1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư nước ngoài FDI vào trung quốc giai đoạn 1990 2017

41 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾTIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến Vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Trung Quốc giai đoạn 19

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến Vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2017

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 7

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH 7

2.1 Phương pháp nghiên cứu 14

2.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển 1

4 2.1.2 Phương pháp ước lượng được sử dụng trong nghiên cứu 1

5 2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 15

2.2.1 Mô hình lý thuyết 1

6 2.2.2 Mô hình hồi quy 1

6 2.3 Mô tả số liệu 17

2.3.1 Mô tả nguồn số liệu 1

7 2.3.2 Không gian mẫu 1

8 2.3.3 Mô tả thống kê số liệu 1

8 2.3.4 Ma trận tương quan giữa các biến 1

8 Chương 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 20

3.1 Mô hình ước lượng 20

3.2 Kiểm định khuyết tật mô hình 21

3.2.1 Kiểm định dạng đúng của mô hình – Ramsey RESET 2

1 3.2.2 Phương sai sai số thay đổi 2

2 3.2.3 Phân phối chuẩn của nhiễu 2

2 3.2.4 Tự tương quan 2

2

Trang 3

3.3 Kết quả ước lượng sau khi đã khắc phục khuyết tật 243.4 Kiểm định giả thuyết 25

3.4.1 Kết quả có phù hợp với lý thuyết không? 2

5 3.4.2 Các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê không? 2

5

2

Trang 5

đánh giá Hoàng Thị Lê Phan Yến Hồ Thị Mai Nguyên Nguyễn Hà

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nguồn vốn FDI đã mang lại sự cải thiện rõ rệt cho kinh tế Trung Quốc, giúpTrung Quốc trở thành công xưởng lớn nhất thế giới, đặt nền móng cho tham

vọng “MADE IN CHINA 2020” của người dân Trung Hoa.

Mặt khác, Việt Nam hiện nay cũng đã thu hút một lượng lớn đầu tư nướcngoài tư các công ty đa quốc gia, song, còn nhỏ lẻ, rời rạc và chưa xứng tầm vớitiềm lực kinh tế mà nước ta có thể đáp ứng

Xét trên góc độ lịch sử, địa lý và văn hóa, Việt Nam và Trung Quốc cónhiều điểm tương đồng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia Vìvậy, nghiên cứu các yếu tố thu hút FDI của Trung Quốc có thể giúp chúng ta rút

ra nhiều bài học áp dụng vào chính nền kinh tế nước nhà để từ đó có nhưng điềuchỉnh phù hợp về chính sách, đường lối phát triển và quy mô phát triển

Một thập kỷ trở lại đây, thế giới đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậccủa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vượt quá cả sản lượng thế giới và thươngmại thế giới Trong đó Trung Quốc là quốc gia nhận được lượng FDI lớn nhất,vào năm 2004, lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào quốc gia này đã vượt quacường quốc Mỹ

Từ sau đó, Trung Quốc liên tục nhận được càng nhiều sự chú ý của các tậpđoàn đa quốc gia lớn trên thế giới Kể từ khi áp dụng chính sách cải cách và mởcửa vào cuối những năm 1970, đầu tư nước ngoài đã đóng một vai trò ngày càngquan trọng trong tăng trưởng kinh tế của nước này Các doanh nghiệp nước ngoàichiếm 28% giá trị gia tăng công nghiệp của Trung Quốc và một phần năm thuế

Họ xuất khẩu khoảng 57% tổng số hàng hóa và dịch vụ của đất nước và chiếm11% việc làm tại địa phương

Mục đích của tiểu luận nhóm là điều tra các yếu tố quyết định của FDI ởTrung Quốc từ góc độ đặc điểm quốc gia, xác định các yếu tố quan trọng nhất ở

Trang 7

Trung Quốc có ảnh hưởng đến nước ngoài giải thích quyết định đầu tư của cáctập đoàn đa quốc gia vào nước này Một số lợi thế về vị trí là yếu tố quyết địnhcủa FDI ở Trung Quốc, rút ra từ các nghiên cứu trước đây, sẽ được kiểm tra bởinghiên cứu chính.

Các kết quả của nghiên cứu này hy vọng sẽ có những đóng góp hơn nữatrong nghiên cứu làm tăng nguồn vốn FDI vào Việt Nam

Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu này gồm

ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu: Đưa ra các khái niệm

và lý thuyết liên quan đến FDI

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và mô hình Kinh tế Lượng: Đưa ra mô

hình lý thuyết nghiên cứu và dữ liệu về cơ cấu và xu hướng của FDI vào TrungQuốc trong giai đoạn 1990 - 2017

Chương 3 Kết quả ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê

Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn và giảngdạy của Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh trong quá trình làm bài nghiên cứu này.Dokiến thức còn mới mẻ và hạn chế nên chúng em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Chúng em kính mong nhận được sự góp ý quý báu của cô để bàinghiên cứu được hoàn thiện hơn!

Trang 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI):

là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khácbằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài

đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước

(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)

cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI

với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tàisản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những

trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".

1.1.2 Lợi ích của FDI đến nền kinh tế của nước nhận đầu tư

Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khimột nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếuvốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài,trong đó có vốn FDI

❖ Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy độngđược phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và

bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI

Trang 9

từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bíquyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiềunăm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ

và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực tiếp thu của đất nước

❖ Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu

tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệlàm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực.Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàncầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu

❖ Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công

Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạtđược chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuêmướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phươngđược cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiềutrường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được

xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nướcthu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên mônđịa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

❖ Nguồn thu ngân sách lớn

Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng

1.2 Các lý thuyết liên quan

8

Trang 10

Có nhiều lý thuyết cố gắng giải thích các yếu tố quyết định đến thu hútdòng vốn FDI Những lý thuyết này là bước đi quan trọng hướng tới sự phát triểncủa một khuôn khổ hệ thống cho sự xuất hiện của FDI

Những nỗ lực đầu tiên để giải thích lý do tại sao FDI tồn tại và gia tăngtrong những năm 1960:

1.2.1 Lý thuyết về lợi thế tương đối giữa các quốc gia

Được xây dựng từ đầu 1960, lý thuyết này phần lớn dựa trên lập luận của

mô hình thương mại Heckscher-Ohlin (HO) để giải thích động cơ đằng sau việc

các nhà đầu tư thực hiện chuỗi sản xuất ở nước ngoài, sau đó xuất khẩu trở lạivào nội địa nước mình

Lý thuyết này cho rằng sự không đồng nhất về nguồn lực giữa các quốc gianhư lao động rẻ, tài nguyên dồi dào,… tạo nên giá trị thặng dư cho các doanhnghiệp nước ngoài khi chuyển dịch các yếu tố sản xuất dồi dào của mình tớinhững nước khác Sự chuyên môn hóa có được nhờ việc tận dụng hợp lý các yếu

tố với chi phí rẻ hơn và chất lượng cao hơn chính là động lực để các nhà đầu tưxây dựng nhà máy và dây chuyền sản xuất ở nước ngoài cho đến khi yếu tố giágiữa nước nhận đầu tư và nước đầu tư là cân bằng

1.2.2 Lý thuyết quốc tế hóa của Buckley và Casson

Thay vì tận dụng lợi thế so sánh vào các bước trong dây chuyền sản xuất, lýthuyết này chỉ ra rằng nội địa hóa các quy trình này có thể là cách ít tốn kém nhất đểMNEs được hưởng lợi từ thị trường nước ngoài do chi phí giao dịch thấp hơn

Một ví dụ nổi bật là khi một công ty nước ngoài sở hữu một công nghệ tiêntiến, cách tốt nhất để kiếm lợi từ nó trong một thị trường mới là nội địa hóa chuỗisản xuất trong thị trường đó Bằng cách này, các công ty có thể giảm rủi ro rằngcông nghệ của họ bị đánh cắp và kỳ vọng lợi nhuận cao hơn

Trang 11

1.2.3 Lý thuyết chiết trung của Jun.Dunning

Vào năm 1992, 2 lý thuyết trên được kết hợp lại bởi nhà kinh tế học

Jun.Dunning, lập nên mô hình OLI, một cơ sở nghiên cứu được sử dụng rộng

rãi làm nền tảng để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định của FDI.

