trì trệ, bất mãn hoặc từ bỏ công ty mà ra đi Và nó luôn luôn là vấn
đề “nhức nhối” của hầu hết các công ty ở Việt Nam, là một đều tài gây tranh luậnsôi nổi trên diễn đàn quốc hội Việt Nam trong nhiều năm qua và hiện nay nó vẫncòn là đề tài nóng bỏng đối với Việt Nam
Trang 3Đã có rất nhiều nghiên cứu về đề tài này, như nghiên cứu của KeshabBhattarai & Tomasz Wisniewski về các yếu tố quyết định của lương và cung ứnglao động tại Vương quốc Anh (Determinants of wages and labour supply in the UK– 2002) thì có một sự đồng thuận chung giữa các nhà kinh tế học lao động là họctập, tuổi, giới tính, kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp, tay nghề cơ bản là những yếu tốcó ý nghĩa trong việc lý giải sự khác biệt về mặt bằng mức lương hiện tại của các cánhân Hay nghiên cứu của Mincer, với hàm thu nhập mà ông xây dựng nên chochúng ta thấy được yếu tố vốn con người trong đó cơ bản là số năm đi học và sốnăm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động Nhận thức được tầmquan trọng của những nhân tố đó đối với tiền lương đặc biệt trong công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, nhóm chúng em tiến hành phân tích một sốyếu tố tác động đến tiền lương Với mong muốn tìm ra những nhân tố khác có tácđộng, ý nghĩa và kết luận mới mẻ về tiền lương, nhóm đã chọn 3 nhân tố đặc biệt
để nghiên cứu đó là: số năm kinh nghiệm, chỉ số IQ và tình trạng hôn nhân Đề tài
nghiên cứu của nhóm chúng em là: “Nghiên cứu tác động của kinh nghiệm, IQ,
tình trạng hôn nhân đối với tiền lương”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của doanh
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực một cách hiệuquả, thu hút người lao động vào làm việc
Mục tiêu cụ thể:
Số năm kinh nghiệm làm việc có tác động đến tiền lương không? Và mức độ tácđộng như thế nào?
Chỉ số IQ có tác động đến tiền lương không? Và mức độ tác động như thế nào?
Tình trạng hôn nhân có tác động đến tiền lương không? Và mức độ tác động nhưthế nào?
Phương pháp nghiên cứu:
Bài viết này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phầnmềm Gretl
Trang 4 Bộ số liệu sử dụng cho nghiên cứu lấy ở Applied Econometrics, Asteriou – webcủa Palgrave.
Trang 5Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của một doanh nghiệp
Cấu trúc của bài nghiên cứu:
Cấu trúc của bài nghiên cứu ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục còn có các phần:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Chương 2: Mô hình và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3: Kết quả ước lượng và kiểm định
Chương 4: Thảo luận kết quả ước lượng và kiến nghị
Trang 6Ch ươ ng 1 C s lý thuy t v vai trò c a ơ ở ế ề ủ các nhân t nh h ố ả ưở ng đ n ti n l ế ề ươ ng
1.1 Tiền lương
1.1.1 Khái niệm
Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền vàđược ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặcbằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho ngườilao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thựchiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động hiện nay
Các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước
Các luật lệ, điều khoản về tiền lương, tiền công và các khoản phúc lợi được quyđịnh trong Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định vàđưa ra các mức tiền lương phù hợp
Công đoàn bảo vệ quyền của người lao động trong đó giúp người lao động thoảthuận các lĩnh vực như tiêu chuẩn để xếp lương, các mức chênh lệch lương vàphương pháp trả lương Công đoàn hoạt động và chấp hành theo luật Côngđoàn, hiến pháp và pháp luật
Nhóm yếu tố ngoài doanh nghiệp
Tình hình cung cầu lao động và mức lương trên thị trường lao động
Chi phí sinh hoạt; giá cả hàng hóa, dịch vụ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, dogiá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi
Sự tăng trưởng của nền kinh tế Tăng lương hợp lý có thể coi là biện pháp kíchcầu lành mạnh để thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào tăng trưởng chungthúc đẩy nền kinh tế Ngược lại nền kinh tế có tăng trưởng thì tiền lương mớităng
Trang 7 Các yếu tố vùng miền, dân tộc cũng là những ảnh hưởng to lớn tác động tớimức lương của người lao động Việc quy định mức lương tối thiểu cao hơn đốivới những vùng phát triển hơn sẽ làm tăng tính cạnh tranh về việc làm, thu hútđược những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao năng suất laođộng.
Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp
Năng suất lao động Lương là một trong những động lực khiến lao động làmviệc hiệu quả hơn,do đó năng suất lao động cao hơn.Trong bất kỳ tình huốngnào, việc nâng cao năng suất lao động cũng là cần thiết thì việc nâng lương mớiđảm bảo một cách bền vững
Chính sách tiền lương trong doanh nghiệpcần hợp lý, thỏa mãn nhu cầu tốithiểu của người lao động, khuyến khích người lao động phát huy năng lực củamình
Khả năng tài chính của doanh nghiệp.Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớnthì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng Cònngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động
Nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động.
Trình độ lao động lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn sovới lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao độngphải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó.Nội dung phẩm chất
về trình độ học vấn của người lao động của quốc gia thể hiện ở số năm bìnhquân đi học; tỷ lệ lao động biết chữ; mức độ giáo dục phổ cập…
Trang 8 Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc Một người qua nhiều năm công tác
sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ratrong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạtnăng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên
Mức độ hoàn thành công việc Dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độhoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau
Tiềm năng nhân viên Thể hiện ở chỉ số IQ, nỗ lực làm việc, sức khoẻ thể lực…
Các yếu tố khác như lòng trung thành, tình trạng hôn nhân, mức độ phức tạpcủa công việc,…
1.2 Những nghiên cứu trước đây về tiền lương
1.2.1 Lý thuyết tiền lương theo quan điểm kinh tế học.
Theo học thuyết Keynes, mức thu nhập cân bằng trong nền kinh tế được xác định dựa trên đẳng thức: Y = C + I + G + EX – IM
Trong đó:
Y: Tổng cầu của nên kinh tế (thu nhập quốc dân)
C: Tiêu dùng hộ gia đình
G: Chi tiêu đầu tư của chính phủ
EX: Xuất khẩu
Như vậy thu nhập phụ thuộc vào tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.
Trang 9Theo quan điểm của các nhà kinh tế học như N.G Mankiw, Robert S.Pindyck
và Daniel L.Rubinfeld đã cho thấy mức lương được hình thành trên cơ sở cân bằngcung-cầu về lao động Tiền lương cân bằng thị trường sẽ là mức tiền lương mà tạiđó lượng cầu về lao động bằng với lượng cung về lao động Đường cầu lao động thểhiện mối quan hệ giữa mức tiền lương và lượng lao động các hãng sẽ thuê Chúng ta
đã biết, để tối đa hóa lợi nhuận các hãng sẽthuê lao động cho đến khi nào mà doanhthu sản phẩm biên của lao động (doanhthu tăng thêm do tăng một đơn vị lao động –MRPL) bằng với tiền lương Do đó đường cầu về lao động cũng chính là đườngMRPL
Đối với cung về lao động thể hiện mối quan hệ giữa mức lương và lượng laođộng cung ứng trên thị trường Đường cung về lao động có thể dốc lên nhưng cũngcó thể uốn ngược lại, nghĩa là mức tiền công cao có thể dẫn đến cung nhỏ hơn vềlao động do khi thu nhập cao lên người lao động có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn
Trang 10Cung về lao động sẽ chịu sự tác động của các yếu tố đó là sự thay đổi trong nhậnthức và sự di cư Khi người ta muốn tham gia lao động nhiều hơn và ở những vùngkinh tế phát triển mạnh lượng dân di cư tới nhiều hơn thì lượng cung về lao độngcũng tăng lên
Như vậy, trong điều kiện thị trường cạnh tranh, tiền lương phụ thuộc vàocung và cầu về lao động Tiền lương sẽ tăng khi cầu về lao động tăng lên hoặc cunglao động giảm và sẽ giảm nếu cầu về lao động giảm và cung về lao động tăng Tuynhiên trong điều kiện thị trường không cạnh tranh dưới áp lực của công đoàn, củaluật tiền lương tối thiểu và của thuyết tiền lương hiệu quả, mức tiền lương sẽ có thểcao hơn mức cân bằng
Trên cơ sở lý thuyết về lao động và tiền lương trong kinh tế học chúng ta cóthể thấy năng suất biên của lao động, số người tham gia cung ứng lao động là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến thu nhập Với những người có kỹ năng, kinh nghiệm vàcó học vấn cao năng suất biên sẽ cao hơn và tiền lương của họ cũng cao hơn, vớinhững công việc đơn giản thì lượng cung về lao động cao hơn do đó tiền lươngtrong những ngành này giảm xuống Như vậy theo quan điểm của kinh tế học,những nhân tố tác động đến tiền lương đó là: đặc điểm nghề nghiệp, giáo dục đàotạo, kỹ năng của người lao động
1.2.2 Hàm thu nhập của Mincer (1774)
Mincer đã đưa ra hàm toán học để biểu thị mối quan hệ giữa số năm đi học,kinh nghiệm làm việc với thu nhập của cá nhân Diễn dịch toán học của Mincer đãquy đổi yếu tố kinh nghiệm về đơn vị thời gian, từ đó dẫn đến hàm thu nhập phụthuộc vào cả số năm đi học và số năm kinh nghiệm Hàm được thể hiện như sau:
- Biến phụ thuộc Yt, thu nhập ròng trong năm t, được xem là mức thu nhập của
dữ liệu quan sát được
- Biến độc lập S là số năm đi học của quan sát cá nhân có mức thu nhập Yt
- Biến độc lập t, là số năm biểu thị kinh nghiệm tiềm năng với giả định kinhnghiệm là liên tục và bắt đầu ngay khi không còn đi học, được tính bằng tuối
Trang 11hiện tại quan sát được trừ đi số năm đi học và trừ đi số tuối bắt đầu đi học: t=A–S–b.
