1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng thiết lập mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của một số biến vĩ mô đến tỉ lệ thất nghiệp ở trung quốc

42 116 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều những yếu tố liên quan đến khoa học kĩthuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nhóm em tập trung phân tích tác động của tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ tăng dân số, lạm phát, đầu tư trực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài:

THIẾT LẬP MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT

SỐ BIẾN VĨ MÔ ĐẾN TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở TRUNG QUỐC

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thúy Quỳnh

Nguyễn Thị Hương : 1611110251

Dương Thùy Trang : 1611110595

Tạ Thị Lâm Nhi : 1611110442

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giải thích các biến 17

Bảng 2.2 Thống kê dữ liệu mô tả nghiên cứu 18

Bảng 2.3 Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến 18

Bảng 3.1 Bảng kiểm định hệ số hồi quy 28

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Kết quả mô hình hồi quy bằng phương pháp OLS 20

Hình 3.2 Kết quả kiểm định các biến bị bỏ sót bằng RЕSЕT RаmsеyЕSЕT RаmsеySЕSЕT RаmsеyT RЕSЕT Rаmsеyаmsеymsеyy 22

Hình 3.3 Kết quả kiểm định đаmsеy cộng tuyến 23

Hình 3.4 Kết quả kiểm định Whitеy 24

Hình 3.5 Kết quả tự tương quаmsеyn bằng kiểm định BG bậc 4 25

Hình 3.6 Sơ đồ kiểm định các biến bị bỏ sót bằng RЕSЕT RаmsеyЕSЕT RаmsеySЕSЕT RаmsеyT RЕSЕT Rаmsеyаmsеymsеyy 27

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG 4

1.1 Tổng quan và các lý thuyết về thất nghiệp 4

1.1.1 Tổng quan về thất nghiệp 4

1.1.2 Lý thuyết về thất nghiệp 5

1.1.3 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp 11

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thất nghiệp 13

1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan 13

1.2.2 Lỗ hổng trong các nghiên cứu kể trên 15

1.3 Giả thuyết nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ ĐẾN TỶ LỆ THẤT NGHIỆP TRUNG QUỐC 15

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu 15

2.1.1 Mô hình 15

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.1.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 16

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 17

2.2.1 Mô hình hồi quy tổng quát 17

2.2.2 Giải thích các biến 17

2.3 Mô tả số liệu của mô hình 17

2.3.1 Nguồn số liệu đã sử dụng 17

2.3.2 Mô tả thống kê 18

2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến 18

CHƯƠNG 3 : ƯỚC LƯỢNG, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH, SUY DIỄN THỐNG KÊ VÀ ĐỀ RА MỘT SỐ GIẢI PHÁP 19

3.1 Mô hình ước lượng 19

3.2 Phân tích kết quả 20

3.3 Ý nghĩа củа các hệ số hồi quy riêng phầnа củа các hệ số hồi quy riêng phần 21

3.4 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật củа mô hình 21

3.4.1 Kiểm định các biến bị bỏ sót 21

3.4.2 Kiểm định đаmsеy cộng tuyến 22

Trang 5

3.4.4 Kiểm định tự tương quаmsеyn 25

3.4.5 Kiểm định phân phối chuẩn củаmsеy sаmsеyi số ngẫu nhiên 26

3.5 Kiểm định giả thuyết 28

3.5.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 28

3.5.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 28

3.6 Ước lượng khoảng tin cậy và giải thích 29

3.7 Giải pháp 30

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU



Thất nghiệp là một vấn đề đáng lo ngại đối với các nhà hoạch định chính sáchcủa cả nước phát triển và nước đang phát triển vì nó có thể gây ra những hậu quả xấuđối với phúc lợi kinh tế và xã hội bất ổn Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động

xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên dẫn đến sựlãng phí lực lượng lao động - nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội Thất nghiệptăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tếthấp hơn mức tiềm năng, và cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến bờ vực của lạmphát Đối với Trung Quốc - nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới cũng không tránh khỏinhững khó khăn trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp Thị trường lao động tạiTrung Quốc đang đối mặt với tình trạng rạn nứt, khiến hàng triệu người bị đẩy vào tìnhtrạng thất nghiệp Một số chỉ số thống kê cho thấy tình trạng việc làm tại Trung Quốcđang ngày một trở nên tồi tệ Trong nhiều những yếu tố liên quan đến khoa học kĩthuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nhóm em tập trung phân tích tác động của tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ tăng dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tỷ giá hối đoái đếntình trạng thất nghiệp ở Trung Quốc Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề vàthông qua những số liệu thu thập từ World Bank cũng những tài liệu đáng tin cậy,chúng em đã cân nhắc chọn đề tài “Thiết lâp mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của một

số biến vĩ mô đến tỉ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc"