Mô hình OLI bao gồm 3 mô hình phụ phân tích lý do tại sao các doanh

nghiệp tham gia vào FDI (hoặc tăng vốn FDI hiện có): quyền sở hữu (O), vị trí

(L) và nội địa hóa (I):

Lợi thế về quyền sở hữu: được dựa chủ yếu vào lý thuyết về lợi thế so sánh,

giải thích rằng lợi thế cạnh tranh đặc biệt của các công ty nước ngoài là mộttrong những động lực đằng sau đầu tư nước ngoài Những lợi thế này bao gồm từlợi thế công nghệ đến chuyên môn và kỹ năng quản lý cụ thể, cho phép các công

ty nước ngoài hoạt động có lợi nhuận ở nước sở tại mặc dù không phải là mộtcông ty địa phương

Lợi thế về địa điểm :giải thích rằng đầu tư ra nước ngoài cung cấp cho các

công ty đa quốc gia một số lợi thế cố định có tại các nước sở tại, chẳng hạn nhưlao động trong nước giá rẻ, tài nguyên thiên nhiên và các quy định pháp lý thuậnlợi, ưu đãi cho đầu tư

Lợi thế nội địa hóa: chịu ảnh hưởng lớn từ lý thuyết nội địa hóa của

Buckley và Casson, chỉ ra lợi ích của đầu tư nước ngoài từ việc mua lại các công

ty ở nước ngoài để nội bộ hóa quy trình sản xuất hàng hóa trung gian Mô hình

phụ này lập luận rằng miễn là lợi ích của việc tham gia vào FDI để sản xuất hàng

hóa trung gian cao hơn so với việc trao quyền cho các công ty địa phương,MNEs vẫn muốn tham gia vào các hoạt động này

Kết hợp các khía cạnh khác nhau của các mô hình này, Dunning phân loại các lí do các nhà đầu tư thực hiện FDI thành ba loại: tìm kiếm thị trường, tìm kiếm tài nguyên và tìm kiếm hiệu suất sản xuất.

1.3 Tình hình thu hút FDI của Trung Quốc qua từng thời kỳ

Trang 12

1.3.1 Giai đoạn đầu 1979 – 1985

Việc ban hành Luật liên doanh vốn chủ sở hữu (Liên doanh nước ngoài) vàotháng 7 năm 1979 đánh dấu sự chính thức mở cửa thị trường Trung Quốc cho thếgiới Luật cung cấp khung pháp lý cho các nhà đầu tư nước ngoài hình thành liêndoanh vốn với các đối tác Trung Quốc

Trong suốt thời kỳ này, cũng chỉ có 992 dự án đầu tư nước ngoài được phêchuẩn với tổng giá trị hợp đồng và giá trị cam kết tương ứng là 6 tỷ và 1,166 tỷUSD

Năm 1983 nhiều công ty nước ngoài tăng đầu tư vào Trung Quốc Số dựđầu tư mới tăng thêm tới 470, khối lượng vốn được phê chuẩn và vốn thực tế sửdụng tương ứng là 1,732 tỷ và 0,636 tỷ USD Địa bàn thu hút đầu tư nước ngoài(ĐTNN) được mở rộng thêm trong các năm 1984 và 1985

Năm 1984 số Xí nghiệp dùng vốn nước ngoài mới tăng lên 1857, gấp hơn 2lần mức năm 1983 Năm 1985, mức tăng số Xí nghiệp mới đạt 65% (3.073).Khối lượng vốn đầu tư cam kết trong các năm 1984 và 1985 tăng 53% và 120%

so với các năm trước Tuy vậy trong giai đoạn này các nhà đầu tư mang vốn vàoTrung Quốc với số lượng ít và mang tính chất chỉ là thăm dò thị trường mới

