tài trước đây lại hạn chế trong phạm vi các khu vực trong nước mà chưa mở rộng raphạm vi toàn quốc dẫn đến các đề xuất được đưa ra thiếu tính tổng thể và toàn diện.Mục đích nghiên cứu củ
Trang 1KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
- -TIỂU LUẬN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI Ở
63 TỈNH THÀNH CỦA VIỆT NAM
NĂM 2016
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2019
Danh sách sinh viên: Đồng Nguyễn Quỳnh Anh
(1714410007) Nguyễn Việt Bách
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
Đồng Nguyễn Quỳnh Anh 1714410007Nguyễn Việt Bách 1714410033Nguyễn Thị Sâm 1714410199Chu Minh Anh 1714410004
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Nguyễn Việt Bách Thị Sâm Nguyễn Chu Minh Anh
Trang 3MỤC LỤ
DANH MỤC HÌNH ẢNH _3 DANH MỤC BẢNG 3 LỜI MỞ ĐẦU _4 Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN VỐN FDI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI 7
1 Tổng quan những lý thuyết kinh tế liên quan 7 1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 7
1.1.1 Thế nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): _71.1.2 Lợi ích của vốn tài trợ FDI 9
1.2 Lý thuyết về động cơ của công ty đa quốc gia _10 1.3 Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI 11
2 Tổng quan những nghiên cứu đi trước 12 2.1 Nhóm nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thống kê sơ cấp _12 2.2 Nhóm nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp 13
3 Các biến số trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng về các biến _16 3.1 Dân số (PO) _16 3.2 Thu nhập bình quân/tháng của lao động theo giá hiện hành (INCO)
17
3.3 Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo (LAB) 17 3.4 Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động trên 15 tuổi (LACO) 18 3.5 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của năm liền trước (LFDI) _18 3.6 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 19 Chương II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI CỦA 63 TỈNH THÀNH CỦA VIỆT NAM 21
1 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu 21 1.1 Phương pháp thu thập số liệu 21 1.2 Phương pháp xử lý số liệu _21
1.2.1 Cách xử lý data: _211.2.2 Data thô: _22
1.3 Phương pháp kiểm định: 22
2 Xây dựng mô hình lý thuyết _22
3 Mô tả số liệu mô hình 24 3.1 Nguồn dữ liệu đã sử dụng: _24 3.2 Mô tả thống kê _25
Trang 43.3 Ma trận tương quan giữa các biến 26 Chương III: MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI CỦA 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM NĂM 2016 28
1 Phân tích kết quả 28 1.1 Mô hình hồi quy mẫu _28 1.2 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 29 1.3 1.3 Phân tích các số liệu liên quan _29
2 Kiểm định giả thuyết 30 2.1 Kiểm định hệ số hồi quy 30 2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 32
3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình 32 3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 32 3.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 33
4 Giải thích kết quả kiểm định và kiến nghị giải pháp tăng trưởng FDI các tỉnh thành trong các giai đoạn sau: _34 4.1 Giải thích kết quả kiểm định: 34 4.2 Kiến nghị giải pháp: 37 KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC _42
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Kết quả nhân tử phóng đại phương 33
Hình 2: Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey 34
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Phương pháp xử lý dữ liệu 22
Bảng 2: Mô tả các biến trong mô hình 24
Bảng 3: Nguồn thu thập số liệu đã sử dụng 25
Bảng 4: Mô tả thống kê số liệu 25
Bảng 5 : Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 26
Bảng 6: Kết quả chạy hồi quy bằng phương pháp OLS trên phần mềm Stata 28
Bảng 7: Giá trị p-value 31
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Theo các nhà kinh tế học, FDI là nguồn bổ sung vốn quan trọng trong tổngnguồn vốn, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu kinh tế, vì vậy FDI chính là chìa khóadẫn đến thành công cho các nền kinh tế đang phát triển Việt Nam là một trong cácnước đang phát triển nên có nhu cầu về vốn là rất lớn, và sử dụng hiệu quả nguồnvốn FDI là chủ trương quan trọng để hợp nhất các nền kinh tế và mở rộng quan hệhợp tác kinh tế quốc tế Thực vậy, trong 20 năm vừa qua, bằng việc áp dụng cácchính sách thu hút và phát triển nguồn vốn FDI, Việt Nam đã đạt được những thànhtựu đáng kể về kinh tế và trở thành đất nước có tiềm năng lớn trên thế giới và khuvực
