Theo nghiên cứu, có rất nhiều nhân tố ảnhhưởng đến tiền lương của sinh viên trong đó bao gồm nhóm nguyên nhân chủ quan, nhómnhân tố nhà trường và nhóm ảnh hưởng từ phía các doanh nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
_*** _
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN MỨC LƯƠNG KHỞI ĐIỂM CỦA SINH VIÊN
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Đinh Thị Thanh Bình
Lớp: KTE309(2-1819).1_LT
Sinh viên thực hiện : Nhóm 9
Các thành viên :
Cáp Thị Yến- 1711110794
Đoàn Văn Sơn- 1711110598
Nguyễn Thị Huyền Anh- 1711110034
Nguyễn Thị Ngọc Anh- 1711110039
Hà Nội, tháng 3 năm 2019
Trang 2DANH MỤC HÌNH 3
DANH MỤC BẢNG 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI: 5
1 Lí thuyết tiền lương: 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Bản chất: 5
1.3 Chức năng: 5
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương trong nền kinh tế thị trường 6
2 Tình hình nghiên cứu đề tài: 6
3 Mục tiêu nghiên cứu: 7
4 Phân tích định tính 7
PHẦN II PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 9
1 Mô tả dữ liệu và chọn biến 9
2 Lập mô hình hồi quy: 12
3. Phương pháp ước lượng 12
4. Kết quả kì vọng 12
5 Kết quả hồi quy 14
5.1 Tương quan giữa các biến 14
5.2 Kết quả chạy mô hình hồi quy: 15
6 Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 16
6.1 Kiểm tra khuyết tật của mô hình 16
6.2 Kiểm định giả thuyết thống kê và sự phù hợp của mô hình 18
PHẦN III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 21
PHỤ LỤC 22
1 Phụ lục 1: Số liệu dùng để chạy mô hình hồi quy 22
2 Các bước chạy mô hình stata 26
3 Đánh giá thành viên 30
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1- Lệnh Des 9
Hình 2- Lệnh tab top 10 11
Hình 3- Lệnh tab r11_25 11
Hình 4- Lệnh tab r26_40 11
Hình 6- Kết quả chạy lệnh sum với top 11 đến 25 13
Hình 7- Kết quả chạy lệnh sum với top 26 đến 40 13
Hình 8- Bảng ma trận tương quan 14
Hình 9- Kết quả chạy mô hình 15
Hình 10- Kiểm tra đa cộng tuyến 16
Hình 11- Kiểm tra phương sai sai số thay đổi 17
Hình 12- Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu 17
Hình 13- Kiểm định định dạng mô hình 18
DANH MỤC BẢNG Bảng 1- Giải thích biến 10
Bảng 2- Kết quả chạy lệnh Sum của các biến 10
Bảng 3- Kết quả chạy mô hình 18
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Từ trước đến nay, một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất bởi các bạn sinhviên, các bậc phụ huynh là mức thu nhập kiếm được sau khi ra trường Nhiều người còncoi mức lương là mục tiêu, động lực để phấn đấu cho những dự định sau này Vậy GPA cóphải là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến lương? Theo nghiên cứu, có rất nhiều nhân tố ảnhhưởng đến tiền lương của sinh viên trong đó bao gồm nhóm nguyên nhân chủ quan, nhómnhân tố nhà trường và nhóm ảnh hưởng từ phía các doanh nghiệp
Chính vì có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lương, nên việc xác định các yếu tố cótầm ảnh hưởng nhất là vô cùng quan trọng Mỗi cá nhân sau bài nghiên cứu này có thểtìm cho mình mục tiêu, động lực và hoàn thiện bản thân hơn để đạt được mức lươngkhởi điểm như mình mong muốn
Từ những lý do trên, nhóm tác giả chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài : “Cácnhân tố ảnh hưởng tới mức lương khởi điểm của sinh viên luật”, dựa trên bộ số liệucủa nghiên cứu tại một số trường Đại học Luật vào ngày 12 tháng 3 năm 1999 Đề tàitrước hết nghiên cứu một số lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương, sau đóđưa lý thuyết ứng dụng vào chạy mô hình nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá, nhìnnhận từ đó kiến nghị, đề xuất một số biện pháp để giúp các bạn sinh viên có thể đạtđược những mục tiêu về tiền lương cá nhân
Trang 5 Về mặt xã hội, tiền lương đảm bảo cho người lao động mua được những tư liệusinh hoạt cần thiết để tái sản xuất lao động của bản thân và dành một phần đểnuôi gia đình cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động.