1.3.2 Giai đoạn phát triển liên tục 1986 – 1991

Một làn sóng FDI mới lại đến Trung Quốc trong năm 1988 Các dự án đầu

tư mới tăng 166% so với năm 1987, đạt con số 5.945 Khối lượng vốn đầu tưmới theo cam kết đạt 5,297 tỷ USD, tăng 3%

Từ năm 1989 đến năm 1991 Do tác động của sự kiện Thiên An Môn(4/6/1989) khiến các nhà đầu tư lo ngại, các dự án đầu tư nước ngoài mới phêchuẩn trong năm 1989 giảm 2,8% so với năm 1988, còn 5.579 dự án, nhưng khốilượng cam kết theo hợp đồng và khối lượng đầu tư thực tế lại tăng tương ứng là5,6% và 6,3%, đạt 5,6 tỷ USD và 3,393 tỷ USD

Trang 13

1.3.3 Giai đoạn điều chỉnh tiến tới hiện quả 1992 đến nay

Bước vào thập kỷ 90, đặc biệt là từ năm 1992, vốn ĐTNN vào Trung Quốctăng rất nhanh

Từ năm 1992 đến nay, Trung Quốc liên tục đứng đầu các nước đang pháttriển và trong top đầu thế giới về thu hút FDI, năm 2002 còn vượt qua cả Mỹ với

52, 7 tỷ USD Hiện nay Trung Quốc chỉ đứng sau Mỹ về thu hút FDI trên thếgiới

Theo số liệu của chính phủ Trung Quốc, trong 6 tháng đầu năm 1998, đầu

tư nước ngoài ở Trung Quốc có 9662 hợp đồng đầu tư với tổng giá trị là 24,21 tỷUSD, tăng 6,1% so với năm 1997, nhưng giá trị đầu tư thực tế là 20,44 tỷ USD,giảm 1,3% Trong khi đầu tư từ các nước châu Á giảm thì hợp đồng đầu tư từ EU

và Mỹ lại tăng lên với những dự án có lượng vốn lớn

Năm 2010, vốn FDI thực hiện đạt 105.735 triệu USD (105,7 tỷ USD), tăng17,44% so với 2009 Số lượng các doanh nghiệp nước ngoài được phê duyệt đầu

tư vào Trung Quốc năm 2010 tổng cộng đạt 27.406, tăng 16,94% so với nămtrước

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lục địa Trung Quốc đã tăng 6,4% so

với năm 2014 lên 126,27 tỷ USD vào năm 2015

Trong bối cảnh dòng tiền cao trong lịch sử, Trung Quốc vươn lên trở thànhnước nhận vốn đầu tư lớn thứ hai thế giới vào năm 2017, chỉ xếp sau Mỹ, với sốtiền lên tới 311 tỷ USD

Báo cáo của China News Service.

1.4 Giả thuyết nghiên cứu

Lợi thế của việc sử dụng lý thuyết Dunning làm cơ sở cho các nghiên cứuthực nghiệm về FDI nằm ở tính linh hoạt của nó, vì nó cho phép nhiều yếu tốđược coi là yếu tố quyết định của FDI tùy thuộc vào quyết định đầu tư của MNE.Dựa trên khuôn khổ này, các nghiên cứu về FDI đã thu hẹp các yếu tố quyết định

Trang 14

tiềm năng của FDI bao gồm quy mô thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô, thươngmại, phát triển tài chính, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, kỹ năng lao động

và lực lượng lao động

Trong số các yếu tố quyết định này, quy mô thị trường, lực lượng lao động

và sự ổn định kinh tế vĩ mô rất quan trọng đối với các nhà đầu tư tìm kiếm thịtrường; tài nguyên thiên nhiên và mở cửa thương mại ảnh hưởng đến các nhàđầu tư tìm kiếm tài nguyên; và phát triển tài chính, cơ sở hạ tầng và kỹ năng laođộng là rất quan trọng để tìm kiếm nhà đầu tư hiệu quả

