1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng 2 các yếu tố ảnh hưởng đến FDI vào khu vực ASEAN giai đoạn 2007 2017

27 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, FDI có vai trò quan trọng đặc biệt là đối với cácnước kém phát triển có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn nước ngoài vào trong nước.khôngphải nước nào cũng thu hút được nguồn vốn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Toàn cầu hóa kinh tế thế giới là một trong những xu hướng vận động chủ yếu của nềnkinh tế, mở của và hội nhập các nền kinh tế quốc gia và khu vực trở thành điều kiện bắt buộccủa sự phát triển Nhất là sau cuộc khủng hoảng toàn cầu 2008, các quốc gia phát triển cũngnhư các quốc gia đang phát triển phải đối mặt với vấn đề nguồn vốn để phục hồi quốc gia củamình Nguồn vốn được quan tâm nhất là dòng vốn FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là một hình thức đầu tư quốc tế dựa trên cơ sở của quátrình dịch chuyển tư bản các quốc gia Do đó, FDI có vai trò quan trọng đặc biệt là đối với cácnước kém phát triển có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn nước ngoài vào trong nước.khôngphải nước nào cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp mà nó còn dựa vào các cơ sở như:

cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, phát triển kinh tế, Do vậy, làm sao để thu hút được nguồn vốnFDI là vấn đề mà chính phủ của các nước rất quan tâm và có các chính sách khuyến khích, thuhút khác nhau Để có cái nhìn tổng quan về các nhân tố, vì vậy “Các yếu tố ảnh hưởng đếnFDI vào khu vực ASEAN giai đoạn 2007- 2017” được chọn làm đề tài để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Đưa ra những luận cứ khoa học và thực tiễn để dự đoán các nhân tố tác động đến việcthu hút nguồn đầu tư FDI vào các quốc gia khu vực ASEAN

- Lựa chọn các biến thích hợp từ đó tiến hành xây dựng mô hình tổng quát, đưa ra giảthuyết, tổng hợp giả thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI

- Kiểm định mô hình và có sự điều chỉnh cần thiết để kết luận các nhân tố có tác độngthực sự

- Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, định tính đề xuất các giải pháp nhằm đẩymạnh thu hút đầu tư và phát triển toàn diện khu vực ASEAN

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

* Đối tượng nghiên cứu:

- Việc thu hút nguồn vốn đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI)

* Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Nghiên cứu ở 8 nước khu vực ASEAN bao gồm: Indonesia, Maylaysia,Philipine, Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Myanmar

- Thời gian: trong giai đoạn từ 2007-2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 2

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trong phương pháp này, số liệu được thực hiện bằngcách lấy từ các trang web uy tín như world bank, transparency,

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại số liệu thành các kiểu dữ liệu Sau đó, xử lý dữliệu hồi quy với sự trợ giúp của phần mềm stata, MS excel, MS word,

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Các kết quả được phân tích và tổng hợpthành bài cụ thể Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả của cácnguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực ASEAN trong tương lai

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề bài.

- Về khoa học: Qua nghiên cứu này, chúng ta có thể hiểu rõ các yếu tố tác động tới FDIcủa 8 nước khu vực ASEAN

- Về thực tiễn: Qua các mối quan hệ giữa các yếu tố trên, chúng ta có thể hiểu rõ hơntầm quan trọng của FDI với sự phát triển kinh tế của các quốc gia và từ đó có thể đưa ra một

số giải pháp thúc đẩy sự tăng trưởng FDI của các quốc gia cũng như khu vực

Trang 3

I Cơ sở lý thuyết.

1 Các lý thuyết, học thuyết liên quan đến FDI.

1.1 Mô hình OLI của Dunning (1979).

Theo Dunning, một công ty dự định tham gia đầu tư FDI vào một quốc gia nếu quốcgia đó có đủ ba lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O -bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực(Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nước, qui mô và sựtăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3)Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí kýkết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao chocác công ty; tránh được chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).Theo lý thuyếtchiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãn trước khi có FDI Những lợi thếnày không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI

ở từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau

1.2 Lý thuyết chu kì sản phẩm của Vernon (1966).

Lý thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966 Theo lýthuyết này thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn: (1)Giai đoạn phát minh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển quy trình và đi tới chín muồi; (3)Giai đoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tế khácnhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản phẩm Trongquá trình phát triển kinh tế, những lợi thế so sánh về nguyên liệu, lao động, trình độ khoahọc-công nghê ở một quốc gia sẽ thúc đẩy thu hút nguồn vốn FDI vào nước đó Và cũng quaquá trình đầu tư vốn đó, các lợi thế sẽ được chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nền kinh tếkhác

1.3 Mô hình đàn nhạn của Akamatsu.

Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vào nhữngnăm 1961 -1962 Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sản phẩm đượcnhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước; (2) sản phẩm trong nước tănglên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối đểđối mặt với sự thay đổi về lợi thế tương đối.Ozawa là người tiếp theo nghiên cứu mối quan hệgiữa FDI và mô hình “đàn nhạn” Theo ông, một ngành công nghiệp của nước đang phát triển

có lợi thế tương đối về lao động, sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này Tuy nhiên sau

Trang 4

đó tiền lương lao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phương đã khaithác hết và FDI vào sẽ giảm đi Khi đó các công ty trong nước đầu tư ra nước ngoài (nơi cólao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tương đối của nước này Đó là quá trình liên tục củaFDI.

1.4 Lý thuyết về lợi nhuận cận biên.

Năm 1960 Mac Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những lýthuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn Ông cho rằng luồng vốnđầu tư sẽ chuyển từ nước lãi suất thấp sang nước có lãi suất cao cho đến khi đạt được trạngthái cân bằng (lãi suất hai nước bằng nhau) Sau đầu tư, cả hai nước trên đều thu được lợinhuận và làm cho sản lượng chung của thế giới tăng lên so với trước khi đầu tư

1.5 Lý thuyết thị trường độc quyền.

Lý thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer và Charles Kindleberger nêu ra.Theo lý thuyết nay, sự phát triển và thành công của hình thức đầu tư FDI theo chiều dọc phụthuộc vào 3 yếu tố: (1) quá trình liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác nhau của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc sản xuất và khai thác kỹthuật, công nghệ mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động ra đầu tư nước ngoài có thể tiến hànhđược do những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin liên lạc Chiến lược liên kết chiềudọc của các công ty đa quốc gia là đặt các công đoạn sản xuất ở những vị trí khác nhau trênphạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so sánh ở các nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giáthành sản phẩm thông qua sản xuất hàng loạt và chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranhcủa công ty trên thị trường

2 Các công trình nghiên cứu về FDI và các nhân tố tác động.

2.1 Văn kiện tóm lược của cộng đồng kinh tế ASEAN (2013).

Trong bản dự thảo quy mô lớn“What are main factors attracting FDI in the context ofASEAN integrations”, bằng dẫn chứng thực tế chính xác từ các quốc gia trong khu vực vàphương pháp chạy mô hình định lượng, các tác giả đã chỉ ra sáu yếu tố có vai trò quan trọngtrong việc thu hút nguồn vốn FDI vào khu vực Đông Nam Á bao gồm: giá nhân công và năngsuất lao động, ổn định nền kinh tế vĩ mô, tốc độc tăng trưởng GDP, sự phát triển công nghệ,cân bằng chi tiêu chính phủ và lạm phát Bản văn kiện trên có một ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc đề ra các giải pháp tối ưu cho các quốc gia khu vực ASEAN để thu hút vốnđầu tư FDI dễ dàng hơn

2.2 Nghiên cứu của Erdal Demirhan (2008).

Trang 5

Erdal Demirhan, trong bài nghiên cứu “Determinants of foreign direct invesment flows

to developing countries”, qua việc chạy mô hình kinh tế lượng với số liệu của các nước đangphát triển từ 2000-2004 cũng đã chứng minh được các yếu tố ảnh hưởng đến FDI bao gồm:tăng trưởng GDP, cơ sở hạ tầng, thuế quan, rủi ro chính trị và lạm phát