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công rất đáng trân trọng, Việt Nam cũngđang đối diện với một số thách thức, khó khăn và yếu kém do những tác động haimặt của FDI trước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế Theo cácthống kê, nguồn vốn FDI tại Việt Nam chưa được phân bố đều vào các khu vựckinh tế, dẫn đến còn nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng Chính vì vậy, để tìmhiểu sâu hơn về thực trạng trên, nhóm tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI ở 63 tỉnh thành của Việt Nam”
Bằng các kiến thức chuyên môn của bộ môn Kinh tế lượng, bài tiểu luận sẽlượng hóa và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến việc thu hútnguồn vốn FDI, từ đó sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả và nângcao chất lượng nguồn vốn FDI để hướng đến phát triển bền vững Trong quá trìnhlàm bài tiểu luận, dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những saisót, kính mong được cô góp ý để nhóm chúng em có thể hoàn thiện hơn bài tiểuluận này
Nghiên cứu về FDI từ lâu đã trở thành đề tài nghiên cứu của rất nhiều cácnhà kinh tế, đặc biệt là bài toán về thu hút nguồn vốn FDI Cụ thể bao gồm những
đề tài nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết và có tính thực tiễn cao Tuy nhiên, các đề
Trang 7tài trước đây lại hạn chế trong phạm vi các khu vực trong nước mà chưa mở rộng raphạm vi toàn quốc dẫn đến các đề xuất được đưa ra thiếu tính tổng thể và toàn diện.
Mục đích nghiên cứu của bài tiểu luận là phân tích làm rõ các yếu tố ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến việc thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua mô hình Kinh tế lượng; trên cơ sở đókhuyến nghị một số giải pháp để xử lý các vấn đề tồn đọng nhằm nâng cao hiệu quảcác chính sách của nhà nước đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vàphát triển kinh tế đất nước Để đạt được mục đích đã đề ra, bài tiểu luận cần phảithực hiện các nhiệm vụ là dự đoán các nhân tố tác động đến việc thu hút nguồn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; lựa chọn các biến thích hợp và xây dựng môhình Kinh tế lượng, đưa ra giả thuyết về các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI;kiểm định mô hình và kết luận các nhân tố thực sự tác động đến FDI; đề xuất một
số giải pháp nhằm thu hút đầu tư FDI thông qua các kết quả nghiên cứu định tính,định lượng
Đối tượng nghiên cứu của bài tiểu luận là “nghiên cứu việc thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI”, với phạm vi nghiên cứu tại 63 tỉnh thành tại ViệtNam, tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian năm 2016
Trong bài tiểu luận, nhóm đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu nhưphương pháp nghiên cứu định lượng thể hiện trong việc xây dựng mô hình nghiêncứu; và phương pháp ước lượng cụ thể là sử dụng phương pháp ước lượng bìnhphương nhỏ nhất OLS, sau đó thực hiện các kiểm định bao gồm kiểm định t để ướclượng khoảng tin cậy cho các tham số, kiểm định F nhận xét sự phù hợp của môhình, và kiểm định Breusch-Pagan Ngoài ra nhóm còn sử dụng phương pháp thuthập dữ liệu với nguồn dữ liệu được lấy từ Tổng cục thống kê Việt Nam, số liệuđược thực hiện bằng cách quan sát, đo đạc; phương pháp xử lý dữ liệu bằng phầnmềm Stata để xử lý dữ liệu hồi quy Cuối cùng là phương pháp tổng hợp, phân tích,đánh giá, nhóm đã tổng hợp các kết quả và phân tích kết quả, từ đó đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao sự thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ViệtNam
Trang 8Nghiên cứu về những yếu tố tác động tới FDI giúp chúng ta hiểu rõ hơn cácnhân tố tác động tới FDI tại Việt Nam và thông qua đề tài, các nhà kinh tế có thể cócái nhìn rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI và mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đó Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao sự thu hút nguồnvốn FDI tại Việt Nam.
Trang 9Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN VỐN FDI VÀ CÁC YÊU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI
1 Tổng quan những lý thuyết kinh tế liên quan
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.1 Thế nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Theo Wikipeadia, đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign DirectInvestment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công tynước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhânhay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI:Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủđầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyềnquản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tàichính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản
lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tưthường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay
"chi nhánh công ty"
Từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI như sau: FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn,
tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, tự quản
lí, khái thác hoặc thuế người quản lí, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối tácnước sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh và tham gia quản lí, cũng với đốitác nước sở tại chia sẻ lợi nhuận và rủi ro
Trang 10Đặc điểm của FDI:
● Mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư
● Tùy theo quy định của từng quốc gia, nhà đầu tư phải góp đủ số vốn tối thiểu để có thể tham gia kiểm soát hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư
● Các nước muốn thu hút đầu tư FDI phải có hành lang pháp lý rõ ràng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tránh trường hợp FDI chỉ phục vụ mục đích của nhà đầu tư
● Tùy vào luật pháp của từng quốc gia mà tỷ lệ vốn góp giữa các bên có sự thay đổi sao cho phù hợp, lợi nhuận và rủi ro của các nhà đầu tư cũng tương ứng với tỷ lệ này
● Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
● Chủ đầu tư là người quyết định quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chính vì vậy phải chịu trách nhiệm về tình hình lãi, lỗ của doanh nghiệp đó Bất kể nhà đầu tư nào khi đầu tư đều có quyền quyết định thị trường, hình thức quản lý, công nghệ đo đó có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất để mang lại lợi nhuận cao nhất
● Doanh nghiệp FDI thường là doanh nghiệp kèm theo công nghệ của nhà đầu tư cho các nước tiếp nhận đầu tư chính vì vậy các nước chủ nhà có thểtiếp cận được công nghệ tiên tiến thông qua đó học hỏi được kinh nghiệm,
kỹ thuật
Trang 111.1.2 Lợi ích của vốn tài trợ FDI
So với những hình thức đầu tư nước ngoài khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài
có những ưu điểm:
FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư nhưODA hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hànhtrái phiếu ra nước ngoài…
Các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sảnxuất kinh doanh, hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhận FDI
ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như củaODA
Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanhnghiệp trong nước có thể giảm được rủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhấtkhi gặp rủi ro thì các đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻ rủi ro với các công
ty của nước sở tại Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nướcngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư FDI không đơn thuần chỉ là vốn,
mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo
ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… cho nước tiếp nhận đầu tư Đây làđiểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nước đang phát triển có trình
độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mới xuất phátchủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách và đuổikịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếp cận vớicác kỹ thuật mới Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách đi riêng
để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh, trựctiếp và thuận lợi Thực tế đã cho thấy FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyểngiao công nghệ cho các nước đang phát triển Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tácđộng mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩyquá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu
Trang 12vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ,
cơ cấu lao động, …
Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi đểgắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế,thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này
Thông qua tiếp nhận đầu tư, các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếpcận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghinhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối vàthúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàncầu hóa kinh tế thế giới
FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tếcòn ở mức phát triển thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao VốnODA thường được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi vàchấm dứt khi nước đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời
kỳ nhất định FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dàitrong suốt quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế
Với những ưu thế quan trọng như trên ngày càng có nhiều nước coi trọngFDI hoặc ưu tiên, khuyến khích tiếp nhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài
1.2 Lý thuyết về động cơ của công ty đa quốc gia
Blonigen và cộng sự (2007) trình bày hoàn chỉnh sự phụ thuộc trong việc thuhút FDI giữa các địa phương thông qua 4 hình mẫu của lí thuyết lựa chọn quốc giađầu tư của công ty đa quốc gia Hình mẫu đầu tiên có tên gọi “động cơ theo chiềungang” do Markusen (1984) phát triển Theo đó, trước khi đầu tư, các công ty đaquốc gia sẽ phải cân nhắc sự đánh đổi giữa sản xuất tại quốc gia ban đầu (thị trườngthứ nhất) rồi xuất khẩu đến quốc gia thứ hai (thị trường thứ hai) và đầu tư thành lập
cơ sở sản xuất tại quốc gia này Việc xuất khẩu thường gặp phải rào cản thuế quan,chi phí giao dịch hoặc vấn đề pháp lí không thuận lợi từ quốc gia nhập khẩu Đầu tư
để tiến hành sản xuất tại quốc gia thứ hai làm phát sinh chi phí cố định cho việc
Trang 13thiết lập một cơ sở sản xuất kinh doanh Động cơ đầu tư tại quốc gia thứ hai của cáccông ty đa quốc gia trong trường hợp này là nhằm phục vụ thị trường tại quốc gianày và không có sự tương tác nào giữa quốc gia thứ hai và các quốc gia lân cận.
