LỜI MỞ ĐẦUDân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước; một trongnhững vấn đề hàng đầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội; là yếu tố cơ bản để nângcao chấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 3MỤC LỤC
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước; một trongnhững vấn đề hàng đầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội; là yếu tố cơ bản để nângcao chất lượng cuộc sống của con người Chính vì vậy, dân số vừa là mục tiêu, vừa là độnglực của sự phát triển Sang thế kỉ XXI, dân số nước ta đã xuất hiện những đặc điểm và xuhướng mới, tác động mạnh mẽ lên sự phát triển của Việt Nam theo cả hai hướng tích cực
và tiêu cực Cơ cấu dân số trẻ nên lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế, tạo ra sự năngđộng, sáng tạo trong các hoạt động về kinh tế đặc biệt trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.Tuy nhiên, dân số tăng nhanh gây sức ép đối với việc làm, tài nguyên, môi trường, y tế, giáodục và c ác vấn đề quốc phòng an ninh Dân số không phải yếu tố độc lập mà phụ thuộcvào nhiều nhân tố khác như tỷ lệ sinh,tử, các vấn đề y tế,…Vì vậy nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng đến dân số mang lại ý nghĩa to lớn cho tương lai đất nước chúng ta
Xem xét các lí do trên, nhóm chúng em xin chọn đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến dân số 1985 - 2017" để làm đề tài cho bài tiểu luận lần này.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu nhập số liệu: lấy từ nguồn World Bank
Mặc dù cả nhóm đã nỗ lực hết mình, tận tụy với bài làm nhưng do kiến thức còn hạnhẹp nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất hi vọng cô sẽ dànhthời gian xem xét bài làm và đưa ra những lời nhận xét, đóng góp để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5I C
Ơ
S Ở
L
Í L U Ậ N
1 Các học thuyết về dân số
Dân số là số lượng dân số trên một vùng lãnh thổ, địa phương nhất định trong mộtkhoảng thời gian nhất định, được đặc trưng bởi quy mô, kết cấu, mối quan hệ qua lại vớinhau về mặt kinh tế, tính chất việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ Dân số làvấn đề cần quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia bởi người dân là động lực của quá trìnhphát triển kinh tế và là mục đích phát triển của xã hội Dân cư vừa là đầu vào vừa là đầu ratrong toàn bộ quá trình sản xuất xã hội, sự phát triển của dân số đem lại nguồn cung laođộng dồi dào cho nền kinh tế đồng thời cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm, là thị trường tiêu thụsản phẩm của nền kinh tế
Từ xưa đến nay đã xuất hiện nhiều học thuyết dân số nhằm mục đích giải thích cho sựbiến động của tình hình dân số.Cách đây khoảng 4000 năm người Ai Cập đã chú ý đến vấn
đề sinh đẻ, nhân khẩu Hippocrat, Aristote, Platon đã bàn đến vấn đề dân số Thời La Mã đãcó những chính sách quốc gia về vấn đề dân số Các quốc gia phong kiến phương Đôngcũng quan tâm đến vấn đề dân số trong chinh chiến và xây dựng… Các học thuyết dân sốnày rất khác về cơ sở khoa học, độ tin cậy và mục đích sử dụng Nhiều lí thuyết thiên vềmàu sắc chính trị và tôn giáo, là công cụ cho các thế lực cai trị đất nước Trong các học
5
Trang 6thuyết có ba học thuyết tiêu biểu là học thuyết Malthus, học thuyết quá độ dân số và học thuyết của K Marx và Engels.
