1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng 2 PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TĂNG TRƯỞNG KINH tế ở một số nước ĐANG PHÁT TRIỂN GIAI đoạn 1990 – 2018

43 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời được cho câuhỏi này, chúng em đã vận dụng các kiến thức học được trên lớp môn Kinh tế lượng 2 và tìm số liệu ở các nguồn tin đáng tin cậy là: Ngân hàng thế giới World Bank và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ LƯỢNG 2

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở MỘT SỐ NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN

1990 – 2018

LỚP TÍN CHỈ: KTE318 (1-1920).2 NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 6

NỘI DUNG CHÍNH 7

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Các lý thuyết kinh tế liên quan 1

0 2 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1

0 2 1.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1

1 2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế 1

1 2 2.1 Các mô hình cổ điển 1

1 2 2.2 Các mô hình tân cổ điển 1

2 2 2 3 Mô hình của trường phái Keynes (mô hình Harrod - Domar) 1

2 2 2.4 Mô hình tăng trưởng Solow 1

3 2 2.5 Mô hình tăng trưởng hiện đại của Samuelson 1

3 2.3 Mô hình nghiên cứu 1

4 2 3.1 Xây dựng mô hình 1

4 2 3.2 Kỳ vọng của nhóm tác giả về mô hình 1

4 2 3.3 Mô hình hồi quy tổng thể trong nghiên cứu của nhóm tác giả 1

5 2.4 Nguồn dữ liệu 1

6 2.5 Mô tả thống kê các biến 1

7 2.6 Mô tả phân phối các biến 1

9 2.7 Mô tả tương quan các biến 2

3

Trang 3

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Ý nghĩa các hệ số hồi quy 2

Trang 4

4.2 Khuyến nghị đối với Việt Nam 30

4.2.1 Thực trạng tại Việt Nam hiện nay 30

4.2.2 Đề xuất giải pháp đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

3

Trang 5

Danh mục hình ảnh

Hình 1 Phân phối của GDP 20

Hình 2 Phân phối của Giá trị xuất khẩu 20

Hình 3 Phân phối của Giá trị nhập khẩu 21

Hình 4 Phân phối của Tổng chi tiêu chính phủ 21

Hình 5 Phân phối của Tổng dân số 22

Hình 6 Phân phối của Tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài 22

Trang 6

Danh mục Bảng

Bảng 1: Kỳ vọng về mô hình 14

Bảng 2: Nguồn số liệu 16

Bảng 3: Mô tả thống kê các biến 17

Bảng 4: Ma trận tương quan các biến 23

Bảng 5: Tổng hợp mô hình và các kiểm định 24

5

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một trong những chỉ số chính được sửdụng để đánh giá sức khỏe nền kinh tế của một quốc gia, nó ảnh hưởng hầu nhưđến toàn bộ chính sách của một nước về lãi suất, tiền tệ và kinh tế Một sự thay đổitrong GDP dù lên hay xuống cũng tác động mạnh đến thị trường chứng khoán vàtiền tệ Sự vận hành bộ máy kinh tế của một nhà nước được thể hiện rõ qua GDP,

vì những điều quan trọng đó mà GDP luôn là vấn đề mà chính phủ, các nhà kinh tế

và các nhà hoạch định chính sách quan tâm hàng đầu

Do nhận thức được tầm quan trọng và phức tạp của vấn đề, trên thế giới đã

có rất nhiều bài nghiên cứu về các vấn đề xung quanh GDP như cách đo lườngGDP hay các yếu tố ảnh hưởng đến GDP Tuy nhiên, các bài nghiên cứu đó còn cónhiều hạn chế về thời gian, bối cảnh và đối tưởng nghiên cứu Vì vậy, nhóm chúng

em cũng đã đi sâu vào vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến GDP, và có mởrộng thêm bối cảnh, thời gian nghiên cứu đến năm 2018, đối tượng nghiên cứu đãthêm các yếu tố về dân số và vị trí các nước

Câu hỏi nghiên cứu lớn của nhóm chúng em là “Các nhân tố ảnh hưởng tớiGDP của các nước đang phát triển từ năm 1990 – 2018” Để trả lời được cho câuhỏi này, chúng em đã vận dụng các kiến thức học được trên lớp môn Kinh tế lượng

