TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I Đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I
Đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1990-2017.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thu Giang
Lớp tín chỉ : KTE218(2-1819).2
Trang 2Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I
Đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1990-2017.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thu Giang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỘNG GDP 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) 7
1.1.1 Khái niệm về GDP 7
1.1.2 Phương pháp xác định GDP 7
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9
1.2.1 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài về biến động GDP 9
1.2.2 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở trong nước 10
1.2.3 Lổ hổng trong nghiên cứu biến động GDP ở Việt Nam 11
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 13
2.1 LÝ THUYẾT ĐƯA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH 13
2.1.1 Dân số 13
2.1.2 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ 13
2.1.3 Tổng đầu tư trong nước 13
2.1.4 Chi tiêu Chính phủ 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế 14
2.2.2 Định dạng mô hình toán học 15
2.2.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng 15
2.2.4 Thu thập số liệu 16
2.2.5 Ước lượng các tham số của mô hình 16
2.2.6 Kiểm định giả thiết 16
2.2.7 Dự báo 16
2.2.8 Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra chính sách 16
2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 17
2.4 MÔ TẢ SỐ LIỆU 18
Trang 52.4.1 Nguồn số liệu 19
2.4.2 Mô tả thống kê số liệu 19
2.4.3 Sự phân bố của biến Y: 24
2.4.4 Tương quan giữa các biến 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 26
3.1 CHẠY MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 26
Giải thích kết quả hồi qui 27
3.2 HỆ SỐ XÁC ĐỊNH 27
3.3 Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY 27
3.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 28
3.4.1 Kiểm định hệ số hồi quy 28
3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 30
3.4.3 Kiểm định phương sai của nhiễu thay đổi 31
3.5 KHUYẾN NGHỊ 31
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kì tiến bộ và phát triển thời đại, Việt Nam đang dần tiến lên trên conđường cố gắng phát triển nền kinh tế hội nhập với các quốc gia trên thế giới Tiến bộ khoahọc công nghệ ngày càng nâng cao đồng nghĩa với việc các cơ hội cho Việt Nam tiếp xúc
và học hỏi từ bạn bè quốc tế ngày cùng nhiều, dần bắt kịp với tiến bộ của nhận loại.Trong quá trình phát triển này, mục tiểu được đề ra của nhà nước là phát triển kinh tếsánh vai với nền kinh tế các cường quốc trên thế giới Một trong những chỉ số được sửdụng hiệu quả để đánh giá sự phát triển của Việt Nam là tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product)
Do sự quan trọng của chỉ số GDP đến đo lường sức khỏe của nền kinh tế nên việcnghiên cứu tác động của giá trị tổng xuất nhập khẩu rộng, dân số, tổng đầu tư quốc nội,chi tiêu Chính phủ đến chỉ số GDP là một vấn đề cấp thiết đối với việc hoạch định vàphát triển kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm chúng em đã lựachọn đề tài “ Một số nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam giaiđoạn 1990-2017” để làm nghiên cứu
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã tồn tại nhiều kết quả nghiên cứu vềcác đề tài liên quan đến chỉ số GDP tuy nhiên nhận thấy chưa có nghiên cứu cụ thể nàocác về nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2017 Vìvậy, đề tài “Một số nhân tố ảnh hưởng đến GDP của Việt Nam giai đoạn 1990-2017” thực
sự cần thiết về lý luận và thực tiễn
Bài tiểu luận này vận dụng kiến thức từ môn kinh tế lượng 1 cùng với những hiểubiết về kinh tế để phân tích và giải thích những câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra trong đề tài.Qua đó, chúng em cũng đưa ra những khuyến nghị , đề xuất nhằm góp phần cải thiện chỉ
số GDP một cách hợp lý
Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu:
1 Xu thế biến động GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1990- 2017 như thế nào?
2 Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến chỉ số GDP? Ảnh hưởng như thếnào?
3 Việt Nam cần làm gì để đảm bảo quá trình tăng trưởng GDP hợp lý?
Trong quá trình nghiên cứu, số liệu trích dẫn sử dụng được thu thập từ trang webcủa WorldBank, Tổng cục thống kê Việt Nam và Tổng cục Hải Quan Việt Nam kết hợpvới phương pháp OLS để tiến hành phân tích
Trang 7Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung bài tiểu luận có bố cục 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu biến động GDP
Chương 2: Mô hình kinh tế lượng
Chương 3: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, do sự giới hạn về thời gian và nhận thức chưađầy đủ, bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Mong cô góp ý đểchúng em tiếp tục hoàn thiện tốt hơn về đề tài này
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỘNG GDP
1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)
1.1.1 Khái niệm về GDP
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắtcủa Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuốicùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm) Chỉ số bao gồm sản lượng sản xuất bởi các công ty nướcngoài đang làm việc trong lãnh thổ quốc gia, và loại trừ sản lượng tạo ra bởi các công
ty nội địa ở nước ngoài
Như vậy, có thể nói chỉ số GDP là chỉ số kinh tế phản ánh rõ nét quy mô và tốc
độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định
GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chitiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũngcho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênhlệch nhỏ Đó là vì có sai số trong thống kê
1.1.2 Phương pháp xác định GDP
Hiện nay, có 3 phương pháp xác định tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được biếtđến đó là: Phương pháp chi tiêu hay luồng sản phẩm, Phương pháp thu nhập hoặc chiphí, Phương pháp sản xuất hay phương pháp giá trị gia tăng Trong khuôn khổ bài tiểuluận này, chúng em sử dụng phương pháp chi tiêu để xác định GDP
Theo phương pháp chi tiêu, GDP sẽ bao gồm toàn bộ giá trị thị trường của cáchàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, Chính phủ và khoảnxuất khẩu ròng được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm):
GDP=C+I+G+XM
Trang 9Trong đó:
- C là tiêu dùng của các hộ gia đình, bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụcuối cùng mà các hộ gia đình mua được trên thị trường để phục vụ nhu cầusinh hoạt hàng ngày Giá trị của những sản phẩm mà các hộ gia đình tự cung
tự cấp sẽ không được tính vào GDP Ngoài ra, khoản chi xây dựng hoặc muanhà ở mới không được tính vào tiêu dùng của các hộ gia đình mà được tínhvào khoản đầu tư tư nhân (I)
- I là chi tiêu hay đầu của các hãng kinh doanh Thành tố này phản ánh tổngđầu tư trong nước của khu vực tư nhân Nó bao gồm tổng giá trị hàng hóacuối cùng mà các hãng kinh doanh mua được trên thị trường để phục vụ nhucầu sản xuất như: chi mua máy móc; trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, vănphòng mới….; chỉ xây dựng hoặc mua nhà ở mới của dân cư, và sự thay đổitrong giá trị hàng tồn kho của các hãng kinh doanh Lưu ý, không bao gồmcác khoản đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoản vàtrái phiếu
- G là tổng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ Các chi tiêu ngàycũng chỉ được tính cho các giao dịch lần đầu tiên trong nền kinh tế Tuynhiên, các khoản thanh toán chuyển nhượng, bao gồm các khoản chi chuyểnnhượng cho các cá nhân hoặc các doanh nghiệp, tổ chức như bảo hiểm xãhội cho người già, trợ cấp cho người tàn tật,trợ cấp sản xuất, … và cáckhoản trả lãi cho các khoản nợ ở trong và ngoài nước của Chính phủ khôngđược tính vào GDP
- NX = X – M còn được gọi là “ xuất khẩu ròng” của nền kinh tế Nó là chênhlệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của nền kinh tế Đây là một chi tiêu phảnánh mối quan hệ kinh tế đối với nước ngoài của mốt quốc gia Xuất khẩu (X)
là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra ở trong nước nhưng được bán ra chongười tiêu dùng ở nước ngoài Nhập khẩu (M ) là những hàng hóa và dịch vụđược sản xuất ở nước ngoài nhưng được mua để tiêu dùng trong nước
Trang 10Do đó, xuất khẩu sẽ làm tăng GDP, còn nhập khẩu không nằm trong GDP.
Mà khi chi tiêu thì hộ gia đình, doanh nghiệp hay Chính phủ chi tiêu cả hànghóa trong nước và hàng hóa nước ngoài Vì vậy giá trị hàng nhập khẩu đãđược tập hợp trong các thành phần chi tiêu của hộ gia đình, doanh nghiệphay Chính phủ rồi Vì vậy, khi xác định GDP cần phải trừ đi nhập khẩu
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới tổng sản phẩm quốc nội đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài về biến động GDP
STT Tác giả Dữ liệu- Phương pháp phân Các nhân tố tác động đến GDP
2 Kialashaki – John - Phương pháp: Mô hình
R Reisel (2014) mạng nơ - ron
André - Thời gian: 1974 – 1990 - Chính sách tiền tệ
J.Hoogstrate – - Không gian: 18 quốc gia - Mức độ phát triển của thị
3 Franz C Palm va thuộc OECD trường chứng khoán
Gerard A Pfann - Phương pháp: VAR; - Tốc độ tăng GDP trong(2014) FEM; REM; OLS quá khứ với độ trễ 1 và 2
Trang 11- Thời gian: (theo tháng) - Chỉ số sản xuất của1/1990 – 12/2011 nghành công nghiệp
- Không gian: Mỹ - Số việc làm mới
- Phương pháp: Phân tích - Thu nhập thực tế củanhân tố; OLS; Ước lượng người lao động
Maximo xác suất - Doanh số thực tế của sản
4 Camacho – Jaime phẩm vật chất và dịch vụMartinez Martin - Tổng giá trị đơn đặt hàng
STT Tác giả Dữ liệu – Phương pháp phân Các nhân tố tác động đến GDP
tích
1 Phạm Thị Hoàn - Thời gian: (theo quý) - Đầu tư trực tiếp nướcAnh – Lê Hà Thu QI/2004 –QIII/2012 ngoài (FDI)
(2014) - Phương pháp: VAR
Trang 122 Vũ Hoàng - Thời gian: 1976 – 2011 - Đầu tư vào hạ tầng giaoDương- Phí Vĩnh - Phương pháp : VECM thông
Tường – Phạm Sỹ
An (2014)
3 Lê Thanh Tùng – - Thời gian: (Theo quý) - Lạm phát
Nguyễn Thị Thu QI/1995- QIV/2012
Thủy (2014) - Phương pháp: VECM
4 - Thời gian: (Theo quý) - Tăng trưởng GDP trongPhạm Thế Anh QI/2001- QII/2012 quá khứ với độ trễ 1 quý(2013) - Phương pháp: Kiểm - Lạm phát
định nhân quả, OLS
5 Trần Hoàng - Thời gian: 1987 – 2011 - Lạm phát
Ngân – Vũ Thị Lệ - Phương pháp: Kiểm
Giang- Hoàng định tương quan; Chuyên
6 Sử Đình Thành - Thời gian: 1989- 2011 - Chi tiêu công
(2013) - Phương pháp : OLS
1.2.3 Lổ hổng trong nghiên cứu biến động GDP ở Việt Nam
Từ kết quả các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy việc nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng GDP ở Việt Nam vẫn còn những khoản trống về mặt nội dung cũngnhư phương pháp nghiên cứu Cụ thể:
- Về mặt phương pháp, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã có một sốcông trình sử dụng phương pháp mô hình nơ- ron để nghiên cứu tác độngcủa các nhân tố đến GDP Trong phạm vi ở Việt Nam chưa thấy nhiều côngtrình sử dụng mô hình mạng nơ – ron để nghiên cứu biến động GDP
Trang 13- Về nội dung, các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận từ phíatổng cung nền kinh tế để nghiên cứu các nhân tố tác động đến GDP như vốn,lạm phát, FDI Chưa có nhiều nghiên cứu kết hợp nghiên cứu giữa các nhân
tố năng lượng với vốn, lao động, độ mở của nền kinh tế, lạm phát đến GDP
Trang 14CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
2.1 LÝ THUYẾT ĐƯA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH
Theo PGS – TS Nguyễn Văn Công, GDP chính là tổng giá trị thị trường của tất cảcác hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong thời kỳ nhấtđịnh Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự tăng trưởng GDP gồm các nhân tố chủ chốtsau:
2.1.1 Dân số
Dân số ảnh hưởng trực tiếp đến GDP Khi dân số tăng, tổng tiêu dùng của các hộgia đình tăng lên làm tổng sản phẩm quốc nội tăng
Tỉ lệ gia tăng GDP/người= tỉ lệ gia tăng GDP- tỉ suất gia tăng dân số
Vì vậy, muốn GDP/người tăng thì phải thúc đẩy tăng trưởng GDP cao hơn tốc
độ gia tăng dân số hoặc phải giảm tỉ suất gia tăng dân số
2.1.2 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ chonước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hànghóa cho nước ngoài
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa
và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoàicung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cứ trú trong nước
Như vậy, hàng xuất khẩu làm tăng tổng sản phẩm quốc nội GDP Trái lại, hàngnhập khẩu không nằm trong sản lượng nội địa nên phải trừ đi khỏi khối lượng hàng hóadịch vụ mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh và Chính phủ đã mua và tiêu dùng, do
đó khi các yếu tố khác không đổi, nhập khẩu tăng sẽ làm giảm GDP
2.1.3 Tổng đầu tư trong nước
Tổng đầu tư trong nước của khu vực tư nhân được hiểu là chi tiêu (hay đầu tư)
Trang 15của các hãng kinh doanh, bao gồm tổng giá trị hàng hóa cuối cùng mà các hãng kinhdoanh mua được trên thị trường để phục vụ nhu cầu sản xuất như: chi mua máy móc,trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, chi phí xây dựng và mua nhà ở mới của dân cư; và
sự thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của các hãng kinh doanh
Yếu tố đầu tư cho thấy một phần tổng sản phẩm quốc nội dùng để tái tạo vốncho nền kinh tế nên cũng giúp tăng tiêu dùng trong tương lại Harod Domar đã nêu lênmối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế với công thức ICOR, đó là tỷ lệ tăngđầu tư chia cho tỷ lệ tăng GDP Như vậy, đầu tư là một thành phần ảnh hưởng trực tiếpđến GDP: Đầu tư tăng làm tổng sản phẩm quốc nội tăng lên
2.1.4 Chi tiêu Chính phủ
Chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế Hàng năm, Chính phủcác nước phải chi tiêu một khoản tiền rất lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng như:đường xá, trường học, bệnh viện, hệ thống an ninh quốc phòng,…
Trong nghiên cứu của mình, Alexiou (2009) đã cung cấp bằng chứng về mốiquan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chi tiêu chính phủ, chỉ ra rằng chi tiêu của chínhphủ, sự hình thành vốn, hỗ trợ phát triển, đầu tư tư nhân và độ mở thương mại, đều cótác động tích cực và đáng kể về tăng trưởng kinh tế Do đó, chi tiêu Chính phủ cũng làmột nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến GDP Chi tiêu Chính phủ tăng làm tổng sản phẩmquốc nội tăng lên
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
Việc phân tích một vấn đề kinh tế bằng phương pháp Kinh Tế Lượng được thựchiện theo phương pháp luận truyền thống Phương pháp này gồm có 8 bước, được sắpxếp và tuân theo trong quá trình nghiên cứu, để đảm bảo có thể giải quyết vấn đề mộtcách chính xác và minh bạch
2.2.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, các lý thuyết kinh tế và các phân tích, quan sát, người nghiên cứu sẽ đưa ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến số với mục tiêu
Trang 16- β 1 là hệ số chặn hay còn gọi là hệ số tự do.
- β 2 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập dân số pop.
- β 3 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập chi tiêu chính phủ cost.
- β 4 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập nhập khẩu imp.
- β 5 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập xuất khẩu exp.
- β 6 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập đầu tư inv.
2.2.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng
Trong mô hình trên, nếu chỉ xét đơn thuần là một phương trình giữa các biến toán học Y, pop, C, imp, exp, I thì β 2 , β 3 , β 4 , β 5 , β 6 là hệ số góc và β 1 là hệ số chặn Tuy nhiên trong mô hình kinh tế lượng với Y là GDP, pop là dân số, cost là chi tiêu
Trang 17chính phủ, I là đầu tư, imp là nhập khẩu, exp là xuất khẩu, inv là đầu tư thì β 2 , β 3 , β 4 , β 5 , β 6 trở thành các tham số Khi điều kiện, phạm vi thay đổi thì các tham số này cũng sẽ có thể thay đổi.
2.2.4 Thu thập số liệu
Trong mô hình trên, các tham số β2, β3, β4, β5, β6 chưa biết, vì thế, ta cần ước lượngcác tham số này Để ước lượng được, ta cần các mẫu ngẫu nhiên về các biến số, Y, pop,cost, exp, imp, inv Do vậy, phải thu thập một số lượng các mẫu ngẫu nhiên tương ứngvới các biến số Chúng em đã thu thập 28 mẫu số liệu để làm nên khảo sát về mối quan hệgiữa GDP và pop, cost, exp, imp, inv
2.2.5 Ước lượng các tham số của mô hình
Chúng ta cần sử dụng các phương pháp phù hợp để ước lượng các tham số nhằmnhận được số đo về mức ảnh hưởng của các biến trên cơ sở các số liệu đã có Phân tíchhồi quy là công cụ chính được sử dụng để ước lượng mô hình Các ước lượng này làcác giá trị thực nghiệm cho lý thuyết kinh tế chúng em đã nêu
2.2.6 Kiểm định giả thiết
Đây là bước phân tích kết quả trên hai phương diện kinh tế và kỹ thuật Chúng
ta sẽ dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả nhận được xem có phùhợp với lý thuyết kinh tế, phù hợp về mặt logic hay không? Theo các tiêu chuẩn kỹthuật (toán học) thì kết quả ước lượng có được có chấp nhận được hay không?