Vậy câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để khuyến khích và làm đầu tư FDI tăng?Dựa trên khu vực ASEAN, nơi tập trung nhiều quốc gia đang phát triển và có nhiều tiềm năng, nhóm tác giả chọ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI GIỮA KỲ MÔN: KINH TẾ LƯỢNG 2
Nguyễn Mai Hương 1714410110
Ngô Thu Nga 171441016
Nguyễn Mỹ Trà 1714410228
Lớp: KTE318.2
Hà Nội, 09/2019
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3
1.1 Các lý thuyết, học thuyết liên quan đến FDI 3
1.2 Các công trình nghiên cứu về FDI và các nhân tố tác động 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THU HÚT VỐN FDI Ở CÁC NƯỚC KHU VỰC ASEAN 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Mô hình nghiên cứu 13
3.2 Nguồn dữ liệu 15
3.3 Mô tả số liệu chung 15
3.4 Mô tả số liệu thống kê riêng 16
3.5 Phân tích tương quan giữa các biến 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH 19
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 23
5.1 Vai trò của FDI tới nền kinh tế 23
5.2 Giải pháp kiến nghị nhằm thu hút vốn FDI 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 28
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Từ thế kỷ trước, nhà kinh tế học Paul Samuelson đã đưa ra lý thuyết “vòngluẩn quẩn của sự chậm tiến và cú huých từ bên ngoài” Theo lý thuyết này, đa sốcác nước đang phát triển đều thiếu vốn, do khả năng tích luỹ vốn hạn chế “Nhữngnước dẫn đầu trong chạy đua tăng trưởng phải đầu tư ít nhất 20% thu nhập quốc dânvào việc tạo vốn Trái lại, những nước nông nghiệp lạc hậu thường chỉ có thể tiếtkiệm được 5% thu nhập quốc dân
Trong cuốn “Những vấn đề hình thành vốn ở các nước chậm phát triển”,R.Nurkes đã trình bày có hệ thống việc giải quyết vấn đề vốn Theo ông, xét về lượngcung người ta thấy khả năng tiết kiệm ít ỏi, tình hình đó là do mức độ thấp của thu nhậpthực tế Mức thu nhập thực tế phản ánh năng suất lao động thấp, đến lượt mình, năngsuất lao động thấp phần lớn do tình trạng thiếu tư bản gây ra Thiếu tư bản lại là kết quảcủa khả năng tiết kiệm ít ỏi đưa lại Và thế là cái vòng được khép kín mà nguyên nhân
cơ bản là thiếu vốn Do vậy, mở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài được ông xem làgiải pháp thực tế nhất đối với các nước đang phát triển hay nói cách khác là thu hútFDI Vậy câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để khuyến khích và làm đầu tư FDI tăng?Dựa trên khu vực ASEAN, nơi tập trung nhiều quốc gia đang phát triển và có nhiều
tiềm năng, nhóm tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
thu hút FDI của các nước ASEAN giai đoạn 2007-2017” để tìm giải pháp cho câu hỏi trên.
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Dựa vào lý thuyết và những nghiên cứu đi trước, dự đoán các nhân tố tác độngđến việc thu hút nguồn đầu tư FDI vào các quốc gia khu vực ASEAN từ đó đưa ra
mô hình
- Kiểm định và điều chỉnh mô hình để hoàn thiện mô hình chính xác và có ýnghĩa
Trang 6- Từ mô hình hoàn chỉnh, đưa ra giải pháp khắc phục điểm yếu và phát huyđiểm mạnh về thu hút FDI áp dụng cho các nước nghiên cứu để tạo sự tăng trưởngbền vững.
