TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾTIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 - 2017 Giảng viên hướng dẫn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN FDI CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: T.S Chu Thị Mai Phương
Hà Nội, tháng 3 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 2
1.1.1 Khái niệm FDI 2
1.1.2 Tác động của FDI tới nền kinh tế của quốc gia nhận FDI 2
1.2 Thực trạng thu hút FDI giai đoạn 1998 – 2017 3
1.3 Giả thuyết nghiên cứu 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH 5
2.1 Phương pháp nghiên cứu 5
2.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển 5
2.1.2 Phương pháp bình phương tối thiểu OLS 5
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 6
2.2.1 Mô hình lý thuyết 6
2.2.2 Mô hình hồi quy 6
2.3 Mô tả số liệu 8
2.3.1 Không gian mẫu 9
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu 9
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến 10
Chương 3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH, ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 12
3.1 Mô hình ước lượng 12
3.2 Kiểm định khuyết tật của mô hình 13
3.2.1 Kiểm định bỏ sót biến 13
3.2.2 Phân phối chuẩn của nhiễu 13
3.2.3 Đa cộng tuyến 14
3.2.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 15
3.2.5 Kiểm định tự tương quan 15
3.3 Kiểm định các giả thuyết 16
3.3.1 Nhận xét sự phù hợp của kết quả với lý thuyết 16
3.3.2 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 17
3.3.3 Sự phù hợp của mô hình 17
3.4 Suy diễn thống kê 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nước vàonền kinh tế thế giới và khu vực Có thể nói hiện nay, hầu như không có quốc gia nàođứng ngoài quá trình hội nhập quốc tế, nếu không muốn tự cô lập mình và rơi vào nguy
cơ tụt hậu Trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một hoạt động chiếm vị tríngày càng quan trọng đối với cả nước nhận đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Việc khaithác sử dụng FDI một cách có hiệu quả, đang là mục tiêu hàng đầu của nhiều nước trênthế giới, trong đó có Việt Nam
Kể từ khi cải cách kinh tế của Việt Nam vào năm 1986, nền kinh tế của ViệtNam đã là một trong những nước tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực ASEAN Đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ là một yếu tố quan trọng giúp tăng trưởng kinh
tế và phát triển ở Việt Nam mà còn được coi là yếu tố mang lại những ảnh hưởng tíchcực đến năng suất lao động thông qua tác động tràn, những đóng góp đáng kể cho xuấtkhẩu, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm Do đó, việc trả lời câu hỏi: “Các yếu tố nào
đã ảnh hưởng đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vàmức độ ảnh hưởng của chúng như thế nào?” rất cần thiết, nhằm đưa ra giải pháp phùhợp, từ đó tăng cường thu hút hơn nữa dòng vốn FDI vào Việt Nam nói chung và tạicác địa phương nói riêng trong thời gian tới Với lý do trên, nhóm đã lựa chọn và thựchiện đề tài “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàiFDI vào Việt Nam giai đoạn 1998-2017”
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu này gồm bachương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết - Đưa ra các khái niệm và lý thuyết liên quan đến FDI
và thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 1998 – 2018: Đưa ra dữ liệu về cơ cấu và
xu hướng của FDI vào Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu; Chương 2: Phương phápnghiên cứu và mô hình; Chương 3: Kết quả kiểm định, ước lượng và suy diễn thống kê.Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn và giảng dạy của Th.SChu Thị Mai Phương trong quá trình làm bài nghiên cứu này Do kiến thức còn mới mẻ vàhạn chế nên chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính
Trang 4Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI): là hìnhthức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiếtlập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản
lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
1.1.2 Tác động của FDI tới nền kinh tế của quốc gia nhận FDI