Thuyết Malthus
Thomas Robert Malthus (1766-1834) là mục sư, nhà kinh tế học người Anh, người cha
đẻ của học thuyết mang tên mình Nội dung cơ bản của thuyết như sau:
Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn lương thực, thực phẩm, phương tiệnsinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…)
Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không đổi, còn sự gia tăng về lương thực,thực phẩm là có giới hạn bởi những điều kiện (diện tích, năng suất …) khó có thểvượt qua
Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó Từ đó, đói khổ, đạođức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển
Về các giải pháp, thì thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh… là cứu cánh để giải quyết vấn
đề dân số mà ông gọi là các "hạn chế mạnh"
Mô hình học thuyết này phản ánh được đặc điểm lịch sử của quy luật dân số nhưngchưa đúng với thực tế vì chưa tính đến các tiến bộ khoa học kĩ thuật Thực tế các yếu tốkinh tế hoàn toàn có thể tác động vào hiện tượng tái sản sinh dân số Đặc biệt lên tiếng báođộng cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số Hạn chế của thuyết là ông cho quy luậtphát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn, nên ông đã đưa ra những giải pháp sai lệch,
ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số
Thuyết quá độ dân số
Thuyết quá độ dân số là thuyết nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vàonhững đặc trưng cơ bản của động lực dân số Thuyết này tập trung vào việc nghiên cứu và
lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức sinh, mức tử qua từng giai đoạn
để hình thành một quy luật
Nội dung chủ yếu của thuyết được thể hiện ở chỗ sự gia tăng dân số thế giới là kết quảtác động qua lại giữa số người sinh ra và số người chết đi Những thay đổi về mức sinh vàmức tử diễn ra khác nhau theo thời gian Căn cứ vào sự thay đổi đó, thuyết quá độ dân sốphân biệt 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (hoặc giai đoạn trước quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều cao, dân
số tăng chậm
Trang 7 Giai đoạn 2 (giai đoạn quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều giảm, nhưng mức tử
giảm nhanh hơn nhiều, dân số tăng nhanh
Giai đoạn 3 (giai đoạn sau quá độ dân số): mức sinh và mức tử đều thấp, dân số tăng
chậm tiến tới sự ổn định về dân số
Ở giai đoạn 2, do lực lượng sản xuất phát triển, điều kiện sống của con người được cảithiện, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn nên tỉ suất tử vong giảm mạnh Sự chênh lệchgiữa mức sinh và mức tử rất lớn, dân số tăng nhanh, trong giai đoạn này đã xảy ra hiệntượng bùng nổ dân số Giai đoạn quá độ dân số kéo dài hay rút ngắn phụ thuộc vào điềukiện kinh tế – xã hội của từng nước (nhóm nước) Thực chất, con người có thể điều khiểnquá trình quá độ dân số bằng những biện pháp khác nhau
Thuyết quá độ dân số chỉ mới phát hiện được bản chất của quá trình dân số, nhưngchưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú ý đến vai trò của các nhân tốkinh tế – xã hội đối với vấn đề dân số
Học thuyết Mác – Lênin với vấn đề dân số
Trong các tác phẩm kinh điểm về duy vật lịch sử, Mác, Ăngghen, Lênin đã đề cập nhiềutới vấn đề dân số Nội dung cơ bản của học thuyết này, có thể tóm tắt ở những điểm chínhsau:
Mỗi hình thức kinh tế – xã hội có quy luật dân số tương ứng với nó Phương thức sảnxuất như thế nào thì sẽ có quy luật phát triển dân số như thế ấy Đây là một trongnhững luận điểm hàng quan trọng hàng đầu của học thuyết Mác-Lênin
Sản xuất vật chất và tái sản xuất dân cư, suy cho cùng, là nhân tố quyết định sự pháttriển của xã hội loài người
Căn cứ vào những điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế, xã hội, mỗi quốc gia phải cótrách nhiệm xác định số dân tối ưu để một mặt, có thể đảm bảo sự hưng thịnh củađất nước và mặt khác, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân
Con người có đủ khả năng để điều khiển các quá trình dân số theo mong muốn củamình nhằm phục vụ cho sự phát triển của xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân Đúng như F.Ăngghen nhận xét, đến một lúc nào đó xã hội phảiđiều chỉnh mức sinh của con người
2 Những yếu tố nào tác động đến sự biến đổi dân số?
7
Trang 8Dân số là một trong những mối quan tâm sâu, rộng của rất nhiều quốc gia trên thế giới
ở mọi thời đại Nói cụ thể hơn thì dân số không chỉ là vấn đề mà các nhà khoa học quan tâmtới mà các chính phủ cũng đều quan tâm,đặc biệt với những quóc gia đang bùng nổ dân sốnhư Việt Nam Đó là bởi vì dân số là sức mạnh quốc gia, dân số càng đông thì sức mạnhcàng lớn Quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số tăng có ảnh hưởng lớn đến quá trình pháttriển kinh tế - xã hội Đối với mỗi quốc gia mà dân số có tác động tích cực hay tiêu cực ViệtNam đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩanên vấn đề dân số càng cần được quan tâm, điều chỉnh phù hợp để cung cấp nguồn laođộng hợp lý và chất lượng cao cho thị trường Nghiên cứu về dân số giúp Việt Nam cónhững chính sách kịp thời và phù hợp với đặc điểm dân cư, từ đó mới có thể nhìn nhận xácđáng những ưu điểm của dân số và khắc phục những tình trạng tồn dư của sự phát triểncủa dân số Thực tế hiện nay tình trạng dân số gia tăng nhanh dẫn đến nhiều ảnh hưởngtiêu cực đến mọi mặt như: kinh tế xã hội, sự quá tải nhà ở trong khi diện tích đất còn hạnhẹp làm suy giảm chất lượng đời sống, quá tải trong giao thông gây nạn ùn tắc, quá tảitrường học bệnh viện…Có nhiều yếu tố tác động đến dân số ở nước ta có thể kể đến như:
