Từ những yếu tố đó, chúng em quyết định lựa chọn đề tài nghiêm cứu: MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ ROA NĂM 2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thúy Quỳnh
Trang 2-Hà Nội, tháng 3/2019
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian gần đây, ngành ngân hàng đang tăng trưởng khá mạnh, số phònggiao dịch được mở thêm, sự hiện diện của ngân hàng ở mọi nơi, cho thấy nhu cầu sửdụng của khách hàng ngày càng tăng cao cũng như hệ thống quản lí vận hành củangân hàng đang hoạt động tốt, tối ưu hóa lượng tài sản Đồng thời để có thêm hiểubiết về chuyên ngành chính mà nhóm đang theo học Khoa Tài chính ngân hàng,chúng em tiến hành tìm hiểu hệ thống ngân hàng hiện nay, có những ngân hàng tăngtrưởng, lớn mạnh nhanh chóng, tạo niềm tin và thu hút khách hàng cao, nhưng cónhững ngân hàng tăng trưởng lợi nhuận âm và tự đặt ra câu hỏi: Những yếu tố nàođang trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng? Từ những yếu tố đó,
chúng em quyết định lựa chọn đề tài nghiêm cứu: MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ ROA NĂM 2018
Mục tiêu của nghiên cứu, trước hết là tiếp thu và thực hành kiến thức môn Kinh tếlượng, bên cạnh đó, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củacác nhân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 2018 từ đó đưa ra một số gợi ý vớinhà quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
Để thực hiện đề tài, đối tượng tập trung là các ngân hàng TMCP Việt Nam, nghiêncứu sử dụng số liệu của 20 ngân hàng lớn nhỏ thống kê trong báo cáo tài chính đãđược kiểm toán toàn bộ năm 2018
Cấu trúc tiểu luận
Chương I: Cơ sở lý thuyết về ROA : Trình bày tổng quan ROA, các yếu tố nghiêncứu từ công trình trước có ảnh hưởng đến
Chương II: Xây dựng mô hình: Tiến hành xây dựng mô hình, phân tích dự đoán sựảnh hưởng của các yếu tố
Chương III: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê: Tiền hành hồi quy trên Gretl,kiểm định và khắc phục mô hình
Trang 5Trong quá trình nghiên cứu, chúng em gặp một số khó khăn, hạn chế: thiếu kinhnghiệm trong thực hiện một đề tài nghiên cứu, các kĩ năng cũng như kiến thức vềKinh tế lượng chưa thành thục, mức độ hiểu biết về hệ thống ngân hàng chưa thật
sự sâu rộng, luồng thông tin chính là báo điện tử, Vì những khó khăn và hạn chế
đó, chắc chắn tiểu luận sẽ có những sai sót, rất mong cô có thể thông cảm, đưa ýkiến đóng góp để bài tiểu luận của chúng em hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn!
Chương I: Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam
1 Các lý thuyết liên quan đến đề tài:
● Đo lường hiệu quả kinh doanh qua chỉ số ROA-tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng
của tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), ROA (Return on Assets), là một tỷ số
tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanhnghiệp
Công thức: ROA = Lợi nhuậnròng dành cho cổ đông thường Tổngtài sản
● Đánh giá công ty dựa trên chỉ số ROA (phản ánh bao nhiêu % hiệu quả kinh doanh) và ý nghĩa của ROA
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng caocho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanhnghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quântổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản đểtạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghềkinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này
Trang 6trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp kháccùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu – các nghiên cứu đã được thực hiện về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ngân hàng:
.3 Mối quan hệ giữa hệ số nợ trên tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh
Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợD/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanhnghiệp
Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trịtổng tài sảntrong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp Công thức tính như sau:
Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quánhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khảnăng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biếtkhai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đivay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tàichính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi
ro của doanh nghiệp cao hơn
.3 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền gửi tiết kiệm và hiệu quả kinh doanh
Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa tiền vốn gửi vào hoặc cho vay với mứclãi trong một thời kỳ nhất định do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với
Trang 7hệ thống ngân hàng Như vậy, lãi suất thể hiện tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trongkhoảng thời gian thường là một năm.