2 và tìm số liệu ở các nguồn tin đáng tin cậy là: Ngân hàng thế giới (World Bank)

và trang web tradingeconomics.com nhằm phần tích để đưa ra kết luận về mối quan

hệ tác động của các chỉ tiêu: Cán cân thương mại, chi tiêu chính phủ, dân số, lạmphát, vị trí nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tổng sản phẩm quốc nội

Sau khi đã nghiên cứu và làm việc một cách nghiêm túc, nhóm chúng em

đã sắp xếp bài tiểu luận với kết cấu như sau:

Tổng quan nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên

cứu Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 8

NỘI DUNG CHÍNH

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên toàn thế giới đã đưa ra nhiều kết luận khác nhau về tác độngcủa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, xuất khẩu và đầu tư trong nước đối vớităng trưởng kinh tế Các kết quả nghiên cứu trên toàn thế giới không nhất quántrong nhiều năm qua đã gây ra những bất đồng nghiêm trọng giữa các tác giả khácnhau về tác động của các biến số này đối với tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiêncứu bao gồm từ tích cực, tiêu cực và không có mối quan hệ nào giữa các biến sốvới tăng trưởng kinh tế Một số biến phụ thuộc hóa ra ảnh hưởng đến một số biếngiải thích trong các trường hợp khác

Theo Alfaro (2004), sau khi nghiên cứu rất nhiều mối liên hệ giữa đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI), thị trường tài chính và tăng trưởng kinh tế Họ xem xétrằng liệu một đất nước có hệ thống tài chính tốt hơn thì có thể sử dụng FDI mộtcách hiệu quả hơn không Nghiên cứu đã chỉ ra rằng FDI chỉ đóng góp một phầnnhỏ đến tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, với những đất nước có thị trường tài chínhphát triển sẽ đạt được mức tăng đáng kể từ FDI Kết quả nghiên cứu đúng với nhiềucách đo lường khác nhau cho sự phát triển của thị trường tài chính, bao gồm cácyếu tố khác của tăng trưởng kinh tế và xem xét tính nội sinh

Bên cạnh đó, Choong (2004) cũng nghiên cứu sự phát triển của ngành tàichính trong nước thông qua việc chuyển giao công nghệ từ dòng vốn FDI đổ vàonước Nghiên cứu chứng minh rằng đối với trường hợp của các nước nghiên cứu,FDI và tăng trưởng kinh tế không có mối quan hệ liên kết trực tiếp với nhau, nhưnglại có tương tác với nhau thông qua sự phát triển của ngành tài chính Kết quảnghiên cứu cũng chứng minh rằng sự xuất hiện của dòng vốn FDI tạo ra sự đồngđều về công nghệ trong dài hạn chỉ khi hệ thống tài chính phát triển đến một mứcnhất định Trong mô hình nhân quả, sự giống nhau về FDI và tăng trưởng kinh tế sẽ

7

Trang 9

tạo nên sự đồng điệu về sự phát triển của ngành tài chính giữa các nước mặc dùchính sách tài khóa, sự phát triển công nghiệp và các yếu tố khác khác nhau.

Thay vì nghiên cứu tác động của FDI tới GDP của các nước đang phát triểnthông qua thị trường tài chính, Hsiao (2006) nghiên cứu mối quan hệ nhân quảGranger giữa GDP, xuất khẩu và FDI của tám nền kinh tế Đông và Đông Nam Áđang phát triển mạnh Họ ước tính phương sai của ba biến để tìm mối quan hệ nhânquả Granger khác nhau cho tám nền kinh tế Kết quả cho thấy mỗi quốc gia cóquan hệ nhân quả khác nhau và không cùng tuân theo một nguyên tắc Sau đó, họxây dựng dữ liệu mảng gồm ba biến cho tám nền kinh tế và sau đó sử dụng cácphương pháp tiếp cận bằng mô hình FE và RE để ước tính phương trình VAR Kếtquả quan hệ nhân quả dữ liệu cho thấy rằng FDI tác động không đáng kể trực tiếpđến GDP và tác động gián tiếp thông qua xuất khẩu, tuy nhiên lại tồn tại mối quan

hệ hai chiều giữa xuất khẩu và GDP cho nhóm nước nghiên cứu Kết quả chỉ rarằng phân tích nguyên nhân dữ liệu bảng điều khiển có kết quả vượt trội so vớiphân tích nguyên nhân chuỗi thời gian

Tương tự như Hsiao, Basu (2003) nghiên cứu tác động của tự do hóa trongmối quan hệ giữa FDI và GDP Kết quả nghiên cứu cho thấy trong nền kinh tế mở

có tác động hai chiều giữa FDI và GDP, còn trong nền kinh tế đóng chỉ có tác độngmột chiều từ GDP tới FDI, ngụ ý rằng FDI và GDP không thể bổ sung cho nhaukhi đầu tư và thương mại bị hạn chế

Ngược lại với các nghiên cứu của Hsiao và Basu, Zhang (2001) cung cấpmột đánh giá tổng quan về vấn đề bằng cách sử dụng dữ liệu 11 nước ở Đông Á và

Mỹ Latinh Mặc dù FDI được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước chủnhà, nhưng kết quả lại chỉ ra rằng, mức độ tăng trưởng mà FDI đóng góp cho nềnkinh tế phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm riêng biệt của nền kinh tế mỗi nước Cụthể, FDI có xu hướng thúc đẩy nền kinh tế nhiều hơn khi nước chủ nhà tự do hóa

Trang 10

thương mại, giáo dục cải thiện, từ đó phát triển nguồn vốn con người và khuyếnkhích FDI định hướng xuất khẩu, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

Tương tự như nghiên cứu của Zhang, Tang (2008) chỉ ra rằng trong khi tồntại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tếthì lại chỉ tồn tại mối quan hệ nhân quả một chiều từ FDI tới đầu tư trong nước vàtăng trưởng kinh tế Thay vì lấn át đầu tư trong nước, FDI bổ trợ cho đầu tư trongnước Vì thế, FDI không chỉ cung cấp vốn mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế thôngqua tăng đầu tư ở Trung Quốc

Trong một nghiên cứu khác về tăng trưởng kinh tế tại Trung Quốc của Yao(2006) tập trung vào tác động của xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vàohiệu quả kinh tế, sử dụng bộ dữ liệu bảng lớn bao gồm 28 tỉnh của Trung Quốctrong giai đoạn 1978-2000 Nghiên cứu chỉ ra rằng cả xuất khẩu và FDI đều có tácđộng mạnh mẽ và tích cực đến tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy hai chính sáchphát triển được áp dụng ở Trung Quốc rất hữu ích cho các nền kinh tế đang pháttriển và chuyển đổi khác: xúc tiến xuất khẩu và áp dụng công nghệ kinh doanh

Một nghiên cứu khác của Elboiashi (2002) đã điều tra các mối quan hệ nhânquả giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư trong nước (DI) và tăng trưởngkinh tế (GDP) tại Ai Cập, Ma-rốc và Tunisia Nghiên cứu cho thấy rằng FDI ảnhhưởng tiêu cực đến DI và tăng trưởng (GDP) trong ngắn hạn và tích cực trong dàihạn Ngoài ra, có mối quan hệ nhân quả không rõ ràng giữa FDI và tăng trưởng(GDP) ở Ai Cập và Morocco, và quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăngtrưởng (GDP) ở Tunisia DI đã đóng một vai trò lớn trong việc thúc đẩy FDI vàocác quốc gia này hơn là tăng trưởng (GDP) Ngoài ra, FDI có hiệu quả hơn DI đểthúc đẩy tăng trưởng (GDP)

Một nghiên cứu rộng hơn của Li (2005) đã điều tra xem liệu đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế hay không dựa trên bảng

dữ liệu của 84 quốc gia trong giai đoạn 1970-1999 Một mối quan hệ nội sinh giữaFDI và tăng trưởng kinh tế đã được xác định từ giữa những năm 1980 trở đi FDI 9

Trang 11

không chỉ trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn gián tiếp làm như vậythông qua các điều khoản tương tác Sự tương tác của FDI với nguồn nhân lực tạo

ra hiệu ứng tích cực mạnh mẽ đối với tăng trưởng kinh tế ở các nước đang pháttriển, trong khi đó, FDI với khoảng cách công nghệ có tác động tiêu cực đáng kể

Thông qua việc nghiên cứu các kết quả đi trước, nhóm nhận thấy được cácbài viết đi trước đều tập trung vào tác động của FDI đối với tăng trưởng kinh tế.Các bài nghiên cứu đều giới hạn về thời gian và không gian, dẫn tới các kết quả có

sự không được thống nhất Kế thừa các mô hình về tăng trưởng của các nghiên cứu

đó, nhóm tác giả mở rộng khoảng thời gian nghiên cứu, cập nhật số liệu mới nhất(số liệu được cập nhật đến năm 2018), mở rộng phạm vi các nước đang phát triểnkhông chỉ tập trung ở châu Á mà còn mở rộng ra các nước tại Châu Phi, Châu Mỹ

và Châu Âu Bên cạnh đó nhóm tác giả cũng nhận thấy rằng có sự khác biệt trongđịa lý của các nước đang phát triển đó là về việc có các nước có biển hoặc không

có biển Thông qua việc mở rộng nghiên cứu náy, nhóm tác giả hy vọng có thể giảithích được tác động của các yếu tố quan trọng tới GDP Tuy nhiên trong phạm vimôn học cũng như kiến thức, bài nghiên cứu còn nhiều hạn chế, Hy vọng sẽ nhậnđược đóng góp từ cô và các bạn đọc

2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các lý thuyết kinh tế liên quan

2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Khái niệm: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của tất

cả các hàng hóa dịch bị cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ mộtquốc gia trong một thời kỳ nhất định, bất kể người sản xuất thuộc quốc tịch nào

Đối tượng tính toán của GDP là hàng hóa cuối cùng (sản phẩm hữu hình) vàdịch vụ (sản phẩm vô hình) được sản xuất ra và trao đổi trên thị trường

Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng là những sản phẩm hoàn chỉnh được bán chongười tiêu dùng cuối cùng

Trang 12

2.1.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt

là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước

khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nướcngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùngvới quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với cáccông cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp

đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là

"công ty con" hay "chi nhánh công ty"

2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI)

trong một thời gian nhất định

Mô hình kinh tế là một công cụ lý thuyết mô tả các quá trình kinh tế thông qua các biến số kinh tế, những mối quan hệ logic và định lượng giữa các biến số đó

Mô hình được diễn đạt bằng lời văn, sơ đồ hoặc các biểu thức toán học Môhình là sự đơn giản hóa thực tế để có thể phân tích được các quá trình phức tạp

Mô hình tăng trưởng kinh tế xác định và lượng hóa vai trò của các nhân

tố dẫn đến tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Các mô hình cổ điển

Học thuyết “Bàn tay vô hình của Adam Smith” Adam Smith cho rằng "Bàn tay vô hình" có nghĩa là: Trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân tham gia muốn tối đa hóa lợi nhuận cho mình Ai cũng muốn thế cho nên vô hình trung đã thúc đẩy sự phát triển và củng cố lợi ích cho cả cộng đồng.

Theo Adam Smith, chính quyền mỗi quốc gia không cần can thiệp vào cá nhân và

11

Trang 13

doanh nghiệp, cứ để nó tự do hoạt động kinh doanh; ông kết luận: "Sự giàu có của mỗi quốc gia đạt được không phải do những quy định chặt chẽ của nhà nước, mà

do bởi tự do kinh doanh" - Tư tưởng này đã chế ngự trong suốt thế kỷ XIX.

Lý thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo trong thương mại quốc tế

Ricardo đã nhấn mạnh: Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳncác nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuấtmọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động vàthương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về sản xuấtmột số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩm khác.Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó có lợi thế

so sánh, mức sản lượng và tiêu dùng trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗi nướcđều có lợi ích từ thương mại Như vậy lợi thế so sánh là cơ sở để các nước buônbán với nhau và là cơ sở để thực hiện phân công lao động quốc tế

2.2.2 Các mô hình tân cổ điển

Tiêu biểu cho trường phái tân cổ điển là hàm sản xuất Cobb - Douglas Hàmsản xuất Cobb - Douglas là dạng hàm sản xuất do Cobb (nhà toán học) và Douglas(nhà kinh tế học) phát hiện ra

Hàm Cobb-Douglas có dạng: Q = A * *

trong đó Q là sản lượng, A, α, β là các hằng số, L là lao động và K là tư bảnhay vốn sử dụng Đây là một hàm thuần nhất có bậc thuần nhất bằng α + β, vì khinhân L và K với hệ số k không đổi nào đó, sản lượng sẽ tăng với tỷ lệ

2.2.3 Mô hình của trường phái Keynes (mô hình Harrod - Domar)

Nội dung của mô hình: Q = f(K, L, R)

Theo đó những nhân tố tác động đến tăng trưởng chỉ gồm có lao động L,nguồn vốn K và đất đai R Để tăng trưởng kinh tế cần đầu tư vào vốn dự trữ hay nóicách khác tiết kiệm S và đầu tư I là yếu tố quyết định trong mô hình Harrod -