GDP bình quân đầu người:
Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô – lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng: mối quan hệ giữadân số với điều kiện kinh tế là mối quan hệ 2 chiều:
Khi dân số càng lớn thì sản phẩm lao động tạo ra càng nhiều, nên thu nhập bình quân
sẽ tăng lên, mức sống đảm bảo hơn
Mức thu nhập bình quân đầu người có tác động nhất định đến mức sinh cũng như mứcchết Khi mức thu nhập bình quân đầu người cao, đời sống cải thiện, các dịch vụ chăm sócsức khoẻ y tế, sức khoẻ sau sinh của bà mẹ và trẻ em được nâng cao, giảm tỉ lệ tử vong, tỉ
lệ sinh tự nhiên cũng được nâng lên và như thế ảnh hưởng đến tình trạng dân số Như vậy,khi GDP bình quân đầu người cao tức là điều kiện sống của người dân đươc cải thiện, chấtlượng cuộc sống được nâng cao, dân số giữ ở mức cao Khi GDP bình quân đầu ngườithấp, nước kém phát triển dẫn đến tình trạng sinh sống không được đảm bảo, tuổi thọ giảmkéo theo giảm dân số GDP bình quân đầu người với dân số là 2 yếu tố cùng chiều nhau
Tỉ lệ sinh thô:
Dân số tăng trưởng hàng năm phụ thuộc lớn số lượng trẻ em sinh ra trong năm đó.Ngược với tỉ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi, tỉ lệ sinh thô có tác động cùng chiều với dân số, cụ thể:khi tỉ lệ sinh thô tăng thì dân số tăng, tỉ lệ sinh giảm thì dân số giảm
Tỷ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi:
Ngoài biến kinh tế như trên thì dân số cũng chịu ảnh hưởng của mức tử của trẻ em dưới
5 tuổi Trong những năm thập niên 80 - 90, Việt Nam đang trong đà phát triển tiến lênCNXH, điều kiện chăm sóc sức khoẻ y tế, vệ sinh, môi trường chưa thực sự đáp ứng đủ tiêuchuẩn nên tỉ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi còn ở con số khá cao Tuy nhiên trong vòng 10 nămgần đây, sự tiến bộ trong công tác chăm sóc sức khoẻ y tế được nâng cao giúp giảm thiểutình trạng này Tình trạng dân số cũng được nâng cao hơn, vì thế giữa dân số và tỷ lệ trẻdưới 5 tuổi là mối quan hệ ngược chiều nhau
Trang 9Ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến dân số Việt Nam nhưng với khảnăng quan sát và đó lường (như dịch bệnh, di truyền,…), nhóm xin phép trình bày ba yếu tố
cơ bản tác động đến sự biến đổi dân số của Việt Nam là GDP bình quân đầu người, tỉ lệ
sinh thô và tỉ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi.
9
Trang 10II M
Ô H Ì N H K I N H T Ế L Ư Ợ N G
1 Xây dựng mô hình kinh tế lượng
Từ cơ sở lí thuyết đã nêu, ta lựa chọn được các biến cho mô hình định lượng nhưsau:
- Biến phụ thuộc: pop (đơn vị: triệu người): dân số (population)
- Biến độc lập:
agdp (đơn vị: USD): GDP bình quân đầu người (average GDP)
mr (đơn vị: %) : tỉ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi (fertility rate)
fr (đơn vị: %) : tỉ lệ sinh trên một người phụ nữ (mortality rate)
Để thể hiện được mối quan hệ đúng giữa dân số (pop), GDP bình quân đầu người
(agdp), tỷ lệ sinh trung bình trên một người phụ nữ (fr) và tỷ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi (mr), ta
Trang 11cần phải xem xét đến cả ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên (u i ) Dạng mô hình sử
dụng là tuyến tính, ta xây dựng như sau:
Mô hình hồi quy mẫu:
(Với là giá trị ước lượng của ui)
2.Mô tả số liệu
Mô tả thống kê các biến
Dưới đây là bảng số liệu thống kê dân số, GDP bình quân đầu người, tỉ lệ sinh thô và
tỉ lệ trẻ em mất dưới 5 tuổi của Việt Nam từ năm 1985 đến năm 2017:
Trang 12stt year pop (triệu người) agdp (USD)
Min :1 Min 1985 Min 61.05 Min 94.27
1st Qu :9 1st Qu 1993 1st Qu 72.56 1st Qu 322.86
Median :17 Median 2001 Median 81.14 Median 427.84
Mean :17 Mean 2001 Mean 79.91 Mean 791.13
3rd Qu :25 3rd Qu 2009 3rd Qu 87.57 3rd Qu 1210.69
Max :33 Max 2017 Max 95.54 Max 2343.12
Trang 13GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
ĐỘ LỆCH CHUẨN
GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
GIÁ TRỊ LỚN NHẤT
Mô tả các biến trong mô hình:
agdp (GDP bình quân đầu người): dao động từ 94.27 USD đến 2343.12 USD
mr (tỷ lệ trẻ chết dưới 5 tuổi): dao động từ 20.90% đến 61.40%
fr (tỷ lệ ca sinh trên một người phụ nữ): dao động từ 1.894% đến 4.205%
Mô tả tương quan giữa các biến: dự đoán ảnh hưởng của các tác động đến biến phụ thuộc
Sử dụng lệnh cor để biểu thị ma trận tương quan giữa các biến, ta thu được kết quả:
13
Trang 14Từ kết quả trên ta có bảng tổng kết sau:
> #ma tran tuong quan
Trang 15Nhận xét:
Hệ số tương quan giữa pop và agdp: rpop,agdp = 0.8284983 → 1: tương quan cùng chiều nhau, biến agdp giải thích được 82.84% cho biến dân số nên có
sự tương quan mạnh mẽ giữa 2 biến này.