Ý nghĩa của lãi suất:
1/ Xét trên tầm vĩ mô, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, gópphần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Ý nghĩa này của lãi suấttín dụng được thể hiện trên nhiều mặt
Thứ nhất, nhà nước có thể thông qua lãi suất tín dụng để thực hiện điều chỉnh lượngcung ứng tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng để thực hiện điều tiết nềnkinh tế (ổn định lạm phát, công ăn việc làm và phát triển sản xuất)
Thứ hai, lãi suất tín dụng tác động tới tổng cung và tổng cầu thông qua tác động tớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư Khilãi suất tín dụng tăng cao, người dân sẽ hạn chế tiêu dùng, gửi tiết kiệm nhiều hơn
và doanh nghiệp sẽ thận trọng trong các hoạt động đầu tư vì vậy tổng cầu và tổngcung đều có xu hướng giảm Ngược lại, lãi suất tín dụng hạ thấp khuyến khích tiêudùng, các khoản gửi tiết kiệm sẽ hạn chế hơn trong khi đó doanh nghiệp có điềukiện mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, tổng cung và tổng cầu đều có xu hướngtăng cao
Thứ ba, lãi suất tín dụng được sử dụng làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, gópphần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Nâng cao lãi suất tín dụng sẽ hút ngoại tệvào trong nước làm tăng cung ngoại tệ Hạ thấp lãi suất tín dụng sẽ đẩy ngoại tệ rangoài nước, làm giảm cung và tăng cầu ngoại tệ
Thứ tư, trong chừng mực nhất định, người ta có thể sử dụng lãi suất để thực hiệnđiều chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm bảo sự thích ứng của nền kinh
tế với nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Nhà nước có thể thực hiện chovay với lãi suất ưu đãi cho những doanh nghiệp thuộc những ngành nghề, khu vựckinh tế được khuyến khích nhờ vậy có thể kích thích sự phát triển của những ngànhnghề và những khu vực này nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 82/ Xét trên góc độ vi mô, sự ảnh hưởng của thay đổi lãi suất tín dụng thể hiện ở haigóc độ:
Một là, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện các hoạt động của các trung gian tàichính trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh để đảm bảo tính tự chủ tài chính của các
tổ chức này, tạo ra nguồn lực tài chính để các tổ chức này tồn tại và phát triển.Hai là, lãi suất tín dụng tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanhnghiệp và đời sống của dân cư Đối tượng sử dụng dịch vụ này thông thường cáckhách hàng cá nhân Khi gửi tiết kiệm một số tiền vào một khoảng thời gian nhấtđịnh, bạn được hưởng lãi suất tiết kiệm tương ứng với kỳ hạn đó Ngân hàng sẽ pháthành cho bạn sổ tiết kiệm tương ứng số tiền, kỳ hạn và lãi suất
Tóm lại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm càng lớn càng thu hút người có tiền gửi vào ngânhàng Thay vì trước đây, mọi người có tiền đều để dưới dạng “tiền chết”, đồng tiềnkhông được sinh lời Hơn nữa trước đây lãi suất tiền gửi tiết kiệm lại rất thấp khiến
họ không muốn gửi Bởi vậy, các Ngân hàng cũng không có thêm vốn để kinhdoanh => hiệu quả kinh doanh còn thấp
.3 Mối quan hệ giữa sự niêm yết cổ phiếu và hiệu quả kinh doanh
Khi niêm yết giá cổ phiếu sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Cụ
thể như sau:
Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên TTCK,doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từviệc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệpđược niêm yết trên thị trường Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phảithanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủđộng trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và chiến lược dàihạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổphiếu trên TTCK
- Khuyếch trương uy tín của doanh nghiệp: để được niêm yết chứng khoán, doanhnghiệp phải đáp ứng được những điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản
Trang 9xuất - kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức Do đó, những công ty được niêm yếttrên thị trường thường là những công ty có hoạt động sản xuất - kinh doanh tốt.Thực tế đã chứng minh, niêm yết chứng khoán là một trong những cách thức quảngcáo tốt cho doanh nghiệp, từ đó thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đốitác…
- Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp niêm yếttrên TTCK sẽ giúp các cổ đông của doanh nghiệp dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếuđang nắm giữ, qua đó tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu
- Gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp: xét về dài hạn, giá cổ phiếu của
doanh nghiệp niêm yết đều tăng so với mức giá tại thời điểm trước khi niêm yết
Những ngân hàng được niêm yết trên thị trường sẽ là những ngân hàng tốt Việc trởthành ngân hàng được niêm yết sẽ giúp cho nhiều người biết đến ngân hàng làm ăn
có hiệu quả, luôn được các cơ quan thông tin đại chúng quan tâm thông tin tình hìnhngân hàng với công chúng Khi cổ phiếu được niêm yết, chúng có thể được nângcao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được
sử dụng phục vụ cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác
Để thu hút vốn đầu tư, các ngân hàng phải cải thiện chính sách quản lí của mình.Đồng thời, sự giám sát hoạt động cuả ngân hàng cũng mang tính xã hội hóa caohơn Do đó ngân hàng sẽ hoạt động có hiệu quả hơn
.3 Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu và hiệu quả kinh doanh
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ
về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khicác con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợquá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ củakhách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp
Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thuhồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối vớicác ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các
Trang 10doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗhoặc phá sản, Nhìn chung, một doanh nghiệp luôn phải ước tính trước nhữngkhoản nợ xấu trong chu kỳ kinh doanh hiện tại dựa vào những số liệu nợ xấu ở kìtrước.
Nợ xấu là một số tiền được viết bởi các doanh nghiệp như là một tổn thất cho doanhnghiệp và được phân loại như là một khoản chi phí vì nợ cho doanh nghiệp là khôngthể được thu thập, và tất cả những nỗ lực hợp lý đã được tận dụng để thu thập các sốtiền nợ Điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc chi phí củaviệc theo đuổi hành động hơn nữa trong một nỗ lực để thu thập các khoản nợ vượtquá các khoản nợ của chính nó
Như vậy, tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng càng lớn dẫn đến thu hồi vốn kém làm chohiệu quả kinh doanh thấp Ngược lại, tỉ lệ nợ xấu càng bé dẫn đến thu hồi vốn caolàm hiệu quả kinh doanh cao
3 Giả thuyết nghiên cứu: các yếu tố kể trên có tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
.3 Ảnh hưởng của quy mô đến kết quả kinh doanh
Quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ thuận chiều Điều này
có nghĩa rằng, các ngân hàng quy mô lớn thường có tỷ lệ nợ cao hơn, hay đòn bẩytài chính lớn hơn các ngân hàng nhỏ do mức độ chấp nhận và quản trị rủi ro tốt hơn.Cùng với đó, khả năng huy động vốn từ tiền gửi của công chúng và đi vay các tổchức khác của các NHTM lớn cũng dễ dàng hơn so với các ngân hàng nhỏ do mức
độ tín nhiệm cao hơn Với quy mô lớn, các ngân hàng có tiềm lực mạnh hơn cả vềtài chính và về nhân lực nên có khả năng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, đa dạngtrong việc cung cấp các sản phẩm tín dụng và phi tín dụng Các ngân hàng này códòng tiền ổn định, và đặc biệt, khả năng phá sản là nhỏ hơn các ngân hàng có quy
mô nhỏ
.3 Tỷ lệ nợ xấu
Trang 11Phòng Thống kê – Liên hợp quốc cho rằng về cơ bản một khoản nợ được coi là
nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các loại lãi chưa trả từ
