1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng các yếu tố ảnh hƣởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của 63 tỉnh, thành phố ở việt nam giai đoạn 2015 2017

48 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là lý do mà nhóm quyết định lựa chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam giai đoạn 2015-2017” Mục tiêu nghiên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2015-2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thúy Quỳnh

Lớp: KTE309(2-1718).3_LT

Trang 2

Hà Nội, tháng 6 năm 2018

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Lê Ngọc Tuấn Mai Thị Hải Như Đậu Thị Quỳnh Mai

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 4

s P I

4 M s P I .

4 v t v s P I 4

t P I .

4 Qu tr P I .

5 6 t ả ưở ế s P I 5

1.2 Nghiên cứu đi trước có liên quan 9

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY 10

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu 10

P ư p p sử ể p t vấ ề 10

ã ượ sử tro ê ứu trướ ó 11

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 11

M ý t u ết .

11 M ồ qu

12 M ồ qu tổ t ể 12 M ồ qu ẫu ẫu ê 13

2.3 Mô tả số liệu

13 2.3.1 N uồ s u:

13 K ẫu

13 M t kê

14

Trang 5

CHƯƠNG 3 ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ

16

3.1 Mô hình ước lượng 16

3.2 Kiểm định khuyết tật mô hình 18

3.2.1 Ramsey RESET 18

P p uẩ ủ ễu 19

ộ tu ế 19

3.2.4 P ư s s s t ổ 20

T tư qu 20

3.3 Kết quả ước lượng đã khắc phục khuyết tật 21

3.4 Kiểm định giả thuyết 22

Kết quả ó p ù ợp vớ ý t u ết k 22

s ồ qu ó ý ĩ t kê k 23

3.5 Khuyến nghị, giải pháp 23

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 32

Trang 6

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước đang phát triển, ngày càng thu hút nhiều vốn đầu tư nướcngoài Do vậy, để biến Việt Nam thành môi trường phù hợp và hấp dẫn hơn đối với cácnhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách của nước ta cần các công cụ hữu ích để cóthể nắm vững và phân tích được các thông tin về tình trạng kinh tế, cũng như các vấn

đề về xã hội trong nước, từ đó mới có thể đưa ra các chính sách và giải pháp đúng đắn,

áp dụng cho môi trường kinh doanh của Việt Nam

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chấtlượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường chínhsách thuận lợi ở mức độ như thế nào cho sự phát triển của doanh nghiệp PCI là mộtcông cụ quan trọng được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát tính hiệu quả của cácchính sách quản lý kinh tế của chính quyền đối với doanh nghiệp địa phương Chỉ sốPCI là phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trongmôi trường pháp lý của Việt Nam Vì vậy, việc xét các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ sốPCI là rất cần thiết Đây là lý do mà nhóm quyết định lựa chọn đề tài:

“Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam giai đoạn 2015-2017”

Mục tiêu nghiên cứu của tiểu luận là tập trung đi nghiên cứu sự ảnh hưởng củacác nhân tố đến chỉ số PCI của 63 tỉnh, thành phố trong ba năm gần đây 2015, 2016 và

2017 để từ đó biết được chính sách nào đang hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hơn, chínhsách nào đang gây khó, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp để có những thay đổichính sách phù hợp, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, góp phầnvào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước

Nhóm xác định đối tượng nghiên cứu là những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ sốPCI của63 tỉnh, thành phố trong ba năm gần đây 2015, 2016 và 2017 Mỗi một yếu tốlại có mức ảnh hưởng khác nhau đến chỉ số PCI thông qua việc ta xem xét các tham số

Trang 7

hồi quy Sau khi xem xét các nghiên cứu liên quan và thực tế từ báo cáo thực trạng các tỉnh, nhóm đã chọn ra 10 nhân tố:

 Chi phí gia nhập thị trường;tiếp cận đất đai;

Số liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu là dữ liệu năm từ 2015 đến 2017 từ nguồnpcivietnam.com

Tiểu luận gồm 43 trang, đề tài dược kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