Các biến này, mặc dù được hỗ trợ mạnh mẽ bởi các lập luận lý thuyết, tuynhiên, đã không chứng minh được một cách nhất quán là có ý nghĩa trong tất cảcác thực nghiệm Sau khi khảo sát các nghiên cứu thực nghiệm quan trọng,Chakrabarti (2001) kết luận rằng yếu tố quyết định FDI, được kiểm chứng theokinh nghiệm duy nhất là quy mô thị trường, trong khi bằng chứng thực nghiệmcho các yếu tố quyết định khác là không phù hợp

Trong phần tiếp theo này, nhóm chúng em sẽ xem xét các lập luận lý thuyết,theo sát lý thuyết Dunning, cũng như bằng chứng thực nghiệm và các phép đo

thường được sử dụng cho các yếu tố quyết định FDI, tập trung vào tiềm năng thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng và yếu tố lạm phát.

Trang 15

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Ứng dụng phương pháp định lượng để nghiên cứu các nhân tố tác động đếnĐầu tư nước ngoài FDI của Trung Quốc

2.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển

Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên PRF:

β i , i=2→k: Hệ số hồi quy

̂̂ : Ước lượng cho β

Các giả thiết của mô hình:

Giả thiết 1: Các biến độc lập X là các biến phi ngẫu nhiên tức là các giá trị

của chúng được cho trước hoặc được xác định

Giả thiết 2: Kì vọng có điều kiện của sai số ngẫu nhiêu ui bằng không:

E(ui|Xi) = 0

Giả thiết 3: Các ui có phương sai bằng nhau tại mọi quan sát X:

Var(ui|Xi) = var(uj|Xj) = δ2 ∀i≠j

Giả thiết 4: Không có sự tự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên ui:

14

Trang 16

Cov(ui, uj|Xi, Xj) = E(ui, uj|Xi, Xj) = 0∀i≠j

Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiêu ui với biến độc lập Xi:

Cov(ui, Xi) = 0Giả thiết 5 là cần thiết vì nếu u và X có tương quan với nhau thì ta khôngthể tách ảnh hưởng riêng biệt của chúng đến Y, trong khi đó u lại đại diện chocác yếu tố không có mặt trong mô hình Giả thiết 5 sẽ thỏa mãn nếu X là phingẫu nhiên

Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng

Giả thiết 7: Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo

2.1.2 Phương pháp ước lượng được sử dụng trong nghiên cứu

Chạy phần mềm STATA hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương

tối thiểu thông thường (OLS – The method of Ordinary Least Squares) để ước

lượng ra các tham số của mô hình hồi quy đa biến Cụ thể để đo lường mối quan

hệ giữa FDI với các yếu tố: GDP, Tỷ lệ lạm phát, Số học sinh trung học đại diệncho nguồn lao động phổ thông, Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Vì theo định lý

Gauss – Markov: “Với các giả thiết từ 1-5 của phương pháp OLS, các ước lượng

của phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ là các ước lượng tuyến tính, không

chệch và có phương sai nhỏ nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimators)

trong lớp các ước lượng tuyến tính không chệch” Phương pháp OLS cung cấpcác công cụ cần thiết dùng để ước lượng và kiểm định các giả thiết thống kê của

mô hình hồi quy tuyến tính

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết

15

Trang 17

2.2.1 Mô hình lý thuyết

Trong nghiên cứu, mô hình lý thuyết được xác định là các nhân tố ảnhhưởng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI đổ vào Trung Quốc, tập trung chủyếu vào tiềm năng thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng

2.2.2 Mô hình hồi quy

Từ các cơ sở lý thuyết đã nêu ra là mô hình OLI của Dunning, các yếu tốảnh hưởng môi trường đầu tư quốc gia của tổ chức UNCTAD và các kết quảtổng kết từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các yếu tố ảnhhưởng thu hút FDI vào một quốc gia, giả định một số biến có khả năng ảnhhưởng đến dòng vốn FDI bao gồm:

GDP bình quân đầu người (GDP)

Tỷ lệ lạm phát (Inflation - Infl).

Số học sinh trung học để đại diện cho nguồn lao động phổ thông (Student

-Stu).

Năng suất truyền tải điện và tổn thất phân phối (Electric – Elec).

Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào Trung Quốc được sử dụng trong nghiên cứu có thể được xác định như sau:

ln_FDI i = β 1 + β 2 ln_GDP + β 3 ln_Stu + β 4 Infl + β 5 Elec + u i

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia tính theo bình quân đầu

người (GDP per Capital) Đơn vị tính: triệu USD/người

Trang 18

Stu: Số học sinh trung học Đơn vị tính: người

Infl: Tỷ lệ lạm phát Đơn vị tính: % (Tính theo giá cả tiêu dùng hằng

1 Biến phụ thuộc: nhiên của FDI vào

lnFDIi Trung Quốc tại

năm t

Các biến độc Giá trị logarit tự Giả thiết H1:

nhiên của GDP Quy mô thị trường của

2 lập: trên đầu người tại + nước chủ nhà càng lớn

Giá trị logarit tự Giả thiết H2:

3 lnStui nhiên của số học + Lao động dồi dào sẽ thu

sinh trung học tại hút vốn FDI vào nhiều

Tỷ lệ lạm phát theo Giả thiết H3:

giá tiêu dùng tại Tỷ lệ lạm phát thấp ở

hút được FDI đến nướcđó

% sản lượng truyền Giả thiết H4:

tải và tổn thất phân Cơ sở hạ tầng càng tốt ở

5 Eleci phối điện tại năm t + nước đang phát triển cao

sẽ thúc đẩy thu hút FDIvào nước đó

2.3.Mô tả số liệu

2.3.1 Mô tả nguồn số liệu

Trang 19

- Nguồn số liệu: Lấy từ dữ liệu lưu trữ của World Bank

2.3.2 Không gian mẫu

Thu thập số liệu về FDI, GDP bình quân đầu người, Tỷ lệ lạm phát, Số họcsinh trung học đại diện cho nguồn lao động phổ thông, Sản lượng truyền tải vàtổn thất phân phối điện của Trung Quốc trong 28 năm từ 1990 đến 2017

2.3.3 Mô tả thống kê số liệu

Sử dụng phần mềm STATA (Bảng 2 Phụ lục), ta thu được kết quả sau:

2.3.4 Ma trận tương quan giữa các biến

Sử dụng phần mềm STATA (Bảng 3 Phụ lục), ta thu được kết quả sau:

Hệ số tương quan giữa ln_FDI và ln_GDP là: r(Y, X1) = 0.9321

→ mức độ tương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến ln_GDP

có ảnh hưởng tương đối mạnh, cùng chiều đến ln_FDI.

Hệ số tương quan giữa ln_FDI và ln_Stu là: r(Y, X2) = 0.7480

→ mức độ tương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến ln_Stu

có ảnh hưởng tương đối mạnh, cùng chiều đến ln_FDI.

Trang 20

Hệ số tương quan giữa ln_FDI và Infl là: r(Y, X3) = -0.2194

→ mức độ tương quan thấp, tương quan ngược chiều Như vậy, biến Infl có ảnh hưởng tương đối yếu, ngược chiều đến ln_FDI.

Hệ số tương quan giữa ln_FDI và Elec là: r(Y, X4) = 0.8188

→ mức độ tương quan cao, tương quan cùng chiều Như vậy, biến Elec có ảnh hưởng tương đối mạnh, cùng chiều đến ln_FDI.

Ngoài ra, hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau tương đối nhỏ(nhỏ hơn 0.8) Dấu hiệu này cho thấy có thể tồn tại đa cộng tuyến không hoànhảo giữa các biến độc lập Phần kiểm định đa cộng tuyến cụ thể sẽ được trìnhbày cụ thể ở chương 3

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w