1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng mức độ tác ĐỘNG của các yếu tố đến kết QUẢ KINH DOANH của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ số ROA năm 20

29 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 422,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP ViệtNam Lý thuyết liên quan đến đề tài Đo lường hiệu quả kinh doanh qua chỉ số ROA-tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài

Trang 1

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ ROA NĂM 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Quỳnh Lớp tín chỉ: KTE 309.3

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CHÉONgười đánh giá

Người được

đánh giá

Hoàng ThịNhung

Vũ MinhThúy

Nguyễn ThịGiang

PhạmHoàngMinh

NguyễnAnh Tuấn

Trang 3

Chương I 5

Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam 5 1.1 Lý thuyết liên quan đến đề tài 5

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nghiên cứu đã được thực hiện về yếu tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh ngân hàng 5

1.3 Giả thuyết nghiên cứu 9

Chương II 11

Xây dựng mô hình 11

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu 11

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 13

2.3 Mô tả số liệu 15

Chương III 18

Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê 18

3.1 Kết quả ước lượng ban đầu 18

3.2 Kiểm định, khắc phục các khuyết tật của mô hình Kết quả ước lượng mô hình đã khắc phục khuyết tật 19

3.3 Kiểm định giá trị 21

3.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 22

3.5 Giải pháp thực tiễn 23

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC 28

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian gần đây, ngành ngân hàng đang tăng trưởng khá mạnh, số phòng giao dịch được

mở thêm, sự hiện diện của ngân hàng ở mọi nơi, cho thấy nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càngtăng cao cũng như hệ thống quản lí vận hành của ngân hàng đang hoạt động tốt, tối ưu hóa lượng tàisản Đồng thời để có thêm hiểu biết về chuyên ngành chính mà nhóm đang theo học Khoa Tài chínhngân hàng, chúng em tiến hành tìm hiểu hệ thống ngân hàng hiện nay, có những ngân hàng tăngtrưởng, lớn mạnh nhanh chóng, tạo niềm tin và thu hút khách hàng cao, nhưng có những ngân hàngtăng trưởng lợi nhuận âm và tự đặt ra câu hỏi: Những yếu tố nào đang trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động ngân hàng? Từ những nguyên nhân đó, chúng em quyết định lựa chọn đề tài nghiêm cứu:MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ ROA NĂM 2016

Mục tiêu của nghiên cứu, trước hết là tiếp thu và thực hành kiến thức môn Kinh tế lượng, bêncạnh đó, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các nhân hàng thương mại cổphần Việt Nam 2016 từ đó đưa ra một số gợi ý với nhà quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động ngânhàng

Để thực hiện đề tài, đối tượng tập trung là các ngân hàng TMCP Việt Nam, nghiên cứu sử dụng

số liệu của 23 ngân hàng lớn nhỏ thống kê trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán toàn bộ năm2016

Cấu trúc tiểu luận

Chương I: Cơ sở lý thuyết về ROA: Trình bày tổng quan ROA, các yếu tố nghiên cứu từ công

Vì những khó khăn và hạn chế đó, chắc chắn tiểu luận sẽ có những sai sót, rất mong cô có thể thôngcảm, đưa ý kiến đóng góp để bài tiều luận của chúng em hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảmơn!

Trang 5

Chương I Chỉ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt

Nam

Lý thuyết liên quan đến đề tài

Đo lường hiệu quả kinh doanh qua chỉ số ROA-tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tài sản, Tỷ

suất sinh lời trên tổng tài sản), ROA ( Return on Assets), là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả

năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp

Công thức: ROA = Tổngtài sản bìnhquân Lợi nhuận ròng

Đánh giá công ty dựa trên chỉ số ROA ( phản ánh bao nhiêu % hiệu quả kinh doanh) và ý nghĩa

của ROA

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanhnghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn không có lãi Mức lãihay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệuquả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh

Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp vớibình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nghiên cứu đã được thực hiện về yếu tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh ngân hàng

Mối quan hệ giữa hệ số nợ trên tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh

Tỷ số nợ trên tài sản (D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản

Trang 6

động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, chỉ số này quá cao, ngân hàng không đủ tiềm lực tài chính

mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doing, mức độ rủi ro của ngân hàng cao hơn

Mối quan hệ giữa lãi suất tiền gửi tiết kiệm và hiệu quả kinh doanh

Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa tiền vốn gửi vào hoặc cho vay với mức lãi trong mộtthời kỳ nhất định do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng Như vậy, lãisuất thể hiện tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong khoảng thời gian thường là một năm

Ý nghĩa của lãi suất:

Xét trên yếu tố vĩ mô, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần thực hiệncác mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Ý nghĩa này của lãi suất tín dụng được thể hiện trên nhiềumặt

Thứ nhất, nhà nước có thể thông qua lãi suất tín dụng để thực hiện điều chỉnh lượng cung ứng

tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng để thực hiện điều tiết nền kinh tế (ổn định lạm phát,công ăn việc làm và phát triển sản xuất)

Thứ hai, lãi suất tín dụng tác động tới tổng cung và tổng cầu thông qua tác động tới hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp, đến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư Khi lãi suất tín dụng tăng cao,người dân sẽ hạn chế tiêu dùng, gửi tiết kiệm nhiều hơn và doanh nghiệp sẽ thận trọng trong các hoạtđộng đầu tư vì vậy tổng cầu và tổng cung đều có xu hướng giảm Ngược lại, lãi suất tín dụng hạ thấpkhuyến khích tiêu dùng, các khoản gửi tiết kiệm sẽ hạn chế hơn trong khi đó doanh nghiệp có điều kiện

mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, tổng cung và tổng cầu đều có xu hướng tăng cao

Thứ ba, lãi suất tín dụng được sử dụng làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân

bằng cán cân thanh toán quốc tế Nâng cao lãi suất tín dụng sẽ hút ngoại tệ vào trong nước làm tăngcung ngoại tệ Hạ thấp lãi suất tín dụng sẽ đẩy ngoại tệ ra ngoài nước, làm giảm cung và tăng cầu ngoạitệ

Thứ tư, trong chừng mực nhất định, người ta có thể sử dụng lãi suất để thực hiện điều chỉnh cơ

cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm bảo sự thích ứng của nền kinh tế với nhu cầu của thị trườngtrong nước và quốc tế Nhà nước có thể thực hiện cho vay với lãi suất ưu đãi cho những doanh nghiệpthuộc những ngành nghề, khu vực kinh tế được khuyến khích nhờ vậy có thể kích thích sự phát triểncủa những ngành nghề và những khu vực này nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Xét trên góc độ vi mô, sự ảnh hưởng của thay đổi lãi suất tín dụng thể hiện ở hai khía cạnh

Một là, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện các hoạt động của các trung gian tài chính trong điều

kiện cạnh tranh lành mạnh để đảm bảo tính tự chủ tài chính của các tổ chức này, tạo ra nguồn lực tàichính để các tổ chức này tồn tại và phát triển

Trang 7

Hai là, lãi suất tín dụng tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và đời

sống của dân cư Đối tượng sử dụng dịch vụ này thông thường các khách hàng cá nhân Khi gửi tiếtkiệm một số tiền vào một khoảng thời gian nhất định, bạn được hưởng lãi suất tiết kiệm tương ứng với

kỳ hạn đó Ngân hàng sẽ phát hành cho bạn sổ tiết kiệm tương ứng số tiền, kỳ hạn và lãi suất

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm càng lớn càng thu hút người có tiền gửi vào ngân hàng, tăng nguồn vốnhoạt động của ngân hàng

Mối quan hệ giữa sự niêm yết cổ phiếu và hiệu quả kinh doanh

Khi niêm yết giá cổ phiếu sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng

Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán(TTCK), doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc pháthành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường.Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giốngnhư việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu vàchiến lược dài hạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếutrên TTCK

Tăng uy tín của doanh nghiệp: để được niêm yết chứng khoán, doanh nghiệp phải đáp ứng đượcnhững điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất - kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức

Do đó, những công ty được niêm yết trên thị trường thường là những công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt

-Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp niêm yết trên TTCK sẽgiúp các cổ đông của doanh nghiệp dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếu đang nắm giữ, qua đó tăng tínhhấp dẫn của cổ phiếu

Gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp: xét về dài hạn, giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm

yết đều tăng so với mức giá tại thời điểm trước khi niêm yết

Những ngân hàng niêm yết trên thị trường sẽ là những ngân hàng tốt Việc trở thành ngân hàngđược niêm yết sẽ giúp cho nhiều người biết đến ngân hàng làm ăn có hiệu quả, luôn được các cơ quanthông tin đại chúng quan tâm thông tin tình hình ngân hàng với công chúng Khi cổ phiếu được niêmyết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễdàng được sử dụng phục vụ cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác

Trang 8

Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu và hiệu quả kinh doanh

Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả

nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sảnhoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba thángcăn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại được và

bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là cáckhoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanhnghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, Nhìn chung, một ngân hàng luôn phải ước tính trước nhữngkhoản nợ xấu trong chu kỳ kinh doanh hiện tại dựa vào những số liệu nợ xấu ở kì trước

Như vậy, tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng càng lớn dẫn đến thu hồi vốn kém làm cho hiệu quả kinhdoanh thấp Ngược lại , tỉ lệ nợ xấu càng bé dẫn đến thu hồi vốn cao làm hiệu quả kinh doanh cao

Giả thuyết nghiên cứu

Ảnh hưởng của quy mô đến kết quả kinh doanh

Quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ thuận chiều Điều này có nghĩa rằng,các ngân hàng quy mô lớn thường có tỷ lệ nợ cao hơn, hay đòn bẩy tài chính lớn hơn các ngân hàngnhỏ do mức độ chấp nhận và quản trị rủi ro tốt hơn Cùng với đó, khả năng huy động vốn từ tiền gửicủa công chúng và đi vay các tổ chức khác của các NHTM lớn cũng dễ dàng hơn so với các ngân hàngnhỏ do mức độ tín nhiệm cao hơn Với quy mô lớn, các ngân hàng có tiềm lực mạnh hơn cả về tàichính và về nhân lực nên có khả năng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, đa dạng trong việc cung cấpcác sản phẩm tín dụng và phi tín dụng Các ngân hàng này có dòng tiền ổn định, và đặc biệt, khả năngphá sản là nhỏ hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ

Tỷ lệ nợ xấu

Phòng Thống kê – Liên hợp quốc cho rằng về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quáhạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các loại lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, táicấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận: hoặc các khoản phải thanh toán nhưng đã quá hạn dưới 90 ngàynhưng có lý do, chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đủ Như vậy, nợ xấu

có ảnh hưởng không nhỏ tới chủ nợ cũng như ngân hàng, khiến cho cả 2 đều có nguy cơ mất vốn

Niêm yết cổ phiếu

Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán giúp ngân hàng mở ra cơ hội thuận lợi hơn cho việchuy động vốn kinh doanh Mọi doanh nghiệp khi niêm yết cổ phiếu đều phải công khai minh bạch báocáo tài chính của mình và điều này làm tăng thêm phần nào uy tín cho chính ngân hàng Nhóm nghiên

Trang 9

cứu kỳ vọng có thể tìm được tác động thuận chiều của việc niêm yết cổ phiếu với chỉ số ROA trong bàinghiên cứu này.

Tác động của lãi suất tiết kiệm

Khách hàng luôn muốn số tiền của mình phải được sinh lời ở mức cao nhất Chính vì vậy, mộtngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao sẽ thu hút khách hàng hơn, từ đó tiềm lực tài chính vững chắchơn Lãi suất tiền gửi sẽ tác động phần nào đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 10

Chương II Xây dựng mô hìnhPhương pháp luận của nghiên cứu

Mô hình hồi quy

Hồi quy là phương pháp chính trong kinh tế lượng, lần đầu tiên phương pháp được thực hiện donhà khoa học Franisis Galton, năm 1886 ông sử dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa chiều cao ngườicha và người con trai Thuật ngữ Regression to mediocrity ( quy về giá trị trung bình) do Galton dùngcho đến nay các nhà nghiên cứu gọi là phân tích hồi quy

Về toán học: Phân tích hồi quy nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa một biến với một hay nhiềubiến khác

 Biến phụ thuộc vào biến khác được gọi là biến phụ thuộc: biến Y

 Biến xác định sẵn, giá trị cho trước: biến X

Về kinh tế: Phân tích hồi quy nói lên mối quan hệ giữa một yếu tố kinh tế bị tác động bởi một haynhiều nhân tố tác động

 Yếu tố bị tác động: biến Y

 Các nhân tố tác động: biến X

Về kỹ thuật: Phân tích hàm hồi quy là:

 Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với giá trị đã cho của biến độc lập nhằm tìm racác hệ số hồi quy

 Kiểm định các kết quả hồi quy tìm được như kiểm định hệ số hồi quy, kiểm định hàm hồi quy

Mô hình hồi quy tổng thể cho biết giá trị trung bình của biến Y thay đổi khi các biến X thay đổi.Hàm tổng thể có một biến X là hàm hồi quy đơn, nếu có nhiều biến X được gọi là hàm hồi quy bội.Chúng ta sẽ xem xét mô hình hồi quy tuyến tính:

Yi = β1 + β2X2i + … + βk Xki + uiTrong đó:

β1 : Hệ số chặn, là giá trị trung bình của biến Y khi X2i = … = Xki = 0

βj (j = 2 , k´ ): Các hệ số hồi quy riêng, chúng phản ánh ảnh hưởng của biến giải thích đối với giá trịtrung bình của biến phụ thuộc khi giá trị của biến giải thích khác chứa trong mô hình không đổi

ui : Sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát thứ i

Trong mô hình chúng ta sẽ nghiên cứu, ngoài các biến giải thích là các biến số lượng còn cóbiến giả: STOCK Biến giả STOCK giải thích cho việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng STOCKnhận một trong hai giá trị:

Trang 11

STOCK = 0 nếu ngân hàng không niêm yết cổ phiếu

STOCK = 1 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu

Hàm hồi quy mẫu được xây dựng trên cơ sở thống kê số liệu ngẫu nhiên, số liệu mẫu Các quansát dưới đây là các quan sát ngẫu nhiên, chúng là những ngân hàng khác nhau, bao gồm các ngân hàng

tư nhân, ngân hàng nhà nước; ngân hàng lớn, ngân hàng nhỏ; ngân hàng phía Bắc, ngân hàng phíaNam

Phương pháp ước lượng OLS

Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng với các số liệu của năm 2016 Các số liệu được lấy từ bảng báocáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và tính toán theo công thức Phương pháp phân tích dữliệu được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu OLS Phươngpháp OLS được sử dụng phổ biến vì nó đơn giản và cho ước lượng tối ưu khi thỏa mãn các giả thiếtsau:

Giả thiết 1: Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng được cho trước hoặc đượcxác định

Giả thiết 2: Kỳ vọng của các yếu tố ngâu nhiên ui bằng 0

Giả thiết 3: Các ui có phương sai bằng nhau

Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các ui

Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa ui và Xi

Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng

Giả thiết 7: Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến độc lập

Với các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, ước lượng của mô hình hồi quy tuyếntính theo phương pháp bình phương tối thiểu thông thường là ước lượng tuyến tính, không chệch và tốtnhất

Xây dựng mô hình lý thuyết

Dựa trên phương pháp luận, xây dựng mô hình cho nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố lên hiệu quảhoạt động ngân hàng ở Việt Nam năm 2016:

Mô hình hồi quy tổng thể(PRF):

ROA = β1+ β2NREV + β3RATE + β4SCALE + β5ASSET+ β6D/A+ β7BADEB + β8STOCK + ui

Mô hình hồi quy mẫu(SRF):

ROA = ^β1 + ^β2NREV + ^β3RATE + ^β4SCALE + ^β5ASSET + ^β6D/A + ^β7BADEB + ^β8STOCK + ei

Trang 12

ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (%)

NREV: Lợi nhuận ròng (Tỷ VNĐ)

RATE: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng (%)

SCALE: Số phòng giao dịch (Phòng)

ASSET: Tổng tài sản (Tỷ VNĐ)

D/A: Hệ số nợ trên tổng tài sản

BADEB: Tỷ lệ nợ xấu (%)

STOCK: Sự niêm yết cổ phiếu

Giải thích các biến, ký hiệu, ý nghĩa, cách đo và đơn vị

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ số ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, phản ánh hiệu quả

sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng linh hoạt các nguồn lực: ROAcàng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt

Trong mô hình hồi quy bội, ROA đóng vai trò là biến phụ thuộc các biến còn lại là biến độc lập.Cách đo lường

ROA = Tổngtài sản bìnhquân Lợi nhuận ròng x 100%

Tổng tài sản bình quân = Tàisản đầu kỳ +Tài sảncuốikỳ2

Lợi nhuận ròng (NREV)

Lợi nhuận ròng - khoản tiền thực thu về sau khi trừ đi các chi phí quản lý, vận hàng, dự phòng,

và thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp - Chi phí hoạt động, quản lí - Chi phí dự phòng - Thuế thu nhậpdoanh nghiệp - Cổ tức (nếu có)

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng (RATE)

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của mỗi ngân hàng là khác nhau, lãi suất này khácạnh tranh giữa các ngân hàng vì chúng quyết định tỉ lệ huy động vốn, tạo ra dòng tiền cho ngân hànglưu chuyển trong quá trình hoạt động để sinh lời Tuy nhiên, thực tế không phải ngân hàng nào cũngthiết lập lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng cao nhưng vẫn lượng vốn huy động vẫn lớn

Quy mô hoạt động (SCALE)

Quy mô hoạt động của ngân hàng được lượng hóa bằng số các phòng giao dịch trên toàn quốcnăm 2016 thể hiện sự phủ sóng hệ thống của mỗi ngân hàng, sự tiếp cận khách hàng và chất lượng dịch

Trang 13

vụ tại các điểm giao dịch xây dựng lên hình ảnh ngân hàng, niềm tin với khàng Như thế số phòng giaodịch biểu thị cho quy mô hoạt động có thể phản ánh một phần nào đó hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Tổng tài sản (ASSET)

Dựa vào bảng cân đối của mỗi ngân hàng ta có thể dễ dàng nhận thấy tổng tài sản, cách tínhtoán:

Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A)

Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) cho biết tổng số tài sản hiện tại của ngân hàng được tài trợkhoảng bao nhiêu phần trăm là nợ vay, phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợcho tổng tài sản

Hệ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợTổng tài sản

Tỷ lệ nợ xấu (BADEB)

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồngđang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu Tổng dư nợ

Tổng nợ xấu = Nợ dưới tiêu chuẩn + Nợ nghi ngờ + Nợ có khả năng mất vốn

Tổng dư nợ = Nợ đủ tiêu chuẩn + Nợ cần chú ý + Nợ dưới tiêu chuẩn + Nợ nghi ngờ + Nợ có khả năngmất vốn

Sự niêm yết cổ phiếu (STOCK)

Sự niêm yết cổ phiếu là biến giả, mang tính định tính được lượng hóa để đưa vào mô hình Biếngiả nhận 2 giá trị:

STOCK = 1 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán

STOCK = 0 nếu ngân hàng niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán

Khi niêm yết cổ phiếu các ngân hàng phải công bố toàn bộ báo cáo tài chính, các chỉ số nghành,ban đầu nhìn vào đó có thể tạo ra niềm tin cho khách hàng để quyết định giao dịch tại ngân hàng, đồngthời có thể đánh giá hoạt động hiện thời của ngân hàng

Mô tả số liệu

Nguồn số liệu

Bộ số liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp và được tổng hợp từ báo cáo thường niênsau kiểm toán của 23 ngân hàng thương mại Việt Nam trong năm 2016 Các ngân hàng thương mại saumỗi kỳ kinh doanh đều tiến hành tổng kết báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, và công bố

Trang 14

rộng rãi trên trang chủ của mình Số liệu của một số biến như “Lợi nhuận ròng” (NREV), “Quymô”(SCALE), “Niêm yết cổ phiếu”( STOCK) đều được thể hiện rõ ràng trong báo cáo thường niên.Bên cạnh đó, số liệu các biến còn lại được nhóm nghiên cứu tính toán trực tiếp từ các dữ liệu có liênquan, được thể hiện trong bản báo cáo của các ngân hàng.

Mô tả thống kê số liệu

Thống kê mô tả dữ liệu (Bảng 1) trích xuất từ công cụ Excel cung cấp cái nhìn chung nhất vềhoạt động các ngân hàng năm 2016 thông qua các biến số Các thông số như :Giá trị trung bình, sai sốchuẩn, độ lệch chuẩn, vùng chứa biến, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của 23 mẫu quan sát đều được thểhiện rõ trong bảng

Bảng 1 Thống kê mô tả các biến

Bình quân chỉ số ROA là 0,69% cho thấy rằng từ mỗi đồng tài sản đang sở hữu, các ngân hàng thuđược trung bình 0,69% lợi nhuận Bên cạnh đó, giá trị sai số chuẩn nhỏ- chỉ 0,14% cho thấy dòng tài sảnđược sử dụng hiệu quả là tương đối ổn định

Hệ số nợ D/A bình quân là 0,92 cho thấy cứ 100 đồng tài sản thì có tới 92 đồng ngân hàng đi vay.D/A giao động trong khoảng 0,85-0,96, đây là mức tương đối cao nhưng phổ biến trong ngành ngân hàng.Ngoài ra tỷ lệ nợ xấu trung bình là 1,94% cho thấy khả năng kiểm soát nợ của các ngân hàng khá tốt

Ma trận hệ số tương quan giữa các biến giải thích

Trước khi bước vào kiểm định sự phù hợp của mô hình, nhóm nghiên cứu kiểm tra sự tương quangiữa các biến nhằm tìm ra mối liên hệ giữa chúng Kết quả kiểm tra trích xuất từ công cụ Gretl, được trìnhbày tại bảng dưới đây:

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w