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế

vĩ mô là tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ tăng dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷgía hối đoái đến tình trạng thất nghiệp tại Trung Quốc (được đo lường bằng biến tỷ lệthất nghiệp)

Trong đó, bài tiểu luận hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnhhưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tình hình thất nghiệp của các nước trên thếgiới, đặc biệt là các nước đang phát triển

Trang 7

Ước lượng mô hình hàm hồi quy và phân tích ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ

mô trên đến tỷ lệ thất nghiệp Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình đãđược ước lượng

Từ đó, đưa ra những gợi ý, đề xuất một số biện pháp tác động đến các biến vĩ

mô trên nhằm tác động đến thất nghiệp ở Trung Quốc

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô: tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ tăng dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ gía hối đoái đến tìnhtrạng thất nghiệp, đại diện là tỷ lệ thất nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô đến tỷ lệthất nghiệp của nền kinh tế Trung Quốc, trong khoảng thời gian từ năm 1982 đến năm2016

Những hạn chế, khó khăn khi thực hiện

Với chủ đề nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến thất nghiệp ởTrung Quốc, ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu được thực hiện nên chúng em chủyếu tìm kiếm một số nghiên cứu liên quan ở nước ngoài Tuy nhiên, do còn hạn chế vềmặt tìm kiếm nội dung nghiên cứu, việc lược dịch hay trích dẫn, tổng hợp kiến thứcchuyên ngành nên sẽ không tránh khỏi thiếu sót

Nội dung và cấu trúc của tiểu luận

Về cấu trúc, tiểu luận của nhóm chúng em gồm 3 phần :

Chương I: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp cùng các yếu tố tác động được kể đếnbao gồm: tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ tăng dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nướcngoài và tỷ giá hối đoái bao gồm các khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính, các môhình kinh tế và các nghiên cứu có liên quan

Chương II: Xây dựng mô hình ước lượng: xác định mô hình tổng quát đồng thời

mô tả chi tiết từng biến có trong mô hình trên

Chương III: Ước lượng, kiểm định mô hình: tiến hành hồi quy mô hình và đưa

ra kết quả, kiểm định lại tính đúng đắn của mô hình, đưa ra một số giải pháp tác độngđến thất nghiệp tại Trung Quốc

Trang 8

Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về kiến thức và kĩ năng, bài tiểu luận của nhómchúng em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, nên nhóm em hi vọng sẽ được cô góp

ý, nhận xét để chúng em có thể cải thiện tốt hơn Cuối cùng, chúng em xin chân thànhcảm ơn cô đã hướng dẫn tận tình trong quá trình học tập môn Kinh tế lượng để nhóm

em có thể hoàn thành tiểu luận này

Trang 9

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

1.1 Tổng quan và các lý thuyết về thất nghiệp

1.1.1 Tổng quan về thất nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm thất nghiệp

Trong kinh tế học, thất nghiệp là tình trạng một bộ phận của lực lượng lao động(trong độ tuổi lao động, có đủ khả năng lao động va có nghĩa vụ lao động) không cóviệc làm nhưng có mong muốn tìm kiếm việc làm

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một sốngười trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ởmức lương thịnh hành

Thất nghiệp được xác định bởi Cục Thống kê Lao động là những người không

có việc làm, tích cực tìm kiếm công việc, và hiện luôn sẵn sàng cho công việc Ngoài

ra, những người tạm thời bị sa thải và đang chờ được gọi trở lại công việc đó cũngđược đưa vào số liệu thống kê thất nghiệp

Trung Quốc lại định nghĩa về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp là người trongtuổi lao động (dân thành thị) có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việclàm, đăng ký tại cơ quan giải quyết việc làm”

1.1.1.2 Đo lường thất nghiệp

Để đo lường tình trang thất nghiệp của một khu vực, ta sử dụng chỉ số tỷ lệ thất

nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp (unemployment rate) là tỷ lệ % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động.