Ở đây, A là tuổi hiện tại và b là tuối bắt đầu đi học
- V: là biến kiểm soát khác
- Hệ số: cho ta giá trị ước lượng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phần trămtăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học;
- Hệ số : giải thích phần trăm tăng them của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năngtăng thêm một năm Hệ số này mang dấu dương
- Hệ số : là âm, biếu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gian làmviệc
Như vậy với hàm thu nhập của Mincer cho chúng ta thấy được yếu tố vốncon người trong đó cơ bản là số năm đi học và số năm làm việc có ảnh hưởng tớithu nhập của người lao động
1.2.3 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Giang- trường Đại học Kinh tế
Tp.HCM
Sử dụng bố số liệu điều tra mức sống dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh đểnghiên cứu các nhân tố tác động đến lương của người lao động ở đó Nghiên cứucủa tác giả cho thấy các biến số năm đi học, kinh nghiệm làm việc, trình độ đào tạonghề, giới tính, đặc trưng nghề nghiệp có ảnh hưởng đến thu nhập của người laođộng
Mô hình tổng quát như sau:
Trong đó:
- S biểu thị cho số năm đi học, tính toán từ giữ liệu trên cơ sở thông tin về số lớp
đã học hết, bằng cấp cao đạt được phổ thông và nghề nghiệp
- Exp đại diện cho kinh nghiệm làm việc được tính bằng tuổi hiện tại quan sátđược trừ đi số năm đi học và tuổi bắt đầu đi học : Exp = A – S – b Ở đây, A làtuổi hiện tại và b là tuổi bắt đầu đi học (6 tuổi)
Trang 12- là bình phương của biến kinh nghiệm làm việc, ở đây qua hàm thu nhập Mincer(1974) cho chúng ta thấy mối quan hệ giữa biến kinh nghiệm và thu nhậpkhông tuyến tính mà có dạng đường cong, nên tác giả đưa ra mô hình như vậy
- Sex là biến giả thể hiện giới tính cá nhân (bằng 1 nếu là nam, bằng 0 nếu là nữ)
- Pos là năm biến giả thể hiện cho biến liên quan đến đặc trưng nghề nghiệp đó là
là lao động kỹ thuật cao (ktcao), lao động kỹ thuật trung (kttrung), lãnh đạo(lanhdao), lao động có kỹ thuật (ldckt), lao động giản đơn (ldgiandon) Biến này
đo lường sự khác biệt giữa các đặc trưng công việc khác nhau
…
Các lý thuyết của Mankiw, Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfed, củaMincer và các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước khác đã đem lại chonhóm tác giả một cái nhìn tổng quan về vấn đề tiền lương của người lao động,những gì đã được nghiên cứu và những gì chưa được nghiên cứu để từ đó tác giảđưa ra mô hình và đề xuất phương án cho đề tài nghiên cứu của mình
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả chọn 3 yếu tố tác động đến tiền lương đểxây dựng mô hình gồm IQ, tình trạng hôn nhân và số năm kinh nghiệm.Mô hìnhđược đưa ra chủ yếu dựa vào hàm thu nhập của Mincer và kết quả của các nghiêncứu đã được trình bày ở trên
Trang 13Ch ươ ng 2 Mô hình và d li u nghiên c u ữ ệ ứ
Wage ( lương )
Married (đã kết hôn)
Experience (số năm kinh nghiệm) Experience (số năm kinh nghiệm)
Trang 142.2 Dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu: Applied Econometrics, Asteriou – website của Palgrave
Phần mềm sử dụng: Gretl
Mô tả dữ liệu
Mô tả thống kê các biến:
Summary Statistics, using the observations 1- 935
Trang 15- Không bị thiếu quan sát nào.