2.3 Nghiên cứu của Nathapornpan Uttama (2009).

Bằng sự nghiên cứu số liệu và dẫn chứng thực tế, Nathapornpan Uttama cùng với đề tàinghiên cứu “Foreign Direct Investment in ASEAN Countries” đã đóng góp thêm vào nguồntài liệu về FDI của khu vực Đông Nam Á Bài viết đã chỉ ra năm nhóm yếu tố vĩ mô chủ yếutác động lên nguồn vốn FDI bao gồm: tiếp cận thông tin, sự ổn định chính trị, hiệu quả quản

lý của Chính phủ, quy mô thị trường và kiểm soát tham nhũng

Các học thuyết, lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu tiêu biểu nêu trên đã chỉ

ra rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn vốn FDI Để phù hợp với phạm vinghiên cứu của bài tiểu luận, nhóm chúng em đề xuất một mô hình mới bao gồm các yếu tốsau đây: quy mô nền kinh tế, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, và sự phát triển của công nghệ

và nguồn nhân lực, và cuối cùng là kiểm soát tham nhũng Tuy nhiên, trong đề tài này nhómchúng em mong muốn tiếp cận vấn đề theo một hướng mới mẻ hơn nhằm tìm hiểu thêm cáckhía cạnh khác của vấn đề bằng cách, cùng là một yếu tố tác động đã được nghiên cứu rấtnhiều trong các đề tài trước đó nhưng sẽ tìm ra các biến đại diện khác (ví dụ: để lượng hóayếu tố sự phát triển cơ sở hạ tầng, thay vì chọn một biến cụ thể, đặc trưng như “Số người sửdụng mạng di dộng” hay “chất lượng đường bộ” nhóm em sẽ chọn ra ODA- chỉ số phản ánhgián tiếp sự phát triển của cơ sở hạ tầng)

 Để lượng hóa các yếu tố trên, sau quá trình phân tích và tìm hiểu số liệu, nhóm cũngquyết định đưa các biến đại diện sau vào trong mô hình: tổng sản phẩm quốc nội (GDP), hỗtrợ phát triển chính thức (ODA), chỉ số nhận thức tham nhũng (CPI), tỉ lệ lao động (từ 15-64tuổi), năm 2008, năm 2009

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product, viết tắt là GDP), được định nghĩa là

tổng giá trị thị trường của tất cả những mặt hàng và dịch vụ đến tay người tiêu dùng mà đượcsản xuất trong đất nước đó trong một giai đoạn thời gian cụ thể

Artige và Nicolini (2005) đã đưa ra kết luận thông qua nghiên cứu thực nghiệm rằngFDI sẽ có xu hướng chảy vào các thị trường lớn và các thị trường đang mở rộng bởi lẽ nhữngthị trường này sở hữu sức mua lớn, có khả năng đem lại lợi nhuận cho những nhà đầu tư Các

Trang 6

nhà đầu tư luôn luôn bị thu hút bởi các thị trường nổi trội và chiếm ưu thế và các tập đoàn đaquốc gia (MNEs) luôn mong muốn mở rộng đầu tư kinh doanh sang các thị trường tiềm năng

và phát triển nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm.Những thị trường với quy mô nhỏ ngụ ý rằngsức mua và cầu của thị trường là không lớn, nếu không muốn nói là thấp Các nhà đầu tưquốc tế đầu tư vào những thị trường nhỏ này sẽ không thu lại được nhiều lợi nhuận bởi đó lànhững thị trường không tận dụng được tối đa nguồn lực của mình cũng như không có lợi thếkinh tế về quy mô Mặt khác, các doanh nghiệp luôn muốn tận dụng lợi thế kinh tế về quy môcủa bất kỳ thị trường nào, vì thế họ có thể sản xuất ra được một số lượng hàng hóa lớn vớimột mức chi phí thấp Hiển nhiên là các MNEs sẽ chọn những quốc gia có thị trường tiềmnăng lớn và phát triển để rót vốn đầu tư của mình vào nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao

Do đó quy mô thị trường càng lớn (hay chỉ số GDP càng lớn), nguồn vốn FDI sẽ càng tăngbởi các nhà đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm một thị trường lớn và tiềm năng để tiêu thụ sảnphẩm và mặt khác dần đạt được tính kinh tế theo quy mô Do đó, có thể thấy rằng GDP có tácđộng cùng chiều với FDI

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance , viết tắt là ODA), là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với những điều kiện ưu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức Quốc tế các nước, các tổ chức Phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nước khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần tuý quân sự )

Trong công trình nghiên cứu“Analitical framework of FDI determinants” của SuzanaStefanović đã chỉ ra “ Nhân tố then chốt ảnh hưởng đến việc thu hút các nhà đầu tư nướcngoài chính là cơ sở hạ tầng của nước sở tại Cơ sở hạ tầng bao gồm: chất lượng đường xá,cầu cống, cảng biến, sự sản sinh nguồn điện và mạng lưới truyền thông tiếp cận thông tin.Chính phủ các quốc gia này phải nâng cấp và phát triển chất lượng cơ sở hạ tầng thì mới cóthể thu hút được nguồn vốn đầu tư vào nước mình Mặt khác, theo báo cáo đầu tư khu vựcĐông Nam Á trong giai đoạn từ năm 2007-2016, nguồn đầu tư lớn cho sự phát triển cơ sở hạtầng là đến từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Chính vì vậy, các quốc gia màcàng thu nhận được nguồn vốn ODA lớn (đặc biệt là 8 nước đang phát triển trong khu vựcASEAN) đồng nghĩa với việc nguồn vốn chi cho phát triển cơ sở hạ tầng càng lớn, sẽ là mộtđối tượng tiếp nhận nguồn vốn FDI lớn hơn

Chỉ số nhận thức tham nhũng (CPI)

Từ năm 1995, Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TI) đã công bốmột chỉ số nhận thức tham nhũng (Corruption Perceptions Index - CPI) hàng năm xếp thứ tự

Trang 7

các quốc gia trên thế giới theo "mức độ tham nhũng mà được nhận thức tồn tại trong các quốcgia đó" CPI là một chỉ số về tham nhũng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

World Bank đã từng nhận định “tham nhũng là một trong những chướng ngại vật lớnnhất trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội Nó hủy hoại sự phát triển bằng việc bóp méonhững luật lệ và làm suy yếu những bộ máy cơ quan mà đó đều là những điểm tựa cho kinh tếphát triển”

Tham nhũng là một hình thức chi trả bất hợp pháp, ví dụ như là hối lộ để đạt được cácgiấy tờ cho phép hay mức thuế ấn định trái với luật pháp Wei (2000), với đề tài nghiên cứu

về mức độ ảnh hưởng của tham nhũng đến FDI đã kết luận tham nhũng có ảnh hưởng tiêucực một cách nặng nề đến quyết định đầu tư vào một quốc gia Bằng tính toán, ông đã ướclượng rằng: nếu mức độ tham nhũng ở Singapore tăng lên tới mức của Mexico, nó sẽ có tácđộng đến FDI tương tự như Nhà nước đặt hàng rào thuế quan 50%.Tham nhũng đẩy chi phíkinh doanh lên cao và từ đó cản trở nguồn đầu tư Do đó, một quốc gia ít xảy ra hiện tượngtham nhũng hay chỉ số nhận thức tham nhũng cao thì nước đó có khả năng thu hút nguồn vốnFDI lớn hơn

Tỷ lệ lao động(15- 64 tuổi)

Tỷ lệ lao động của một quốc giá là tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động có khả năngtham gia lao động trên tổng số dân của quốc gia đó Qua tỷ lệ lao động chúng ta có thể biếtđược sự sẵn sàng lao động của một quốc gia là lớn hay nhỏ từ đó quyết đến quyết định đầu tưhay không của các chủ đầu tư Một quốc gia có sự dồi dào về lực ượng lao động thì có thể thuhút được nhiều nguồn vốn FDI hơn

Năm 2008 – 2009:

Năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã ảnh hưởng lớn đến toàn bộ các nềnkinh tế trong đó có cả các nước ASEAN, cuộc khủng hoảng này đã làm cho nền kinh tế củacác quốc gia sụt giảm nghiêm trọng Năm 2009 các nước đang bắt đầu vào khôi phục dần nềnkinh tế của đất nước mình, mọi nguồn lực đang dồn vào để đưa nên kinh tế đi vào quỹ đạomột cách ổn định Dẫn đến việc thu hút FDI trở nên khó khăn hơn đối với nước nhận đầu tư

và sự ra quyết định đầu tư của nước chủ đầu tư cũng phải cân nhắc kĩ càng hơn trong nhữngnăm này và những năm tiếp theo sau đó

II Thực trạng việc thu hút vốn FDI ở 8 nước khu vực ASEAN.

Giai đoạn 1995-2005, dòng FDI vào ASEAN còn rất hạn chế, luôn ở mức dưới 40 tỷUSD/năm Tuy nhiên, trong một thập kỉ trở lại đây, đặc biệt là kể từ khi có Hiệp định ACIA,ASEAN đã trở thành một trong những khu vực ngày càng hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước

Trang 8

ngoài nên các nước thành viên nhờ đó cũng được hưởng lợi này UNCTAD 1 Tham khảoKhoản 3 Điều 3 Hiệp định ACIA, 2009 6 (2013) đã công bố kết quả khảo sát các công ty đaquốc gia liên quan đến 20 điểm đến hàng đầu trên toàn thế giới đối với vốn FDI trong giaiđoạn 2013-2015, có tới 5 nước trong ASEAN gồm Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia,Philippines nằm trong danh sách này

Hình 1 Nguồn vốn FDI đầu tư vào khu vực Đông Nam Á (triệu USD).

Tổng FDI vào ASEAN chủ yếu được đóng góp bởi FDI từ ngoại khối Trong năm 2013,

EU là nguồn cung cấp vốn FDI lớn nhất vào ASEAN (22%) và là đối tác thương mại lớn thứhai của ASEAN Đối tác chính thứ hai đầu tư vào ASEAN là Nhật Bản (18,7%) FDI củaNhật Bản tại ASEAN trong năm 2013 đã tăng gấp đôi lên 23 tỷ USD so với năm 2012 Cáccông ty đa quốc gia đã và đang tiếp tục mở rộng hoạt động đầu tư của mình tại ASEAN Cáctập đoàn đa quốc gia (TNC) lớn trên thế giới đã có mặt và đang mở rộng hoạt động đầu tưcủa mình tại ASEAN Hơn 80% số công ty có tên trong danh sách 500 công ty toàn cầu củaFortune bình chọn đã có mặt tại ASEAN với các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sảnxuất ô tô, sản xuất phụ tùng ô tô, sản xuất điện tử và sản xuất dược phẩm Xu hướng dịchchuyển dòng vốn FDI này đã chứng tỏ rằng các quốc gia ASEAN hiện nay đã mở cửa chonhà đầu tư nước ngoài thông thoáng hơn, các chính sách thu hút đầu tư trong ACIA đã dầnphù hợp với thông lệ quốc tế Vì vậy, các nhà đầu tư trên thế giới đang tận dụng tối đa cơ hộiphát triển tại khu vực này khi AEC chính thức hình thành vào cuối năm 2015

Trang 9

Hình 2 Dòng vốn FDI ròng vào ASEAN (triệu USD).

BIC đã công bố kết quả điều tra các công ty Nhật Bản hoạt động ở nước ngoài chọn ra 5quốc gia hay vùng lãnh thổ mà họ cho là có sức hấp dẫn nhất cho hoạt động đầu tư trongvòng 3 năm tới Kết quả năm 2013 là đặc biệt thú vị, trong đó Indonesia lần đầu tiên đã dẫnđầu trong số các nước có triển vọng, trong khi Trung Quốc mất ghế hàng đầu của mình cholần đầu tiên kể từ năm 1992 giảm xuống thứ tư Ngoài Thái Lan (thứ 3) và Việt Nam (thứ 5),trong đó có đặc trưng thường xuyên trong bảng xếp hạng hàng đầu, Myanmar đã tăng lên 8

và Philippines đến 11, với Lào làm cho nó vào top 20 lần đầu tiên Những kết quả này đãmang chín của 10 nước thành viên ASEAN (Brunei là một ngoại lệ) vào top 20 (Bảng xếphạng cho các thành viên khác của ASEAN là 12 cho Malaysia, 16 cho Singapore và 17 choCampuchia) Mặc dù FDI có tầm quan trọng kinh tế đối với ASEAN, nhiều nước ASEANvẫn đang hạn chế vốn cổ phần nước ngoài, đặc biệt là trong ngành dịch vụ Nước nào nớilỏng các chính sách hạn chế sở hữu nước ngoài, FDI vào nước đó tăng lên và tạo ra những lợiích kinh tế đáng kể cho nước nhận được vốn đầu tư Tại Cam-pu-chia và Việt Nam, các cảicách đầu tư nước ngoài đã giúp tăng trưởng FDI đáng kể, cũng như việc tự do hóa ngành tàichính tại Phi-líp-pin và Thái Lan trong những năm gần đây Những nước nới lỏng sở hữunước ngoài trong ngành dịch vụ chắc chắn sẽ thu hút thêm vốn FDI, điều này sẽ cải thiện tínhcạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ và hàng hóa

III.Xây dựng mô hình hồi quy.

1 Chọn mô hình.

Dựa trên phần cơ sở lý thuyết nói trên, nhóm chúng em xin xây dựng mô hình hồi quy

có dạng như sau:

Trang 10

FDI Foreign Direct Investment

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

TỷUSD

Phụ thuộc,định lượng

GDP Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

TỷUSD

Độc lập, địnhlượng

ODA Official Development Assistance

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

TỷUSD

Độc lập, địnhlượng

Labor Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trên tổng số dân

trong độ tuổi lao động (độ tuổi 15-64) %

Độc lập, địnhlượng

CPI Corruption Perceptions Index

Độc lập, địnhlượng

tính

= 0 nếu năm được xét không là 2008

tính

= 0 nếu năm được xét không là 2009

Bảng 1 Bảng mô tả đặc điểm các biến.

Bài viết sử dụng dạng số liệu bảng gồm 88 quan sát

- Thời gian: từ năm 2007-2017

- Không gian: 8 nước khu vực ASEAN bao gồm: Indonesia, Malaysia, Philppine, TháiLan, Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Myanmar

- Lưu ý: hai quốc gia Singapore và Brunei không được đưa vào nghiên cứu do:

+ Singapore có những đặc điểm khác hoàn toàn so với các nước còn lại Singapore

là một nước đã phát triển, và nguồn vốn FDI của Singapore chiếm tới hơn 50% tổngnguồn vốn FDI của khu vực ASEAN

Trang 11

+ Dữ liệu trước những năm 2010 của Brunei không được thống kê trên các trang dữliệu quốc tế Do đó, chúng em xin đưa Brunei ra khỏi mô hình do không đủ dữ liệu đểchạy mô hình.

Biến Nguồn số liệu

3 Mô tả chung các biến

Vì khi nhập dữ liệu cột country đang ở dang strong stata sẽ không nhận diện được và báo là không có số liệu country, vì vậy ta phải đổi kiểu dữ liệu thành long bằng lệnh sau:

Khai báo dữ liệu dạng panel:

 Mô tả dữ liệu bằng lệnh des, ta thu được kết quả như sau:

Hình 3 Kết quả mô tả các biến bằng câu lệnh Des.

Dựa vào kết quả ở trên ta thu được bảng tổng hợp như sau:

Tên biến Định dạng Ý nghĩa biến

FDI %8.0g Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 12

GDP %8.0g Tổng sản phẩm quốc nội

ODA %8.0g Hỗ trợ phát triển chính thức

Labor %8.0g Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trên tổng số dân trong độ

tuổi lao động (độ tuổi 15-64)CPI %8.0g Chỉ số nhận thức tham nhũng

Bảng 3 Mô tả biến bằng lệnh Des.

 Sử dụng lệnh sum để tiếp tục mô tả các biến.

Tiếp tục sử dụng lệnh sum để mô tả số liệu Lệnh sum cho biết số lượng quan sát (Obs).Giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std.dev) cũng như giá trị lớn nhất (Max) và giá trịnhỏ nhất (Min) của các biến

Hình 4 Kết quả mô tả các biến bằng câu lệnh Sum.

 Bảng kì vọng về dấu của các biến trong mô hình.

.9.8

Trang 13

1 Lựa chọn mô hình:

Chạy mô hình RE

Hình 4 Kết quả chạy mô hình RE

Sau khi chạy mô hình RE ta chạy kiểm định xttest0 để lựa chọn giữa mô hình RE vàPOLS

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w