Không giống như “động cơ theo chiều ngang”, “động cơ theo chiều dọc” ápdụng cho trường hợp các công ty đa quốc gia muốn đầu tư vào quốc gia thứ hai đểtận dụng chi phí sản xuất thấp tại đây (Helpman, 1984), các công ty đa quốc gia sẽhưởng lợi nhiều hơn khi sản xuất tại quốc gia khác và xuất khẩu hàng hóa ngược trởlại quốc gia của họ Động cơ đầu tư tại quốc gia thứ hai của các công ty đa quốc giatrong trường hợp này là nhằm khai thác lợi thế về chi phí, vì thế sẽ có tính chất loạitrừ đầu tư của các công ty đa quốc gia vào một quốc gia khác
Trong trường hợp rào cản thương mại đối với hoạt động xuất khẩu của quốcgia thứ hai thấp, các công ty đa quốc gia có động cơ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuấttại đây để xuất khẩu sang các quốc gia thứ ba (Ekholm & cộng sự, 2005; Helpman
& cộng sự, 2003) Trong trường hợp này, các công ty đa quốc gia có “động cơthương mại vùng” Quốc gia nào có chi phí đầu vào và chi phí đầu tư xây dựng cơ
sở sản xuất kinh doanh thấp hơn sẽ nhận được nguồn vốn FDI Vì động cơ của cáccông ty đa quốc gia là xuất khẩu nên quy mô thị trường của các quốc gia khác lâncận sẽ có tác động thu hút đầu tư FDI tại một quốc gia cụ thể
“Động cơ theo chiều dọc phức” mô tả tình huống các công ty đa quốc giathực hiện đầu tư vào các quốc gia khác nhau để tổ chức các công đoạn khác nhautrong quá trình sản xuất (Garretsen & Peeters, 2009) Trong trường hợp này, đầu tưcủa các công ty đa quốc gia vào một quốc gia không mang tính loại trừ đầu tư củacác công ty đa quốc gia vào quốc gia khác trong khu vực Thị trường của các quốcgia lân cận quốc gia nhận đầu tư có thể không phải là yếu tố được cân nhắc trongquyết định đầu tư của doanh nghiệp
1.3 Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI
Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - baogồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu
Trang 14vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đấtnước, qui mô và sự tăng trưởng của thị trường, sự phát triển của cơ sở hạ tầng,chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages -viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng;tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh được chiphí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãntrước khi có FDI Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O
và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI Những lợi thế này không cốđịnh mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ởtừng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau Sự khác nhau này còn bắt nguồn
từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunningphát hiện vào năm 1979
2 Tổng quan những nghiên cứu đi trước
Về yếu tố ảnh hưởng thu hút FDI ở cấp độ quốc gia, hầu hết trong các nghiêncứu được tổng kết các tác giả đã sử dụng các biến đại diện và phương pháp nghiêncứu khác nhau sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu thống kê Theo đó kết quả tổngquan sẽ phân thành hai nhóm liên quan đến nguồn dữ liệu thống kê sơ cấp và thứcấp Đại diện cho nhóm thứ nhất liên quan đến dữ liệu thống kê sơ cấp có cácnghiên cứu của Hafiz and Giroud (2004), Nguyen et al (2013) và Lei et al (2011).Ngược lại, các nghiên cứu khác của Parker et al (2005), Hoang (2006), Hồ NhựtQuang (2010), Pham (2011), Nguyen (2011), Hoàng Chí Cương và cộng sự (2013)
sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp
2.1 Nhóm nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thống kê sơ cấp
Trong phân tích của Hafiz and Giroud (2004) đối với dữ liệu khảo sát của 88công ty con của các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC) ở các nước ASEAN trong giaiđoạn 2001 – 2003 đã cho thấy, Việt Nam được chọn là một điểm đến của FDI bởi
sự ổn định chính trị, dân số đông, chất lượng của lực lượng lao động và cơ sở côngnghiệp đa dạng Đối với động cơ đầu tư, khoảng 45% doanh nghiệp đầu tư vào Việt
Trang 15Nam vì động cơ tìm kiếm thị trường, chỉ có 14% là tìm kiếm hiệu quả, và nhữngđộng cơ khác được trộn lẫn (tìm kiếm hiệu quả hoặc tìm kiếm thị trường hoặc phụthuộc vào dự phòng) Phương pháp chủ đạo được sử dụng chỉ là phương pháp thống
kê mô tả với mẫu nghiên cứu cho riêng Việt Nam là 22 doanh nghiệp
Trong so sánh tương đồng quyết định lựa chọn vị trí của các doanh nghiệpFDI Đài Loan vào Trung Quốc (miền Nam Trung Quốc và miền Đông Trung Quốc)
và Việt Nam, nghiên cứu của Lei et al (2011) cho thấy các công ty có lợi thế sởhữu mạnh thích đầu tư vào Việt Nam hơn Trung Quốc, các công ty có mạng lướihoạt động rộng thích đầu tư vào Việt Nam hơn là miền Nam Trung Quốc (mặc dùđây lại là khu vực phát triển kinh tế hơn), và từ 4 động cơ FDI do Dunning đưa ra,kết quả kiểm định chỉ ủng hộ giả thuyết đưa ra đối với Trung Quốc (chứ không phảiViệt Nam) là nơi đầu tư dành cho các công ty với động cơ tìm kiếm thị trường vàtìm kiếm nguồn tài nguyên, đối với động cơ tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sảnchiến lược tại cả hai quốc gia này đã không được tìm thấy có ý nghĩa thống kê Kếtquả nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát của 212 doanh nghiệp Phương pháp kiểmđịnh thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích yếu tố khám phá (EFA), phân tích yếu
tố khẳng định (CFA) và hồi quy logistic đã được tác giả sử dụng trong nghiên cứunày Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu xuất phát từ dữ liệu chéo sơ cấp thu thậpđược từ quá trình điều tra khảo sát Nó chưa mang tính đại diện và chưa phản ánh
sự thay đổi quan điểm của các nhà đầu tư theo thời gian
Từ mẫu nghiên cứu 398 doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, Nguyen et al(2013) đã thực hiện hồi quy mô hình đa cấu trúc (SEM) để xác định động cơ củacác công ty đa quốc gia đầu tư vào các ngành công nghiệp dịch vụ tại Việt Nam.Kết quả kiểm định chỉ ủng hộ giả thuyết liên quan đến động cơ tìm kiếm thị trường(tại mức ý nghĩa 1%) và tác động chính sách của chính phủ (tại mức ý nghĩa 5%),trong khi đó giả thuyết liên quan đến động cơ tìm kiếm hiệu quả và khoảng cáchvăn hóa, mạng lưới kinh doanh lại bị bác bỏ Kết quả nghiên cứu của tác giả một lầnnữa xác định động cơ tìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Trang 162.2 Nhóm nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp
Trong phân tích dữ liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam kếtquả nghiên cứu của Parker et al (2005) cho thấy Hiệp định thương mại song phươnggiữa Hoa Kỳ và Việt Nam (BTA) đã làm gia tăng dòng vốn FDI vào Việt Nam Cáctác giả đã kiểm tra các dòng FDI vào lĩnh vực may mặc, đồ nội thất và thủy sản (balĩnh vực đã duy trì tăng trưởng xuất khẩu mạnh sang Hoa Kỳ kể từ khi có hiệu lựccủa Hiệp định) đã bắt đầu gia tăng từ năm 2001 (năm Hiệp định được ký kết) Đónggóp quan trọng của BTA đối với vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực này nhằmhướng tới cơ hội xuất khẩu sang Hoa Kỳ được đánh giá là đáng kể
Trong nghiên cứu của mình, Hoang (2006) đã sử dụng phương pháp hồi quyOLS đối với dữ liệu chuỗi thời gian theo quý trong giai đoạn 1998 – 2005 của Tổngcục Thống kê Việt Nam Theo kết quả hồi quy, các biến liên quan quy mô và khảnăng tăng trưởng thị trường, cơ sở hạ tầng, độ mở nền kinh tế, tỷ giá hối đoái vàkhủng hoảng tài chính Châu Á có ý nghĩa thống kê trong tác động đến dòng chảyFDI vào Việt Nam Các biến liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực và tỷ lệ lạmphát được xác định không có ý nghĩa thống kê
Kết quả nghiên cứu Hoang có phần tương tự như các nghiên cứu khác đốivới Việt Nam tuy nhiên tác giả chỉ mới dừng lại ở kết quả hồi quy OLS, chưa có cáckiểm định đối với mô hình nên kết quả ước lượng có thể bị chệch, không vững vàkhông hiệu quả Hạn chế khác của tác giả là cơ sở dữ liệu chưa có sự thống nhất,một số chỉ tiêu tác giả lấy đại diện theo kiểu bình quân năm nên chưa có độ chínhxác cao Cũng giống như Hoang, trong luận án tiến sĩ của mình Hồ Nhựt Quang(2010) đã sử dụng phương pháp OLS để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu hútdòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988-2010 Kết quả kiểm định cho thấy việcgia tăng các biến số kinh tế: tổng sản phẩm quốc nội thực, tổng tiêu dùng trong nềnkinh tế, giá trị đầu tư nhà nước vào lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp và giá trịthương mại quốc tế có tác động đáng kể đến gia tăng lượng vốn FDI vào Việt Nam.Trong nghiên cứu tác giả đã thực hiện các kiểm định khác nhau về vi phạm đa cộngtuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan của mô hình tuy nhiên việc tác giả
Trang 17không kiểm định tính dừng cho dữ liệu chuỗi thời gian nên kết quả hồi quy sẽ có độtin cậy không cao.
Để đánh giá tác động của việc gia nhập vào tổ chức WTO đối với hoạt độngthương mại và dòng vốn FDI vào Việt Nam, Pham (2011) đã sử dụng bộ dữ liệu của
17 quốc gia đầu tư vào Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2008 Nhằm đạt được mụctiêu nghiên cứu tác giả đã sử dụng mô hình Gravity Model, phương pháp ước lượngOLS và Random Effect (GLS) Kết quả hồi quy cho thấy việc Việt Nam gia nhậpvào WTO đã có ý nghĩa tốt đối với dòng vốn FDI vào Việt Nam, tuy nhiên việc gianhập WTO cũng có thể làm Việt Nam dễ bị tổn thương hơn đối với khủng hoảng tàichính, suy thoái kinh tế toàn cầu trong tương lai
Trong luận án tiến sĩ của mình, Nguyen (2011) đã xác định 3 mục tiêu chínhbao gồm: (1) xác định các yếu tố khởi sự hình thành FDI, đến (2) nhận dạng các yếu
tố quyết định dòng chảy FDI vào một quốc gia cụ thể, và (3) phát hiện ra các yếu tốphản ánh năng lực thẩm thấu FDI của quốc gia tiếp nhận đầu tư Tác giả đã áp dụngphương pháp nghiên cứu hỗn hợp và dùng số liệu liên quan đến Việt Nam để minhchứng Đối với yếu tố khởi sự việc hình thành FDI, kết quả kiểm định cho thấy FDItăng lên bởi sự gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP và tiền lương của nước chủ nhà.Xét về yếu tố kéo, trình độ giáo dục gia tăng, môi trường kinh doanh ổn định và chiphí lao động thấp sẽ định hình dòng vốn FDI
Về phần các yếu tố quyết định dòng chảy FDI vào một quốc gia cụ thể, kếtquả phân tích cho dấu hiệu mạnh mẽ về ảnh hưởng của yếu tố liên quan đến khoảngcách chênh lệch GDP, tiền lương và địa lý giữa nước chủ nhà và nước sở tại Bêncạnh đó, quy mô thị trường, chất lượng cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và mở cửanền kinh tế của Việt Nam cũng là những yếu tố được xác định có ý nghĩa thống kêtrong tác động đến FDI Cuối cùng, nguồn nhân lực có chất lượng cao, cơ sở hạtầng tài chính hiện đại và nâng cao trình độ công nghệ cũng như nghiên cứu và pháttriển được xác định là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ tác động lan tỏaFDI Rõ ràng đây là một nghiên cứu mang tính toàn diện đối với chuỗi hoạt độngcủa FDI về mặt lý thuyết Tuy vậy, tác giả chưa chú ý lắm đến các phương pháp
Trang 18định lượng cũng như độ tin cậy đối với kết quả ước lượng trong các mô hình nghiêncứu khi không tiến hành kiểm định các vi phạm của mô hình.
Nghiên cứu của Hoàng Chí Cương và cộng sự (2013) một lần nữa đã củng cốkết quả nghiên cứu của Pham (2011) về tác động WTO đến dòng vốn FDI chảy vàoViệt Nam Các tác giả đã sử dụng mô hình Gravity Model, sử dụng dữ liệu bảnggiai đoạn 1995-2011 từ 18 đối tác đầu tư nước ngoài quan trọng của Việt Nam vàphương pháp ước lượng Hausman-Taylor (1981) Kết quả ước lượng cho thấy như
dự đoán, WTO có tác động lớn đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam Trong khi
đó, không có bằng chứng thuyết phục rằng các hiệp định thương mại song/đaphương mà Việt Nam đã gia nhập hoặc ký kết gần đây thúc đẩy dòng vốn này vàoViệt Nam
3 Các biến số trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng về các biến
2 sau Hàn Quốc Quy mô vốn bình quân 1 dự án là 14,1 triệu USD/dự án, nhỉnh hơn
so với bình quân đầu tư 1 dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam là 13,9 triệuUSD/dự án (số liệu cung cấp từ Đại sứ quán Việt Nam ở Nhật Bản)
Không chỉ có lực lượng lao động,dân số còn đại diện cho thị trường tiêu thụ,yếu tố mà nhà đầu tư nước ngoài luôn chú ý hàng đầu Dân số tăng, tạo nên thịtrường tiêu thụ rộng lớn, đảm bảo mức tiêu thụ cho các yếu tố đầu ra, điều này càngtăng độ thu hút FDI Trong đa phần nghiên cứu về yếu tố tác động đến nguồn vốnFDI, yếu tố quy mô thị trường là yếu tố không thể thiếu theo lí thuyết động cơ đầu
Trang 19tư của doanh nghiệp nước ngoài Một địa phương có quy mô thị trường càng lớn sẽhứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận hơn.
Từ những phân tích trên, trong khuôn khổ của nghiên cứu này, nhóm kỳvọng biến dân số (PO) có tác động dương đến nguồn vốn FDI
3.2 Thu nhập bình quân/tháng của lao động theo giá hiện hành (INCO)
Thu nhập bình quân/tháng của lao động theo giá hiện hành có ý nghĩa quantrọng trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài INCO là thu nhập đồngthời là đại diện cho sức mua của thị trường Nếu INCO của Việt Nam cao, điều đó
có nghĩa quy mô thị trường là rộng, từ đó cho thấy tiềm năng sinh lời khi đầu tư vàoViệt Nam là lớn, kích thích tăng vốn đầu tư FDI Quả thực, điều này đã được minhchứng qua các nghiên cứu ở Việt Nam, như: Esiyok và Ugur (2015), Hoang vàGoujon (2014), Meyer và Nguyen (2005), Pham (2002); hay trên thế giới, như:Blanc-Brude và cộng sự (2014); Blonigen và cộng sự (2007)
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, nhóm chúng em sử dụng số liệu INCO của
63 tỉnh thành để ước lượng quy mô thị trường và kì vọng rằng yếu tố này sẽ có tácđộng dương lên nguồn vốn FDI
3.3 Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo (LAB)
Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo là đại diện cho chất lượng laođộng
Một trong những yếu tố xã hội quan trọng của thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào địa phương là chất lượng nguồn nhân lực Đây là một trong nhữngyếu tố rất cần thiết để các nhà đầu tư lập kế hoạch kinh doanh Một nhà đầu tưmuốn mở một nhà máy thì trên phương diện nguồn nhân lực nhà đầu tư sẽ chọn khuvực có thể đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng của lao động Chất lượng laođộng là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư vào lĩnh vực có hàm lượngcông nghệ cao hay có sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Ngoài ra, yếu tố văn hoácũng ảnh hưởng tới yếu tố lao động như sự cần cù, tính kỷ luật, ý thức trong laođộng…
Trang 20Quả thực, kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI bằng
cả phương pháp kinh tế lượng không gian và truyền thống tại Việt Nam xác nhậnchất lượng lao động cao tác động dương lên việc thu hút FDI, như: Esiyok và Ugur(2015), Hoang và Goujon (2014), Meyer và Nguyen (2005)
Một địa phương sở hữu nguồn lao động chất lượng cao và dồi dào sẽ thu hútđược nhiều vốn FDI hơn do nguồn lao động chất lượng cao sẽ giúp các công tynước ngoài tăng năng suất công việc, đạt hiệu quả cao hơn Như vậy, nhóm chúng
em kỳ vọng yếu tổ tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo (LAB) sẽ có tác độngdương lên nguồn vốn FDI
3.4 Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động trên 15 tuổi (LACO)
Đây là biến độc lập đại diện cho yếu tố chi phí lao động
Chi phí lao động thường được nghĩ đến như một yếu tố làm giảm việc thuhút vốn FDI Ngược lại, chi phí lao động thấp sẽ khiến cho địa phương trở nên hấpdẫn hơn đối với hoạt động của các công ty đa quốc gia Một địa phương có chi phílao động thấp sẽ giúp các công ty nước ngoài giảm chi phí và tăng lợi nhuận củamình Bên cạnh đó, chi phí lao động có thể là yếu tố nội sinh vì sự gia tăng của FDI
sẽ dẫn đến gia tăng chi phí lao động
Các nghiên cứu trước đây của Anwar và Nguyen (2010), Hoang và Goujon(2014), Meyer và Nguyen (2005) cho thấy chi phí này tác động tiêu cực đến FDI.Tuy nhiên, cũng có nhận định rằng chi phí lao động cao cũng là một tín hiệu chothấy chất lượng lao động cao, vì vậy cũng có thể có tác động dương lên vốn FDI,nhưng điều này chỉ xảy ra ở các quốc gia phát triển (Castellani & cộng sự, 2016).Chính vì vậy, nhóm chúng em kỳ vọng chi phí lao động sẽ tác động âm lên nguồnvốn FDI tại các địa phương ở Việt Nam
3.5 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của năm liền trước (LFDI)
Vốn FDI của những năm trước sẽ có tác động đến các nhà đầu tư cân nhắcxem có nên tiếp tục đầu tư vào địa phương đó hay không Đây là biến giúp nhà đầu
tư cân nhắc nên đầu tư ở đâu cho hiệu quả Nếu một địa phương có FDI của năm
Trang 21trước đó cao, tức là đó là vùng đất với môi trường hiệu quả, đã từng thu hút đượcnhiều vốn đầu tư, điều này càng tạo nên lòng tin, tiếp tục đổ vốn đầu tư của các nhàđầu tư nước ngoài
Như vậy, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của năm liền trước sẽ có tác độngdương đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của năm sở tại
3.6 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của ProvincialCompetitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thànhcủa Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanhthuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh PCI được xem là "tiếng nói"quan trọng của các doanh nghiệp dân doanh về môi trường kinh doanh địa phương,
là kênh thông tin tham khảo tin cậy về địa điểm đầu tư, là một động lực cải cáchquan trọng đối với môi trường kinh doanh cấp tỉnh của Việt Nam, đặc biệt trong bốicảnh phân cấp từ Trung ương xuống cấp tỉnh tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là biến đại diện cho yếu tố cơ sở hạtầng, đồng thời là đại diện cho yếu tố pháp luật của địa phương
Trong lí thuyết chiết trung OLI (đã nêu ở phần trước), yếu tố cơ sở hạ tầng làmột yếu tố quan trọng khi thu hút vốn FDI Một địa phương có cơ sở hạ tầng tốt vàhoàn thiện sẽ giúp cho doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng triển khai các hoạt độngkinh tế, sản xuất của mình, tăng năng suất, giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng lợinhuận Vì vậy, yếu tố cơ sở hạ tầng sẽ có tác động tích cực lên việc thu hút vốnFDI
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc đẩyhoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi ra quyếtđịnh Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông, năng lượng, hệthống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện cho các
dự án FDI phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh
Trang 22trình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.Trong quátrình thực hiện dự án, các nhà đầu tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thờigian thực hiện các dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phí cho các khâuvận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư.
Thực tế thu hút tại các địa phương trong cả nước cho thấy các dòng vốn chỉ
đổ vào nơi nào có hạ tầng phát triển, đủ khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các nhà đầu tư Mạng lưới giao thông cũng đóng góp một phần quantrọng vào thu hút vốn FDI, là cơ sở để vận chuyển vật liệu, đi tiêu thụ sản phẩm vàquan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển, cảnghàng không… Các tuyến đường giao thông trọng yếu cũng làm cầu nối sự giao lưuphát triển kinh tế giữa các địa phương của một quốc gia Một mạng lưới giao thông
đa phương tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư giảm được chi phí vận chuyểnkhông cần thiết
Ngoài ra, chỉ số PCI còn phản ánh sự hiệu quả của bộ máy pháp luật địaphương Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI.Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trongnhững yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và hỗ trợ chocác nhà đầu tư nước ngoài Địa phương nào sở hữu hệ thống pháp luật tinh gọn, nớilỏng những thủ tụ rườm rà không cần thiết, tạo điều kiện tốt cho việc đầu tư thì địaphương đó sẽ là điểm thu hút FDI lý tưởng
Chỉ số PCI cao, điều đó có nghĩa cơ sở hạ tầng của địa phương đó có chấtlượng tốt, đồng thời cho thấy hệ thống luật pháp hữu hiệu, tạo lòng tin cho nhà đầu
tư nước ngoài và làm tăng vốn đầu tư trực tiếp FDI trong khu vực Vì vậy, nhóm em
kỳ vọng biến PCI có tác động dương lên biến phụ thuộc của mô hình