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
− Việc thu hút nguồn vốn đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI)
* Phạm vi nghiên cứu:
− Không gian: 08 nước đang phát triển khu vực ASEAN bao gồm: Indonesia,
Maylaysia, Philipine, Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Myanmar
− Thời gian: trong giai đoạn từ 2007-2017
3 Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu từ các nguồn uy tín như World Bank
− Phương pháp xử lý dữ liệu: Sắp xếp, định dạng lại số liệu bằng phần mềm MS Excel và tiến hành chạy lượng bằng phần mềm Stata
− Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Tổng hợp, phân tích các kết quả từ
mô hình sau đó đưa ra giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Các lý thuyết, học thuyết liên quan đến FDI.
1.1.1 Lý luận chu kỳ sản phẩm
Lý luận này đề cập tới chu kỳ phát triển của chu kỳ tuổi thọ của sản phẩmquyết định các doanh nghiệp phải đầu tư ra ngoài để chiếm lĩnh vực thị trường ranước ngoài Lý thuyết này do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966.Theo lý thuyết này thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo
3 giai đoạn: (1) Giai đoạn phát minh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển quytrình và đi tới chín muồi; (3) Giai đoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá.Lýthuyết này chỉ ra rằng chỉ được thực hiện khi sản phẩm bước sang thời kỳ chuẩnhóa và chi phí sản xuất là yếu tố quyết định khi cạnh tranh Lý luận trên này vạch
ra sự khác nhau về tầm quan trọng của các yếu tố sản xuất trong các giai đoạnphát triển sản phẩm, là cái làm này nảy sinh quy luật chiến dịch lợi thế
1.1.2 Mô hình OLI của Dunning (1979).
Theo Dunning, một công ty dự định tham gia đầu tư FDI vào một quốc gia nếuquốc gia đó có đủ ba lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt làlợi thế O - bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợithế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên củađất nước, quy mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng,chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages
- viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợpđồng; tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh đượcchi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).Theo lý thuyết chiết trung thì
cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thỏa mãn trước khi có FDI Những lợi thế nàykhông cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vàoFDI ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau
1.1.3 Lý thuyết chu kỳ sống
Lý thuyết này giải thích tại sao các nhà sản xuất lại chuyển hướng hoạt động kinhdoanh từ xuất khẩu sang thực hiện FDI Lý thuyết cho rằng đầu tiên các nhà sản
Trang 8xuất tại chính quốc đạt được lợi thế độc quyền xuất khẩu nhờ việc cho gia đờinhững sản phẩm mới, sản xuất vẫn tiếp tục tập trung tại chính quốc này cả chỉ khiphí sản xuất ở nước ngoài có thể thấp hơn.Trong thời kỳ này để xâm nhập thị trườngnước ngoài thì các nước thực hiện việc kỹ năng tăng trưởng các nhà sản xuấtkhuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng chi phí sản xuất thập và quantrọng hơn là ngăn chặn khả năng để rời thị trường và nhà sản xuất địa phương.
1.1.4 Lý thuyết về lợi nhuận cận biên.
Năm 1960 Mac Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những
lý thuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn Ông cho rằngluồng vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước lãi suất thấp sang nước có lãi suất cao cho đếnkhi đạt được trạng thái cân bằng (lãi suất hai nước bằng nhau) Sau đầu tư, cả hainước trên đều thu được lợi nhuận và làm cho sản lượng chung của thế giới tăng lên
so với trước khi đầu tư
1.1.5 Lý thuyết thị trường độc quyền.
Lý thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer và Charles Kindlebergernêu ra Theo lý thuyết này, sự phát triển và thành công của hình thức đầu tư FDItheo chiều dọc phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) quá trình liên kết theo chiều dọc các giaiđoạn khác nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất;(2) việc sản xuất và ko khai thác kỹ thuật, công nghệ mới; (3) cơ hội mở rộng hoạtđộng ra đầu tư nước ngoài có thể tiến hành được do những tiến bộ trong ngành giaothông và thông tin liên lạc Chiến lược liên kết chiều dọc của các công ty đa quốcgia là đặt các công đoạn sản xuất ở những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu,nhằm tận dụng lợi thế so sánh ở các nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sảnphẩm thông qua sản xuất hàng loạt và chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranhcủa công ty trên thị trường