Trang 14

Domar Chính vì vậy ở đây có sự xuất hiện của chính phủ trong việc quản lý cácnguồn tiết kiệm, đầu tư và tích lũy

Mô hình trên được thể hiện bằng hàm sản xuất giản đơn nhất và nổi tiếngnhất được sử dụng trong nghiên cứu, phân định và phát triển kinh tế Mô hình được

sử dụng phổ biến trong các nước đang phát triển, được xem là một phương pháp tưbản để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu tư bản Và trong một sốtrường hợp nó tỏ ra rất hữu ích trong tăng trưởng của các quốc gia trên thế giớithông qua huy động vốn

2.2.4 Mô hình tăng trưởng Solow

Dựa trên tư tưởng thị trường tự do của trường phái tân cổ điển Robert Solow

đã xây dựng mô hình tăng trưởng mới Ông chia yếu tố nguồn lực ra làm 2 nhóm:

L, K, R là nhóm yếu tố tăng trưởng theo chiều rộng T (technology - công nghệ) làyếu tố tăng trưởng theo chiều sâu tuy nhiên T vẫn là yếu tố ngoại sinh Ông chorằng T mới là yếu tố quyết định tới tăng trưởng, các nhân tố còn lại sẽ vấp phảiđiểm dừng tại giới hạn của nó, chỉ có T mới tạo nên tăng trưởng liên tục

2.2.5 Mô hình tăng trưởng hiện đại của Samuelson

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với sự xác định mô hìnhkinh tế tân cổ điển về các yếu tố nguồn lực là K, L, R, T và nâng R lên thành tàinguyên thiên chứ không chỉ là đất đai như trước

Ông đưa R vào K và gọi T là TEF: hiệu quả sản xuất, yếu tố lao động Lkhông chỉ đơn thuần là lao động tay chân thụ động nữa mà giáo dục trở nên quan

13

Trang 15

trọng với lực lượng lao động có trình độ tác động lên hiệu quả sản xuất đóng gópvào TEF.

Lý thuyết này thống nhất quan điểm với trường phái tân cổ điển về mối quan

hệ giữa các yếu tố Có thể lựa chọn sử dụng công nghệ nhiều vốn hoặc nhiều laođộng Và do đó mô hình cũng thống nhất với mô hình Harrod - Domar về vai tròcủa vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế Samuelson cho rằng vốn là yếu tố quantrọng để phát huy tác động của những yếu tố khác, quy luật cận biên không chiphối bởi 2 loại đầu tư, đó là đầu tư vào tư bản cố định và đầu tư vào tri thức, giáodục, công nghệ mà đầu tư này không chịu ảnh hưởng của quy luật lợi tức cận biên

mà còn tác động đến tăng trưởng nhiều hơn đầu tư

2.3 Mô hình nghiên cứu

2.3.1 Xây dựng mô hình

Mô hình tuyến tính tổng thể cho dữ liệu bảng

Y= β 1 + β 2 *XX it1 + β 3 *XX it2 + β 4 *XX it3 + … + β k *XX itk + c i + u it

Trang 16

EXP Tổng giá trị xuất khẩu  +

(đơn vị: Tỷ USD)

-(đơn vị: Tỷ USD)

(đơn vị: triệu người)

Kỳ vọng về tác động của Giá trị nhập khẩu là tác động ngược chiều đối vớiTổng sản phẩm quốc nội GDP

2.3.3 Mô hình hồi quy tổng thể trong nghiên cứu của nhóm tác giả

Áp dụng các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế thông qua GDP, cũng như cáccách tính GDP, đồng thời kế thừa các mô hình đi trước về tăng trưởng kinh tế tạicác nước đang phát triển, nhóm tác giả đưa ra mô hình tổng thể cho nghiên cứu củanhóm như sau:

logGDP = β 1 + β 2 *XlogEXP - β 3 *XlogIMP + β 4 *XlogPOP + β 5 *XlogGOVR +

β 6 *XlogFDI + β 7 *X Infl + β 8 *Xsea + β 9 *Xcont1 + β 10 *Xcont2 +β 11 *Xcont3

Trong đó:

+ β1: hệ số chặn

15

Trang 17

+ βi: hệ số góc (i = (2, 11))

+ logGDP là logarit tự nhiên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

+ logEXP là logarit tự nhiên của giá trị xuất khẩu (Export)

+ logIMP là logarit tự nhiên của trị giá nhập khẩu (Import)

+ logPOP là logarit tự nhiên của tổng dân số (Population)

+ logGOVR là logarit tự nhiên của tổng chi tiêu chính phủ (Govrment Sending)+ logFDI là logarit tự nhiên của tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Infl là tỷ lệ lạm phát (Inflation)

+ sea là biến giả với sea = 1 nếu nước đó giáp biển, sea = 0 nếu không giáp biển+ cont1 là biến giả với cont1 = 1 nếu nước đó ở Châu Âu, = 0 nếu khác

+ cont2 là biến giả với cont2 = 1 nếu nước đó ở Châu Á, = 0 nếu khác

+ cont3 là biến giả với cont3 = 1 nếu nước đó ở Châu Mỹ, = 0 nếu khác

NY.GDP.MKTP.CD

World BankEXP Giá trị xuất khẩu https://data.worldbank.org/indicator/

NE.EXP.GNFS.CD

World BankIMPT Giá trị nhập khẩu https://data.worldbank.org/indicator/

NE.IMP.GNFS.CD

Trang 18

2.5 Mô tả thống kê các biến

Sau khi xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và sử dụng phần mềmStata14 để có cái nhìn tổng quan nhất về dữ liệu của các biến được sử dụng trong

mô hình, nhóm tác giả đưa ra được bảng mô tả thống kê về các biến trong mô hìnhnhư bảng 3 dưới đây

Bảng 3: Mô tả thống kê các biến

Trang 19

FDI 567 13.45 34.57 -75.18 290.93

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ phần mềm Stata14

Tổng sản phẩm quốc nội cao nhất trong bộ số liệu được thống kê là củaTrung Quốc (13,608.15 tỷ USD) năm 2018 tương ứng với tốc độ tăng trưởng 6.6%

so với năm trước đó Đây là mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1990 của TrungQuốc Nguyên do chính là do cuộc chiến tranh thương mại Mỹ- Trung Mặc dù nềnkinh tế Trung Quốc có sự giảm tốc, nhưng sự giảm tốc này đang diễn ra trong mộtnền kinh tế có quy mô lớn hơn, nên kết quả GDP của Trung Quốc vẫn dẫn đầuGDP của các nước đang phát triển giai đoạn 1990-2018

GDP thấp nhất là của Albania (0.65 tỷ USD) năm 1992 Nguyên nhân là do

sự không ổn định về mặt chính trị ở quốc gia này trong giai đoạn 1990-1992 Đo dócác chỉ số về mặt kinh tế của Albania không khả quan trong khoảng thời gian này

Giá trị EXPT thấp nhất trong bộ số liệu là của Albania (0.08) năm 1992 Đâycũng là một trong những nguyên nhân chính khiến GDP của quốc gia này năm

1992 thấp nhất trong 20 quốc gia được điều tra

EXPT của Trung Quốc năm 2018 là cao nhất (2,655.61tỷ USD)

Giá trị nhập khẩu (IMPT) thấp nhất là của Lào năm 1990 (0.21 tỷ USD) vàcao nhất vẫn là Trung Quốc (2548.99 tỷ USD) vào năm 2018

Nhập khẩu trung bình của 20 quốc gia giai đoạn 1990-2018 là 121.68 tỷUSD/năm

Chi tiêu chính phủ thấp nhất là của Lào (0.11 tỷ USD) năm Chi tiêu chínhphủ cao nhất là của Trung Quốc năm 2017 (1,763.45 tỷ USD), gấp 16031 lần chitiêu chính phủ của Lào Chi tiêu của Trung Quốc tăng đột biến vào năm 2017 là dochính phủ Trung quốc muốn đầu tư cho quân sự Trong năm 2017, riêng chi tiêucho quốc phòng ở Trung Quốc đã lên tới 180 tỷ USD

Chỉ số lạm phát Infl: lạm phát trung bình tương đối cao (32.42%) trong đólạm phát cao nhất là ở Brazil năm 1990 Mức lạm phát lên tới 4 con số: 2700%.Lạm phát thấp nhất ở Algeria năm 2009 (-11.19%) hay còn gọi là giảm phát

Trang 20

Dân số thấp nhất là của Albania (2.87 triệu dân) năm 2018 Trung Quốc làquốc gia đông dân nhất thế giới nên pop cao nhất thuộc về Trung Quốc năm 2018với 1,392,73 triệu dân Dân số trung bình của các quốc gia khoảng 167.34 triệungười.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, ta có fdi thấp nhất thuộc về Hungary năm2018(-75.18tỷ USD) Nguyên nhân là do năm 1990, đất nước này xảy ra sự bất ổn

về mặt chính trị nên không thu hút được nguồn đầu tư từ nước khác fdi của TrungQuốc năm 2013 là cao nhất (290.93 tỷ USD) fdi trung bình giai đoạn 1990-2018của 20 quốc gia đang nghiên cứu là 13.45 tỷ USD/năm Với sự mở cửa của nềnkinh tế, FDI của các quốc gia tăng đều từ năm 2000 đến nay

Kết luận: Từ bảng mô tả các biến, ta có thể thấy tuy từng năm xếp hạng có sựthay đổi những nhìn chung, Trung Quốc là đứng trong top dẫn đầu trong 20 quốcgia về 6 chỉ số: tổng sản phẩm quốc dân (GDP), xuất khẩu (EXPT), nhập khẩu(IMPT), chi tiêu chính phủ (GOVR), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), và dân số(POP) Nền kinh tế Trung Quốc phát triển không ngừng trong suốt giai đoạn 1990-

2018, điều này làm Trung quốc thật sự xứng đáng đứng đầu trong nhóm các quốcgia đang phát triển

2.6 Mô tả phân phối các biến

Việc sử dụng các biến số vĩ mô cho mô hình định lượng luôn gặp một vấn đề

là phân phối của các biến thường không phải phân phối chuẩn Để có thể có được

mô hình có độ tin cậy cao, thông thường các biến số vĩ mô sẽ được logarit hóa để

có thể có phân phối chuẩn hoặc gần chuẩn Do đó, nhóm tác giả thông qua phầnmềm Stata14 đưa ra các biểu đồ về phân phối của các biến đã thay đổi như thế nàosau khi logarit hóa

19

Trang 21

a, trước khi logarit hóa b, sau khi logarit hóa

Hình 1 Phân phối của GDP

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ phần mềm Stata14

Hình 2 Phân phối của Giá trị xuất khẩu

Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ phần mềm Stata14

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Basu, P., C. Chakraborty and D. Reagle (2003), Liberalization, FDI, and Growth in Developing Countries: A Panel Cointegration Approach. Economic Inquiry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basu, P., C. Chakraborty and D. Reagle (2003)
Tác giả: Basu, P., C. Chakraborty and D. Reagle
Năm: 2003
3. Srinivasan, P. K. (2010). FDI and Economic Growth in the ASEAN Countries:Evidence from Cointegration Approach and Causality Test. The IUP Journal of Management Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Srinivasan, P. K. (2010)". FDI and Economic Growth in the ASEAN Countries
Tác giả: Srinivasan, P. K
Năm: 2010
4. Hsiao, F. S.-C. (2006). FDI, exports, and GDP in East and Southeast Asia— Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hsiao, F. S.-C. (2006)
Tác giả: Hsiao, F. S.-C
Năm: 2006
6. Choong, C.-K., Z. Yusop and S.-C. Soo (2004). Foreign Direct Investment, Economic Growth, and Financial Sector Development: A Comparative Analysis.ASEAN Economic Bulletin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Choong, C.-K., Z. Yusop and S.-C. Soo (2004). "Foreign Direct Investment,Economic Growth, and Financial Sector Development: A Comparative Analysis
Tác giả: Choong, C.-K., Z. Yusop and S.-C. Soo
Năm: 2004
7. Liu, X. B. (2002). Relationships between economic growth, foreign direct investment and trade: evidence from China. Applied Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liu, X. B. (2002)
Tác giả: Liu, X. B
Năm: 2002
8. Zhang, K. (2001). Does foreign direct investment promote economic growth?Evidence from east asia and latin america. Contemporary Economic Policy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhang, K. (2001). "Does foreign direct investment promote economic growth
Tác giả: Zhang, K
Năm: 2001
10. Yao, S. (2006). On economic growth, FDI and exports in China. Applied Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yao, S. (2006)
Tác giả: Yao, S
Năm: 2006
9. Elboiashi, H. (2002). The causal relationships between Foreign Direct Investment, Domestic Investment andEconomic Growth in North African non-oil producing Countries: Empirical Evidence fromCointegration Analysis. Advances in Managemen Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w