1.1 Tổng quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.2 Các nghiên cứu có liên quan

Chương 2 Xây dựng mô hình

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết

2.3 Mô tả số liệu

Trang 8

Chương 3 Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê

3.1 Mô hình ước lượng

3.2 Kiểm tra và khắc phục các khuyết tật của mô hình

3.3 Kết quả ước lượng đã khắc phục khuyết tật

3.4 Kiểm định giả thuyết

3.5 Khuyến nghị, giải pháp

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tổng quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.1.1 s P I

Chỉ số PCI là tên viết tắt tiếng nh của Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh(Provincial Competitiveness Index) – Chỉ số đo lường và đánh giá thực ti n chấtlượng điều hành kinh tế của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam, qua đó thúc đ y sựphát triển của khu vực kinh tế tư nhân của 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam Chỉ sốPCI có thể coi như tập hợp tiếng nói của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh về môitrường kinh doanh tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam

Chỉ số PCI không nh m mục đích nghiên cứu khoa học đơn thuần ho c để biểudương hay phê phán những tỉnh có điểm số PCI cao hay thấp Thay vào đó, chỉ số PCItìm hiểu và lý giải vì sao một số tỉnh, thành vượt lên các tỉnh, thành khác về phát triểnkinh tế tư nhân, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, từ đó cung cấp thông tin hữu íchcho lãnh đạo các tỉnh, thành phố để xác định những l nh vực và cách thức để thực hiệnnhững cải cách điều hành kinh tế một cách hiệu quả nhất

Chỉ số PCI hiện do Ph ng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiệnvới sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (US ID) Chỉ số PCI do mộtnhóm chuyên gia trong và ngoài nước của VCCI cùng hợp tác thực hiện

PCI được xây dựng từ cảm nhận và đánh giá của những doanh nghiệp thuộc khu vựckinh tế tư nhân đang hoạt động tại các địa phương Doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các nhà đầu tư không n m trong diện tham giakhảo sát PCI

Trang 10

1.1.5 Qu tr P I

Quy trình xây dựng chỉ số PCI gồm 3 bước:

 ước 1-Thu thập dữ liệu: Để đảm bảo tính khách quan, dữ liệu được thu thập

từ 2 nguồn:

o Qua điều tra, khảo sát b ng thư đến hàng chục ngàn doanh nghiệp tư nhânhoạt động trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Doanh nghiệp tham gia đượclựa chọn ngẫu nhiên nhưng vẫn đảm bảo đại diện tương đối chính xác chotoàn bộ doanh nghiệp trên địa bàn một tỉnh về các đ c điểm như ngành nghề,

l nh vực hoạt động, loại hình và tuổi doanh nghiệp

o Qua các nguồn đã được công bố: Tổng cục Thống kê, ộ Kế hoạch vàĐầu tư, ộ Tài nguyên và Môi trường, ộ Công thương, ộ Lao động, Thươngbinh và Xã hội, T a án nhân dân Tối cao và trang thông tin của các tỉnh,thành phố Kết quả của bước 1 là các chỉ tiêu như số ngày đăng ký kinhdoanh; tỉ lệ doanh nghiệp cho r ng chất lượng đào tạo dạy nghề là Tốt ho c Rất tốt…

 ước 2- Xây dựng chỉ số thành phần Chỉ tiêu, sau khi thu thập, s được chu n hóa theo thang điểm 10, theo đó, tỉnh có chỉ tiêu tốt nhất trên cả nước s

đạt điểm 10, tỉnh có chỉ tiêu kém nhất đạt điểm 1 Chỉ số thành phần 40 xtrung bình các chỉ tiêu cứng (chỉ tiêu đã được các bộ ngành công bố) + 60 * trung bình cộng các chỉ tiêu mềm (chỉ tiêu thu được qua khảo sát PCI)

 ước 3-Tính toán PCI: Ở bước này, chỉ số thành phần được gán thêm trọng

số Có ba mức trọng số: cao (15-20 ), trung bình (10 ) và thấp (5 ), thể hiện

mức đóng góp và tầm quan trọng của từng chỉ số đối với sự phát triển số lượngdoanh nghiệp, vốn đầu tư và lợi nhuận PCI có trọng số (chỉ số 1 x trọng số+ chỉ số 2 x trọng số + + chỉ số 10x trọng số )*100

1.1.6 t ả ưở ế s P I

Trang 11

Cho tới lần cập nhật phương pháp luận gần nhất vào năm 2013, chỉ số PCI bao gồm

10 chỉ số thành phần, bao quát những l nh vực chính của điều hành kinh tế của các tỉnh,thành phố có liên quan tới sự phát triển của doanh nghiệp

Cụ thể gồm:

 Chi phí gia nhập thị trường: Đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thịtrường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau, chỉ sốthành phần này đo lường thời gian một doanh nghiệp cần để đăng ký doanhnghiệp, xin cấp đất (số ngày) và nhận được mọi loại giấy phép, hoàn thành mọithủ tục cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh Ngoài ra, chỉ số cũng đánhgiá hiệu quả của bộ phận Một cửa khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp thôngqua các tiêu chí như cán bộ tại bộ phận Một cửa thân thiện, nhiệt tình, am hiểuchuyên môn, hướng dẫn thủ tục tại bộ phận Một cửa r ràng

 Chỉ số Tiếp cận đất đai và mức độ ổn định trong sử dụng đất: Chỉ số này đánh giá hai góc độ:

o Ghi nhận những khó khăn khi tìm kiếm m t b ng sản xuất kinh doanh phùhợp, những khó khăn này không những làm doanh nghiệp mất đi cơ hội đầu

tư mà c n hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng do không có vật thếchấp tại ngân hàng Theo đó, chỉ số này được tính toán căn cứ vào tình trạngdoanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ

m t b ng để đáp ứng nhu cầu mở rộng m t b ng hay không, mức giá thực chấttại các địa phương trong mối tương quan giữa nhu cầu và qu đất của địaphương và chất lượng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai qua tiêu chí t

lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính và không g p bất cứ khó khănnào

o Đánh giá các chính sách liên quan đến đất đai có tạo ra sự ổn định trong

sử dụng đất , liệu doanh nghiệp có cảm thấy an tâm đối với các quyền sửdụng đất dài hạn của mình không Khi doanh nghiệp yên tâm về tính ổn địnhcủa m t b ng sản xuất, họ s tự tin đầu tư lâu dài trên m t b ng đó

Trang 12

Theo đó, chỉ số này đánh giá rủi ro bị thu hồi m t b ng và mức giá đền bù th

a đáng trong trường hợp bị thu hồi

 Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Minh bạch là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất để phân biệt môi trường kinh doanh nào tạo thuận lợicho sự phát triển khu vực tư nhân Đánh giá tính minh bạch phải hội đủ nămthuộc tính sau: tính s n có của thông tin (hay khả năng doanh nghiệp tiếp cậnthông tin), tính công b ng, tính ổn định, tính tiên liệu của việc triển khai thựchiện các chính sách quy định và tính cởi mở qua đánh giá mức độ phổ biến củatrang thông tin của tỉnh Theo đó, các chỉ tiêu sử dụng trong chỉ số này là: Khảnăng tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý d hay khó; doanh nghiệp cócần phải nhờ tới mối quan hệ để tiếp cận tài liệu hay không; trong quá trìnhkinh doanh có phải thương lượng với cán bộ thuế hay không; vai tr của hiệphội trong phản biện và tư vấn chính sách và độ mở của các cổng thông tin điệntử

 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước: đo lường thời gian

mà các doanh nghiệp phải b ra khi thực hiện các thủ tục hành chính, cũng nhưmức độ thường xuyên và thời gian mà doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh

để các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, ví

dụ tỉ lệ doanh nghiệp dành hơn 10 qu thời gian trong năm tìm hiểu và thựchiện các thủ tục quy định nhà nước; số cuộc thanh kiểm tra hàng năm, thờigian trung bình của thanh, kiểm tra thuế; và các tiêu chí đánh giá hiệu quả làmviệc của cán bộ công chức nói chung

 Chỉ số Chi phí không chính thức: đo lường mức chi phí không chính thức màdoanh nghiệp phải trả cũng như những trở ngại do những chi phí này gây nênđối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc trả những chi phí khôngchính thức có đem lại kết quả hay dịch vụ như mong đợi không và liệu các cán

bộ nhà nước có sử dụng quy định pháp luật để trục lợi không

 Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Chỉ số thành phần này đánh giá môi trườngcạnh tranh đối với các doanh nghiệp dân doanh trước những ưu đãi dành cho

Trang 13

doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNFDI) và các doanh nghiệp thân quen với cán bộ chính quyền cấp tỉnh, thể hiệndưới dạng các đ c quyền, ưu đãi cụ thể khi tiếp cận các nguồn lực cho pháttriển như đất đai, tín dụng… và được ưu tiên đối xử trong thực hiện các thủ tụchành chính và chính sách.