Trang 11

1.1.2 Lý thuyết về thất nghiệp

1.1.2.1 Lý thuyết cổ điển về thất nghiệp

Mô hình Cổ điển giả định rằng tiền lương thực tế điều chỉnh để cân bằng thịtrường lao động, đảm bảo trạng thái đầy đủ việc làm Điều này phù hợp với cách tiếpcận cân bằng thị trường, đó là giá cả sẽ điều chỉnh để đảm bảo cân bằng giữa cung vàcầu Tuy nhiên, thực tế cho thấy là thất nghiệp luôn tồn tại

Các nhà kinh tế Cổ điển cho rằng các lực lượng khác nhau trên thị trường lao động, gồm có luật pháp, thể chế và truyền thống, có thể ngăn cản tiền lương thực tế điềuchỉnh đủ mức để duy trì trạng thái đầy đủ việc làm Nếu tiền lương thực tế không thể giảm xuống mức đầy đủ việc làm thì thất nghiệp sẽ xuất hiện Loại thất nghiệp này thường được gọi là thất nghiệp theo lý thuyết Cổ điển Ba nguyên nhân chủ yếu có thể làm cho tiền lương thực tế cao hơn mức cân bằng thị trường trong các nền kinh tế hiện đại, đó là: luật tiền lương tối thiểu; hoạt động công đoàn; và tiền lương hiệu quả Cả ba

lý thuyết này đều giải thích lý do tiền lương thực tế có thể duy trì ở mức “quá cao” khiến một số người lao động có thể bị thất nghiệp

Luật tiền lương tối thiểu:

Các lý thuyết về tiền lương tối thiểu quy định mức lương thấp nhất mà ngườithuê lao động phải trả cho người lao động Giả sử rằng do luật tiền lương tối thiểu quyđịnh khiến tiền lương buộc phải duy trì ở mức cao hơn tiền lương cân bằng thì lượngcung lao động tăng lên và lượng cầu lao động giảm xuống Mức dư cung về lao động (

− ) chính là số người thất nghiệp tăng thêm Như vậy, tiền lương tối thiểu làm tăng thunhập của những người lao động có việc làm, nhưng lại làm giảm thu nhập của một sốngười lao động không tìm được việc làm do quy định này

Để hiểu biết đầy đủ về tác động của tiền lương tối thiểu đến thị trường lao độngthì vấn đề quan trọng cần ghi nhớ là nền kinh tế không chỉ bao gồm một thị trường laođộng đơn lẻ mà gồm nhiều thị trường lao động cho các loại lao động khác nhau Ảnhhưởng của tiền lương tối thiểu phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của người laođộng, nhưng nhìn chung thì những lao động có kỹ năng và kinh nghiệm ít bị ảnh

hưởng bởi quy định này vì mức lương cân bằng của họ cao hơn nhiều mức tiền lươngtối thiểu Đối với những lao động có kỹ năng và kinh nghiệm, mức tiền lương tối thiểukhông mang tính ràng buộc

Trang 12

Tiền lương tối thiểu có tác động mạnh nhất tới thị trường lao động thanh niên Tiền lương tối thiểu cho đối tượng lao động này có xu hướng thấp vì họ nằm trong số những người lao động ít kỹ năng và kinh nghiệm nhất trong lực lượng lao động Kết quả là, tiền lương tối thiểu thường có tính ràng buộc nhiều hơn đối với lao động thanh niên so với các đối tượng khác của lực lượng lao động.

Dư cung lao động

Công đoàn và thương lượng tập thể:

Ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, công đoàn là một hiệp hội của những người laođộng nhằm thương lượng tập thể với người thuê lao động (hay người sử dụng laođộng) về tiền lương và các điều kiện làm việc Công đoàn là một dạng các-ten vì nóđược tạo ra bởi một nhóm người và thành một lực lượng có sức mạnh thị trường Nếucông đoàn và doanh nghiệp thất bại trong việc đi tới đồng thuận, công đoàn có thể đìnhcông – đó là việc rút dịch vụ lao động khỏi doanh nghiệp Ở phương Tây, mối đe doạđình công đến hoạt động sản xuất nên người lao động là đoàn viên công đoàn thườngnhận được tiền lương cao hơn so với những lao động không tham gia công đoànkhoảng 10% đến 20%

Trang 13

Do yêu cầu của công đoàn, tiền lương có thể tăng lên trên mức lương cân bằng Điều này khiến lượng cung lao động tăng và lượng cầu lao động giảm và gây ra thất nghiệp Cũng giống như Luật tiền lương tối thiểu, những ai có việc làm được lợi, nhưng những ai thất nghiệp bị tổn thất Các nhà kinh tế đôi khi mô tả tình huống này như là một sự xung đột giữa những người trong cuộc và người ngoài cuộc Các công nhân tham gia công đoàn là những người trong cuộc; còn những người thất nghiệp là những người ngoài cuộc Nếu những người trong cuộc đủ mạnh thì những người ngoàicuộc có thể vẫn không được doanh nghiệp thuê ngay cả với tiền lương thấp hơn.

Lý thuyết tiền lương hiệu quả:

Nguyên nhân tiếp theo lý giải vì sao nền kinh tế luôn có thất nghiệp do lý thuyếttiền lương hiệu quả đưa ra Theo lý thuyết này, doanh nghiệp sẽ hoạt động có hiệu quảhơn nếu trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường vì doanh nghiệp có thể có lợinếu giữ tiền lương ở mức cao ngay cả khi có tình trạng dư cung về lao động

Trên một số phương diện, thất nghiệp nảy sinh từ tiền lương hiệu quả tương tự như thất nghiệp nảy sinh từ luật tiền lương tối thiểu và công đoàn Trong cả ba trường hợp thất nghiệp là kết quả của việc tiền lương cao hơn mức cho phép cân bằng thị trường lao động Tuy nhiên, các lý thuyết này cũng có những khác biệt quan trọng Luật tiền lương tối thiểu và công đoàn ngăn cản các doanh nghiệp hạ thấp tiền lương khi có tình trạng dư cung về lao động Lý thuyết tiền lương hiệu quả lại cho rằng các biện pháp đó có thể không cần thiết vì doanh nghiệp có thể tự nguyện trả tiền lương cao hơn mức cân bằng

Có 4 dạng giải thích về nguyên nhân làm cho doanh nghiệp muốn trả lương cao:

- Sức khoẻ công nhân

Dạng đầu tiên và đơn giản nhất của lý thuyết tiền lương hiệu quả nhấn mạnh đến mối liên kết giữa tiền lương và sức khoẻ của công nhân Công nhân được trả lươngcao hơn sẽ có được chế độ dinh dưỡng tốt hơn nên sẽ khoẻ mạnh hơn và có năng suất lao động cao hơn Một doanh nghiệp có thể nhận thấy có lợi hơn khi trả lươngcao và có công nhân mạnh khoẻ, năng suất hơn so với trả lương thấp hơn và có

công nhân yếu hơn, năng suất kém hơn

Dạng lý thuyết tiền lương hiệu quả này không phù hợp với thực tế ở những nước giàu Ở những nước này, tiền lương cân bằng khá cao và trên mức cần thiết để đảmbảo bữa ăn đủ dinh dưỡng Các doanh nghiệp không cho rằng việc trả tiền lương

Trang 14

cân bằng sẽ làm tổn hại đến sức khoẻ của công nhân.

Lý thuyết tiền lương hiệu quả thích hợp hơn với các doanh nghiệp ở các nước kémphát triển, nơi chế độ dinh dưỡng không đầy đủ là vấn đề thường thấy hơn Ví dụ, thất nghiệp cao ở các đô thị của nhiều nước Châu Phi nghèo Ở những nước này, các doanh nghiệp thực sự lo ngại rằng biện pháp cắt giảm tiền lương thực ra sẽ có ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ và năng suất của công nhân Nói cách khác, quan tâm đến dinh dưỡng có thể là một lý do để hiểu vì sao các doanh nghiệp không cắtgiảm tiền lương mặc dù có dư thừa lao động

- Sự luân chuyển công nhân

Dạng thứ hai của lý thuyết tiền lương hiệu quả nhấn mạnh đến mối liên kết giữa tiền lương và sự luân chuyển công nhân Công nhân thôi việc vì nhiều lý do như có việc làm