1.3 Chức năng:
Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Về mặt bản chất, tiền lương là giá cả sức lao động (biểu hiện bằng tiền ) được hìnhthành trên cơ sở giá trị lao động nên phản ánh được giá trị sức lao dộng Chức năngnày thể hiện giá trị của việc làm, việc làm có giá trị càng cao thì mức lương càngcao Nói cách khác giá trị của việc làm được phản ánh thông qua tiền lương
Chức năng tái sản xuất lao động
Cùng với quá trình sản xuất giá trị sức lao động bị hao mòn dần và được chuyểnhóa vào giá trị của sản phẩm Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khảnăng đảm bảo để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động
Chức năng kích thích
- Kích thích là hình thức tạo ra động lực trong lao động
5
Trang 6- Trong kinh tế:lợi ích kinh tế là động lực cơ bản (vật chất quyết định ýthức) Biểu hiện nhiều dạng khác nhau: Thu nhập = TL + PC + Tiềnthưởng + Thu nhập khác Do vậy tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quantrọng, là động lực trực tiếp tác động đến người lao động.
- Khi người lao động làm việc đạt hiệu quả cao thì phải được trả mứclương cao hơn, điều này tiền lương phải đảm bảo khuyến khích ngườilao động nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động
- Tiền lương phải khuyến khích người lao động có tài năng phát huy tính sáng tạo
- Tiền lương góp phần thúc đẩy phân công lao động, điều phối và ổn định lao động
Chức năng bảo hiểm tích lũy
Tiền lương không chỉ đảm bảo duy trì cuộc sống của người lao dộng trong thờigian hiện tại, khi lao động còn đủ sức khỏe mà còn cả khi sau này họ mất sức laođộng hoặc gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống có khả năng dành lại một phần tíchlũy dự phòng
Chức năng xã hội
Giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương trong nền kinh tế thị trường
Xã hội và thị trường lao động
Doanh nghiệp
Công việc
Người lao động
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Lao động và việc làm luôn là chủ đề dành được nhiều mối quan tâm trong xã hội.Mỗi người lao động khi muốn tìm một công việc cho bản thân, bên cạnh việc xétxem mình có khả năng làm công việc đó hay có yêu thích công việc đó không thì
họ cũng muốn biết mức lương mà mình sẽ nhận được là bao nhiêu
Trang 7Trước thực trạng đó, đã có rất nhiều những nghiên cứu của các cá nhân tổ chức vềvấn đề tiền lương cho người lao động, chẳng hạn như “Mức thu nhập kỳ vọng củangười lao động”, “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định điểu chỉnh tiền lương chongười lao động của doanh nghiệp” Mỗi đề tài như vậy thường được kết hợp sửdụng nhiều công cụ để phân tích, bao gồm cả phân tích định tính và định lượng, từ
đó đưa ra các kiểm định, đánh giá chính xác và đáng tin cậy nhất
Tuy nhiên những nghiên cứu về mức tiền lương cho đối tượng là sinh viên mới ratrường còn là một đề tài tương đối mới mẻ Đây là một nhóm đối tượng đặc biệtcủa thị trường lao động, phần lớn họ mới bước chân vào thị trường này và chưa cónhiều kinh nghiệm, hiểu biết về việc định mức tiền lương ứng với mỗi mức độ điềukiện năng lực của bản thân Chính vì vậy, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài :
“Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền lương trung bình của sinh viên Luật mới tốtnghiệp” nhắm đến một đối tượng cụ thể, rất hữu ích và thiết thực
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Bài tiểu luận nhằm mục tiêu xác định các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng và ảnhhưởng như thế nào đến mức tiền lương của sinh viên Luật mới ra trường Trên cơ
sở đó giúp sinh viên Luật nói riêng và sinh viên mới ra trường nói chung có nhữngđịnh hướng phát triển và hoàn thiện để đạt được mức lương mục tiêu của bản thân
Sinh viên mới tốt nghiệp non trẻ và thường không có nhiều kinh nghiệm làm việc Vìvậy, khi đánh giá năng lực của một ứng viên, điểm số và danh tiếng trường đại học củaứng viên đó sẽ là những yếu tố được nhà tuyển dụng quan tâm đầu tiên Điểm số làthước đo trình độ của sinh viên, biểu hiện khả năng tiếp thu, nền tảng tri thức, lượngkiến thức chuyên môn và kĩ năng được tích lũy, ngoài ra còn có thái độ, mức độ chủđộng, chăm chỉ và nghiêm túc đối với ngành học, Thông qua điểm số
của ứng viên, phía doanh nghiệp sẽ tự đánh giá xem ứng viên này có năng lực đảmnhiệm vị trí hay không? Khi nhận ứng viên này vào doanh nghiệp thì mức độ tập trungvào công việc, khả năng đầu tư trí óc và khả năng chủ động sáng tạo để đem lại giá trịgia tăng, lợi ích cho doanh nghiệp như thế nào? Và mỗi mức đóng góp cho
Trang 8doanh nghiệp như thế thì sẽ xứng đáng với mức lương là bao nhiêu Bên cạnh điểm
số, doanh nghiệp còn xét dựa trên danh tiếng trường đại học của ứng viên Đây làmột chỉ số đáng tin cậy vì danh tiếng của một trường đại học được đánh giá vàcông nhận bởi toàn xã hội Tương tự như điểm số, danh tiếng trường đại học cũng
có ý nghĩa trong việc biểu hiện năng lực của sinh viên thông qua việc cho thấy sinhviên được đào tạo trong môi trường như thế nào, nó được tạo thành từ nhiều yếu tốnhư: trình độ đội ngũ giảng viên, mặt bằng chung trình độ của sinh viên, số lượng
và chất lượng các công trình, dự án nghiên cứu, chất lượng cơ sở vật chất phục vụgiảng dạy và nghiên cứu, cơ hội tiếp cận những kiến thức mới, hiện đại, môi trườngsinh hoạt của sinh viên, Danh tiếng của một trường đại học được biểu hiện cụ thểqua xếp hạng của trường đó so với các trường khác
Ngoài ra, chi phí học của sinh viên cũng là một trong những yếu tố cần xem xét.Chi phí học thường gắn liền với những dịch vụ mà sinh viên được hưởng ở trườngđại học Ở một mức độ nào đó, chi phí học phản ánh những giá trị mà sinh viênnhận được trong quá trình học tập và nó cũng cho thấy mức độ đầu từ của sinh viênđối với việc học Chính vì vậy chi phí học sẽ có tương quan đối với năng lực củasinh viên và gián tiếp ảnh hưởng đến mức lương khởi điểm mà sinh viên nhận đượcsau này
Trang 9PHẦN II PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
1 Mô tả dữ liệu và chọn biến
9_LAWSCH85 là bộ dữ liệu gồm 21 biến và 156 quan sát vào ngày 12 tháng 3 năm