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nềnkinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nướckhông đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phầnnào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lýthì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽgiúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà cáccông ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phísản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địaphương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tíchcực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng
Trang 51.2 Thực trạng thu hút FDI giai đoạn 1998 – 2017
Tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam thời kỳ 1998-2017 được chia thành các giai đoạn sau:
Từ 1998 đến 2005: dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giảm mạnh, nguyên nhânchủ yếu do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, môi trường đầu
tư tại Việt Nam kém hấp dẫn hơn một số nước trong khu vực
điểm là năm 2008 đạt kỷ lục 71.7 tỷ USD, nguyên nhân chính là do Việt Nam vừa trởthành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO Từ 2009-2011: Dòng vốn FDI có xuhướng giảm, nguyên nhân xuất phát từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008, tốc độ giảmbình quân hằng năm giai đoạn này là -39.5%/ năm
nguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên
Nam Tính đến 20/12, Việt Nam có 2.591 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tưvới tổng vốn đăng ký 21,27 tỷ USD, tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2016
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện về OLI - lợi thế quyền sở hữu (O),lợi thế địa điểm (L) và lợi thế nội bộ hóa (I) đều phải được thoả mãn trước khi có FDI.Trong đó, lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợithế địa điểm L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI
Xét đến các nhân tố “kéo”, việc lựa chọn vị trí của các doanh nghiệp FDI tại Việt
Nam có liên quan tới lợi thế về địa điểm như sau:
Về yếu tố nguồn lực, những ưu thế về địa điểm có thể là các nguồn tài nguyênthiên nhiên hoặc các ưu thế được tạo ra như lực lượng lao động lành nghề, lực lượnglao động dồi dào với giá rẻ Do đó, đối với Việt Nam với lợi thế về lực lượng lao độngdồi dào, chi phí nhân công rẻ và đã qua đào tạo đang được xem là các yếu tố có thể ảnhhưởng đến quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài tại đây
Trang 6Về yếu tố kinh tế - xã hội, lý thuyết thương mại quốc tế cũng cho thấy rằng cácdoanh nghiệp không chỉ quan tâm thị trường trong nước mà nên mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm của mình ra nước ngoài nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh doanh Cácquốc gia có quy mô thị trường lớn hơn sẽ cung cấp cơ hội cho nhà đầu tư đạt được hiệuquả chi phí và lợi ích thông qua việc mở rộng quy mô, tăng năng suất sản xuất, vì vậytiềm năng thị trường lớn hơn sẽ làm cho các nước chủ nhà càng hấp dẫn hơn.
Từ nền tảng của lý thuyết trên, ta tiến hành nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam, tập trung vào tiềm năng thị trường, laođộng, cơ sở hạ tầng
Trang 7Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển
Trong đó: Xi là biến độc lập; Yi là biến phụ thuộc; ui là sai số ngẫu nhiên; ̂ là phần dư.Các giả thiết của mô hình:
Giả thiết 1: Các biến độc lập X là các biến phi ngẫu nhiên tức là các giá trị của chúngđược cho trước hoặc được xác định
Giả thiết 2: Kì vọng có điều kiện của sai số ngẫu nhiêu ui bằng không, tức là E (ui | Xi)
= 0
Giả thiết 3: Các ui có phương sai bằng nhau tại mọi quan sát X
Giả thiết 4: Không có sự tự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên ui
Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiêu ui với biến độc lập XiGiả thiết 6: Mô hình được xác định đúng
Giả thiết 7: Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo
2.1.2 Phương pháp bình phương tối thiểu OLS
Để đo lường mối quan hệ giữa FDI với các yếu tố: GDP, tỷ lệ lạm phát, vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài tích lũy, tổng lượng hàng hóa vận chuyển, số lượng người lao độngtrên 15 tuổi, phần trăm lương của công nhân so với tất các nghề, ta sử dụng phương phápbình phương nhỏ nhất OLS Vì theo định lý Gauss – Markov: “Với các giả thiết 1-5 củaphương pháp bình phương nhỏ nhất, các ước lượng bình phương nhỏ nhất là các ước lượngtuyến tính, không chệch và có phương sai nhỏ nhất (BLUE) trong lớp các ước lượng tuyếntính không chệch” Phương pháp OLS cung cấp các công cụ cần thiết dùng để ước lượng
và kiểm định các giả thiết thống kê của mô hình hồi quy tuyến tính
Trang 82.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
2.2.1 Mô hình lý thuyết
Trong bài, mô hình lý thuyết được xác định là: các nhân tố ảnh hưởng đến dòngvốn FDI đổ vào Việt Nam, tập trung vào tiềm năng thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng.2.2.2 Mô hình hồi quy
Từ cơ sở lý thuyết mô hình OLI của Dunning, các yếu tố ảnh hưởng môi trườngđầu tư quốc gia của tổ chức UNCTAD và các kết quả tổng kết từ các công trình nghiêncứu thực nghiệm cho thấy các yếu tố ảnh hưởng thu hút FDI vào một quốc gia, giả địnhmột số biến có khả năng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI bao gồm:
Các yếu tố về tiềm năng thị trường: GDP bình quân đầu người (GDP), Tỷ lệlạm phát (Inf) và FDI tích lũy (FDI-1)
Các yếu tố về lao động: sử dụng số lượng người lao động trên 15 tuổi (Labor),phần trăm lương của công nhân so với tất các nghề (Wage)
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng: Tổng lượng hàng hóa vận chuyển (Hhvc)
Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam được
sử dụng trong bài có thể viết như sau:
6lnWagei+ ui
Trong đó:
Hệ số:
o 0: Hệ số tự do
o FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đi vào (FDI), đơn vị tính: triệu USD Biến độc lập:
o GDP: Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia bình quân đầu người (GDP per capita) (triệu USD/ người)
o Inf: Tỷ lệ lạm phát, đơn vị tính: % giá cả tiêu dùng hàng năm (%CPI)
o FDI-1: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tích lũy, được tính là FDI của năm trước đó (triệu USD)
Trang 9o Hhvc: Tổng lượng hàng hóa vận chuyển tại năm t (tấn/km) o
Labor: Số lượng người lao động trên 15 tuổi (vạn người) oWage:
phần trăm lương của công nhân so với tất các nghề (%)
• Mô tả biến và kỳ vọng ảnh hưởng
dấu
điểm t (triệu USD, tính theothuộc
giá USD hiện tại)
giá USD hiện tại)
trong năm tiếp theo
vận
Trang 10chuyển thúc đẩy thu hút FDI
Trang 11Bảng 1: Số liệu thu thâp
- Nguồn số liệu: Dữ liệu lưu trữ của World
Bank 2.3.1 Không gian mẫu
Thu thập số liệu về FDI, GDP bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát hàng năm, FDItích lũy, khối lượng hàng hóa vận chuyển, số lượng người lao động và tỷ lệ lương côngnhân của Việt Nam trong 20 năm từ 1998 đến 2017
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu
Sử dụng phần mềm Stata ta thu được kết quả sau:
Trang 122.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến
Sử dụng phần mềm Stata ta thu được kết quả:
Bảng 3: Ma trận tương quan giữa các biến
Dự đoán ảnh hưởng của các biến đến biến phụ thuộc:
● Hệ số tương quan giữa Ln_fdi và Ln_inf là r (Y, X1) = 0.2559→ mức độtương quan thấp, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Ln_inf có ảnh hưởng yếu,cùng chiều đến Ln_FDI
● Hệ số tương quan giữa Ln_FDI và Ln_fdi1 là r (Y, X2) = 0.9567 → mức độtương quan rất cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Ln_fdi1 có ảnh hưởngmạnh, cùng chiều đến Ln_FDI
● Hệ số tương quan giữa Ln_FDI và Ln_hhvc là r (Y, X3) = 0.507 → mức độtương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Ln_hhvc có ảnh hưởng mạnh,cùng chiều đến Ln_FDI
● Hệ số tương quan giữa Ln_FDI và Ln_labor là r (Y, X4) = -0.0098
→ mức độ tương quan thấp, tương quan ngược chiều Như vậy, biến Ln_labor
có ảnh hưởng không đáng kể đến Ln_FDI
● Hệ số tương quan giữa Ln_FDI và Ln_wage là r (Y, X5) = 0.9476 → mức độtương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Ln_wage có ảnh hưởng mạnh,cùng chiều đến Ln_FDI
Trang 13● Hệ số tương quan giữa Ln_FDI và Ln_gdp là r (Y, X1) = 0.8949 → mức độtương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Ln_gdp có ảnh hưởng mạnh,cùng chiều đến Ln_FDI.
Ngoài ra, hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau tương đối nhỏ (nhỏhơn 0.8) Dấu hiệu này cho thấy có thể tồn tại đa cộng tuyến không hoàn hảo giữa cácbiến độc lập Phần kiểm định đa cộng tuyến cụ thể sẽ được trình bày cụ thể
Trang 14Chương 3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH, ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
3.1 Mô hình ước lượng
Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nghiên (PRF):
LnFDIi = β0 + β1lnGDPi + β2lnhhvci + β3lnInfi + β4lnwagei + β5lnlabori + β6lnFDI1 + ui
LnFDIi= β0 + β1lnGDP + β2lnhhvc + β3lnInfi + β4lnwagei + β5lnlabor + β6lnFDI1 +
̂ i
Ước lượng OLS bằng phần mềm Stata ta thu được kết quả với biến phụ thuộc là: Ln_FDI
Bảng 4 Kết quả ước lượng
Trang 15Bảng 5 Kết quả ước lượng
→ Mô hình không bị bỏ sót biến
3.2.2 Phân phối chuẩn của nhiễu
Một trong những giả thiết của mô hình hồi quy bội là sai số ngẫu nhiên ui có phân phối chuẩn: ui ~ N (0, σ2)
Ta thực hiện kiểm định cho:
0: ó ℎâ ℎố ℎ ẩ
giả thiết: {
1: ℎô ó ℎâ ℎố ℎ ẩ
13
Trang 16Trước tiên xem xét trực quan phân phối của nhiễu:
B1: dùng lệnh predict e, resid
B2: dùng lệnh kdensity e, normal
Kết quả thu được đồ thị:
Đồ thị 1 biểu diễn trực quan phân phối của nhiễu
Nhận xét: Từ đồ thị ta có thể dự đoán phân phối của nhiễu không phải là phân phối chuẩn Thực hiện kiểm định Jarque-Bera
bằng Stata để kiểm chứng nhận xét, ta được kết quả: p-value=0.000 Với mức ý nghĩa ∝= 5%, ta có p-value= 0.0000 < ∝= 0.05
→ Bác bỏ 0 → ui không tuân theo quy luật phân phối chuẩn
Khắc phục: Thu thập thêm số liệu với số quan sát > 120 quan sát Tuy nhiên, trong phạm
vi nghiên cứu mô hình, việc thu thập trên 120 quan sát là không thể vì không có số liệu
từ những năm sau đổi mới Vì vậy, vi phạm trong phạm vi chấp nhận được
Trang 17ln_hhvc 1.37 0.732472
Như kết quả Bảng cho thấy, các biến đều có thừa số VIF nhỏ hơn 10 và một sốbiến có thừa số VIF lớn hơn 2, điều này chứng tỏ trong mô hình có thể xuất hiện hiệntượng đa cộng tuyến không hoàn hảo nhưng ở mức thấp và có thể chấp nhận được.3.2.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Giả thuyết { 0: ℎươ ố ồ ℎấ đã ị ỏ ó ế
1: ℎươ ố ℎ ổ đã ị ỏ ó ế
Chạy kiểm định White bằng phần mềm Stata ta được: p-value = 0.3946 Với mức ý nghĩa ∝= 5%, ta có p-value = 0.3946 > ∝= 0.05 → Chấp nhận giá thuyết H0
Do vậy, mô hình có phương sai sai số đồng nhất.
3.2.5 Kiểm định tự tương quan
Ta có cặp giả thuyết thống kê
Giả thuyết:
0: ô ℎì ℎ ℎô ắ ℎả ℎ ế ậ ự ươ
{
1: ô ℎì ℎ ó ℎ ệ ượ ự ươ
Sử dụng kiểm định durbin-waston để kiểm định Trong stata, trước tiên ta thực hiện thêm
biến thời gian cho ước lượng
Dùng lệnh: Tsset years, year
Ta thu được: time variable: years, 1998 to 2017