ở doanh nghiệp khác, chuyển tới vùng khác của đất nước, rời khỏi lực lượng lao động Tần suất bỏ việc của họ phụ thuộc vào tất cả các kích thích mà họ đối mặt, trong đó cólợi ích của hành động bỏ việc và lợi ích của việc ở lại Doanh nghiệp trả tiền lương chocông nhân của mình càng cao thì công nhân càng ít bỏ việc Trả lương cao là một hìnhthức giảm bớt sự luân chuyển công nhân

Tại sao doanh nghiệp quan tâm đến sự luân chuyển công nhân? Lý do là doanh

nghiệp phải chịu chi phí gắn liền với việc tuyển dụng và đào tạo công nhân mới Hơn nữa, ngay cả sau khi được đào tạo, công nhân mới cũng không phải là người

có năng suất cao như những công nhân có kinh nghiệm Do đó, doanh nghiệp có

sự luân chuyển công nhân cao hơn sẽ có chi phí sản suất cao hơn Các doanh

nghiệp có thể nhận thấy có lợi hơn khi trả lương cao hơn mức cân bằng để giảm

bớt sự luân chuyển công nhân

- Nỗ lực của công nhân

Dạng thứ ba của lý thuyết tiền lương hiệu quả nhấn mạnh đến mối liên kết giữa tiền lương và nỗ lực của công nhân Trong nhiều trường hợp, công nhân có quyền tự do nhất định trong việc quyết định làm việc chăm chỉ đến mức nào Do vậy, các doanh nghiệp phải giám sát nỗ lực làm việc của công nhân, và những công nhân thiếu tráchnhiệm bị phát hiện sẽ bị phạt tiền và thậm chí bị sa thải Nhưng không phải tất cả công nhân lơ là đều bị phát hiện ngay lập tức vì việc giám sát công nhân lại tốn kém

và không hoàn hảo Doanh nghiệp có thể phản ứng bằng cách trả tiền lương cao hơnmức cân bằng Tiền lương cao hơn tạo cho công nhân cố giữ được việc làm và do đó

Trang 15

sa thải, họ sẽ nhanh chóng tìm được việc làm mới với cùng mức lương Do đó,

doanh nghiệp có thể quyết định tăng lương lên cao hơn mức cân bằng và gây ra thấtnghiệp, nhưng tạo ra động cơ cho công nhân phải làm việc tích cực

- Chất lượng công nhân

Dạng thứ tư của lý thuyết tiền lương hiệu quả nhấn mạnh đến mối liên hệ giữa tiềnlương và chất lượng công nhân Bằng cách trả lương cao, doanh nghiệp thu hút

được nhiều công nhân có trình độ cao đến xin việc và vì thế mà có thể lựa chọn

được những lao động ưu tú nhất

Tuy nhiên, lý thuyết cổ điển về tiền lương cứng nhắc gặp một sô hạn chế:

 Tiền lương trên thị trường là cứng nhắc

 Không đề cao vai trò của chính phủ

1.1.2.2 Lý thuyết của Keynes về thất nghiệp

Keynes đã đưa ra giả thuyết rằng tiền lương và giá cả là linh hoạt, và toàn dụng

là trạng thái vừa khó đạt được và cũng không hẳn là hoàn toàn có lợi Điều này cónghĩa là nền kinh tế luôn tìm cách cân bằng giữa mức tiền lương mà người lao độngmong muốn và mức tiền lương mà doanh nghiệp sẵn sàng trả (mô hinh cung cầu cơbản) Nếu như tỷ lệ thất nghiệp giảm thì sẽ có rất ít nhân sự tìm việc, do đó các doanhnghiệp càng khó khăn trong việc thuê thêm để mở rộng kinh doanh, sự khan hiếm vềnhân công sẽ đẩy giá lao động lên cao Tại điểm này, các doanh nghiệp không trả đượcmức lương mà công nhân đó đòi hỏi, do đó họ sẽ quyết định không tuyển thêm nữa

Tiền lương có thể được hiểu theo hai khía cạnh thực tế và danh nghĩa Tiền lươngthực tế có tính đến sự ảnh hưởng của lạm phát, trong khi đó tiền lương danh nghĩa khôngtính đến nhân tố này Đối với Keynes, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đàm phánvới công nhân để cắt giảm tiền lương thực tế và nó chỉ có thể xảy ra nếu có sự sụt giảmtiền lương trong toàn bộ nền kinh tế hay xuất hiện giảm phát khiến cho công nhân có thể

sẽ chấp nhận việc cắt giảm tiền lương Để tăng tỷ lệ việc làm, lương thực tế (đã

Trang 16

tính đến yếu tố lạm phát) phải giảm theo.Tuy nhiên điều này có thể dẫn đến một cuộcsuy thoái nặng hơn, tâm lý hoảng loạn và sự sụt giảm trong tổng cầu Thêm vào đó,Keynes cũng đã đưa ra giả thuyết rằng tiền lương và giá cả phản ứng chậm với cácthay đổi trong cung và cầu.

Hạn chế trong lý thuyết của Keynes về tỷ lệ thất nghiệp:

 Chỉ xảy ra ở thời gian ngắn khi có khủng hoảng kinh tế

 Chưa phù hợp với các nước đang phát triển, thiếu thốn nguyên vật liệu, nhân lực chuyên môn cao và thị trường hoạt động kém

 Quá đề cao vai trò của nha nước

1.1.2.3 Đường cong Phillips: mối quan hệ thất nghiệp và lạm phát

Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát(đường cong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăngtrưởng GDP (đường cong Phillips phiên bản GDP)

Kinh tế Mỹ thập niên 1960 có hiện tượng tỷ lệ lạm phát khá cao mặc dù tốc độtăng trưởng GDP cũng cao Để giải thích hiện tượng đó, các nhà kinh tế của trườngphái kinh tế học vĩ mô tổng hợp đã sử dụng kết quả nghiên cứu của Phillips và dựngnên đường cong Phillips dốc xuống phía phải trên một đồ thị hai chiều với trục hoành

là các mức tỷ lệ thất nghiệp và trục tung là các mức tỷ lệ lạm phát Trên đường này làcác kết hợp giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp Dọc theo đường cong Phillips, hễ

tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống thì tỷ lệ lạm phát sẽ tăng lên; và ngược lại

Từ đó, trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp lý luận rằng để giảm tỷ lệ thấtnghiệp chính phủ đã sử dụng chính sách quản lý tổng cầu, song do tỷ lệ thất nghiệp cóquan hệ ngược chiều bền vững với tỷ lệ lạm phát, nên tăng trưởng kinh tế cao đươngnhiên gây ra lạm phát Lạm phát là cái giá phải trả để giảm tỷ lệ thất nghiệp

Trang 17

Đường cong Phillips dốc xuống từ trái qua phải

1.1.3 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp

1.1.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội

Tăng trưởng kinh tế (được đo bằng tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội) làmột yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp Về mặt lý thuyết, có mối quan

hệ cùng chiều giữa tăng trưởng kinh tế và việc làm hay là ngược chiều giữa tăngtrưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp

Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kì kinh tế, sự daođộng của mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng và mối quan hệ giữachúng, trên cơ sở đó, dự báo mức tỉ lệ thất nghiệp kì vọng trong sự ràng buộc với haibiến số nêu trên

Định luật này cho rằng: Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tự nhiên 2%thì thất nghiệp thực tế tăng thêm 1%

Ví dụ, mức thất nghiệp năm 2004 là 6%, từ 2004 tới 2006 sản lượng thực tế tănghơn sản lượng tự nhiên 2%, do vậy tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1% từ 6% xuống còn 5%

Trang 18

1.1.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng dân số

Thuyết dân số của Malthusian mô tả sự tăng trưởng dân số va việc làm của mộtkhu vực Tỷ lệ sinh tăng sẽ làm dân số tăng theo cấp số nhân Theo Malthus (1798), sựgia tăng dân số không kiểm soát được sẽ gây ra tình trạng thất nghiệp cao hơn Tómlại, dân số đông sẽ tăng tỷ lệ thất nghiệp của một nền kinh tế

1.1.3.3 Tỷ lệ lạm phát

Trong ngắn hạn, mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát là tỷ lệ nghịch: khilạm phát cao, thất nghiệp là thấp, và ngược lại.Trong ngắn hạn, khi chính sách mởrộng tài khóa và tiền tệ được tiến hành, tổng cầu gia tăng, nhiều sản lượng được sảnxuất hơn, có nhiều người có việc làm hơn, tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn giảmxuống, nhưng đồng thời mức giá chung của nền kinh tế tăng lên Mối quan hệ nàytrong ngắn hạn được thể hiện trên đường cong Phillips ngắn hạn

Quá trình nền kinh tế đi từ ngắn hạn lên dài hạn dựa vào thay đổi trong kỳ vọng

về lạm phát Khi người lao động và nhà tuyển dụng kỳ vọng rằng lạm phát gia tăng, họ

sẽ cam kết một mức lương cao hơn khi thỏa thuận hợp đồng lao động Nhà tuyển dụng

sẽ sẵn lòng trả mức lương này hơn nếu họ cũng kỳ vọng rằng giá tăng sẽ tăng doanh thu và mở rộng sản xuất Vì vậy, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng tăng sẽ làm dịch chuyển đường Phillips ngắn hạn lên phía trên

Đường Phillips ngắn hạn thể hiện sự đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thấtnghiệp đối với các nhà làm chính sách Theo quan điểm này, các nhà làm chính sách

có hai lựa chọn: họ có thể chọn lạm phát cao để nhằm giữ tỷ lệ thất nghiệp thấp, hoặcchấp nhận thất nghiệp cao để giữ lạm phát ở mức kiểm soát Trong dài hạn, lựa chọnnày không còn nữa Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng sẽ được điều chỉnh gần với thực tế Cácnhà làm chính sách sẽ không còn lựa chọn là giữ tỷ lệ thất nghiệp thấp kể cả là ở mứclạm phát cao

1.1.3.4 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giad cả

đơn vị tiền tệ nước khác Thông

thiết để mua một đơn vị ngoại tệ

cảu một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số thường tỷ giá hối đoái là số lượng đơn vị tiền tệ cần

Xu hướng toàn cầu hóa và sự mở của của hầu hết các nền kinh tế trên thế giới, tỷgiá hối đoái đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế và có ảnh hưởng trực tiếpđến tình hình việc làm ở một quốc gia Với sự mất giá, xuất khẩu có xu hướng tăng và

Trang 19

kết quả là chi tiêu nhập khẩu giảm Bằng cách này, dòng chảy của ngoại tệ được tăngcường và các nền kinh tế di chuyển theo hướng tăng trưởng và do đó tỷ lệ thất nghiệpgiảm Tuy nhiên, một số nghiên cứu ở góc nhìn ngược lại, như Bratsiotis và RЕSЕT Rаmsеyobinson(2002) kết luận rằng cuộc khủng hoảng tỷ giá đã gây ra khủng hoảng kinh tế và thấtnghiệp ở một số nước đang phát triển.

1.1.3.5 Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một mối quan tâm và tăng tầmquan trọng đối với các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách trong việcảnh hưởng đến nền kinh tế Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể là yếu tố thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và tác động đáng kể đến tỷ lệ thất nghiệp của các nước khi tỷ

lệ thất nghiệp cao hơn phản ánh dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cao hơn (Strat,Davidescu, & Paul, 2015) Trên thực tế, FDI có tác động tích cực và tiêu cực trực tiếphoặc gián tiếp đến việc làm của một nền kinh tế theo ý nghĩa về số lượng, chất lượng

và vị trí

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thất nghiệp

Có nhiều bằng chứng thực nghiệm nhằm xác định các nhân tố tác động lên tỷ lệthất nghiệm Tuy nhiên, có nhiều yếu tố được coi là nhân tố tác động đến tỷ lệ thất nghiệptrong mỗi nghiên cứu ở mỗi quốc gia khác nhau Vì vậy, rất khó để liệt kê các nhân tố tácđộng, đặc biệt là theo thời gian một số nhân tố có thể có hoặc không có ý nghĩa thống kê

Do đó, phần xem xét lại bằng chứng thực nghiệm này sẽ tập trung vào những nghiên cứu

về các nhân tố tác động lên tỷ lệ thất nghiệp tại các nước đang phát triển

1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan

STT Tên bài Kết quả nghiên cứu

nghiên cứu

1 Kalim Kalim nghiên cứu các yếu tố quyết định thất nghiệp ở Pakistan

(2003) (mối quan hệ thống kê giữa tăng trưởng kinh tế, dân số thất

nghiệp) trong giai đoạn 1986-1999 Có một mối quan hệ tích cựcgiữa

thất nghiệp và dân số và mối quan hệ nghịch đảo giữa tỷ lệ thấtnghiệp và GDP Sử dụng mô hình hồi quy đơn giản để tìm ra

Trang 20

mối quan hệ cùng chiều của dân số - thất nghiệp và ngược chiềutăng trưởng kinh tế - thất nghiệp.

2 Akhtar and Akhtar and Shahnaz sử dụng dữ liệu từ năm 1991 đến năm 2004Shahnaz để nghiên cứu cả yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến thất nghiệp(2005) ở Pakistan, rút ra một số kết luận Đầu tiên,

tỷ lệ thất nghiệp chỉ bắt đầu giảm nếu tốc độ tăng trưởng hàngnăm GDP lớn hơn 4,25%/năm Thứ hai, đầu tư khu vực tư nhân

có tác động lớn hơn khu vực công để giảm tỷ lệ thất nghiệp

3 Schoeman Schoeman et al xem xét các yếu tố quyết định thất nghiệp ở

et al (2008) Nam Phi, sử dụng các biến kinh tế vĩ mô, tỷ giá hối đoái thực tế

và công đoàn như một tỷ lệ phần trăm của việc làm chính thức,giá dầu thô, vốn cổ phần và tỷ lệ chấp nhận của chủ ngân hàng.Kết quả cho thấy có một mối quan hệ nghịch đảo giữa đầu tư vàthất nghiệp và mối quan hệ cùng chiều giữa thất nghiệp và côngđoàn, giá dầu thô, đánh giá cao tỷ giá hối đoái thực và chính sáchtiền tệ thắt chặt

4 Eita and Eita và Ashipala đã nghiên cứu các yếu tố quyết định thất nghiệpAshipala ở

(2010) Namibia trong giai đoạn 1971-2007 Họ sử dụng các biến kinh

tế vĩ mô cho mô hình thất nghiệp bằng phương pháp Engle vàGranger Kết quả cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa lạmphát và thất nghiệp, cùng chiều giữa mức lương và thất nghiệp

và ngược chiều giữa đầu tư và thất nghiệp

5 Umaru and Umaru and Zubairu điều tra mối quan hệ giữa lạm phát và thấtZubairu nghiệp ở Nigeria từ 1977 đến 2009 Nghiên cứu sử dụng phương(2012) pháp tích hợp Johansen và thử nghiệm Grange Causality Kết

quả chỉ ra rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa lạm phát vàthất nghiệp ở Nigeria

Trang 21

1.2.2 Lỗ hổng trong các nghiên cứu kể trên

Nhóm chúng em đã xem xét các nghiên cứu khác nhau về các yếu tố vĩ môquyết định đến tỷ lệ thất nghiệp và nhận thấy rằng hâu hết các nghiên cứu đều xoayquanh và nhấn mạnh mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp.Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đều bỏ qua các mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp vàcác yếu tố kinh tế khác như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ giatăng dân số trong khi các yếu tố này có ảnh hưởng lớn thất nghiệp Trung Quốc

Vậy nên chúng em xin đưa ra bài tiểu luận nghiên cứu về các ảnh hưởng củacác yếu tố vĩ mô là Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, Tỷ lệ tăng trưởng dân

số, Tỷ giá hối đoái, Tỷ lệ lạm phát và Tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài đến thất nghiệp

ở Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 1982 đến năm 2016 sẽ cho chúng ta cái nhìntổng quan và chính xác hơn các nghiên cứu trước đó

1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội của Trungphẩm quốc nội (GDP) Quốc càng lớn thì tỷ lệ thất nghiệp càng giảm

Tỷ lệ tăng trưởng dân số Tỷ lệ tăng trưởng dân số càng lớn thì tỷ lệ thất nghiệm

Tỷ lệ lạm phát (IFL) Tỷ lệ lạm phát càng tăng thì tỷ lệ thất nghiệp giảm

Tỷ giá hối đoái chính thức Tỷ giá hối đoái chính thức tăng làm thất nghiệp tăng(EXRЕSЕT Rаmsеy)

Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng làm thất

nước ngoài (FDI) nghiệp tăng

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ ĐẾN TỶ LỆ THẤT NGHIỆP TRUNG QUỐC.

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu.

2.1.1 Mô hình

Dựa vào nghiên cứu thực nghiêm của Dr Aurangzeb & Khola Asif (2013), tác giả giả định các biến có khả năng tác động đến tỷ lệ thất nghiệp bao gồm: tỷ lệ tăng trưởng

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w