1999 được giáo viên cung cấp để làm tiểu luận
● Ta sử dụng lệnh Des để miêu tả dữ liệu, kết quả thu được như sau:
Hình 1- Lệnh Des
● Trong khuôn khổ bài báo cáo và kiến thức đã học, nhóm chúng em muốn xem xét sự phụ thuộc của mức lương khởi đầu ( lsalary) của sinh viên Luật khi ra trường vào các yếu tố: điểm GPA của sinh viên (GPA), điểm bài thi SAT của sinh viên Luật ( LSAT), học phí của trường Luật (lcost) và thứ tự xếp hạng củatrường sinh viên đã theo học ( top10, r11_25, r26_40)
Trang 10Bảng 1- Giải thích biến
lsalary Phần trăm lương của sinh viên luật mới ra trường Phần trăm
top 10 Thứ hạng của trường ( trong top 10)
r11_25 Thứ hạng của trường ( top 11 đến 25)
r26_40 Thứ hạng của trường ( top 26 đến 40)
● Ta dùng lệnh sum salary cost GPA LSAT và tổng hợp lại kết quả như sau:
Bảng 2- Kết quả chạy lệnh Sum của các biến
Trang 11● Ta sử dụng lệnh tab
- Tab top 10
Hình 2- Lệnh tab top 10Trong 165 quan sát, có 10 quan sát học tại các trường trong top 10, chiếm 6.41%
- Tab r11_25
Hình 3- Lệnh tab r11_25
Hình 3Trong 165 quan sát, có 16 quan sát học tại các trường trong top từ 11 đến 25, chiếm 10.26%
- Tab r26_40
Hình 4- LệnhHình tab4 r26_40
Trang 12Trong 165 quan sát, có 13 quan sát học tại các trường trong top từ 26 đến 40, chiếm 8.33%
2 Lập mô hình hồi quy:
● Trên cơ sở đã phân tích, nhóm quyết định lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính đa biến Trong đó:
- Biến phụ thuộc: lsalary
3. Phương pháp ước lượng
Phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS chạy trên phần mềm Stata 12
4. Kết quả kì vọng
- Ta kì vọng hệ số 1 mang dấu dương vì khi GPA càng cao, thì khi ra trường, lương khởi điểm của sinh viên sẽ càng cao.
12
Trang 13- Ta kì vọng hệ số 2 mang dấu dương vì khi điểm LSAT càng cao, thì khi ra trường, lương khởi điểm của sinh viên sẽ càng cao.
- Ta kì vọng hệ số 3 , 4 , 5 mang dấu dương vì thứ hạng của trường càng đứng top trên thì xu hướng lương khởi điểm càng cao.
khi mới ra trường sẽ càng cao.
Hình 5- Kết quả chạy lệnh tab với top 10
Hình 6- Kết quả chạy lệnh sum với top 11 đến 25
Hình 7- Kết quả chạy lệnh sum với top 26 đến 40
13
Trang 145 Kết quả hồi quy
5.1 Tương quan giữa các biến
Trước khi chạy mô hình hồi quy, chúng ta xem xét mức độ tương quan giữa cácbiến bằng cách sử dụng lệnh:
corr lsalary GPA LSAT top10 r11_25 r26_40 lcost
Ta được bảng tương quan giữa các biến như sau :
Hình 8- Bảng ma trận tương quanNhận xét:
● Lsalary- GPA: Hệ số tương quan giữa số phần trăm thay đổi mức lương khởi điểm với điểm GPA
0.7440 > 0 : tương quan cùng chiều
Giá trị 0.7440 tương đối lớn nên mối tương quan giữa 2 biến tương đối mạnh
Kì vọng về dấu của β1 là dấu dương
● Lsalary- LSAT: Hệ số tương quan giữa số phần trăm thay đổi mức lương khởi điểm với điểm bài thi SAT của sinh viên Luật
0.7524 > 0 : tương quan cùng chiều
Giá trị 0.7524 tương đối lớn nên mối tương quan giữa 2 biến tương đối mạnh
Kì vọng về dấu của β1 là dấu dương