- Biến married nhận giá trị
- Các giá trị của các biến đều là số dương
Summary Statistics, using the observations 1
(Nguồn:nhóm tự tổng hợp dưới sự hỗ trợ của phần mềm Gretl)
Giá trị trung bình Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Hình 2 Thống kê mô tả mô hình 2
Giá trị trung bình Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Trang 16IQ 102.00 50.000 145.00
Tương tự, nhìn vào hình 2, ta có bảng sau:
- Ta dễ dàng thấy được: khi log biến Wage không xảy ra vấn đề gì
- Không bị thiếu quan sát nào
Trang 17Ma trận tương quan
Hình 3: Ma trận tương quan mô hình 1
Correlation coefficients, using the observations 1 – 935
5% critical value (two-tailed) = 0,0641 for n = 935
1,0000 Wage
Từ bảng trên, ta thấy:
Mức độ tương quan giữa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc là không cao (trong khoảng từ 0.22% đến 30.91%) Từ đó có thể thấy dấu kì vọng là dấu dương ( “+”)
Chỉ số thông minh càng cao thì tiền lương càng cao
Số năm kinh nghiệm càng nhiều thì tiền lương càng cao
Các biến độc lập : biến IQ với biến Exper và biến Married có chiều tương quan âm
Hệ số tương quan: -0,2249
Do hệ số tương quan giữa 2 biến độc lập < 0.8
Không có đa cộng tuyến
Correlation coefficients, using the observations 1 – 935
5% critical value (two-tailed) = 0,0641 for n = 935
experiq
Trang 181,0000-0,22490,0075exp
r
1,00000,3156Iq
1,0000l_wage
Hình 4: Ma trận tương quan mô hình 2
Nhận xét:
Mức độ tương quan giữa các biến độc lập đối với biến phụ thuộc là không cao Từ đó có thể thấy dấu kì vọng là dấu dương ( “+”)
o Hệ số tương quan giữa iq và log(wage) là 0,3156
Kỳ vọng chỉ số thông minh càng cao thì tiền lương càng cao
o Hệ số tương quan giữa Exper và log(wage) chỉ là 0,0075
Kỳ vọng có càng nhiều năm kinh nghiệm thì lương càng cao, tuy nhiên, mức độ chênh lệch lương của các năm kinh nghiệm khác nhau là không cao
Các biến độc lập : biến IQ với biến Exper có chiều tương quan âm,
o hệ số tương quan : -0,2249
Trang 19 Do hệ số tương quan < 0.8
Không có đa cộng tuyến
Trang 20Ch ươ ng 3 K t qu ế ả ướ ượ c l ng và
ki m đ nh ể ị
3.1 Kết quả ước lượng
Mô hình 1:
(Nguồn: thực hiện bởi phần mềm Gretl)
Biến phụ thuộc: Wage
Biến độc lập: Iq, exper, married
8.72409
Hình 5 OLS mô hình 1
Trang 21176.369
0.8481602.9347940.4598
P_value(iq) <0.0001Với mức ý nghĩa α=5%, ->biến độc lập có ảnh hưởng
đến lương của người lao độgP_value(exper) 0.0554 ->biến exper không ảnh hưởng đến lương, tuy nhiên
với mức ý nghĩa 10%, biến độc lập exper lại có ảnh hưởng đếnbiến lương
P_value(married) <0.0001 ->biến giả married có ảnh hưởng đến lương của người
Trang 22Mô hình 2:
(Nguồn: Thực hiện bởi phần mềm Gretl)
Biến phụ thuộc: ln(Wage)
Biến độc lập: Iq, exper, married
Hình 6 OLS mô hình 2
Trang 23Hệ số hồi quy 7.82702
0.002467610.001721720.0505814
0.0002332220.0008069910.0111254
P_value(iq) 8.77e-025< α=0.05 ->Biến iq có ảnh hưởng đến lương
P_value(exper) 0.0331< α=0.05->Biến kinh nghiệm có ảnh hưởng đến lương
P_value(married) 6.17e-06< α=0.05->Biến kết hôn có ảnh hưởng đến lương
Trang 243.2 Kiểm định
Xét mô hình 1:
WAGE = β 1 + β 2 *IQ + β 3 *EXPER + β 4 *MARRIED + u i
Model 1: OLS, using observations 1-935
Dependent variable: wage