1.2 Các công trình nghiên cứu về FDI và các nhân tố tác động.
Các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến FDI được nhóm tác
giả tổng hợp tại Bảng 1.1 dưới đây:
Trang 9Bảng 1.1: Các nghiên cứu về FDI do nhóm tác giả tổng hợp
Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
The Relationship
Domestic Lim Phương pháp De Mello (1999); FDI có ảnh hưởng lớn GDP có tác
Product and GuechHeang định lượng hồi Solow (1957);
1 Foreign Direct và Pahlaj 2013 quy đơn giản Romar (1986- đến GDP theo hướng động trở lại
Development Phương pháp Kimura and Todo vốn FDI trung hạn
Assistance on Hang Ngoc định lượng hồi (2010); Kang et
Foreign Direct Kim Pham quy mô hình al (2011); Selaya dài hạn nhưng không
Investment: OLS và 2SLS and Sunesen phải trong ngắn hạn
Vietnam
Trang 10Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
Hệ số của tỷ giá hối đoái
có ý nghĩa thống kê tíchcực; Hệ số lãi suất thực
có ý nghĩa thống kê âm;
Hệ số lạm phát là âm,nhưng không có ý nghĩaDunning và thống kê; Hệ số phát
triển tài chính là tích cực
Determinants of Hong Hiep Phương pháp Lundan (2008); nhưng cũng không có ý
foreign direct Hoang và định lượng hồi Nachum (1999); nghĩa thống kê; Hệ số
3 investment in Duc Hung 2014 quy FGLS, mô Mamadou phát triển cơ sở hạ tầng
ASEAN: A panel Bui hình RE (2002); Masron dương; Hệ số mở cửa
(2010) Hệ số ổn định chính trị
là tích cực; Hệ số kiểmsoát tham nhũng là tíchcực; Hệ số của chi phílao động danh nghĩa làdương; Hệ số của năngsuất lao động là dương
Trang 11Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
Sử dụng khung
mô hình hóa Noonan (1984); Tham nhũng tạo điềuPhương pháp Ketkar et al. kiện của FDI của châu
Impact of Rahim Quazi, tổng quát về các (2005); Sayers Phi, Quy mô thị trường,
Corruption on Vijay Vemuri khoảnh khắc hệ (1950); Wei Hiệu quả của chính phủ,
Investment in Soliman (bảng động lực (2001); Caetano kinh tế trong quá khứ
and Caleiro cũng ảnh hưởng tích cựcArellano-Bover (2005) đáng kể đến FDI
/ Bond)
Blundell-Markusen(1995); Caves
Impact of Marcos Phương pháp (1996); Rose
corruption on định lượng hồi Ackerman(1978); Hệ số CPI và GDP đều
5 FDI – A cross Hilding 2007 quy đơn giản Mody and cho kết quả dương
Ohlsson
Hines (1995);
Wei (2000)
phát và đầu tư nước
inflation rate on Tương quan và Khan & Mitra
the inflow of hồi quy trong (2014), Aijaz,
foreign direct Indra Giri mô hình kiểm Siddiqui, & tích cực vừa phải Tuy
investment in định Johansen Aumeboonsuke nhiên, về lâu dài, tỷ lệ
Trang 12Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
tiếp nước ngoài có liênquan bất lợi và trái chiềunhau
Chưa tínhBorensztein Trong ngắn hạn, tăng đến tác động
Investment, GDP Rajah Rasiah, Phương pháp Bengoavà FDI ròng nhưng trong tố năng động
Growth and James định lượng hồi Sanchez-Robles đó, nó cung cấp vốn như phát
Trade Asirvatham, quy bình (2003); Alfaro chảy ra nhiều hơn dòng triển nguồn
7 Liberalization: Ibrahim 2017 phương nhỏ (2003); chảy vào; về lâu dài, ở nhân lực, chi
Pioneering Adamu và sửa lỗi véc al., 2009); Wang, GDP và các biến thương chính sách
Liu và Wei mại không có tác động
kiến thức từnước ngoài
Wei (2000), FDI, lạm phát không hề
investment in Phương pháp Campos (2003), kiểm soát tham nhũng
South Asia: Samridhi định lượng sử
8 Analysis of Bimal 2017 dụng mô hình Ramirez (2010), có tác động dương đối
Cleeve (2012), với FDI Ngoài ra
institutional and 2012), Azam et được một số yếu tố kinh
8
Trang 13Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
khác cũng có ảnh hưởngnhất định đến FDI
Torrisi (1985),Stanley (2001),Wint và Williams(2002), JensenSasi Phương pháp (2003), Al Những yếu tố liên quan
định lượng sử Nasser (2010), đến tăng trưởng kinh tế
Does Growth Iamsiraroj và
Attract FDI? Hristos hồi quy tổng Jiménez (2011) đoái có tác động đến
Sidiropoulos(2010),Buchanan et al
(2012)
9
Trang 14Năm Phương pháp Lý thuyết cơ
Andersson
Effect of Roya (1996), Tybout đầu tư quốc dân, các yếu
Foreign Direct Seifipour, and Westbrook tố như môi trường
Investment on Hamid Reza Phương pháp (1995), Chand doanh nghiệp, nguồn
10 Economic Koucheki 2013 ước lượng (1999), Pavcnik nhân lực hạn chế hay mô
Growth in Host Mottaghi & Bayesian (2002), hình kinh tế không phù
Countries Using Mahdi Asari Fernandes hợp làm giảm tác động
(2007)
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THU HÚT VỐN FDI Ở CÁC
NƯỚC KHU VỰC ASEAN
Trong giai đoạn 2007 - 2017, nguồn vốn FDI chảy vào các nước ASEANluôn có sự biến động qua các năm, lúc tăng lúc giảm Sau đây là biểu đồ thể hiện sựthay đổi của nguồn vốn FDI chảy vào các ASEAN trong giai đoạn 2007 - 2017
Biểu đồ 2.1: Giá trị của nguồn vốn FDI chảy vào 10 nước ASEAN
trong 2007 - 2017
Nguồn:
UNCTADstat
Dựa vào Biểu đồ 2.1 thấy được rằng vào năm 2007 - 2008 dòng vốn FDI vào
Đông Nam Á đều bị sụt giảm do tác động của cuộc khủng tài chính toàn cầu nhưng từnăm 2010 trở đi các dòng vốn FDI đã quay trở lại mạnh mẽ vào ASEAN nhờ vào cácchính sách cải cách kinh tế, cải cách luật đầu tư của các nước Điển hình vào năm 2011,
10 nước ASEAN đã đạt được tổng giá trị của dòng Trong 10 nước ASEAN Singaporeluôn là nước dẫn đầu trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Dựa vào các báo cáogần đây của ban thư ký ASEAN, tỷ lệ FDI của ASEAN chảy vào các nền kinh tế đangphát triển tăng từ 18% trong năm 2016 lên 20% vào năm 2017 Trong tổng lượng FDIvào Đông Á và Đông Nam Á, thị phần của ASEAN cũng tăng từ 31% trong năm 2016lên 34% trong năm 2017 Đầu tư nội khối ASEAN, đóng góp lớn nhất cho dòng vốnFDI trong khu vực, đạt mức cao mới 27 tỷ USD, tương đương khoảng 19% tổng lượngvốn chảy vào khu vực Các ngành thu hút FDI nhiều nhất có
1
Trang 16thể kể đến như thương mại điện tử, công nghệ thông tin, dầu khí, Tuy các nướcđều nhận được nhiều hơn nữa nguồn vốn FDI song việc sử dụng nguồn vốn FDI củamột số nước là chưa thực sự hiệu quả khiến nguồn vốn bị thất thoát, gây lãngphí.Việc sử dụng nguồn vốn FDI một cách hợp lý đang trở thành một bài toán nangiải đối với những nước có tình trạng tham nhũng ở mức cao trong đó có Việt NamNgoài ra giữa các nước trong khối ASEAN đang có sự cạnh tranh trong việc thu hútnguồn vốn FDI nên để có một sức hút mạnh mẽ đối với dòng vốn đầu tư nước ngoàithì các nước cần phải xử lý các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, rào cản đầu tư,môi trường kinh doanh Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa, hợp tác đa phươnggiữa các quốc gia trên thế giới thì FDI sẽ là cầu nối giúp các quốc gia Đông Nam Áphát triển kinh tế và các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật, Đức,Anh, thu được nhiều lợi ích hơn nữa.
Trang 17CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình nghiên cứu
Các học thuyết, lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu tiêu biểu nêutrên đã chỉ ra rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn vốn FDI Để phùhợp với phạm vi nghiên cứu của bài tiểu luận, nhóm tác giả đề xuất một mô hìnhmới bao gồm các yếu tố sau đây: quy mô nền kinh tế, sự phát triển của cơ sở hạtầng, sự phát triển của công nghệ và nguồn nhân lực, kiểm soát tham nhũng, tỷ giáhối đoái và cuối cùng là tỷ lệ lạm phát Tuy nhiên, trong đề tài này nhóm tác giảmong muốn tiếp cận vấn đề theo một hướng mới mẻ hơn nhằm tìm hiểu thêm cáckhía cạnh khác của vấn đề bằng cách, cùng là một yếu tố tác động đã được nghiêncứu rất nhiều trong các đề tài trước đó nhưng sẽ tìm ra các biến đại diện khác (ví dụ:
để lượng hóa yếu tố sự phát triển cơ sở hạ tầng, thay vì chọn một biến cụ thể, đặctrưng như “Số người sử dụng mạng di động” hay “chất lượng đường bộ” nhóm tácgiả sẽ chọn ra ODA- chỉ số phản ánh gián tiếp sự phát triển của cơ sở hạ tầng) Bêncạnh đó nhóm tác giả sử dụng năm 2008, 2009 là biến giả Năm 2008 cuộc khủnghoảng tài chính thế giới đã ảnh hưởng lớn đến toàn bộ các nền kinh tế trong đó có
cả các nước ASEAN, cuộc khủng hoảng này đã làm cho nền kinh tế của các quốcgia sụt giảm nghiêm trọng Năm 2009 các nước đang bắt đầu vào khôi phục dần nềnkinh tế của đất nước mình, mọi nguồn lực đang dồn vào để đưa nền kinh tế đi vàoquỹ đạo một cách ổn định Dẫn đến việc thu hút FDI trở nên khó khăn hơn đối vớinước nhận đầu tư và sự ra quyết định đầu tư của nước chủ đầu tư cũng phải cânnhắc kỹ càng hơn trong những năm này và những năm tiếp theo sau đó
Để lượng hóa các yếu tố trên, sau quá trình phân tích và tìm hiểu số liệu,nhóm cũng quyết định đưa các biến đại diện sau vào trong mô hình: tổng sản phẩmquốc nội (GDP), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), chỉ số nhận thức tham nhũng(CPI), tỷ lệ lao động (từ 15-64 tuổi), tỷ lệ lạm phát (Inf), năm 2008, năm 2009.Hàm hồi quy tổng thể biểu diễn mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là FDI vớicác biến độc lập là:
FDI= β 0 + β 1 *gdpgdp it + β 2 *gdpoda it + β 3 *gdp cpi it +β 4 *gdplabor it +β 5 *gdpinf it +β 6 *gdpY 8 +β 7 *gdpY 9 +u it