Trang 15● Lsalary- top10, lsalary- r11_25, lsalary- r25_40: Hệ số tương quangiữa số phần trăm thay đổi mức lương khởi điểm với thứ hạng củatrường
0,5769 ; 0.5286 và 0.1985 > 0 : Tương quan cùng chiều
Kì vọng về dấu của β4, β5, β6 đều là dấu dương
● Lsalary-lcost: Hệ số tương quan giữa số phần trăm thay đổi mức lương khởi điểm với phần trăm tăng học phí của trường đại học
5.2 Kết quả chạy mô hình hồi quy:
● Để chạy mô hình hồi quy, ta thực hiện lệnh:
reg lsalary GPA LSAT top10 r11_25 r26_40 lcost và thu được kết quả như sau :
Hình 9- Kết quả chạy mô hình
Ta có R2 = 0.8322 => các biến độc lập trong mô hình giải thích được 83.22% sự dao động của biến Y
Như vậy còn lại 16.78% sự dao động của biến Y được giải thích bởi các biến độc lập khác không được đưa vào mô hình
Trang 166 Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
6.1 Kiểm tra khuyết tật của mô hình
a Bệnh đa cộng tuyến:
Có 3 nguyên nhân gây ra vấn đề đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến hoàn hảo xảy ra khi đặt mô hình sai , trên thực tế hiệntượng đa cộng tuyến hoàn hảo ít khi xảy ra
Đa cộng tuyến không hoàn hảo xảy ra do bản chất hiện tượng kinh tế xãhội mà các biến độc lập đã có sẵn mối quan hệ cộng tuyến với nhau
Đa cộng tuyến không hoàn hảo xảy ra do số liệu điều tra không đủ lớnhay số liệu điều tra không ngẫu nhiên
Kiểm tra đa cộng tuyến
Sử dụng lệnh vif trong phần mền stata, ta thu được kết quả như sau:
Hình 10- Kiểm tra đa cộng tuyến
Ta thấy tất cả các giá trị vif đều nhỏ hơn 10, do đó có thể đi đến kết luận mô hình
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
b Phương sai sai số thay đổi
Sử dụng lệnh imtest, white
Trang 17Hình 11- Kiểm tra phương sai sai số thay đổi
Do Prob > chi 2 = 0.2211 > 0.05 => bác bỏ giả thiết Ho tại mức α= 5%
Kết luận: Mô hình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
c Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
Mục đích : Ta kiểm định phân phối nhiễu có chuẩn hay không, nếu nhiễu không
có phân phối chuẩn thì trái với giả thiết của hình
Ta sử dụng lệnh estat hettest
Ta có Prob> chi2 = 0.7181 > 0.05 => bác bỏ H0
Hình 12- Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
Kết luận : Mô hình có nhiễu tuân theo quy luật phân phối chuẩn
d Kiểm định định dạng mô hình
Ta sử dụng lệnh ovtest
Trang 18Hình 13- Kiểm định định dạng mô hình
Do prob > F = 0.3217 > 0.05 nên mô hình không mắc lỗi bỏ sót biến độc lập quan trọng nào
6.2 Kiểm định giả thuyết thống kê và sự phù hợp của mô hình
a Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Ta có cặp giả thiết
H0: R2 =0 1=2=3=4=5=6=0
H1: R2 ≠0 có ít nhất 1 giá trị j ≠0
F( 6, 130) = 107.43 > Cα =1.976 => Có ít nhất 1 biến Bj khác 0
b Kiểm định giả thuyết thống kê
Từ kết quả chạy lệnh reg lsalary GPA LSAT top10 r11_25 r26_40 lcost ta tổng
hợp lại thành bảng sau
Bảng 3- Kết quả chạy mô hình
Trang 19 Mục đích : Kiểm tra ý nghĩa của từng hệ số hồi quy lên mô hình hay ảnh hưởng của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc
viên Luật.
Kiểm định β 3 , β 4 ,β 5
Ta có cặp giả thiết
19