Giải thích- Báo cáo được nhắc đến trong tiểu luận này là báo cáo “Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam - Kết quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2013” - Đa dạng hóa: được định
Trang 1BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG
NHÓM 10 – LỚP KTE309.5
Chủ đề: Sản xuất – Công nghệ năm 2013
Danh sách thành viên nhóm
Mai Thu An 1711110002 anmt.pr.ec@gmail.com
Trần Thị Hạnh 1711110232 tranhanhhttpt@gmail.com
Đặng Thị Minh Ngọc 1711110492 dangminhngoc99@gmail.com
Đỗ Thị Lan Phương 1711110549 lanphuong.vp99@gmail.com
Nguyễn Minh Trang 1711110717 nguyenminhtrang0610@gmail.com (nhóm trưởng)
Bài báo cáo gồm 3 phần:
I Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình
II Các bảng thống kê tỉ lệ phần trăm
III Các bảng hồi quy
Trang 2I Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình
dataset
tiểu luận
goods/services (different 4-digit
ISIC) did your firm produce in
hóa 2012?
122) Has the firm introduced new 1: có đổi mới 1 product groups (different from q17b)
since 2011 (last survey) [different
mới 1 ISIC 4 digit code]?
improvements of existing products
(same as in Q17b) or changed
mới 2 specification?
Thành 3) be) City/Province Aq3be q3be_13 urban 1: Thành thị
Phía Nam/ 3) be) City/Province Aq3be q3be_13 south 1: Phía Nam
Quy mô (siêu 101) What was the total work force 1: siêu nhỏ nhỏ, nhỏ, number as at 31 Dec 2012? Aq101at q101a1_13 fsize 2: nhỏ
1: doanh nghiệp Doanh nghiệp 12) a) Form of Aq12a q12a_13 hholdfirm hộ gia đình
nghiệp hộ gia đình 15: dịch vụ ăn
phẩm từ gỗ;
by order of importance (in revenue q17a_4ds_
cao su; 28: sản ISIC 4-digit code
phẩm từ thép cán; 36: nội thất
lao động
trong 2011-2013
động
Trang 3Giải thích
- Báo cáo được nhắc đến trong tiểu luận này là báo cáo “Đặc điểm môi trường kinh
doanh ở Việt Nam - Kết quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2013”
- Đa dạng hóa: được định nghĩa dựa trên số sản phẩm do công ty sản xuất Trang 50 của
báo cáo viết: “Theo mục đích của báo cáo này thì một doanh nghiệp được xác định là đa dạng hóa trong sản xuất nếu doanh nghiệp đó sản xuất từ hai sản phẩm trở lên theo phân ngành cấp 4 (4-digit) của ISIC.”
Quy ước: diver = 1 nếu doanh nghiệp có đa dạng hóa (sản xuất trên 2 sản phẩm), diver =
0 nếu doanh nghiệp không đa dạng hóa (chỉ sản xuất 1 sản phẩm)
Chú thích: Ở đây trong dataset đã có sẵn cột biến thể hiện sự đa dạng hóa sản phẩm, là cột có mã q17d_13, label: Diversification
- Đổi mới 1: là việc công ty có phát triển thêm sản phẩm mới nào hay không trong thời
gian điều tra
Quy ước: inno1 = 1 nếu công ty có phát triển thêm sản phẩm mới, inno1 = 0 nếu công ty
không phát triển sản phẩm mới
- Đổi mới 2: thể hiện công ty có cải tiến những sản phẩm hiện có của mình không.
Quy ước: inno2 = 1 nếu công ty có cải tiến sản phẩm hiện có, inno2 = 0 nếu công ty
không cải tiến sản phẩm hiện có
- Thành thị/Nông thôn: Được suy ra từ biến City/Province Trong trang 9 của báo cáo có
viết: “Bên cạnh đó, các doanh nghiệp ở khu vực thành thị (Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh) có tỉ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ thấp hơn so với các tỉnh nông thôn.” Từ đó suy
ra, Hà Nội (1), TP Hồ Chí Minh (79) và Hải Phòng (31) là các tỉnh thuộc khu vực thành thị; còn lại ex-Hà Tây (28), Long An (80), Phú Thọ (25), Quảng Nam (49), Nghệ An (40), Khánh Hòa (56), Lâm Đồng (68) là thuộc khu vực nông thôn
Quy ước: urban = 1 nếu doanh nghiệp ở khu vực thành thị, urban = 0 nếu doanh nghiệp ở
khu vực nông thôn
Trang 4- Phía Bắc/Phía Nam: Được suy ra từ biến City/Province Phía Bắc được tính gồm Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ, phía Nam gồm Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (ranh giới chia là tỉnh Thừa Thiên Huế, mã đơn vị 46) Vậy các tỉnh có mã nhỏ hơn 46 là ở phía Bắc,
còn lại là phía Nam (suy ra từ số liệu mã đơn vị của Tổng cục Thống kê Đơn vị hành
chính) Quy ước: south = 1 nếu doanh nghiệp ở phía Nam, south = 0 nếu doanh nghiệp ở phía Bắc.
- Quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa): doanh nghiệp là siêu nhỏ, nhỏ hay vừa được suy ra từ tổng số lao động (total labour force) Trong báo cáo trang 10 có viết: “Các doanh nghiệp
siêu nhỏ có đến dưới 10 lao động, các doanh nghiệp nhỏ có đến dưới 50 lao động, các doanh nghiệp vừa có đến dưới 300 lao động, và các doanh nghiệp lớn có trên 300 lao động Các nhóm quy mô này dựa trên số lượng lao động làm việc toàn bộ thời gian, bán thời gian và lao động không cố định.”
Quy ước: fsize = 1 nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động), fsize
= 2 nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ (từ 10 đến dưới 50 lao động), fsize = 3 nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa (từ 50 đến dưới 300 lao động)
- Doanh nghiệp hộ gia đình: Dựa vào hình thức sở hữu/ loại hình doanh nghiệp (hộ gia
đình, tư nhân, nhà nước,…) Theo bảng hỏi (2013 Enterprise questionnaire) trang 6, code cho các hình thức doanh nghiệp như sau: Household establishment/business (1), Private (sole proprietorship (2), Partnership (3), Collective/Cooperative (4), Limited liability company (5), Joint stock company with state capital (6), Joint stock company without state capital (7), Joint venture with foreign capital (8), State enterprise (central) (9), State enterprise (local) (10)
Quy ước: hholdfirm = 1 nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp hộ gia đình, hholdfirm = 0
nếu doanh nghiệp không phải doanh nghiệp hộ gia đình
- Ngành nghề: dựa vào mã số ISIC (gồm 4 chữ số) Ở đây, tách ra 2 chữ số đầu của mã
ISIC dùng để chỉ mảng hoạt động của công ty tạo thành cột biến field Trong phạm vi bài tiểu luận chỉ xem xét các ngành có mã 15, 20, 25, 28, 36 như bảng trên
Trang 5Quy ước: field = 15 khi doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ ăn uống, field = 20 khi doanh
nghiệp thuộc ngành gỗ, field = 25 khi doanh nghiệp thuộc ngành cao su, field = 28 khi doanh nghiệp thuộc ngành thép, field = 36 khi doanh nghiệp thuộc ngành nội thất
- Trong dataset mà nhóm tạo ra có một cột với tên “allfirms” không đóng vai trò là biến
mà là cột để tính giá trị phần trăm chung cho tất cả các doanh nghiệp với một đặc điểm nào đó ở bảng 1
- Tăng trưởng lao động: Được tính dựa trên tỷ lệ tăng lao động toàn thời gian trong
khoảng thời gian khảo sát (từ năm 2011 đến năm 2013) Công thức tính như sau:
ố độ ℎườ ê à ℎờ 2013− ố độ ℎườ ê à ℎờ 2011*100 (%) ố độ ℎườ ê à ℎờ 2011
Chú thích: Số lao động thường xuyên toàn thời gian năm 2013 (Number of regular full-time employees) có mã trong dataset là q101aaa_13; số lao động thường xuyên toàn thời gian năm 2011 (Total number of full-time workers in firm end-year 2011) có tên trong dataset là Eaq1x11
- Quy mô: Tính bằng log tổng số lao động hiện có (Total labour force, mã trong dataset
là q101a1_13).
Trang 6II Các bảng thống kê tỷ lệ phần trăm
Mục (II) có 2 bảng:
• Bảng 1: Tỷ lệ đa dạng hóa và đổi mới
• Bảng 2: Đa dạng hóa và đổi mới phân theo ngành nghề
1 Tỷ lệ đa dạng hóa và đổi mới
Bảng 1: Tỷ lệ đa dạng hóa và đổi mới (phần trăm)
Da dang hoa Doi moi 1 Doi moi 2
Bảng kết quả cho thấy mức độ trung bình của đa dạng hóa, đổi mới 1 (phát triển sản phẩm mới) và đổi mới 2 (cải tiến sản phẩm hiện có) phân theo quy mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp điều tra Nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam có mức độ chuyên môn hóa khá cao Các doanh nghiệp ở nông thôn và phía Bắc có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhiều hơn các doanh nghiệp ở thành thị và phía Nam (nông thôn là 12.2% trong khi thành thị là 9.8%, phía Bắc là 12.2% trong khi phía Nam là 9.8%)
Xét về tỉ lệ phát triển sản phẩm mới, những con số bảng kết quả đưa ra đều rất thấp chứng tỏ các doanh nghiệp thiếu tính năng động trong phát triển sản phẩm mới trong năm
2013 Doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa có mức phát triển sản phẩm mới xấp xỉ nhau,
6
Trang 7lần lượt là 1.3% và 1.2%, lớn hơn tỷ lệ của doanh nghiệp siêu nhỏ (0.4%), cho thấy quy
mô có thể có ảnh hưởng tới tỷ lệ phát triển sản phẩm mới Thành thị và nông thôn có tỉ lệ tương đương nhau mặc dù đều thấp (0.7% ở nông thôn và 0.6% ở thành thị) Các doanh nghiệp phía Bắc có tỷ lệ phát triển sản phẩm mới cao hơn phía Nam (phía Bắc là 0.9% trong khi phía Nam là 0.4%)
Tỷ lệ các doanh nghiệp cải tiến sản phẩm hiện có của mình cũng ở mức không cao Các doanh nghiệp có quy mô càng lớn có tỷ lệ càng cao trong cải tiến sản phẩm (31% với doanh nghiệp vừa) Kết quả cho thấy doanh nghiệp phía Bắc và thành thị có tỷ lệ cải tiến sản phẩm cao hơn phía Nam và nông thôn (thành thị với tỷ lệ là 18.9% trong khi nông thôn là 14.6%, phía Bắc với tỷ lệ 17.2% trong khi phía Nam là 15.5%)
2 Đa dạng hóa và đổi mới theo ngành nghề
Bảng 2: Đa dạng hóa và đổi mới phân theo ngành nghề (phần trăm)
(4-digit)
(Cột tên ngành được chèn vào sau khi xuất bảng để làm rõ hơn các ngành nghề được nhắc tới)
Bảng kết quả xem xét về mức độ đa dạng hóa và đổi mới trong một số ngành, lĩnh vực, gồm có: dịch vụ ăn uống, sản phẩm từ gỗ, sản phẩm từ cao su, sản phẩm từ thép cán (Nhóm có tìm ngành nội thất với mã ISIC 36 nhưng không thấy giá trị)
Các doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ ăn uống ít đa dạng hóa sản phẩm của mình hơn các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khác (11.3%) nhưng lại đứng đầu về phát triển sản phẩm mới Các doanh nghiệp trong ngành chế biến gỗ và thép có mức độ đa dạng hóa cao
Trang 8hơn các doanh nghiệp khác (18.9% và 30%) tuy nhiên lại không có sự giới thiệu sản phẩm mới Cả 4 ngành được xem xét đều có ghi nhận về cải tiến sản phẩm hiện có, trong
đó ngành thép có tỷ lệ cải tiến cao nhất (35%)
III Các bảng hồi quy
Mục (III) có hai bảng hồi quy:
• Bảng 3: Các đặc tính về đa dạng hóa và đổi mới
• Bảng 4: Đa dạng hóa, đổi mới và tính năng động của doanh nghiệp
1 Bảng về các đặc tính về đa dạng hóa và đổi mới
Bảng 3: Các đặc tính về đa dạng hóa và đổi mới
==================================================
Dependent variable:
-Da dang hoa Doi moi 1 Doi moi 2
==================================================
Trang 9Vì biến phụ thuộc (đa dạng hóa, đổi mới 1, đổi mới 2) là các biến có giá trị 1-0 (binary) nên mô hình được sử dụng ở đây là mô hình probit
Bảng 3 ghi nhận kết quả ước lượng hồi quy mô hình probit, thể hiện các đặc tính liên quan đến đa dạng hóa và đổi mới sử dụng các đặc điểm về quy mô, địa bàn (phía Nam, phía Bắc), vùng miền (thành thị, nông thôn), hình thức sở hữu (hộ gia đình, các nhóm còn lại)
Các mô hình được sử dụng để tạo bảng 3:
• Mô hình (1): Hồi quy đa dạng hóa theo quy mô, doanh nghiệp hộ gia đình, thành thị, phía Nam:
= 0 + 1 ∗ + 2 ∗ ℎℎ + 3 ∗ + 4 ∗ ℎ +
• Mô hình (2): Hồi quy đổi mới 1 (phát triển sản phẩm mới) theo quy mô, doanh nghiệp
hộ gia đình, thành thị, phía Nam:
1 = 0 + 1 ∗+ 2 ∗ ℎℎ + 3 ∗+ 4 ∗ ℎ +
• Mô hình (3): Hồi quy đổi mới 2 (cải tiến sản phẩm hiện có) theo quy mô, doanh nghiệp
hộ gia đình, thành thị, phía Nam:
2 = 0 + 1 ∗+ 2 ∗ ℎℎ + 3 ∗+ 4 ∗ ℎ +
Lần lượt trong các mô hình (1), (2), (3):
➢ 0: hệ số chặn.
➢ 1 : hệ số góc cho biết sự thay đổi của biến quy mô doanh nghiệp (log số lao động) ảnh hưởng như thế nào đến biến đa dạng hóa, đổi mới 1, đổi mới 2, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
tố khác không đổi.
đổi.
➢ 4: hệ số góc cho biết sự thay đổi của phía Nam ảnh hưởng như thế nào đến biến đa dạng
9
Trang 10hóa, đổi mới 1, đổi mới 2, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
➢ : sai số ngẫu nhiên, tức là các yếu tố khác tác động đến biến đa dạng hóa, đổi mới 1, đổi mới 2 nhưng không được đưa vào mô hình (nhu cầu thị trường, tình hình cạnh tranh,…).
Sau khi chạy hồi quy dựa trên mẫu được cung cấp, nhóm đưa ra hàm hồi quy mẫu tương ứng với 3 mô hình trên như sau:
̂
= −0.954 + 0.078 ∗ − 0.428 ∗ ℎℎ − 0.301 ∗ − 0.133 ∗ ℎ
2 ̂ = −1.499 + 0.265 ∗ + 0.021 ∗ ℎℎ + 0.062 ∗ − 0.142 ∗ ℎ
Bảng kết quả cho thấy:
➢Hệ số ước lượng của biến quy mô lần lượt trong mô hình (1), (2), (3) là 0.078**, 0.035, 0.265*** cho thấy: các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn có khả năng đa dạng hóa và đổi mới cao hơn, mặc dù khuynh hướng thuận chiều đối với đổi mới chỉ được xác định rõ trong trường hợp hệ số ước lượng ở hình thức đổi mới dạng 2 (cải tiến sản phẩm hiện có)
➢Hệ số ước lượng của biến doanh nghiệp hộ gia đình lần lượt trong mô hình (1), (2), (3) là -0.428***, -0.417*, 0.021 cho thấy: các doanh nghiệp hộ gia đình có khả năng đa dạng hóa
và phát triển sản phẩm mới ít hơn các nhóm còn lại
➢Hệ số ước lượng của biến thành thị lần lượt trong các mô hình (1), (2), (3) là 0.301***, -0.136, 0.062 cho thấy: các doanh nghiệp ở thành thị có khả năng đa dạng hóa thấp hơn các doanh nghiệp nông thôn, tuy nhiên lại không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở cả hai hình thức đổi mới so với doanh nghiệp nông thôn
➢ Hệ số ước lượng của biến phía Nam lần lượt trong các mô hình (1), (2), (3) là -0.133*, -0.336*, -0.142** cho thấy: các doanh nghiệp ở khu vực phía Nam có xu hướng ít đa dạng hóa và đổi mới ở cả 2 hình thức so với các doanh nghiệp ở phía Bắc
10
Trang 112 Bảng về đa dạng hóa, đổi mới và tính năng động của doanh nghiệp Bảng
4: Đa dạng hóa, đổi mới và biến động của doanh nghiệp
===================================================================
Dependent variable:
-Tang truong lao dong
(1.750)
(6.639)
(1.497)
===================================================================
Trang 12Bảng 4 phía trên xem xét mối quan hệ giữa đa dạng hóa, đổi mới và tính năng động ở khía cạnh tăng trưởng lao động (mô hình OLS)
Các mô hình được sử dụng để tạo bảng 4:
• Mô hình (1) hồi quy tăng trưởng lao động theo đa dạng hóa, quy mô, doanh nghiệp hộ gia đình, thành thị và phía Nam
= 0 + 1 ∗ + 2 ∗ + 3 ∗ ℎℎ + 4 ∗ + 5 ∗ ℎ +
• Mô hình (2) hồi quy tăng trưởng lao động theo đổi mới 1 (phát triển sản phẩm mới), quy mô, doanh nghiệp hộ gia đình, thành thị và phía Nam
= 0 + 1 ∗ 1 + 2 ∗ + 3 ∗ ℎℎ + 4 ∗ + 5 ∗ ℎ +
• Mô hình (3) hồi quy tăng trưởng lao động theo đổi mới 2 (cải tiến sản phẩm hiện có), quy mô, doanh nghiệp hộ gia đình, thành thị và phía Nam
= 0 + 1 ∗ 2 + 2 ∗ + 3 ∗ ℎℎ + 4 ∗ + 5 ∗ ℎ +
Trong đó:
➢ 0: hệ số chặn.
➢ 1 : hệ số góc, lần lượt trong mô hình (1), (2), (3) cho biết sự thay đổi của biến đa dạng hóa, đổi mới 1, đổi mới 2 ảnh hưởng như thế nào đến biến tăng trưởng lao động, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
➢ 2: hệ số góc, trong cả 3 mô hình cho biết sự thay đổi của biến quy mô doanh nghiệp
(log số lao động) ảnh hưởng như thế nào đến biến tăng trưởng lao động, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
➢ 3: hệ số góc, trong cả 3 mô hình cho biết sự thay đổi của biến doanh nghiệp hộ gia đình hưởng như thế nào đến biến tăng trưởng lao động, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
➢
4 : hệ số góc, trong cả 3 mô hình cho biết sự thay đổi của biến thành thị ảnh hưởng như thế nào đến biến tăng trưởng lao động, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
➢
5 : hệ số góc, trong cả 3 mô hình cho biết sự thay đổi của biến phía Nam ảnh hưởng như thế nào đến biến tăng trưởng lao động, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
12
Trang 13: sai số ngẫu nhiên, tức là các yếu tố khác tác động đến biến tăng trưởng lao động nhưng không được đưa vào mô hình.
Sau khi chạy hồi quy dựa trên mẫu được cung cấp, nhóm đưa ra hàm hồi quy mẫu tương ứng với 3 mô hình trên như sau:
̂
̂
̂
Bảng kết quả cho thấy:
➢Biến đo lường về đa dạng hóa và đổi mới 1 (phát triển sản phẩm mới) không có tác động thuận chiều hay quan trọng đến sự tăng trưởng lao động Các doanh nghiệp được khảo sát không đạt được tăng trưởng lao động do đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới mang lại trong giai đoạn khảo sát (2011-2013)
➢Hệ số ước lượng của biến đổi mới 2 là -4.155, mang dấu âm Có nghĩa rằng các doanh nghiệp thực hiện cải tiến sản phẩm có mức tăng trưởng lao động thấp hơn các doanh
nghiệp không cải tiến sản phẩm trung bình 4.155 điểm phần trăm (percentage point), trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Kết quả này có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
13