 Chỉ số Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh: chỉ số này đolường tính sáng tạo, sáng suốt của chính quyền tỉnh trong quá trình thực thichính sách của Trung ương, trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nh m pháttriển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụngnhững chính sách đôi khi chưa r ràng của Trung ương theo hướng có lợi chodoanh nghiệp, cũng như tính hiệu lực thực thi của các cấp sở, ngành và huyệnthị với các chủ trương của lãnh đạo tỉnh

 Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ số thành phần này đánh giá các dịch

vụ hỗ trợ doanh nghiệp – những dịch vụ có vai tr then chốt để doanh nghiệpthành công trong hoạt động kinh doanh Việc đánh giá các dịch vụ này trên 3phương diện chính: mức độ phổ biến của dịch vụ (doanh nghiệp có sử dụngdịch vụ tại tỉnh không), mức độ tham gia của các đơn vị cung cấp tư nhân vàchất lượng dịch vụ (qua tiêu chí dự kiến có sử dụng lại dịch vụ trong thời giantới) 6 nhóm dịch vụ bao gồm: Dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường; Dịch vụ

tư vấn về pháp luật; Dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh; Dịch vụ xúctiến thương mại; Dịch vụ liên quan đến công nghệ; Đào tạo về kế toán và tàichính và Đào tạo về quản trị kinh doanh

 Chỉ số Đào tạo lao động: Chỉ số thành phần này phản ánh mức độ và chấtlượng hoạt động đào tạo nghề và phát triển k năng do tỉnh triển khai nh m hỗtrợ cho các ngành sản xuất kinh doanh tại địa phương, cũng như tìm kiếm việclàm cho lao động tại địa phương

 Chỉ số Thiết chế pháp lý: Chỉ số thành phần này phản ánh l ng tin của doanhnghiệp dân doanh đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, việc doanhnghiệp có xem các thiết chế tại địa phương này như là công cụ hiệu quả để giải

Trang 14

quyết tranh chấp ho c là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhi u của cán bộ công quyền tại địa phương hay không.

1.2 Nghiên cứu đi trước có liên quan

Nghiên cứu giữa Ph ng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Cơ quan Pháttriển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Chỉ số này được công bố thí điểm lần đầu tiên vàonăm 2005 cho 42 tỉnh, thành Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi đến nay, tất cả các tỉnhthành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũngđược tăng cường thêm

Theo Thống kê của các nhóm nghiên cứu PCI, việc tăng một điểm của chỉ số T

ạ trong PCI s giúp tăng 13 số doanh nghiệp trên 1.000 dân, 17 đầu tư bình quân

đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi doanh nghiệp Cải thiện một

47 đầu tư bình quân đầu người và 58 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi doanh nghiệp

Nghiên cứu của nhóm sinh viên Đại học ách khoa năm 2010 về tác động của 5 trên 9yếu tố ảnh hưởng đến PCI năm 2009 của 34 tỉnh, thành phố Nghiên cứu này chưa chỉ

ra được tất cả các yếu tố ảnh hưởng cũng như chỉ số PCI của toàn bộ tỉnh thành nướcta

Trang 15

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu.

2.1.1 P ư p p sử ể p t

 M ồ qu tu ế t ổ ể

vấ ề

ài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (hồi quy bội)

Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:

Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:

Y i = ̂

Trong đó: Xi là biến độc lập; Yi là biến phụ thuộc

ui là sai số ngẫu nhiên ; ei là phần dư

o Giả thiết 3: Các ui có phương sai b ng nhau tại mọi quan sát X

o Giả thiết 4: Không có sự tự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên ui

o Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiêu ui với biến độc lập Xi

o Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng

o Giả thiết 7: Không có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo

 P ư p p p ư t t ểu t t ườ (OLS)

ài nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thưởng ( OLS)

