1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng phân tích và đánh giá một số yếu tố tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhật bản trong giai đoạn 1987 – 2016

31 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 371,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hànghoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vậtchất để giảm bớt tình trạng đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN

Vũ Minh Trang (nhóm trưởng): 1511110860

Đoàn Thị Phương Linh: 1511110479

Hà Nội, tháng 12 năm 2017

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

2 Đoàn Thị Phương Linh Thu thập số liệu; Tổng quan; Mô tả số liệu; Giải

pháp và kiến nghị

3

Trần Hải Anh Thu thập số liệu; Lời mở đầu; Phương pháp

nghiên cứu; Mô hình hồi quy, kiểm định giả thuyết; Kết luận;

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 4

I Khái niệm 4 II Các công thức tính 6

1 GDP 6 2 Tốc độ tăng GDP 7

3 Tỷ lệ lạm phát 8

4 Tốc độ tăng của lực lượng lao động 8

5 Tốc độ tăng của vốn đầu tư 8

Chương II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1987 – 2016 8

I Phương pháp nghiên cứu 8

II Xây dựng mô hình lý thuyết 9

1 Mô hình hồi quy 9

2 Giải thích các biến 10

III Mô tả số liệu: 11

1 Mô tả thống kê số liệu, thống kê biến có điều kiện 12

2 Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến 15

Chương III : ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH Mô HÌNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ .17

I Mô hình ước lượng 17

1 Chạy mô hình hồi quy 17

2 Phân tích kết quả sau khi chạy mô hình 17

II Kiểm định khuyết tật mô hình 18

1 Kiểm định bỏ sót biến 18

Trang 4

2 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu 19

3 Đa cộng tuyến 20

4 Phương sai sai số thay đổi 21

5 Kiểm định tự tương quan 21

III.Kiểm định giả thuyết 22

1 Nêu ý nghĩa các hệ số và kiểm định sự phù hợp với lý thuyết kinh tế 22

2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy: 23

a. Kiểm định hệ số chặn β1 23

b Kiểm định các hệ số góc: 23

c Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy 24

IV Giải pháp và kiến nghị 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ MÔ HÌNH

Hình 1: Phương pháp luận của nghiên cứu 9

Bảng 2: Mẫu số liệu (Nguồn: World Bank) 12

Model 1: Phương pháp bình phương tối thiểu OLS 17

Model 2: Kiểm định Ramsey's Reset 18

Model 3: Kiểm định Normality of residual 19

Model 4: Kiểm định Collinearity 20

Model 5:Kiểm định White’s test 21

Model 7: Kiểm định BREUSCH-GODFREY 22

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Có rất nhiều tiêu chí có thể chọn để đánh giá sự phát triển của một khu vựchoặc một quốc gia ví dụ như sự ổn định, tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội,…Trong đó, tăng trưởng kinh tế là tiêu chí được coi là quan trọng hơn cả vì tăngtrưởng kinh tế có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh

Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hànghoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vậtchất để giảm bớt tình trạng đói nghèo.Muốn khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu

có, thịnh vượng của mọi quốc gia thì cần thiết phải có được sự tăng trưởng nhanhtrong kinh tế

Đồng thời, sự tăng trưởng cũng tạo điều kiện giải quyết việc làm cho ngườilao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lương cuộc sống của người dân,phúc lợi xã hội được đảm bảo, củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốcgia, nhưng sẽ là không đúng nếu bất chấp mọi giá để theo đuổi nó Thực tế chothấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội nhưmong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt Chẳng hạn, tăngtrưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng “tăng trưởng nóng”, gây ra lạmphát hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho người dân giàu lên nhanh chóng, nhưngđồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội ngày càng rõrệt Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháptích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững

Người ta thường đánh giá tổng sản phẩm quốc nội của một nước (viết tắt làGDP) trong một năm hoặc một thời kỳ, chính xác hơn là GDP thực tế để đánh giá

sự tăng trưởng kinh tế của nước đó Nếu GDP thực tế của năm sau cao hơn nămtrước, chứng tỏ nền kinh tế có sự tăng trưởng, phát triển Ngược lại nếu GDP thực

tế năm sau thấp hơn năm trước thì chứng tỏ nền kinh tế của nước đó không có sự

Trang 7

tăng trưởng phát triển Qua tìm hiểu, với những bước phát triển thần tốc, Nhật Bản

từ một nước phải chịu nhiều tổn thất nặng nề sau chiến tranh đã dần khắc phục hậuquả và vươn lên trở thành một trong những nền kinh tế lớn nhất Châu Á cũng nhưthế giới với tốc độ tăng trưởng vượt trội trong nhiều năm qua

Từ những phân tích trên, nhóm đặt ra câu hỏi : những yếu tố nào đã làm nên

sự phát triển đó ? Những hoạt động gì đã làm cho GDP của Nhật Bản thay đổi liêntục qua các năm ?

Với mục đích tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên nên nhóm đã lựa chọnnghiên cứu đề tài : “Phân tích và đánh giá một số yếu tố tác động đến tốc độ tăngtrưởng kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn 1987 – 2016”

Tốc độ tăng trưởng chịu rất nhiều ảnh hưởng từ sự thay đổi qua các năm củarất nhiều yếu tố như Đầu tư, Xuất khẩu ròng, Tiêu dùng, Lạm phát,… Trong bàitiểu luận này nhóm xin được nghiên cứu sự ảnh hưởng của 3 nhân tố cụ thể: Lạmphát, Sự tăng trưởng của nguồn nhân lực và của vốn đầu tư đến tốc độ tăng trưởngkinh tế của Nhật bản trong giai đoạn 1987 – 2016 Từ đó đề xuất các giải pháp đểkhắc phục những thiếu sót và tận dụng lợi thế hiện có để phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung của bài tiểu luận gồm 3 chương chính :

- Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận của tốc độ tăng trưởng kinh tế

và các nhân tố ảnh hưởng

- Chương 2: Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng tốc độ tăng

trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1987 – 2016

- Chương 3: Ước lương, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê

Nhóm cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ Nguyễn ThuýQuỳnh vì sự góp ý và sự giúp đỡ của cô trong quá trình thực hiện tiểu luận này.Trong quá trình nghiên cứu, nhóm đã cố gắng tìm hiểu và tham khảo, vận dụngnhiều kiến thức để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất Tuy nhiên do hạn chế vềchuyên môn cũng như thời gian nên không tránh khỏi sai sót Vì vậy nhóm rất

Trang 8

mong nhận được những góp ý từ người đọc để có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứuhơn nữa

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

I Khái niệm

Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (Gross Domestic Product) là giá trị thị

trường của tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ratrong phạm vi lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định, thường làmột năm

GDP là số đo về giá trị của hoạt động kinh tế quốc gia, là một con số thống

kê cho biết tổng mức thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và tổng mức chi tiêutrên đầu ra của hàng hoá và dịch vụ Cần phân biệt hai khái niệm GDP thực tế

kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản

phẩm quốc nội ( GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia trong một thời gian nhấtđịnh

Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích tài sản( vốn, lao động, đất đai ) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suấthơn

Tỷ lệ lạm phát: là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế Nó cho

thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế Thông thường, người ta tính tỷ lệ lạm

Trang 9

phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giảm phát Tỷ lệ lạm phát có thểđược tính cho một tháng, một quý hoặc một năm Khi lạm phát tăng ở mức độvừa phải thì quan hệ giữa nó và tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể không tồntại, nhưng khi nó ở mức cao thì mối quan hệ này là nghịch biến Lạm phát ởmức vừa phải có thể góp phần tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởngthông qua thúc đẩy tiêu dùng, mở rộng sản xuất Lạm phát ở mức cao sẽkhiến giá cả tăng mạnh làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh nên làm ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Lạm phát có thể được đo lường bằng Chỉ số giá tiêu dùng ( CPI – làchỉ số phần trăm để phản ánh mức thay đổi của giá hàng tiêu dùng theo thờigian.)

Tốc độ tăng của lực lượng lao động: Lực lượng lao động (LLLĐ) là những

người đang trong độ tuổi lao động và chưa đến tuổi nghỉ hưu (thường là từ 15đến 60 tuổi)

LLLĐ vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình phát triển kinh tế

Có hai yếu tố đánh giá là số lượng và chất lượng Số lượng LLLĐ có ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế, số lượng quá đông có thể cản trở tốc

độ phát triển kinh tế Còn chất lượng đầu vào của lao động là kỹ năng, kiếnthức và kỷ luật,… chúng làm cho kinh tế tăng trưởng Như vây, tốc độ tănglao động có thể tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư: Vốn đầu tư là một trong những nhân tố sản

xuất, tùy theo mức độ tư bản mà người lao động được sử dụng những máymóc, thiết bị, nhiều hay ít và tạo ra sản lượng cao hay thấp Tăng quy môvốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung và tổng cầu của nềnkinh tế, nếu các yếu tố khác không thay đổi Muốn tăng sản lượng và tăng tốc

độ tăng trưởng kinh tế thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tư trong GDP Đầu

tư làm gia tăng vốn sản xuất và từ đó làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 10

đồng thời phát triển chất lao động, góp phần nâng cao năng suất từ đó pháttriển kinh tế

II Các công thức tính

Có hai phương pháp tính GDP

* Phương pháp tính theo luồng sản phẩm:

Mỗi năm người dân ở mỗi quốc gia tiêu thụ rất nhiều loại hàng hoá và dịch

vụ cuối cùng như thịt, gạo, cá, hoa quả, rau, dịch vụ du lịch, y tế,… Tổng cáckhoản tiền chi tiêu để mua các sản phẩm cuối cùng này chính là Tổng sản phẩmquốc nội của nền kinh tế hàng hoá giản đơn này

Như vậy, GDP là tổng giá trị tính bằng tiền của luồng sản phẩm cuốicùng mà một quốc gia tạo ra GDP bao gồm toàn bộ phần giá trị thị trường của cáchàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ mua

và khoản xuất khẩu ròng được thực hiên trong một năm Cụ thể như sau:

Trang 11

NX (net export) : Xuất khẩu ròng, phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị xuấtkhẩu và nhập khẩu NX = X – M

Te (tax) : Thuế gián thu

G : Chi tiêu Chính phủ cho các hoạt động xây dựng cầuđường, bệnh viện, trường học, quốc phòng an ninh…v.v

* Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

Theo phương pháp này, GDP được tính dựa vào tổng thu nhập của các yếu

tố sản xuất trong nền kinh tế được huy động cho quá trình sản xuất Nói cách khác,GDP bao gồm thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận(profit), tiền thuê (rent) và thuế (tax) Đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất ra cácsản phẩm cuối cùng của xã hội

GDP = W + i + r + π + T e +D

Trong đó : W : tiền lương

i : tiền lãi r: chi phí cho thuê tài sản

Te : Thuế gián thu ròng

Trang 12

Trong đó, GDP thực = GDP n(theo giá hiệntại)

Trong đó : P0: là mức giá trung bình của thời kỳ hiện tại

P1: là mức giá trung bình của thời kỳ trước

4 Tốc độ tăng của lực lượng lao động

Tốc độ tăng LLLĐ = LLLĐ năm nay – LLLĐ nămtrước LLLĐ nămtrước × 100%

5 Tốc độ tăng của vốn đầu tư

Tốc độ tăng trưởng đầu tư = Đầutư nămnay – Đầutư năm trước Đầu tư năm trước × 100%

ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI

ĐOẠN 1987 – 2016

I Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi bài tiều luận này, nhóm sử dụng phương pháp bình quân tốithiểu thông thường OLS để phân tích các tác động

Trình tự các bước phân tích như sau :

Trang 13

Hình 1: Phương pháp luận của nghiên cứu

II Xây dựng mô hình lý thuyết

1 Mô hình hồi quy

- Mô hình hồi quy tổng thể:

GDP = GDP = β 1 + β 2 ×I + β 3 × Inflation + β 4 × Pop + u i

- Mô hình hồi quy mẫu:

GDP = ^β1 + ^β2× I +^β3 × Inflation + ^β4 × Pop

β 1 , β2, β 3 , β4gọi là các hệ số hồi quy

^β1, ^β2, ^β3, ^β4 là ước lượng các hệ số hồi quy

^β1: ước lượng hệ số tự do (hệ số tung độ góc): khi biến độc lập I,Inflation, Pop bằng 0 thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc GDP là

Quyết định chính sách

Dự báo

Trang 14

^β2, ^β3, ^β4 (ước lượng hệ số góc) khi giá trị I, Inflation, Pop thay đổi 1đơn vị (%) với điều kiện các yếu tố còn lại không đổi, thì giá trị trungbình của biến phụ thuộc (GDP) sẽ thay đổi lần lượt là ^β2, ^β3, ^β4.

u i : sai số ngẫu nhiên,có thể có giá trị âm hoặc dương.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tỷ lệ thay đổi củaGDP năm nay so với năm trước

Biến độc lập

ộc

I % Tốc độ tăng trưởng

đầu tư

Tỷ lệ thay đổi củanguồn vốn đầu tư năm nay so với năm trước

Inflation % Tỷ lệ lạm phát

Tỉ lệ giá một giỏ hàng của năm nay so với năm trước

Pop % Tốc độ tăng trưởng

lao động

Tỷ lệ thay đổi của lực lượng laođộng năm nay sovới năm trước

III Mô tả số liệu:

- Nguồn dữ liệu: Số liệu từ trang web của Ngân hàng Thế giới:www.worldbank.org

Trang 15

- Không gian mẫu: Khảo sát số liệu nền kinh tế Nhật Bản trong giaiđoạn 1976 – 2016 Với 41 mẫu khảo sát thu nhập được, nhóm em nhận thấy khônggian mẫu đủ lớn và đủ độ tin cậy để xây dựng các mô hình thống kê.

- Số liệu bao gồm: Tốc độ tăng trưởng đầu tư (I), Tỷ lệ lạm phát(Inflation), Tốc độ tăng trưởng lao động (Pop), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Trang 16

Bảng 1: Mẫu số liệu (Nguồn: World Bank)

1 Mô tả thống kê số liệu, thống kê biến có điều kiện

Trước khi phân tích dữ liệu, nhóm sẽ mô tả dữ liệu để cho người đọc có cáinhìn tổng quát nhất về bộ dữ liệu nhóm đã thu thập được Như đã giới thiệu ở phần

cơ sở lý thuyết, bộ dữ liệu gồm có 4 biến Mỗi biến sẽ được đưa ra phần mô tả cụthể trong mô hình nhằm thuận lợi cho việc phát hiện và giải thích được một số lỗixảy ra do có sự sai sót về dữ liệu

a Biến GDP

Sử dụng Summary statistic trong gretl cho biến GDP, ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observation 1-30 for the variable GDP (30 valid observations)

Kết quả cho thấy:

+ Giá trị trung bình của dữ liệu là: 1.6101

+ Trung vị của dữ liệu là 1.4575

+ Giá trị lớn nhất là 15,1 và giá trị nhỏ nhất là -5.4171

+ Độ lệch chuẩn là 2.3619

b Biến Inflation

Sử dụng Summary statistic trong gretl cho biến I ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observation 1-30 for the variable Inflattion (30 valid observations)

Std Dev C.V Skewness Ex kurtosis

Trang 17

1.1928 2.3245 0.85291 0.067665 5% Perc 95% Perc IQ range Missing obs

Kết quả cho thấy:

+ Giá trị trung bình của dữ liệu là: 0.51314

+ Trung vị của dữ liệu là 0.13619

+ Giá trị lớn nhất là 3.2981

+ Giá trị nhỏ nhất là -1.3528

+ Độ lệch chuẩn là 1.1928

c Biến Pop

Sử dụng Summary statistic trong gretl cho biến Inflation ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 30 for the variable Pop (30 valid observations)

Kết quả cho thấy:

+ Giá trị trung bình của dữ liệu là: 0.14765

+ Trung vị của dữ liệu là 0.19828

+ Giá trị lớn nhất là 0.49183

+ Giá trị nhỏ nhất là -0.18523

+ Độ lệch chuẩn 0.19411

d Biến I

Sử dụng Summary statistic trong gretl cho biến Pop ta thu được kết quả:

Summary Statistics, using the observations 1 - 30

Trang 18

for the variable I (30 valid observations)

Kết quả cho thấy:

+ Giá trị trung bình của dữ liệu là: 1.1316

+ Trung vị của dữ liệu là 2.4071

+ Giá trị lớn nhất là 15.559

+ Giá trị nhỏ nhất là -16.132

+ Độ lệch chuẩn là 5.6609

Trang 19

2 Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến

a Lập bảng ma trận tương quan :

Trước khi chạy mô hình hồi quy, chúng ta xem xét mức độ tương quan giữa

các biến bằng cách sử dụng lệnh “Correlation matrix” trong gretl với các biến

được chọn là GDP, I, Inflation và Pop Nhóm em thu được bảng tương quan giữacác biến như sau:

Correlation coefficients, using the observations 1 - 305% critical value (two-tailed) = 0.3610 for n = 30

b Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến

Từ bảng tương quan trên ta thấy:

- Hệ số tương quan giữa biến GDP và I là 0.9080

- Hệ số tương quan giữa biến GDP và Inflation là 0.3270

- Hệ số tương quan giữa biến GDP và Pop là 0.4458

Nhìn chung các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc không cao

Trong đó, biến I có mối tương quan mạnh nhất đến GDP (hệ số tương quan giữa

chúng có độ lớn là 0.9080), hay có nghĩa là tốc độ tăng trưởng đầu tư có ảnh hưởng90.8% đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Hệ số tương quan giữa 2 biến này mang dấudương, thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa hai biến, tức là khi tốc độ tăng trưởngđầu tư tăng sẽ thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng theo và ngược lại

Mặt khác, biến Inflation ít ảnh hưởng nhất đến biến GDP (32.7%), và dấu

của hệ số tương quan giữa 2 biến này cũng dương, thể hiện mối quan hệ thuậnchiều giữa chúng, tức là khi tốc độ tăng trưởng lao động tăng thì tốc độ tăng trưởngkinh tế sẽ tăng và ngược lại

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w