Hệ số tương quan giữa pop và fr: rpop,fr = - 0.9155417 → - 1: tương quan ngược chiều nhau, biến fr giải thích được 91.55% cho biến dân số nên có
sự tương quan mạnh mẽ giữa 2 biến này.
Hệ số tương quan giữa pop và mr: rpop,mr = - 0.9686750 → - 1: tương quan ngược chiều nhau, biến mr giải thích được 96.87% cho biến dân số nên có
sự tương quan mạnh mẽ giữa 2 biến này.
Tương quan giữa biến phụ thuộc pop và các biến độc lập agdp, fr, mf
tương đối cao, trong đó tương quan với biến mr là lớn nhất.
DIỄN THỐNG KÊ
1 Kết quả sau khi xử lý dữ liệu với phần mềm R
Sử dụng bảng số liệu và chạy mô hình bằng phần mềm R ta thu được bảng kết quảsau:
Residual Standandard error: 0.6984 on 29 degrees of freedom
Mutiple R-squared: 0.9956, Adjusted R-squared: 0.9951
15
Trang 16E-statistic: 2166 on 3 and 29 DF, p-value: < 2.2e-16
(1)Pop
(2)Pop
(3)PopAverage GDP 0.0119***
Từ bảng kết quả ta có bảng tổng kết sau:
Từ bảng kết quả ta hoàn thiện được mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên là:
= 95.25+ 0.0035 *agdp + 4.597* fr + -0.866* mr +
3 Ý nghĩa của các tham số trong mô hình
+ Hệ số chặn = 95.25 có ý nghĩa là dân số hàng năm là 95.25 triệu người trong trường hợp không chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào
+ Ý nghĩa của các hệ số góc:
= 0.0035 có ý nghĩa : GDP trung bình hàng năm tăng 1 USD thì dân sốtăng 0.0035 triệu người, trong trường hợp các yếu tố khác không đổi
= 4.597 có ý nghĩa ∶ tỷ lệ sinh (fr) tăng 1% thì dân số tăng 4.597 triệungười, trong trường hợp các yếu tố khác không đổi
= -0.866 có ý nghĩa: tỷ lệ tử (mr) tăng 1% thì dân số giảm 0.866 triệu người,trong trường hợp các yếu tố khác không đổi
Như vậy, dấu của ,phù hợp với cơ sở lý thuyết đã đưa ra
Trang 174 Phân tích phương sai
Sử dụng hàm anova để phân tích phương sai, ta thu được kết quả:
Từ bảng phân tích phương sai ta có:
Tỷ trọng các phần dư giải thích cho mô hình khoảng 0.45%
Như vậy đậy là mô hình tương đối tốt vì có tỷ trọng các biến độc lập giải thích cho
Trang 185 Kiểm định tính ý nghĩa của các hệ số
Giả thuyết: với mức ý nghĩa = 1%
Kiểm định p_value:
• Nếu p-value < 0.01 thì bác bỏ giả thuyết H0
• Nếu p-value > 0.01 thì chấp nhận giả thuyết H0
Trang 196 Kiểm định và khắc phục các bệnh của mô hình
Đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình tương quan tuyến tínhvới nhau Nghiên cứu tiến hành kiểm định giả thuyết bị hiện tượng đa cộng tuyến bằng cáchdùng chỉ tiêu VIF - nhân tử phóng đại phương sai gắn với biến , ký hiệu là VIF()
VIF() được thiết lập trên cơ sở của hệ số xác định trong hồi quy của biến X, với cácbiến khác nhau như sau: