Xu hướng tiêu dùng trong du lịch cũng có sự thay đổi với việc nhiều khách đã chọn hình thức du lịch nội địa thay vì đi nước ngoài, và một trong những lý do lớn nhất ảnh hưởng đến điều nà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TOUR
DU LỊCH TRONG NƯỚC
Nhóm thực hiện: Nhóm 17 Lớp tín chỉ: KTE218.2 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Hà Nội, tháng 3 năm 2017
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ
Vũ Thị Thùy Linh 1514410076 Trưởng nhóm, tìm hiểu
nội dung tiểu luận.
Lý Thị Thơm 1414410216 Tìm hiểu, triển khai nội
dung tiểu luận
Lê Thị Mỹ Linh 1514410172 Thuyết trình
Nguyễn Anh Tú 1514410154 Làm phần word và
excel
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1 Lý do chọn đề tài: 7
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 7
2.2 Phạm vi nghiên cứu: 7
3 Lý thuyết đưa biến phụ thuộc và các biến độc lập vào mô hình: 7
4 Những hạn chế khó khăn khi thực hiện: 8
5 Nội dung và cấu trúc của tiểu luận: 8
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 10
1 Phương pháp luận của nghiên cứu: 10
1.1 Phương pháp được sử dụng để phân tích vấn đề: 10
1.2 Lý thuyết liên quan: 10
2 Xây dựng mô hình nghiên cứu: 10
2.1 Mô hình lý thuyết: 10
2.2 Mô hình kinh tế lượng: 10
3 Mô tả số liệu: 11
3.1 Nguồn số liệu: 11
3.2 Mô tả thống kê số liệu: 11
3.3 Dự đoán ảnh hưởng của các tác động đến biến phụ thuộc 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 13
1 Mô hình ước lượng: 13
2 Kiểm định giả thuyết: 14
2.1 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy: 14
2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 15
3 Đánh giá và khuyến nghị: 15
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 17 BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 18
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Chất lượng và tính cạnh tranh của du lịch
là những vấn đề nhận được nhiều sự chú ý và thảo luận rộng rãi
Ngoài ra, thói quen đi du lịch của người dân đã hình thành và ngày càng phát triển Xu hướng tiêu dùng trong du lịch cũng có sự thay đổi với việc nhiều khách
đã chọn hình thức du lịch nội địa thay vì đi nước ngoài, và một trong những lý do lớn nhất ảnh hưởng đến điều này này chính là sự thay đổi trong mức giá dịch vụ du lịch nội địa
Việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước giúp ta biết được những tác động của chúng tới ngành dịch vụ nói chung, thông qua đó hiểu được những đặc điểm, tính chất, xu hướng phát triển và đưa ra được những ý kiến, định hướng nhằm phát triển hơn nữa ngành du lịch trong nước
Xuất phát từ vấn đề này, chúng em lựa chọn nghiên cứu “ Khảo sát các yếu
tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước” thông qua việc khảo sát hàng loạt website các công ty lữ hành tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2017
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, nhóm em đã cố gắng để hoàn thành một cách tốt nhất song chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, kính mong cô góp ý để hoàn thiện hơn bài tiểu luận này
Trang 6Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Lý do chọn đề tài:
Sau những ngày làm việc và học tập căng thẳng, nhu cầu giải trí để lấy lại trạng thái cân bằng, phục hồi năng lượng trở nên cần thiết Ngày nay đã xúât hiện nhiều dịch vụ để phục vụ cho điều này, nhưng du lịch dường như vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu Tuy nhiên việc lựa chọn nên đi du lịch ở đâu, với những điều kiện như thế nào trong tour du lịch luôn khiến cho người đi du lịch bối rối Giá tour là một trong những yếu tố then chốt để mọi người có thể lựa chọn một tour du lịch hợp lý Vậy làm sao để biết giá tour là hợp lý? Chính vì những lý do này, việc nghiên cứu những tác động đến giá tour trong nước có ý nghĩ rất lớn, không chỉ phục vụ cho nhu cầu du lịch của người dân mà còn ảnh hưởng lớn đến ngành dịch vụ du lịch
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Giá tour du lịch trong nước của những công ty có quy mô lớn và công ty có quy
mô nhỏ
- Những yếu tố có ảnh hưởng đến
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Thời gian: Giai đoạn 2002-2003
3 Lý thuyết đưa biến phụ thuộc và các biến độc lập vào mô hình:
- Ngày nay, số lượng các công ty du lịch trong nước ngày càng gia tăng Tuy nhiên, các công ty qui mô lớn vẫn có lợi thế trong việc thu hút khách hàng Giá tour giữa công ty có qui mô lớn có khuynh hướng cao hơn các công ty qui mô vừa
và nhỏ do mức độ uy tín, chất lượng tour… cao hơn
- Các chi phí thực hiện một tour du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố dẫn đến giá của một tour cũng thay đổi theo các yếu đó:
Trang 8+ Khách sạn càng nhiều sao thì các dịch vụ kèm theo (hồ bơi, spa, ), sự tiện nghi, sang trọng của phòng ngủ cũng tăng thêm => chi phí cho khách sạn tăng thêm + Việc di chuyển bằng máy bay sẽ rút ngắn thời gian di chuyển bằng các phương tiện khác nhưng giá vé máy bay hiện tại là tương đối cao nên sẽ làm tăng giá tour lên khá nhiều khi sử dụng phương tiện là máy bay trong tour
+ Xét 2 tour đến cùng một địa điểm nhưng giá lại khác nhau có thể do số ngày của tour này nhiều hơn tour kia Khi số ngày trong tour tăng thêm một ngày, các công
ty du lịch sẽ phải chi trả thêm một đêm tiền phòng khách sạn, các chi phí ăn uống cho ngày đó,… dẫn đến chi phí của tour sẽ tăng thêm
+ Xét các tour di chuyển bằng xe, quãng đường di chuyển càng nhiều thì chi phí xăng càng tăng dẫn đến chi phí của tour sẽ tăng thêm
Vì vậy, trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có thể nhận thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến giá tour du lịch trong nước là: qui mô công ty, qui mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày du lịch, quãng đường di chuyển trong tour
4 Những hạn chế khó khăn khi thực hiện:
-Chất lượng dữ liệu chưa được chính xác lắm vì số liệu được thu thập qua Internet nên thông tin chưa được kiểm chứng
-Do thời gian và nhân lực có hạn nên nhóm chỉ xét 5 yếu tố: qui mô công ty du lịch, qui mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày du lịch, quãng đường di chuyển trong khi còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến giá tour du lịch: mùa,
số lượng địa điểm tham quan, dịch vụ kèm theo tour…
-Việc thống kê số liệu cũng còn hạn chế do để đơn giản hoá, nhóm chỉ thu thập các
số liệu của các tour du lịch nội địa và số liệu của 6 công ty trên Internet
5 Nội dung và cấu trúc của tiểu luận:
- Nội dung: thử nghiệm xây dựng mô hình Kinh tế lượng để phân tích ảnh hưởng, tác động của quy mô công ty, quy mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày
du lịch, quãng đường di chuyển trong tour đến giá tour du lịch trong nước
- Cấu trúc của tiểu luận:
+ Cơ sở lý thuyết
Trang 9+ Xây dựng mô hình.
+ Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê
Trang 10CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH
1 Phương pháp luận của nghiên cứu:
1.1 Phương pháp được sử dụng để phân tích vấn đề:
Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
1.2 Lý thuyết liên quan:
Lý thuyết kinh tế, lý thuyết tài chính - du lịch
6 Xây dựng mô hình nghiên cứu:
2.1 Mô hình lý thuyết:
Trong tiểu luận này, dạng mô hình lý thuyết được xác định là mối quan hệ giữa giá tour du lịch với: qui mô công ty, qui mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày
du lịch, quãng đường di chuyển trong tour
6.1 Mô hình kinh tế lượng:
Từ mô hình lý thuyết nêu trên, mô hình kinh tết lượng đẻ mô tả mối quan hệ giữa các biến có dạng như sau:
Mô hình tổng quát:
GIA=β1+ β2CTY+ β3KS+ β4PT+ β5N+ β6QD + ei
Trong đó:
* Biến phụ thuộc
GIA: giá của một tour du lịch (triệu đồng)
* Biến độc lập:
CTY: Qui mô công ty du lịch
1: Qui mô lớn
0: Qui mô nhỏ và vừa
KS: Qui mô khách sạn trong tour du lịch
2: Khách sạn 2 sao
3: Khách sạn 3 sao
Trang 114: Khách sạn 4 sao
PT: Phương tiện di chuyển
1: Có đi máy bay
0: Không đi máy bay
N: Số ngày du lịch
QD: Quãng đường di chuyển trong tour (km)
7 Mô tả số liệu:
3.1 Nguồn số liệu:
Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin và số liệu của hàng loạt các Website về lữ hành tại Việt Nam như: www.viettravel.com, www.dulichviet.com,
www.fiditour.com… Sau đó nhóm tiến hành sàng lọc lại số liệu, tiến hành chạy hồi quy, kiểm định sự tương quan giữa các biến và hệ số hồi quy trên mẫu mà nhóm đã thu thập được
7.1 Mô tả thống kê số liệu:
Các thông số thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được như sau:
qd 69 1161.841 965.3525 338 4303
n 69 3.768116 1.139465 2 9
pt 69 .3913043 .4916177 0 1
ks 69 3.057971 .6155834 2 4
cty 69 .5362319 .5023389 0 1
gia 69 4.317623 2.2915 1.499 15.99
Variable Obs Mean Std Dev Min Max
Bảng 1: Bảng tóm tắt số liệu thống kê
Trang 12Bảng 1: Bảng mô tả tệp tin số liệu
7.2 Dự đoán ảnh hưởng của các tác động đến biến phụ thuộc
Từ số liệu của Bảng 2 cho thấy:
P-Value (CTY) = 0.184 > α = 0.05: Quy mô công ty du lịch không có ảnh hưởng đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%
P-Value (KS) = 0.099 > α = 0.05: Quy mô khách sạn không có ảnh hưởng đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%
P-Value (PT) = 0.000 < α = 0.05: Phương tiện di chuyển có ảnh hưởng đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%
P-Value (N) = 0.000 < α = 0.05: Số ngày du lịch có ảnh hưởng đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%
P-Value (QD) = 0.010 < α = 0.05: Quãng đường di chuyển trong tour có ảnh
hưởng đến giá của một tour du lịch với mức ý nghĩa 5%
Trang 13CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG
KÊ
1 Mô hình ước lượng:
Việc ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính mẫu bằng phương pháp OLS trên STATA cho kết quả như sau:
Bảng 2:Bảng kết quả hồi quy.
Phương trình hồi quy ngẫu nhiên của mẫu:
GIA = - 2.2594 + 0.3082CTY + 0.3147KS + 2.2223PT + 1.0405N + 0.0006QD +
e i
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
^β1 = -2.2594: Khi các yếu tố khác bằng 0 thì giá tour trung bình là -2.2594 triệu
đồng
^β2 = 0.3082: Công ty du lịch qui mô lớn có giá tour cao hơn các công ty qui mô
vửa và nhỏ là 0.3082 triệu đồng (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
^β3 = 0.3147: Khi khách sạn tăng 1 sao thì giá tour trung bình tăng 0.3147 triệu
Trang 14^β4 = 2.2223 : Tour có sử dụng phương tiện máy bay thì giá tour trung bình cao hơn
các tour không sử dụng là 2.2223 triệu đồng
^β5 = 1.0405 : Khi số ngày du lịch trong tour tăng 1 ngày thì giá tour trung bình
tăng 1.0405 triệu đồng
^β6 = 0,0006 : Khi quãng đường di chuyển trong tour tăng 1 km thì giá tour tăng
0.0006 triệu đồng
8 Kiểm định giả thuyết:
2.1 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy:
Kiểm định giả thiết: H0: βi = 0, tức là Xi không ảnh hưởng đến Y
H1: βi # 0, tức là Xi có ảnh hưởng đến Y với độ chính xác 95%
Ta kiểm định bằng cách so sánh |tqs| và t(69, 0.025) = 2,000
|tqs| = 1,34< t(69, 0.025) →biến CTY khôngcó ý nghĩa thống kê
|tqs| = 1,67< t(69, 0.025) →biến KS không có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 6,57> t(69, 0.025) →biến PT có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 6,96> t(69, 0.025) →biến N có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 2,67> t(69, 0.025) →biến QD có ý nghĩa thống kê
|tqs| = 2,98> t(69, 0.025) →hệ số tự do β1 có ý nghĩa thống kê
Kiểm định trên cho thấy rằng biến về số ngày du lịch là biến có ý nghĩa nhất đối với mô hình, trong khi biến về quy mô công ty du lịch và quy mô khách sạn biểu thị sự tác động của quy mô lại không thật sự có ý nghĩa
Với độ tin cậy là 95% và khoảng tin cậy hai phía là (0,7415839 ; 1,339465)
ta có thể ước lượng rằng khi số ngày du lịch tăng lên 1% thì giá của một tour du lịch sẽ tăng lên một giá trị trong khoảng từ 0,7415839 % đến 1,339465%
8.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Giả thiết: H0: R2= 0
H1: R2≠ 0
Trang 15(với độ tin cậy 95%)
Dựa vào bảng Stata ta thấy Prob (F) = 0.0000 < α= 0.05
Suy ra bác bỏ giả thiết H0
Kết luận: các biến đưa vào mô hình phù hợp với độ tin cậy 95%
9 Đánh giá và khuyến nghị:
Từ mô hình trên ta có thể thấy được sự ảnh hưởng của các yếu tố: qui mô công ty, qui mô khách sạn, phương tiện di chuyển, số ngày du lịch, quãng đường di chuyển trong tour đến giá tour du lịch Tuy nhiên trong thực tế, mô hình này lại chưa được xác đáng Cụ thể, quy mô khách sạn có thể ảnh hưởng lớn đến giá tour,trong
trường hợp nghỉ lâu dài tại một khách sạn lớn có thể dẫn tới chi phí không hề nhỏ
Vì vậy, để phát triển ngành du lịch, tương xứng với tiềm năng và tạo được thương hiệu riêng, thì ngoài việc phải khắc phục những hạn chế đã tồn tại nhiều năm qua còn cần có sự đầu tư và quản lý một cách chiến lược cả về cơ sở vật chất, dịch vụ
và con người cho các trung tâm du lịch đã được xác định Một là, các địa phương cần quan tâm đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất tại các khu du lịch; cải tạo những điều kiện về kỹ thuật, vệ sinh, an toàn tại các bến cảng hàng hóa để phù hợp cho việc đón tàu du lịch; tập trung đầu tư trang bị mới và cải tạo các khu du lịch để phục vụ du khách với chất lượng tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc tế Đặc biệt, cần phát huy yếu tố văn hoá của từng địa phương trong phát triển du lịch biển để tạo dấu ấn riêng và thu hút khách du lịch quay trở lại nhiều lần Về lâu dài, để phát triển bền vững ngành Du lịch phải đầu tư xây dựng một số cảng du lịch với ga đón khách hiện đại, đầy đủ tiện nghi dành cho du lịch tàu biển… Hai là, đẩy mạnh đầu
tư hạ tầng các cảng biển, bến neo đậu, cầu cảng tại các vịnh, đô thị ven biển kết nối với các đảo, đặc biệt là hạ tầng cầu cảng tại các đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc để tăng cường khả năng tiếp cận điểm đến từ biển Nghiên cứu tính khả thi đầu tư xây dựng sân bay phù hợp với điều kiện ở các đảo; kết nối các đảo của Việt Nam với đất liền và quốc tế Đầu
tư hạ tầng về năng lượng điện và nước sạch trên các đảo để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ trên đảo Ba là, hỗ trợ về giá, thuế cho các DN du lịch đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, cho các tuyến du lịch ra đảo xa Ưu đãi tối đa trong khung quy định đối với đầu tư du lịch tại những nơi có vị trí địa lý xa Nhà nước
hỗ trợ các DN bù đắp chi phí khi cần thiết do gặp phải rủi ro do tác động của tình
Trang 16các chương trình du lịch trước những biến cố không lường trước Bốn là, các DN
lữ hành cần có những biện pháp kích cầu và tạo ra những sản phẩm mới lạ, đa dạng cho nhóm du khách với những chương trình tour đặc sắc; liên kết với các công ty dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, cũng như các địa phương để giảm giá các dịch vụ, giá phòng, nâng cao chất lượng phục vụ cho du khách… Hướng tới phát triển du lịch theo chiều sâu, khai thác các dịch vụ nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá, thể thao ;
đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao giá trị gia tăng và khai thác các tiềm năng, lợi thế từ các khu du lochj Năm là, tôn vinh văn hóa, ẩm thực, tạo sức hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến các vùng du lịch của Việt Nam song song với việc khơi dậy lòng yêu nước của người dân Quan tâm giáo dục, phát triển nhân lực tại các tỉnh, thành phố để khai thác các tài nguyên một cách bền vững phục vụ dân sinh
Sự phát triển của du lịch phụ thuộc rất nhiều vào quyết tâm chính trị của chính quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ của các bộ, ngành liên quan, sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế, sự năng động tích cực của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, sự đồng cảm và tham gia của cộng đồng dân cư, du khách và sự quan tâm khích lệ của các cơ quan thông tin truyền thông – một kênh quan trọng tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch đất nước cũng như phát hiện những bất cập cần khắc phục để du lịch Việt Nam trở thành một thương hiệu được mỗi người chúng ta cũng như bạn bè quốc tế ngày càng quý mến