90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận:hoặc các khoản phải thanh toán nhưng đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do,chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đủ.Như vậy,
nợ xấu có ảnh hưởng không nhỏ tới chủ nợ cũng như ngân hàng, khiến cho cả 2đều có nguy cơ mất vốn
.3 Niêm yết cổ phiếu
Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán giúp ngân hàng mở ra cơ hộithuận lợi hơn cho việc huy động vốn kinh doanh Mọi doanh nghiệp khi niêm yết cổphiếu đều phải công khai minh bạch báo cáo tài chính của mình và điều này làmtăng thêm phần nào uy tín cho chính ngân hàng Nhóm nghiên cứu kỳ vọng có thểtìm được tác động thuận chiều của việc niêm yết cổ phiếu với chỉ số ROA trong bàinghiên cứu này
.3 Tác động của lãi suất tiết kiệm
Khách hàng luôn muốn số tiền của mình phải được sinh lời ở mức cao nhất.Chính vì vậy, một ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao sẽ thu hút khách hànghơn, từ đó tiềm lực tài chính vững chắc hơn Lãi suất tiền gửi sẽ tác động phần nàođến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Chương II Xây dựng mô hình
.1 Phương pháp luận của nghiên cứu
Mô hình hồi quy
Hồi quy là phương pháp chính trong kinh tế lượng, lần đầu tiên phươngpháp được thực hiện do nhà khoa học Franisis Galton, năm 1886 ông sử dụngnghiên cứu mối quan hệ giữa chiều cao người cha và người con trai Thuật ngữRegression to mediocrity (quy về giá trị trung bình) do Galton dùng cho đến nay cácnhà nghiên cứu gọi là phân tích hồi quy
Trang 12 Về toán học: Phân tích hồi quy nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa mộtbiến với một hay nhiều biến khác
Biến phụ thuộc vào biến khác được gọi là biến phụ thuộc: biến Y
Biến xác định sẵn, giá trị cho trước: biến X
Về kinh tế: Phân tích hồi quy nói lên mối quan hệ giữa một yếu tố kinh tế
bị tác động bởi một hay nhiều nhân tố tác động
Yếu tố bị tác động: biến Y
Các nhân tố tác động: biến X
Về kỹ thuật: Phân tích hàm hồi quy là:
Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá trị đã chocủa biến độc lập nhằm tìm ra các hệ số hồi quy
Kiểm định các kết quả hồi quy tìm được như kiểm định hệ số hồiquy, kiểm định hàm hồi quy
Mô hình hồi quy tổng thể cho biết giá trị trung bình của biến Y thay đổi khi các biến
X thay đổi Hàm tổng thể có một biến X là hàm hồi quy đơn, nếu có nhiều biến Xđược gọi là hàm hồi quy bội Chúng ta sẽ xem xét mô hình hồi quy tuyến tính kbiến:
Ui: Sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát thứ i
Trang 13Trong mô hình chúng ta sẽ nghiên cứu, ngoài các biến giải thích là các biến sốlượng còn có biến giả: STOCK Biến giả STOCK giải thích cho việc niêm yết cổphiếu của các ngân hàng STOCK nhận một trong hai giá trị:
● STOCK = 0 nếu ngân hàng không niêm yết cổ phiếu
● STOCK = 1 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu Hàm hồi quy mẫu được xây dựng trên cơ sở chúng ta thống kê số liệu ngẫunhiên, số liệu mẫu Các quan sát dưới đây là các quan sát ngẫu nhiên, chúng lànhững ngân hàng khác nhau, bao gồm các ngân hàng tư nhân, ngân hàng nhà nước;ngân hàng lớn, ngân hàng nhỏ; ngân hàng phía Bắc, ngân hàng phía Nam
Phương pháp ước lượng OLS
Mẫu nghiên cứu là 20 ngân hàng với các số liệu của năm 2018 Các số liệuđược lấy từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính hoặc tính toán từcông thức Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu làphương pháp ước lượng bình phương tối thiểu OLS Phương pháp OLS được sửdụng phổ biến vì nó đơn giản và cho ước lượng tối ưu khi thỏa mãn các giả thiếtsau:
o Giả thiết 1: Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúngđược cho trước hoặc được xác định
o Giả thiết 2: Kỳ vọng của các yếu tố ngâu nhiên ui bằng 0
o Giả thiết 3: Các ui có phương sai bằng nhau
o Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các ui
o Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa ui và Xi
o Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng
o Giả thiết 7: Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến độclập
Trang 14Với các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, ước lượng của mô
hình hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương tối thiểu thông thường là
ước lượng tuyến tính, không chệch và tốt nhất
.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
Dựa trên phương pháp luận, xây dựng mô hình cho nghiên cứu ảnh hưởng các yếu
tố lên hiệu quả hoạt động ngân hàng ở Việt Nam năm 2018
Biến phụ thuộc: ROA
Các biến độc lập: netrevenue, rate, scale, stock, DA, baded, asset
Các biến sẽ được mô tả chi tiết trong bảng sau:
Tên biến Dạng
dữliệu
Đơn vị Ý nghĩa
ROA Float % Hệ sô lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Netrevenu
e
Long Triệu VNĐ Lợi nhuận ròng
Rate Float % Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng
Asset Long Triệu VNĐ Tổng tài sản
Scale Int Phòng Quy mô (sô phòng giao dịch)
Stock Byte Đơn vị =1 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên SGD, 0 nếu
ngân hàng không niêm yết
DA Float Đơn vị Hệ số nợ trên tổng tài sản
Mô hình hồi quy tổng thể(PRF):
ROA= β1+ β2netrevenue + β3rate+ βasset + β5scale+ β6stock+ β7DA + β8baded+ ui
Mô hình hồi quy mẫu(SRF):
Trang 15ROA=^β1+ ^β2netrevenue + ^β3rate + ^β4asset + ^β5scale + ^β6stock+ ^β7DA + ^β8baded + ei
.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ số ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, sửdụng linh hoạt các nguồn lực: ROA càng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàngcàng tốt
Trong mô hình hồi quy bội, ROA đóng vai trò là biến phụ thuộc các biến còn lại làbiến độc lập
Cách đo lường
ROA =Tổngtài sản bìnhquân Lợi nhuận ròng x 100%
Tổng tài sản bình quân = Tài sản đầu kỳ +Tài sản cuốikỳ2
.2.2 Lợi nhuận ròng (NREV)
Lợi nhuận ròng - khoản tiền thực thu về sau khi trừ đi các chi phí quản lý, vận hàng,
dự phòng, và thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp Chi phí hoạt động, quản lí Chi phí dự phòng Thuế thu nhập doanh nghiệp - Cổ tức (nếu có)
-2.2.3 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng (RATE)
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của mỗi ngân hàng là khác nhau, lãi suấtnày khá cạnh tranh giữa các ngân hàng vì chúng quyết định tỉ lệ huy động vốn, tạo
ra dòng tiền cho ngân hàng lưu chuyển trong quá trình hoạt động để sinh lời Tuynhiên, thực tế không phải ngân hàng nào cũng thiết lập lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12tháng cao nhưng vẫn lượng vốn huy động vẫn lớn
2.2.4 Quy mô hoạt động (SCALE)
Trang 16Quy mô hoạt động của ngân hàng được lượng hóa bằng số các phòng giao dịch trêntoàn quốc vào quý 4 năm 2018 thể hiện sự phủ sóng hệ thống của mỗi ngân hàng,
sự tiếp cận khách hàng và chất lượng dịch vụ tại các điểm giao dịch xây dựng lênhình ảnh ngân hàng, niềm tin với khàng Như thế số phòng giao dịch biểu thị choquy mô hoạt động có thể phản ánh một phần nào đó hiệu quả hoạt động ngân hàng
2.2.5 Tổng tài sản (ASSET)
Dựa vào bảng cân đối của mỗi ngân hàng ta có thể dễ dàng nhận thấy tổng tài sản,cách tính toán:
Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
2.2.6 Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) cho biết tổng số tài sản hiện tại của ngân hàngđược tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ vay, phản ánh mức độ sử dụng nợvay của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản
Hệ số nợ trên tổng tài sản = Tổngtài sản Tổng nợ
2.2.7 Tỷ lệ nợ xấu (BADEB)
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng,bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu Tổng dư nợ
Tổng nợ xấu = Nợ dưới tiêu chuẩn + Nợ nghi ngờ + Nợ có khả năng mất vốn
Tổng dư nợ = Nợ đủ tiêu chuẩn + Nợ cần chú ý + Nợ dưới tiêu chuẩn + Nợ nghingờ + Nợ có khả năng mất vốn
2.2.8 Sự niêm yết cổ phiếu (STOCK)
Sự niêm yết cổ phiếu là biến giả, mang tính định tính được lượng hóa để đưa vào
mô hình Biến giả nhận 2 giá trị: