Độ mở thương mại Mở cửa thương mại có nghĩa là sự mở cửa của một quốc gia với các quốc gia khácthể hiện trong hoạt động xuất nhập khẩu các hàng hóa, trong nghiên cứu của nhóm hoạtđộng xu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI GIỮA KÌ KINH TẾ LƯỢNG 2
Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng
kinh tế một số quốc gia giai đoạn 2000 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương
Nhóm sinh viên thực hiện: 03
Hoàng Kim Chi Nguyễn
Thị Dung Vũ Thị Hồng
Nhung Nguyễn Thị Linh
Phương Nguyễn Phương
Thảo
– MSV 1714420011– MSV 1714420018– MSV 1714420073– MSV 1714420077– MSV 1714420086
Lớp học phần: KTE318(1-1920).3_LT
Hà Nội, tháng 12/2019
Trang 2BÀI GIỮA KÌ KINH TẾ LƯỢNG 2
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2000 – 2017
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Các chỉ số 5
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mô hình nghiên cứu 12
2.2 Biến số, kỳ vọng và thước đo 14
2.3 Nguồn dữ liệu 15
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ THỐNG KÊ 16
3.1 Mô tả thống kê 16
3.2 Mô tả tương quan 20
3.3 Kết quả ước lượng và thảo luận 21
CHƯƠNG IV KHUYẾN NGHỊ 27
KẾT LUẬN 28
Danh mục tài liệu tham khảo 29
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng tóm tắt biến và dấu kỳ vọng 14
Bảng 2: Bảng mô tả thống kê các biến định lượng 16
Bảng 3: Mô tả cấu trúc biến định tính 18
Bảng 4: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 20
Bảng 5: Bảng kết quả ước lượng từ 3 mô hình POLS, RE, FE 21
Bảng 6: Mô hình sửa chữa bằng hồi quy Cluster 24
Hình 1: Mô tả biến GDP (Nguồn: STATA) 16
Hình 2: Mô tả biến FDI (Nguồn: STATA) 17
Hình 3: Mô tả biến TRADE (Nguồn: STATA) 17
Hình 4: Mô tả biến ARVLIFE (Nguồn: STATA) 17
Hình 5: Mô tả biến INF (Nguồn: STATA) 18
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng kinh tế từ xưa đến nay luôn là một vấn đề tối quan trọng đối với bất kìquốc gia nào Muốn đất nước phát triển thì yếu tố kinh tế luôn cần được quan tâm trướcnhất Kinh tế có vững vàng thì tất cả các yếu tố chính trị, xã hội khác mới có điều kiện đểphát triển theo Ví dụ, khi kinh tế của quốc gia tốt sẽ giúp cho chính trị ổn định, có nguồnlực đầu tư cho giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, qua đó cải thiện nguồn nhân lực, giảm
tệ nạn xã hội,
Tăng trưởng kinh tế được thể hiện rõ qua tốc độ tăng GDP của mỗi quốc gia GDPcủa các quốc gia sẽ bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau tùy vào các thời kì hay dođặc trưng của từng đất nước Tuy nhiên về cơ bản, GDP vẫn phụ thuộc một số yếu tốchính như là vốn và lao động
Nghiên cứu tăng trưởng GDP không phải là đề tài quá mới lạ, tuy nhiên nó vẫn luôncần thiết vì trong các hoàn cảnh khác nhau của nền kinh tế thế giới, các nhân tố ảnh hưởngđến tăng trưởng GDP là không giống nhau Việc nghiên cứu, phân tích ở mỗi giai đoạn sẽcho chúng ta những kết luận khác nhau, từ đó có các hàm ý chính sách tương ứng để giúpkinh tế tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữa Chính vì thế, nhóm nghiên cứu quyết định
lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng GDP một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 2000-2017” Trong đề tài này, chúng em sẽ sử
dụng phương pháp phân tích định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu mảng để làm rõ cáctác động của các yếu tố đã lựa chọn đến tăng trưởng GDP của các quốc gia trong các nămgần đây Bài nghiên cứu gồm các nội dung chính như sau:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV: Khuyến nghị
Trang 6CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Các chỉ số
1.1.1 GDP
Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trịthị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi mộtlãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Cách tính GDP:
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng sốtiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trongmột nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chitiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm
Y=C+I+G+(X-M)
Chú thích:
- Y: GDP
- C: Tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình về hàng hóa dịch vụ
- I: Tổng đầu tư trong nước của tư nhân
- G: Chi tiêu chính phủ
- X-M: giá trị xuất khẩu ròng = xuất khẩu - nhập khẩu
1.1.2 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổngsản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người(PCI) trong một thời gian nhất định
Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào 2 quá trình: Sự tích lũy tài sản (như vốn, laođộng và đất đai) và đầu tư những tài sản này có năng suất hơn Tiết kiệm và đầu tư là trọngtâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng Chính sách chính phủ, thểchế, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồn tài nguyên thiên nhiên, và trình độ
y tế và giáo dục, tất cả đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 7Cách đo lường tăng trưởng kinh tế:
= −
× 100Trong đó:
, : lần lượt là GDP thực tế năm t, t-1
: là tốc độ tăng trưởng kinh tế năm t
1.1.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) là hình thức đầu tưdài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sảnxuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuấtkinh doanh này
Theo Tổ chức thương mại thế giới WTO, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI xảy rakhi một nhà đầu tư từ nước ngoài (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý chính là cơ
sở phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tưlẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư được gọi là các “công ty mẹ” và các tài sản là “công ty con”hoặc chi nhánh công ty
1.1.4 Độ mở thương mại
Mở cửa thương mại có nghĩa là sự mở cửa của một quốc gia với các quốc gia khácthể hiện trong hoạt động xuất nhập khẩu các hàng hóa, trong nghiên cứu của nhóm hoạtđộng xuất nhập khẩu sẽ được hiểu theo nghĩa hẹp là xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình
Để tính toán độ mở cửa thương mại, các nhà kinh tế học lượng hóa bằng khái niệm độ mởthương mại (Trade openness) Chỉ tiêu độ mở thương mại được tính bằng cách lấy giá trịtổng kim ngạch xuất nhập khẩu (Export and Import) của một thời kỳ chia cho giá trị củatổng sản phẩm trong nước cũng trong thời kỳ đó:
+
¤ µ §=
Trang 81.1.5 Lạm phát
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theothời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó Khi mức giá chung tăng cao, mộtđơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phátphản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ Khi so sánh với các nước khác thìlạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc giakhác
Cách tính lạm phát
− !
=
: Chỉ số giá tiêu dùng năm t
: Chỉ số giá tiêu dùng năm t-1
1.1.6 Tuổi thọ trung bình
Tuổi thọ trung bình hay kỳ vọng sống (Life expectancy) là số năm dự kiến còn lạicủa cuộc đời ở một độ tuổi nhất định Nó được ký hiệu là ex, nghĩa là số trung bình cácnăm tiếp theo của cuộc đời cho một người ở độ tuổi x nào đó, tính theo một tỉ lệ tử cụ thể
Tuổi thọ trung bình phụ thuộc vào các tiêu chuẩn được sử dụng để chọn các nhóm.Tuổi thọ trung bình thường được tính riêng cho nam và nữ Nữ giới thường sống lâu hơnnam giới ở hầu hết các quốc gia có hệ thống y tế sản khoa tốt
Cách tính tuổi thọ trung bình: Tuổi thọ trung bình phải tính bình quân gia quyền
Trang 91.1.7 Nước phát triển
Nước phát triển, hay nước công nghiệp là một quốc gia có nền kinh tế, trình độcông nghiệp hóa, cơ sở hạ tầng tốt hơn các nước khác, được biểu hiện thông qua các chỉ sốtổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GrossNational Product - GNP), thu nhập bình quân đầu người (Per Capita Income - PCI), mức
độ công nghiệp hóa, số lượng cơ sở hạ tầng và mức sống chung,
Ở những nước công nghiệp hiện nay, mức thu nhập bình quân đầu người thườngcao so với những nước đang phát triển Điều này khiến nhiều nước nông nghiệp trên thếgiới muốn thực hiện công nghiệp hóa, tức là phát triển công nghiệp có tỉ trọng cao hơn sovới các ngành khác Các nước công nghiệp cũng thường có Chỉ số phát triển con người(HDI) thuộc vào loại cao, và các quốc gia này còn hay được nhắc tới là các nước pháttriển, nước tiên tiến, hay các nước thuộc Thế giới thứ nhất
1.1.8 Nước đang phát triển
Nước đang phát triển là quốc gia có mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng côngnghiệp kém phát triển và có chỉ số phát triển con người (HDI) không cao Ở các nước này,thu nhập bình quân đầu người ít ỏi, nghèo nàn phổ biến và cơ cấu tư bản thấp "Nước đangphát triển" gần nghĩa với Thế giới thứ ba thường dùng trong Chiến tranh Lạnh
Mức độ phát triển của một xã hội bao hàm cơ sở hạ tầng hiện đại (cả về mặt vậtchất và thể chế) và sự chuyển đổi ra khỏi những lĩnh vực sản xuất tạo ra giá trị gia tăngthấp như nông nghiệp và khai thác tài nguyên tự nhiên Ở các quốc gia phát triển, hệ thốngkinh tế dựa trên sự tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững ở những lĩnh vực dịch vụ, giáo dục,nghiên cứu phát triển, thông tin, v.v
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các quốc gia đều có những mục tiêu chung về kinh tế của như: Tăng trưởng kinh tếcao, tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống, khả năng phát triển ở nước ngoài, sự ổnđịnh chi phí vào giá cả Trong đó mục tiêu tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng vì tăngtrưởng kinh tế giúp nâng cao mức sống, khích lệ hiệu quả kỹ thuật, tạo tính năng động vềmặt kinh tế xã hội Vì vậy, việc nghiên cứu tăng trưởng GDP hay biến động của GDP vàcác nhân tố gây ra sự biến động đó là cần thiết, và luôn được nhiều chuyên gia kinh tếquan tâm nghiên cứu
Trang 10Theo các nhân tố có tác động đến GDP từ các nghiên cứu thực nghiệm đi trước trênthế giới đặc biệt trong xu thế tăng cường trao đổi thương mại và đầu tư giữa các quốc gia,nhóm nghiên cứu lựa chọn những chỉ số sau để nghiên cứu về tác động của nó đến GDP:+ Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI
+ Chỉ số lạm phát của các quốc gia
+ Độ mở của nền kinh tế
+ Tuổi thọ trung bình của các quốc gia
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu “ Impact of FDI and Trade Openness on Economic Growth’’(2011) củahai nhà kinh tế học người Pakistan Zaheer Khan và Bashir Ahmad đã phân tích tác độngcủa FDI và mở cửa thương mại đối với tăng trưởng GDP ở hai quốc gia là Malaysia vàPakistan, trong giai đoạn 1980-2010 Bằng phương pháp định lượng, mô hình có biến phụthuộc là tăng trưởng GDP và ba biến độc lập là độ mở thương mại, FDI và tỷ giá hối đoáithực Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được ảnh hưởng tích cực của thương mại và FDIđối với tăng trưởng GDP ở hai quốc gia trên
Bài nghiên cứu “FDI and Economic Growth Relationship: An Empirical Study onMalaysia’’ (2008) của nhóm tác giả Har Wai Mun, Teo Kai Lin, Yee Kar Man đến từtrường Universiti Tunku Abdul Rahman đã nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăngtrưởng kinh tế ở Malaysia trong giai đoạn 1970-2005 bằng cách sử dụng dữ liệu chuỗi thời
gian Hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) mô hình Growth i = α + βFDI i + ε i ( với biếnphụ thuộc Growth là tăng trưởng GDP và biến độc lập FDI là tổng vốn đầu tư nước ngoài)
đã chứng minh được đáng kể quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế trong trường hợpcủa Malaysia FDI có tác động tích cực trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, trong đó tỷ lệFDI tăng 1% sẽ dẫn đến tốc độ tăng trưởng tăng 0,046072%
Baig MM và các cộng sự Bilal M và Kiran S (2016) trong bài nghiên cứu
“Relationship between FDI and GDP: A Case Study of South Asian Countries’’ đã phântích mối quan hệ lâu dài giữa FDI và GDP cho các quốc gia Nam Á (Pakistan, Nepal,Bhutan, Ấn Độ và Maldives) Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu là lý thuyết tăng trưởng kinh
tế của Keynes và các lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế cùng với bộ số liệu FDI
Trang 11và GDP của các quốc gia Nam Á được thu thập trong giai đoạn 1991-2012 Kết quảnghiên cứu cho thấy tác động dương giữa FDI lên tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, hạn chếcủa mô hình này là với trường hợp số liệu của Nepal tạo sự khuyết tật cho mô hình và cầnphải khắc phục.
Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế là một chủ đề kinh tế vĩ mô quantrọng và được nhiều chuyên gia kinh tế quan tâm nghiên cứu Một trong những nghiên cứuđầu tiên về lạm phát là trong nghiên cứu “The role of macroeconomic factors in growth’’của Fischer (1993), ông đã xây dựng được sơ đồ: lạm phát tăng → đầu tư suy giảm → tỷ
lệ tăng năng suất suy giảm → tăng trưởng kinh tế suy giảm Fischer phát hiện ra mối quan
hệ dương giữa lạm phát và tăng trưởng tại các tỷ lệ lạm phát thấp, tuy nhiên khi lạm pháttăng cao thì quan hệ lại chuyển sang âm
Nghiên cứu của Michael Sarel năm 1996 về tác động phi tuyến tính của lạm phát đốivới tăng trưởng kinh tế “Nonlinear Effects of Inflation on Economic Growth’’ Sử dụng dữliệu của 87 quốc gia, Sarel thấy rằng nếu lạm phát dưới 8% ảnh hưởng của lạm phát là khôngđáng kể đến tăng trưởng kinh tế, thậm chí là tích cực, trong khi đó, nếu lạm phát trên 8%, nó
có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến tăng trưởng kinh tế Nhưng nói chung, dù
ở trên hay dưới ngưỡng này thì tác động tiêu cực của lạm phát đến tăng trưởng vẫn là lớn hơn
Isola và Alani (2005) đã nghiên cứu về tác động của nguồn nhân lực lên tăngtrưởng kinh tế tại Nigeria, dựa trên các yếu tố về sức khỏe và giáo dục: Số người lớn biếtchữ, tuổi thọ bình quân, nguồn vốn đầu tư, tăng trưởng người lao động, và biến phụ thuộc
là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 1982 đến 2005 đã chỉ ra ở mức ý nghĩa 10%yếu tố tuổi thọ trung bình và nguồn vốn đầu tư có tác động tới tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tạiViệt Nam giai đoạn 1990-2013’’ của nhóm tác giả Nguyễn Văn Duy, Đào Trung Kiên, BùiQuang Tuyến đăng trên Tạp chí khoa học và đào tạo năm 2014 đã dùng mô hình ARDL đểđánh giá và chứng minh được FDI có tác động tích cực tới tăng trưởng GDP với độ trễ 1 nămđối với Việt Nam Giảng viên Đại học Mở TP Hồ Chí Minh Nguyễn Minh Kiều (2016) vàcộng sự với nghiên cứu “Tác động của FDI và phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh
Trang 12tế các quốc gia ASEAN giai đoạn 1995-2014’’ cũng đã cho kết quả tương tự về tác độngcủa FDI đối với tăng trưởng kinh tế.
Thạc sĩ Đoàn Hải Yến (2011) với nghiên cứu “Phân tích mối tương quan giữa tăngtrưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp trong tình hình Việt Nam’’ với cơ sở lý thuyết là hệthống các mô hình David Ricardo (1772-1823); mô hình hai khu vực; mô hình Harrod-Domar;
mô hình Robert Solow (1956); mô hình Kaldor; mô hình Sung Sang Park; mô hình Tân cổđiển; … Đề tài đã xây dựng mô hình và đánh giá thực trạng tăng trưởng, lạm phát
và thất nghiệp của Việt Nam theo các cặp chỉ tiêu vĩ mô giai đoạn từ 1997-2009 Kết quảnghiên cứu cho thấy lạm phát có tương quan âm với tăng trưởng kinh tế
Trang 13CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Mô hình nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết kinh tế và tham khảo các nghiên cứu trong vàngoài nước, nhóm tìm kiếm, tổng hợp những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tăngtrưởng kinh tế của nhóm nước phát triển và đang phát triển trên thế giới Kế thừa mô hìnhcủa bài nghiên cứu “Impact of FDI and Trade Openness on Economic grownth” của tácgiả Zaheer Khan và Bashir Ahmad:
Trong đó:
: Tăng trưởng kinh tế (annual %)
: Độ mở thương mại (%GDP)
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (%GDP)
EXR: Tỷ giá hối đoái thực tế
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hệ số hồi quy của biến đều có ý nghĩa thống kê có ýnghĩa thống kê, nhưng do biến tỷ giá chịu tác động tỷ lệ trao đổi thương mại hay độ mởthương mại và tác động của mức độ ổn định chính trị Do đó nhóm loại bỏ biến này rakhỏi mô hình, thay thế bằng biến có quy luật tác động tương tự nên GDP là lạm phát Bêncạnh đó, thông qua thực tế và tham khảo những lý thuyết kinh tế và nghiên cứu, nhómthêm các biến:
INF: Lạm phát (annual %) Lạm phát gia tăng khiến giá trị đồng tiền nội tệ giảmxuống hay cũng như tỷ giá hối đoái thực tế của một quốc gia tăng lên Điều này có tácđộng tiêu cực đến đến GDP vì các quan niệm kinh tế cho rằng nó làm giảm năng suất laođộng, mà lao động là một trong những đầu vào quan trọng của nền kinh tế
ARVLIFE: Tuổi thọ trung bình (year) Biến đổi cơ cấu độ tuổi dân số theo hướnggià hóa hay tiến tới độ tuổi của dân số vàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động,một nguồn đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, phát triển của nền kinh tế Vậybiến tuổi thọ cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Trang 14Hơn nữa biến phụ thuộc là GDP - tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, nhómmuốn đánh giá sự thay đổi GDP của các nền kinh tế khác nhau, nhóm đề xuất đánh giá tácđộng của tình trạng kinh tế đến GDP Biến được sử dụng là biến định tính tình trạng pháttriển kinh tế (nước phát triển, nước đang phát triển) Trong đó nước đang phát triển đượclấy làm tính chất gốc.
Ngiên cứu của Zaheer Khan và Bashir Ahmad sử dụng dữ liệu chéo nhưng nhómmuốn đánh giá tác động của các yếu tố đầu nên GDP qua nhiều năm nên nhóm sử dụng dữliệu bảng (Nghiên cứu 41 quốc gia trong vòng 18 năm)
Mô hình được sử dụng là mô hình tác động ngẫu nhiên FE (Fix Effect) Mô hình FE
là mô hình thống kê trong đó các tham số của mô hình là các biến ngẫu nhiên với các yếu
tố không quan sát được, và các yếu tố không quan sát được này có tác động đáng kể đếnGDP có tương quan với sai số ngẫu nhiên Dựa trên các cơ sở trên, mô hình nghiên cứu:
Trang 152.2 Biến số, kỳ vọng và thước đo
ĐẶC VỌNG ĐIỂM ẢNH HƯỞNG
Địnhlượng
Biến độc lập
ngoài
phần trăm thay đổi hàng nămcủa chi phí đối với người tiêudùng trung bình mua một giỏhàng hóa và dịch vụ
nhiêu lần giá trị tổng sảnphẩm quốc nội
bình
Tuổi thọ trung bình dự đoán Định +
khi trẻ sinh ra trong điều kiện lượng các tác nhân đến môi trường sống không có nhiều thay đổi
triển1:Nướcpháttriển
Quốc gia là nước phát triển Định + hay đang phát triển. tính
(Nguồn:Tổng hợp từ World Bank)