1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng sự ẢNH HƯỞNG của NHÂN tố vốn đầu tư và dân số đến tốc độ TĂNG TRƯỞNG KINH tế tại THÀNH PHỐ đà NẴNG GIAI đoạn 1997 2016

22 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 306,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thu Giang và sự tìm hiểu của các thànhviên, nhóm em quyết định nghiên cứu đề tài: “SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VỐN ĐẦU TƯ VÀ DÂN SỐ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

 TIỂU LUẬN

MÔN: KINH TẾ LƯỢNG 1

ĐỀ TÀI: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VỐN ĐẦU TƯ VÀ DÂN SỐ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1997-2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Tăng trưởng kinh tế và những vấn đề liên quan 5

1.2 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế 7

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 9

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY 10

2.1 Xây dựng mô hình lý thuyết 10

2.2 Mô tả số liệu mô hình 10

2.2.1 Nguồn số liệu sử dụng 10

2.2.2 Mô tả thống kê 11

2.2.3 Phân tích tương quan: 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 15

3.1 Bảng kết quả thu được 15

3.2 Phân tích kết quả 15

3.2.1 Mô hình hồi quy mẫu 15

3.2.2 Ý nghĩa các hệ số hồi quy 16

3.2.3 Phân tích số liệu liên quan: 16

3.3 Kiểm định giả thuyết 16

3.3.1 Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp khoảng tin cậy: 17

3.3.2 Kiểm định hệ số hồi quy bằng thống kê t 17

3.3.3 Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp p-value 17

3.4 Cơ chế 18

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN MÔ HÌNH 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam được xem là một trong các quốc gia Châu Á có tốc độ tăng trưởng kinh tếgây ấn tượng đối với thế giới trong những năm gần đây Kể từ năm 1986, năm đánhdấu cho sự bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước, với sự gia tăng nhanh chóng của vốnđầu tư trong và ngoài nước, cùng với những tiến bộ đáng kể của khoa học và côngnghệ, Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Tăngtrưởng kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của nước ta để góp phần pháttriển đất nước, chú trọng tăng trưởng kinh tế vì:

Thứ nhất, một nền kinh tế muốn phát triển bắt buộc phải đạt được và duy trì

một mức độ tăng trưởng ổn định Với nền kinh tế có quy mô GDP nhỏ như Việt Nam,tăng trưởng kinh tế nhanh và duy trì được trong dài hạn là vấn đề có tính chất quyếtđịnh để không tụt hậu xa so với các nước trong khu vực và tiến kịp họ trong tương lai

Thứ hai, tăng trưởng cho phép giải quyết các vấn đề xã hội với việc duy trì tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao, sự gia tăng khối lượng GDP hay GNP tạo cơ sở vật chất dểchính phủ đề ra và thực hiện được các chính sách và chương trình xã hội

Thứ ba, tăng trưởng bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường khi tăng trường

kinh tế nhanh, tạo ra tiền đề vật chất để bảo vệ môi trường tốt hơn khi mà các nguồntài chính được đầu tư để tìm ra công nghệ mới, công nghệ sạch, tái sinh…

Thứ tư, tăng trưởng là cơ sở để phát triển giáo dục và khoa học công nghệ bằng

cách thúc đẩy những tiền đề vật chất cho phát triển giáo dục và khoa học công nghệdựa trên kết quả tăng trưởng kinh tế

Trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, một số thành phố lớn như thành phố HồChí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,… có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước Trong đó khá nổi bật là sự tăng trưởngkinh tế của Đà Nẵng Đà Nẵng là một trong những khu vực kinh tế trọng điểm củamiền Trung và cũng là thành phố có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Tăng trưởng kinh

tế tại Đà Nẵng đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy mô kinh tế vẫn còn nhỏ hẹp sovới các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, hội nhập với khu vực và thế giớithấp Trong hoàn cảnh đó, nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế của Đà Nẵng là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, lý giải nguồn gốc tăng trưởng trong quákhứ để tìm ra hướng đi và giải pháp trong tương lai

Trang 4

Dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thu Giang và sự tìm hiểu của các thành

viên, nhóm em quyết định nghiên cứu đề tài: “SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ VỐN ĐẦU TƯ VÀ DÂN SỐ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1997-2016” Để trả lời câu hỏi nghiên cứu

chúng em sử dụng bộ số liệu lấy từ Tổng cục thống kê TP Đà Nẵng trong 20 năm từnăm 1997 đến năm 2016 Trong đó hai biến GDP và vốn đầu tư được quy về giá 2010

để loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát đến độ chính xác của mô hình Với phương phápnghiên cứu là sử dụng phương pháp OLS tổng bình phương nhỏ nhất để ước lượng cácbiến hồi quy bằng phần mềm R từ đó kiểm định ước lượng khoảng tin cậy cho cáctham số trong mô hình Qua đó thấy được mối tương quan thuận chiều của dân số vàvốn đầu tư tác động đến sự tăng trưởng của GDP tại TP Đà Nẵng

Nội dung Tiểu luận bao gồm:

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Chương 2 Xây dựng mô hình hồi quy

Chương 3 Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê

Chương 4 Kết luận mô hình

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình làm báo cáo nhưng do kiến thức và kỹnăng còn hạn chế nên nhóm không tránh khỏi những sai sót Nhóm chúng em rất mongnhận được những góp ý và nhận xét từ cô để nhóm hoàn thiện bài tốt hơn !

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tăng trưởng kinh tế và những vấn đề liên quan

Tổng sản phẩm quốc nội - GDP

Trong kinh tế học tổng sản phẩm nội địa hay tổng sản phẩm quốc nội (GDP – GrossDomestic Product) là giá trị thường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sảnxuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định trong một thời kỳ nhất định

Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về quy mô, sản lượng của nền kinh tếtrong một thời kì nhất định (thường là 1 năm) Mức tăng trưởng được phản ánh bằngchênh lệch quy mô GDP thực tế giữa năm nghiên cứu và năm gốc

Công thức tính:

Mức tăng trưởng kinh tế = GDP tGDP t −1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế = GDP GDP tGDP t−1

t−1

Trong đó: GDP t là GDP thực tế năm t, GDP t-1 là GDP thực tế năm (t-1)

Ngoài ra, để phản ánh gần đúng nhất với mức độ cải thiện cuộc sống của người dânthì khi tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta thường sử dụng GDP thực tế bìnhquân đầu người

Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế có nghĩa là sự gia tăng tổng sản lượng quốc gia mà sản lượngđược tạo ra từ sản xuất Như vậy nguồn gốc của tăng trưởng xuất phát từ quá trình sảnxuất Quá trình sản xuất là quá trình mà trong đó các yếu tố đầu vào được phối hợptheo những các thức nhất định để tạo ra khối lượng sản phẩm Các lý thuyết tăngtrưởng ra đời phân tích nguồn gốc của tăng trưởng với nhiều quan điểm khác nhau,mỗi lý thuyết đều có điểm khám phá mới, nhưng căn bản các yếu tố tác động đến tốc

độ tăng trưởng kinh tế đều là: Vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ

Trang 6

Vốn đầu tư

Vốn là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởngkinh tế Để duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất phải có một khoản chi phí gọi vàvốn đầu tư Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất mà còn là điều kiện

để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu tư chiềusâu và hiện đại hóa quá trình sản xuất Việc tăng vốn đầu tư cũng góp phần tạo công

ăn việc làm và mở rộng quy mô sản xuất, từ đó làm gia tăng sản lượng quốc gia

Lao động (dân số)

Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt độngkinh tế Đặc biệt lao động tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng laođộng mà còn về chất lượng nguồn lao động Đặc biệt yếu tố phi vật chất của lao độngnhư: kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động Biến động dân số và tăng trưởng kinh

tế có mối liên hệ mật thiết với nhau Chẳng hạn, nếu cơ cấu dân số trẻ sẽ tạo ra nguồnlao động dồi dào làm cho khu vực đó phát triển, ngược lại dân số già sẽ làm cho lượngdân trong độ tuổi lao động giảm bên cạnh đó là phải tăng an ninh xã hội điều này sẽlàm chậm tăng trưởng kinh tế

Tài nguyên và đất đai

Tài nguyên và đất đai là một yếu tố sản xuất cổ điển Đất đai là yếu tố quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc bố trí các cơ

sở kinh tế Các nguồn tài nguyên dồi dào được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượngđầu ra một cách nhanh chóng Tuy nhiên với các mô hình tăng trưởng hiện đại thườngkhông nói đến nhân tố tài nguyên đất đai với tư cách là một biến số của hàm tăngtrưởng kinh tế Bởi người ta cho rằng đất đai là yếu tố cố định, còn tài nguyên có xuhướng giảm dần trong quá trình khai thác và chúng có thể gia nhập dưới dạng yếu tốvốn sản xuất

Công nghệ kỹ thuật

Công nghệ là yếu tố làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động.Ứng dụng các công nghệ mới sẽ làm nâng cao quy mô sản lượng, chất lượng sản

Trang 7

phẩm, giảm chi phí từ đó làm quá trình sản xuất trở nên hiệu quả hơn và góp phần tácđộng đến tăng trưởng kinh tế.

Ngoài các nhân tố tác động trên, tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào các yếu tốphi kinh tế như: thể chế chính trị, chính sách, chiến lược, đặc điểm văn hóa xã hội, tôngiáo

1.2 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển của Adam Smith

Adam Smith cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng đầu ra tính theo bình quân đầungười hoặc tăng sản phẩm lao động tức là tăng thu nhập ròng của xã hội Ông chỉ ranăm nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế bao gồm: lao động, tư bản, đất đai, tiến

bộ kĩ thuật và môi trường chế độ kinh tế - xã hội

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của K.Marx

Theo K.Marx những yếu tố tác động tới tăng trưởng là đất đai, lao động, vốn, tiến

bộ khoa học kỹ thuật Theo đó ông đặc biệt quan tâm tới yếu tố lao động và vai trò của

nó trong việc sáng tạo ra các giá trị thặng dư Theo Marx, sức lao động đối với nhà tưbản là một hàng hóa đặc biệt cũng được các nhà tư bản mua bán bán trên thị trường vàtiêu thụ trong quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình tiêdungjc, giá trị sử dụng củahàng hóa sức lao động không giống với giá trị sử dụng của hàng hóa khác Nó có thểtạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trịthặng dư

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái cổ điển mới

Trang 8

Các nhà kinh tế học cổ điển mới đã giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng thôngqua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sựtăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên và khoa học công nghệ.

Y = F (K, L, R, T)Trong đó: Y là tổng sản phẩm quốc nội, K là khối lượng tư bản được sử dụng, L là

số lượng lao động, R là đất đai và tài nguyên thiên nhiên được huy động vào sản xuất,

T là thời gian

Hàm sản xuất Cobb-Douglas chỉ ra những yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởngkinh tế:

Y = A K L ert

Trong đó: A là hệ số tỷ lệ, r là tốc độ tăng trưởng tiến bộ kĩ thuật

Với mỗi sự tăng thêm của một yếu tố sản xuất sẽ làm gia tăng thêm sản lượng đầu

ra Trong đó, lao động được coi như nguồn vốn ban đầu thiết yếu, khoa học công nghệ

có vai trò quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Solow

Solow lập ra mô hình tăng trưởng kinh tế mới trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật

Gy = aGl + (1-a)Gk + zTrong đó: Gy là tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, Gl là tỷ lệ lao động, Gk

là tỷ lệ tăng tư bản, a là mức co dãn đầu ra cúa sự tăng trưởng đầu vào lao động(0<a<1), z là tình trạng tiến bộ kỹ thuật

Mô hình tăng trưởng solow nhấn mạnh nổi bật vai trò quyết định của tiến bộ khoahọc kỹ thuật đối với tăng cường kinh tế hiện đại, phản ánh thực tế là phần đóng gópcủa tiến bộ khoa học kỹ thuật của năng suất lao động do nó quyết định trong tăngtrưởng kinh tế hiện đại có xu hướng ngày càng tăng

Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế ở trang thái ổn định thì nó sẽ có xu hướngtiến về đó Do vậy, trạng thái ổn định chính là cân bằng dài hạn của nền kinh tế

Trang 9

Vậy mô hình Solow cho thấy, nếu tỉ lệ tiết kiệm cao thì nền kinh tế sẽ có mức sảnlượng lớn hơn Tuy nhiên việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ đưa đến tăng trưởng nhanh trongmột thời gian ngắn, trước khi nền kinh tế đạt trạng thái ổn định Nếu một nền kinh tếduy trì một tỷ lệ tiết kiệm cao thì nó nhất định sẽ duy trì được một mức sản lượng caonhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh (2009) về tác động của cơ cấu tuổi dân số tớităng trưởng kinh tế ở Việt Nam Bằng các kết quả ước lượng từ mô hình hồi quy,nghiên cứu đã chỉ ra rằng: cơ cấu tuổi của dân số đã tác động mạnh tới tăng trưởngkinh tế và đóng góp tới 15% cho tăng trưởng trong thời kì này

Nghiên cứu của Nguyễn Đình Cử và Hà Tuấn Anh (2010) sử dụng số liệu về tăngdân số và tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động thời kỳ 1989-2059 để đánh giá lợi thế

về cơ cấu dân số vàng ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: tăng dân số laođộng ở thời kỳ cơ cấu dân số vàng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

Lê Việt Anh (2009), nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ởViệt Nam cho thấy đóng góp của FDI đối với tăng trưởng được ước tính 7% trong37% tổng số vốn đóng góp cho sự tăng trưởng trong giai đoạn 1988-2002 Phân tíchhồi quy thấy rằng FDI có mối quan hệ dương với đầu tư trong nước và tăng trưởngkinh tế cũng như FDI tạo ra những tác động dương đáng kể trong ngắn hạn và dài hạnlên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Bloom và Williamsons (1997), Faruqee và Muhleisen (2001) đã đưa ra những nhậnđịnh về việc già hóa làm tăng tỷ lệ phụ thuộc từ đó có thể ngăn trở tăng trưởng kinh tế

mà ví dụ điển hình là Nhật Bản Để thấy được rằng dân số là một nhân tố quan trọngtrong tăng trưởng kinh tế

Trang 10

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY

2.1 Xây dựng mô hình lý thuyết

Dựa vào cơ sở lý thuyết cũng như các nghiên cứu từ trước, nhóm đã xây dựng môhình này để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố: Vốn đầu tư và dân số đến tốc độtăng trưởng kinh tế - GDP của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2016

GDP = f( KAP,POP)

Trong đó:

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội hàng năm ( đơn vị: tỷ đồng)

POP: Dân số của thành phố Đà Nẵng ( đơn vị: người)

KAP: Vốn đầu tư ( đơn vị: tỷ đồng)

Để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố đến GDP của Đà Nẵng, từ cơ sở lý thuyết đãtrình bày ở trên nhóm đề xuất mô hình nghiên cứu như sau

Mô hình hàm hồi quy tổng thể:

PRF: log GDP i=β1+β2∗log KAP +β3∗log POP+ui

Mô hình hàm hồi quy mẫu SRF:

SRF:log GDP i= ^β1+ ^β2∗log KAP +^β3∗log POP+ ^u i

Giải thích các biến

1 log GDP i Biến phụ thuộc %

2 log KAP Biến độc lập % +

3 log POP Biến độc lập % +

2.2 Mô tả số liệu mô hình

2.2.1 Nguồn số liệu sử dụng

Mẫu gồm 20 quan sát Lấy từ website chính thức của Cục thống kê thành phố ĐàNẵng giai đoạn 1997-2016

Trang 11

2.2.2 Mô tả thống kê

Dùng hàm summary ta thu được kết quả

GDP KAP POPMin : 13851 Min : 1624 Min : 6724681st Qu.: 24559 1st Qu.: 3544 1st Qu.: 743710Median : 46249 Median :10586 Median : 836712

Mean : 52100 Mean :14695 Mean : 8476333rd Qu.: 77604 3rd Qu.:29999 3rd Qu.: 951102Max :111991 Max :34378 Max :1045254

Mô tả kết quả thu được

2.2.3 Phân tích tương quan:

Ta dung lệnh cor được kết quả như bảng sau:

NAM GDP KAP POP

 Tương quan về dấu của biến độc lập và biến phụ thuộc đúng như kì vọng

 Nhìn chung, các biến độc lập có tương quan rất cao đối với biến phụ thuộc vàtác động theo chiều dương lên biến phụ thuộc

Trang 12

Hình 1: Biểu đồ tương quan giữa vốn đầu tư và GDP

Hình 2: Biểu đồ tương quan giữa dân số và GDP

Trang 13

Hình 5: Biểu đồ phân bố xác suất của biến vốn đầu tư

Trang 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY

DIỄN THỐNG KÊ

3.1 Bảng kết quả thu được

Đầu tiên ta sử dụng lệnh để chạy mô hình hồi quy với kết quả thu được là bảng

lm(formula = log(GDP) ~ log(KAP) + log(POP), data = dulieu2)

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w