Đây là lý do nhóm quyết định chọn đề tài: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của các tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2018” Mục tiêu nghiên cứu của tiểu luận
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
I Tổng quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 5
1 Định nghĩa chỉ số PCI 5
2 Mục đích xây dựng chỉ số PCI 5
3 Đơn vị thực hiện và công bố chỉ số PCI 5
4 Ai tham gia đánh giá PCI 5
II Quy trình xây dựng PCI 5
III Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số PCI 6
IV Nghiên cứu đi trước có liên quan 8
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 10
I Phương pháp luận của nghiên cứu 10
II Xây dựng mô hình lý thuyết 10
1 Xác định dạng mô hình 10
2 Mô tả số liệu 11
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 12
I Mô hình hồi quy ước lượng 12
1 Bảng kết quả, giải thích bảng kết quả 12
2 Mô hình hồi quy mẫu 13
3 Giải thích bảng kết quả 14
II Kiểm định giả thuyết 17
1 Kết quả có phù hợp với lí thuyết không? 17
2 Các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê không? 17
3 Mô hình có phù hợp hay không? 19
III Khuyến nghị/giải pháp 19
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
2
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển, ngày càng thu hút vốn đầu tư nướcngoài Để Việt Nam đáp ứng được điều kiện đầu tư của các dự án, trở thành miếngbánh ngọt hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, thì các nhà hoạch định chính sách củanước ta cần chú trọng vào các công cụ để phân tích các thông tin về tình hình kinh
tế, cũng như các vấn đề xã hội, từ đó áp dụng các chính sách và giải pháp phù hợpcho môi trường kinh doanh ở Việt Nam Khảo sát tầm ảnh hưởng cũng như sự khảthi của dự án thông qua các mô hình kinh tế
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạngchất lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môitrường chính sách thuận lợi ở mức độ như thế nào cho sự phát triển của doanhnghiệp PCI là một công cụ quan trọng được sử dụng phổ biến trên thế giới để khảosát tính hiệu quả của các chính sách quản lí kinh tế và sự thay đổi trong môi trườngpháp lý Việt Nam Vì vậy, việc xét các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ số PCI rất cầnthiết Đây là lý do nhóm quyết định chọn đề tài:
“ Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của các tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2018”
Mục tiêu nghiên cứu của tiểu luận là sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ
số PCI của 63 tỉnh thành phố trong năm 2018, để từ đó biết chính sách nào đang hỗtrợ doanh nghiệp phát triển hơn, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.Đối tượng nghiên cứu là những nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số PCI 2018 Mỗimột yếu tố lại có mức ảnh hưởng khác nhau đến chỉ số PCI thông qua việc ta xemxét cac tham số hồi quy Sau khi xem xét các nghiên cứu liên quan và thực tế từbáo cáo thực trạng các tinh, nhóm đã chọn ra 8 nhân tố:
Trang 5 Tính năng động
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Nhóm sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS để ướclượng tác động của một số yếu tố đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm
2018 với hỗ trợ của phần mềm STATA, từ đó kiểm định mô hình
Số liệu thu thập từ danh mục dữ liệu PCI của pcivietnam.org, bao gồm chỉ sốPCI của 63 tỉnh thành phố ở Việt Nam năm 2018
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Tổng quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
1. Định nghĩa chỉ số PCI
Chỉ số PCI tên viết tắt tiếng anh là Provincial Competitive Index Chỉ số đolường và đánh giá thực tiễn chất lượng điều hành kinh tế của các tỉnh, thành phố tạiViệt Nam, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực kih tế tư nhân Chỉ sốPCI có thể coi như “tập hợp tiếng nói” của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh vềmôi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam
2. Mục đích xây dựng chỉ số PCI
Chỉ số PCI không nhằm mục đích nghiên cứu khoa học đơn thuần hoặc để biểudương hay phê phán các tỉnh thành phố có chỉ số PCI cao hay thấp Thay vào đó,chỉ số PCI tìm hiểu và lý giải vì sao một số tỉnh, thành vượt lên các tỉnh thành khác
về phát triển kinh tế tư nhân, tạo việc làm và tang trưởng kinh tế, từ đó cung cấpthông tin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh, thành phố để xác định những lĩnh vực vàcách thức để thực hiện cải cách điều hành điểu chỉnh kinh tế một cách hiệu quả
3 Đơn vị thực hiện và công bố chỉ số PCI
Chỉ số PCI hiện do Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thựchiện với sự hỗ trợ của cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Chỉ số PCI domột nhóm chuyên gia trong và ngoài nước của VCCI cùng hợp tác thực hiện
4 Ai tham gia đánh giá PCI
PCI được xây dựng từ cảm nhận và đánh giá của doanh nghiệp thuộc khu vựckinh tế tư nhân đang hoạt động ở các địa phương Doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các nhà đầu tư không thuộc diện tham giakhảo sát PCI
II. Quy trình xây dựng PCI
Quy trình xây dựng PCI gồm 3 bước
Bước 1: Thu thấp dữ liệu để đảm bảo tính khách quan, để dữ liệu được thu thập từ hai nguồn
Qua điều tra khảo sát hang chục ngàn doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên cáctỉnh thành trên cả nước, doanh nghiệp đó được lựa chọn ngẫu nhiên nhưng vẫn dảm
Trang 7bảo đại diện chính xác toàn bộ doanh nghiệp trên địa bàn một tỉnh, thỏa mãn cácđiều kiện: ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, loại hình và tuổi doanh nghiệp.
Qua các nguồn đã được công bố, Tổng cục thống kê, Bộ kế hoạch và đầu tư,
Bộ tài nguyên và môi trường, Bộ công thương, Bộ lao động thương binh và xã hội,Tòa Án nhân dân tối cao và trang thông tin của các tỉnh thành phố, kết quả củabước 1 là cac chỉ tiêu như: số ngày đăng kí kinh doanh, tỉ lệ doanh nghiệp cho rằngchất lượng dạy nghề là tốt hoặc rất tốt
Bước 2: Xây dựng chỉ số thành phần chỉ tiêu
Sau khi thu thập sẽ được chuẩn hóa qua thang điểm 10, theo đó tỉnh có chỉ tiêutốt nhất trên cả nước sẽ được điểm 10, kém nhất đạt điểm 1
Chỉ số thành phần bằng 40%x trung bình các chỉ tiêu “cứng” ( chỉ tiêu đã đượccác bộ ngành công bố) + 60% * trung bình cộng các chỉ tiêu “mềm” ( chỉ tiêu đãđược thu được qua khảo sát PCI)
Bước 3: Tính toán PCI
Ở bước này chỉ số thành phần được gắn thêm trọng số Có 3 mức trọng số: cao(15%-20%), trung bình (10%), thấp (5%), thể hiện mức đóng góp và tầm quantrọng của từng chỉ số đối với sự phát triện số lượng doanh nghiệp, vốn dầu tư vàlợi nhuận PCI có trọng số = ( chỉ số 1 * trọng số % + chỉ số 2 * trọng số % +…+chỉ số 10 * trong số %) * 100
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số PCI
Cho tới lần cập nhật phương pháp luận gần nhất 2013, chỉ số PCI bao gồm 10chỉ số thành phần, bao quát những lĩnh vực chính của điều hành kinh tế của cáctỉnh, thành phố có liên quan tới sự phát triển của doanh nghiệp Cụ thể gồm:
Chi phí gia nhập thị trường
Đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mớithành lập giữa các tỉnh với nhau Chỉ số thành phần này đo lường thời gian 1 doanhnghiệp cần để đăng kí doanh nghiệp, xin cấp đất (số ngày) và nhận được mọi loạigiấy phép, hoàn thành mọi thủ tục cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh.Ngoài ra, chỉ số cũng đánh giá hiệu quả của bộ phận Một cửa khi thực hiện đăng kídoanh nghiệp thông qua các tiêu chí như:cán bộ tại bộ phận Một cửa thân thiện,nhiệt tình, am hiểu chuyên môn, hướng dẫn thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng
Chỉ số tiếp cận đất đai và mức đọ ổn định trong sử dụng đất
Chỉ số này đánh giá hai góc độ:
Trang 8Ghi nhận những khó khăn khi tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp,những khó khăn này không những làm doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu tư mà còn hạnchế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng do không vật thế chấp ở ngân hang Theo
đó, chỉ số này được tính toán căn cứ vào tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng để đáp ứng nhu cầu mở rộng haykhông, mức giá thực chất ở các địa phương trong mối tương quan giữa nhu cầu và quỹđất của địa phương và chất lượng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai qua tiêu chí
tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và không gặp trở ngại nào
Đánh giá các chính sách liên quan đến đất đai có tạo ra “ sự ổn định trong sửdụng đất” , liệu doanh nghiệp có cảm thấy an tâm đối với cac quyền sử dụng đấtđai dài hạn của mình không? Khi doanh nghiệp yên tâm về tính ổn đinh của mặtbằng sản xuất, họ sẽ tự tin đầu tư lâu dài Theo đó, chỉ số này đánh giá rủi ro bị thuhồi mặt bằng và mức giá đền bù thỏa đáng trong trường hợp bị thu hồi
Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Minh bạch là một trong những yếu tố quan trọng nhất để phân biệt môi trườngkinh doanh nào tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế khu vực tư nhân Đánh giá tính minh bạch phải đầy đủ 5 thuộc tính sau: tính sẵn có của thông tin (hay khả năng doanh nghiệp tiếp cận thông tin), tính công bằng, tính ổn định, tính tiên liệu của việc triển khai thực hiện chính sách quy định và tính cởi mở qua đánh giá mức
độ phổ biến của trang thông tin của tỉnh Theo đó, các chỉ số sử dụng trong chỉ số này là: khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý dễ hay khó; doanh nghiệp có cần phải nhờ cậy tới mối quan hệ để tiếp cận tài liệu hay không; trong quá trình kinh doanh có phải thương lượng với cán bộ thuế hay không; vai trò của hiệp hội trong phản biện và tư vấn chính sách và độ mở của các cổng thông tin điện tử
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước
Đo lường thời gian mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện các thủ tục hànhchính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian mà doanh nghiệp phải tạmdừng kih doanh để các cơ quan quản lí nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra,kiểm tra, ví dụ tỷ lệ doanh nghiệp dành hơn 10% quỹ thời gian trong năm tìm hiểu
và thực hiện cac quy định nhà nước; số cuộc thanh kiểm tra hàng năm, thời gianttrung bình của thanh, kiểm tra thuế; và các tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc củacán bộ công chức nói chung
Chỉ số chi phí không chính thức
Trang 9Đo lường mức chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả cũng nhưnhững trở ngại do những chi phí này gây nên đối với hoạt đọng kinh doanh cuadoanh nghiệp Việc trả những chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay
“dịch vụ” như mong đợi không và liệu các cán bộ nhà nước có sưr dungj quy địnhpháp luật để trục lợi hay không?
Chỉ số cạnh tranh bình đẳng
Chỉ số thành phần này đánh giá môi trường cạnh tranh đối với các doanhnghiệp dân doanh trước những ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhà nước (DNNN),doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), và các doanh nghiệp thân quen vớicán bộ chính quyền cấp tỉnh thể hiện dưới dạng các đặc quyền, ưu đãi cụ thể khitiếp cận các nguồn lực cho phát triển như đất đai tín dụng….và được ưu tiên đối xửtrong thực hiện các thủ tục hành chính và chính sách
Chỉ số tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh
Đo lường tính sang tạo, sáng suốt của chính quyền tỉnh trong quá trình thực thichính sách của trung ương, trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm pháttriển khu vực kih tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng cácchính sách đôi khi chưa rõ ràng của trung ương theo hướng có lợi cho doanhnghiệp, cũng như tính hiệu lực thực thi của các cấp sở, ngành và huyện thị với cácchủ trương của lãnh đạo tỉnh
Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số thành phần này đánh giá các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp – những dịch vụ
có vai trò then chốt để doanh nghiệp thành công trong hoạt động kinh doanh Việcđánh giá các dịch vụ trên 3 phương diện chính: mức độ phổ biến ( doanh nghiệp có sửdụng dịch vụ tại tỉnh không), mức độ tham gia của các đơn vị cung cấp tư nhân vàchất lượng dịch vụ (qua tiêu chí dự kiến có sử dụng lại dịch vụ trong thời gian tới) 6nhóm dịch vụ bao gồm: dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, dịch vụ tư vấn phápluật, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, dịch vụ xúc tiến thương mại, dịch vụliên quan công nghệ, đào tạo kế toán tài chính, đào tạo quản trị kinh doanh
IV Nghiên cứu đi trước có liên quan
Nghiên cứu giữa Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam và cơ quanPhát Triển Kinh tế Hoa Kỳ (USAID) Chỉ số này lần đầu tiên được công bố thíđiểm vào 2005 trong 42 tỉnh thành, từ lần thứ 2 2006 đến nay, tất cả cac tỉnh thànhđều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng thêm
Trang 10Theo thống kê của nhóm nghiên cưu PCI, việc tăng 1 điểm của chỉ số tính minh
bạch trong PCI sẽ giúp tăng 13% số doanh nghiệp trên 1000 dân, 17% đầu tư bình
quân đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi doanh nghiệp Cải thiện 1điểm trong chỉ số đào tạo lao động giúp tang 30% số doanh nghiệp trên 1000 dân,47% đầu tư bình quân đầu người và 58 triệu đồng lợi nhuận trên 1 doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH
I. Phương pháp luận của nghiên cứu
Mục tiêu của PCI là phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế vàcác thay đổi trong môi trường pháp lý của Việt Nam Cho nên việc xét các yếu tố ảnhhưởng đến chỉ số PCI là rất quan trọng và cần thiết Mỗi một yếu tố sẽ có mức ảnhhưởng khác nhau tới chỉ số PCI thông qua việc xem xét các tham số hồi quy
Vì vậy trong nghiên cứu này, nhóm chúng em sẽ sử dụng mô hình hồi quy bội
và phương pháp ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy theo phương pháp bìnhphương nhỏ nhất OLS bằng phần mềm Stata Đây là phương pháp thông thường
cơ bản, dễ áp dụng mà lại cho kết quả ước lượng tối ưu với các tính chất tuyếntính, không chệch và có phương sai nhỏ nhất trong các lớp ước lượng tuyến tínhkhông chệch
II Xây dựng mô hình lý thuyết
- ui: Sai số ngẫu nhiên
- ei: Phần dư của hồi quy mẫu
10
Trang 12b Mô tả thống kê số liệu
Sử dụng câu lệnh SUM trong Stata để mô tả dữ liệu, ta biết được giá trịtrung bình (mean),độ lệch chuẩn của các biến (S.D), giá trị nhỏ nhất (min), giá trịlớn nhất (max) của từng biến
Trang 13Bảng 2: Mô tả thống kê số liệu
CHƯƠNG III KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
I Mô hình hồi quy ước lượng
1 Bảng kết quả, giải thích bảng kết quả
phương (MS)
Từ bảng trên ta thấy:
ESS = 227.862583 với 8 bậc tự do và phương sai là 28.4828229
RSS = 118.202154 với 54 bậc tự do và phương sai là 2.18892878
TSS = 346.064737 với 62 bậc tự do và phương sai là 5.58168931
Trang 14PCI Hệ số hồi Sai số chuẩn t quan sát p-value Độ tin cậy:
2. Mô hình hồi quy mẫu
Từ kết quả stata, ta viết được mô hình hồi quy mẫu có dạng:
̂ ij = 18.35548 + 0.6955886.gntt ij + 0.2580367.tcdd ij + 1.528333.tmb ij + 0.1480968.cptg ij + 1.126062.cpkct ij + 0.029821.ctbd ij + 1.212329.tnd ij +
2.128559.dvhtdnij
13
Trang 153 Giải thích bảng kết quả
tố khác, chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI đạt 18.35548
trường tăng lên 1 đơn vị thì PCI tăng lên 0.6955886 đơn vị
2
tiếp cận đất đai tăng lên 1 đơn vị thì PCI tăng lên 0.2580367 đơn vị
3
chính sách tăng lên 1 đơn vị thì PCI tăng lên 1.528333 đơn vị
doanh nghiệp tăng lên 1 đơn
vị thì PCI tăng lên 2.128559 đơn vị
hình (gntt, tcdd, tmb, cptg, cpkct, ctbd, tnd, dvhtdn) giải thích được khoảng 65.84% cho sự biến động trong chỉ số
Trang 16năng lực cạnh tranh PCI của
63 tỉnh tỉnh năm 2018
2
thêm biến vào mô hình, hệ số xác định hiệu chỉnh mà tăng lên thì biến đó có ý nghĩа.
hàm hồiquy
về giả thiết các hệ số chặn = 0
Hệ số tương quan (r) đo mức độ kết hợp tuyến tính giữa 2 biến
Bảng 3: Mô tả tương quan giữa các biến
Tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
- r(pci,gntt)=0.0499: mức độ tương quan thấp, tương quan cùng chiều
- r(pci,tcdd)= 0.4192: mức độ tương quan trung bình, tương quan cùng chiều
- r(pci,tmb)= 0.2097: mức độ tương quan thấp, tương quan cùng chiều
- r(pci,cptg)= 0.5432: mức độ tương quan trung bình, tương quan cùng chiều
- r(pci,cpkct)= 0.5078: mức độ tương quan trung bình, tương quan cùng chiều
- r(pci,ctbd)= 0.2482: mức độ tương quan thấp, tương quan cùng chiều
- r(pci,tnd)= 0.4905: mức độ tương quan trung bình, tương quan cùng chiều
- r(pci,dvhtdn)= 0.3826: mức độ tương quan thấp, tương quan cùng chiều