để ước lượng mô hình hồi quy

Trang 10

Trang 16

Nội dung của phương pháp ước lượng OLS: Ước lượng giá trị các tham số sao cho tổng bình phương của các phần dư ei là nh nhất

Với 6 giả thiết của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển (như đã trình bày ở trên),thì các ước lượng OLS của mô hình s là các ước lượng tuyến tính, không chệch và cóphương sai nh nhất trong lớp các ước lượng tuyến tính không chệch

ài nghiên cứu của nhóm sinh viên Đại học ách khoa sử dụng phương pháp hồiquy cho dữ liệu chéo với mô hình tác động cố định của các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ

số năng lực cạnh tranh ở 34 tỉnh thành trong năm 2009 ài viết sử dụng phân tích hồiquy 5 biến để phân tích: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; tính minhbạch và khả năng tiếp cận thông tin; tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh;đào tạo lao động; thiết chế pháp lý Từ đó đưa ra kết quả phân tích, chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh cao bởi với tiếp cận đất đai d dàng và sử dụng đất ổn định; môitrường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai; lãnh đạo tỉnh năngđộng, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp; chính sách đào tạo lao độngtốt; và thủ tục giải quyết tranh chấp công b ng, hiệu quả Ngược lại, khi tiếp cận đất đaikhó khăn và sử dụng đất bất ổn định; môi trường kinh doanh thiếu minh bạch và thôngtin kinh doanh không công khai; lãnh đạo tỉnh kém năng động, sáng tạo trong giảiquyết vấn đề cho doanh nghiệp; chính sách đào tạo lao động chưa tốt; và thủ tục giảiquyết tranh chấp thiếu công b ng, hiệu quả thì chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết

2.2.1 M ý t u ết

Trong bài, mô hình lý thuyết được xác định là: sự phụ thuộc của chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh của 63 tỉnh thành phố Việt Nam giai đoạn 2015-2017 vào các yếutố: chi phí gia nhập thị trường; tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; tính

Trang 17

minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin; cạnh tranh bình đẳng; tính năng động và tiênphong của lãnh đạo tỉnh; dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; đào tạo lao động; thiết chế pháplý; chi phí thời gian để thực hiện các quy định Nhà nước; chi phí không chính thức.

 PCIij: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh/thành phố i năm j

 CPGNTTij: Chỉ số thể hiện chi phí gia nhập thị trường của tỉnh/thành phố i năm j

 TCDDij: Chỉ số thể hiện tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất của tỉnh/thành phố i năm j

 TMBij: Chỉ số thể hiện tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của tỉnh/thành phố i năm j

 CTBDij: Chỉ số thể hiện cạnh tranh bình đẳng của tỉnh/thành phố i năm j

 TNDij: Chỉ số thể hiện tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh/thành phố của tỉnh i năm j

 DVHTij: Chỉ số thể hiện dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh/thành phố i năm j

 DTLDij: Chỉ số thể hiện đào tạo lao động của tỉnh/thành phố i năm j

 TCPLij: Chỉ số thể hiện thiết chế pháp lý của tỉnh/thành phố i năm j

Trang 12

Trang 18

 CPTGij: Chỉ số thể hiện thời gian để thực hiện các quy định Nhà nước của tỉnh/thành phố i năm j

 CPKCTij: Chỉ số thể hiện không chính thức của tỉnh/thành phố i năm j

 uij: Sai số ngẫu nhiên

Nguồn số liệu: Qua tìm hiểu trang D s ă ạ tr ấp t (P I)

– Trang web chính thống của Việt Nam, nhóm đã có số liệu về chỉ số PCI của 63 tỉnh,thành phố ở Việt Nam cũng như 10 chỉ số thành phần tác động đến PCI trong các năm

2015, 2016, 2017

Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm sử dụng các kiến thức đã học kết hợp với sự

hỗ trợ của các phần mềm: Word, Excel, Gretl để hoàn thành đề tài

Trang 21

CHƯƠNG 3 ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ SUY

DIỄN THỐNG KÊ3.1 Mô hình ước lượng

 Mô hình hồi quy tổng thể:

 Bả : Ướ ượ OLS ằ p ầ ề Gret t u ượ kết quả:

 Mô hình hồi quy: Phương pháp bình phương tối thiểu

 thông thường OLS, sử dụng 189 quan sát

 ao gồm 63 đơn vị dữ liệu chéo

 Độ dài chuỗi thời gian 3 năm

 iến phụ thuộc: PCI

Trang 22

59.85492 Độ lệch chu n của biến phụ 3.482134

thuộcTổng bình phương các phần 0.176868 Ước lượng độ lệch chu n 0.031522

Phân tích kết quả ước lượng:

 Ý ngh a các hệ số hồi quy trong mô hình:

 ̂ : khi không xét đến bất cứ nhân tố nào, chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI trung bình đạt (−0.103367)

 ̂ 0.508041: khi chỉ số thể hiện chi phí gia nhập tăng lên 1 đơn vị thì PCItrung bình tăng lên 0.508041 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi

 ̂ 0.508078: khi chỉ số thể hiện tiếp cận và sử dụng đất ổn định tăng lên 1 đơn vị thì PCI trung bình tăng lên 0.508078 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi.

 ̂ 2.00038: khi chỉ số thể hiện tính minh bạch của các chính sách tăng lên 1 đơn vị thì PCI trung bình tăng lên 2.00038 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi.

 ̂ 0.506568: khi chỉ số thể hiện cạnh tranh bình đẳng tăng lên 1 đơn vị thìPCI trung bình tăng lên 0.506568 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi

 ̂ 0.492893: khi chỉ số thể hiện tính năng động của lãnh đạo tăng lên 1 đơn vị thì PCI trung bình tăng lên 0.492893 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi.

Trang 17

Trang 23

 ̂ 2.00313 khi chỉ số thể hiện dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tăng lên 1 đơn

vị thì PCI trung bình tăng lên2.00313 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi  ̂ 2.00165 : khi chỉ số thể hiện đào tạo lao động tăng thêm 1 đơn vị thì

PCI trung bình tăng lên 2.00165 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi

 ̂ = 0.503103: khi chỉ số thể hiện thiết chế pháp lý tăng lên 1 đơn vị thì PCI trung bình tăng lên 0.503103 đơn vị., các yếu tố khác không thay đổi.

 ̂ = 0.495725: khi chỉ số thể hiện chi phí thời gian tăng lên 1 đơn vị thì PCI

trung bình tăng lên 0.495725 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi

 ̂ 0.994855: khi chỉ số thể hiện chi phí không chính thức tăng lên 1 đơn

vị thì PCI trung bình tăng lên 0.994855 đơn vị, các yếu tố khác không thay đổi

 Tất cả các biến đều có ý ngh a thống kê ở mức ý ngh a α 1

`

 H s ch n ệ ố ̂ = − 0.103367 không có ý ngh a v m t th ng kê do p-value = ề ố

0.1280 > α 0.1

 Hệ số xác định 0.999922, có ngh a là mô hình giải thích được 99.9922

sự thay đổi trong giá trị của biến phụ thuộc PCI

Trang 24

→ Mô hình không bị b sót biến.

3.2.2 P p uẩ ủ ễu

Một trong những giả thiết của mô hình hồi quy bội là sai số ngẫu nhiên ui có phân phối chu n: ui ~ N(0, σ2)

Kiểm định giả thiết:

Chạy kiểm định Jarque- era b ng Gretl (p ), ta được:

2 8030.158 với p-value(JB)= 0.00000

Với mức ý ngh a , ta có p-value = 0 <

→ ác b

→ ui không tuân theo quy luật phân phối chu n

Khắc phục: Mô hình ước lượng có số quan sát là 189>120 nên b qua khắc phục khuyết tật nhi u không phân phối chu n

3.2.3 ộ tu ế

Để kiểm tra hiện tượng Đa Cộng Tuyến trong mô hình, ta sử dụng chỉ số VIFj (Nhân

tử phóng đại phương sai)

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trang chủ Dự án chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh:http://pcivietnam.org/ Link
1. GS.TS. Nguy n Quang Dong, TS. Nguy n Thị Minh (2014), Giáo trình Kinh tế lượng, NX Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. áo cáo PCI 2015, website Khác
4. áo cáo PCI 2016, website Khác
5. áo cáo PCI 2017, website Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w