1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến điểm trung bình học tập của sinh viên

28 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, không ít sinh viên ấp ủ nguyện vọng tiếp tục theohọc các bậc học cao hơn hoặc săn học bổng đi du học nước ngoài sau khi tốt nghiệp.Khi đó điểm trung bình học tập lại càng đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG

trung bình học tập của sinh viên

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 3

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 3

1.2 Cơ sở lý luận 4

1.2.1 Một số mô hình ứng dụng 5

1.2.1.1 Mô hình ứng dụng của Bratti và Staffolani 5

1.2.1.2 Mô hình ứng dụng của Dickie 5

1.2.2 Một số lý thuyết và giả thuyết 6

1.2.2.1 Kết quả học tập của sinh viên 6

1.2.2.2 Định hướng học tập 6

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 6

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu 6

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 7

2.3 Mô tả số liệu 7

2.3.1 Nguồn số liệu 7

2.3.2 Mô tả thống kê số liệu 7

2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập 8

CHƯƠNG 3: ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 10

3.1 Mô hình hồi quy và ý nghĩa biến 10

3.1.1 Mô hình hồi quy 10

3.2 Kiểm định 12

3.2.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 12

3.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 14

3.2.3 Kiểm định các hệ số hồi quy phù hợp với các ý thuyết và kỳ vọng 14

3.3 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình 16

3.3.1 Hiện tượng đa công tuyến 16

3.3.2 Phân phối chuẩn của nhiễu 17

3.3.3 Phương sai sai số thay đổi 18

3.3.4 Bỏ sót biến 21

KẾT LUẬN 24

Tài liệu tham khảo: 25

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Điểm trung bình là tiêu chuẩn chủ yếu dùng để đánh giá và xếp loại sinh viênđược áp dụng ở hầu hết các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam Ngày nay, trongbối cảnh của sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường việc làm, yêu cầu đặt ra dànhcho những người tìm việc ngày càng cao, chính vì thế ngay khi bước chân vào cánhcổng đại học, sinh viên cần phải đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định để phấnđấu nếu muốn tìm được một môi trường tốt để phát triển bản thân sau khi ra trường

Ở hầu hết các trường đại học nói chung và trường Đại học Ngoại Thương nói riêng,điểm trung bình được sử dụng như một tiêu chí chính để xét loại bằng tốt nghiệp.Một số các công ty, doanh nghiệp cũng đặt ra tiêu chuẩn về điểm trung bình tốithiểu như một cách thức để sàng lọc số lượng ứng viên ứng tuyển vào công ty,doanh nghiệp đó Bên cạnh đó, không ít sinh viên ấp ủ nguyện vọng tiếp tục theohọc các bậc học cao hơn hoặc săn học bổng đi du học nước ngoài sau khi tốt nghiệp.Khi đó điểm trung bình học tập lại càng được coi trọng vì nó được xem là một yếu

tố đóng vai trò tương đối quan trọng trong khả năng đạt được các mục tiêu này Bởinhững lí do trên, đã là một sinh viên với thái độ học tập nghiêm túc thì không ai làkhông quan tâm đến việc đạt được điểm trung bình cao

Vì điểm số này được tính bằng cách chia đều tổng số điểm của các môn họcnên để đạt được điểm trung bình cao thì cần phấn đấu liên tục trong suốt quá trìnhhọc đại học Trên thực tế luôn luôn có những sinh viên đạt điểm rất cao và cũngkhông ít những sinh viên với điểm số lẹt đẹt Phần lớn sinh viên cho rằng chỉ cầnhọc tập nghiêm túc thì sẽ đạt được kết quả tốt, nhưng cũng có một số tự nhận thấymình đã học tập chăm chỉ nhưng vẫn không đạt được điểm số như ý muốn Từ thực

tế đó đã làm phát sinh ra câu hỏi: Điểm trung bình của sinh viên được quyết địnhbởi những yếu tố nào? Việc hiểu được các yếu tố đó liệu có thể giúp sinh viên cóđịnh hướng rõ ràng hơn khi theo đuổi GPA mục tiêu của mình? Chính vì tất cả các

lí do trên, nhóm chúng em quyết định triển khai thực hiện đề tài: “Những nhân tốtác động đến điểm trung bình học tập của sinh viên”

Với đề tài này, nhóm hướng tới mục tiêu xác định ảnh hưởng của các nhân tốtác động tới điểm trung bình học tập của sinh viên Từ đó, nhóm sẽ đưa ra một sốđịnh hướng nhằm giúp sinh viên cải thiện và nâng cao điểm trung bình

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là GPA của sinh viên, các nhân tố được lựachọn để khảo sát tác động tới đối tượng trong phạm vi bài tiểu luận là:

Do các thành viên trong nhóm đều là sinh viên, kinh nghiệm và kiến thức chuyênmôn đều còn hạn chế nên nhóm đã gặp không ít khó khăn trong việc lựa chọn đề tàiphù hợp cũng như trong quá trình triển khai thực hiện không tránh khỏi sai sót, tuynhiên trưởng nhóm đã dẫn dắt nhóm rất tốt và các thành viên đều tích cực tham giađóng góp để hoàn thành thành bài tiểu luận với chất lượng tốt nhất Bên cạnh đó,việc lựa chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình còn chưa đầy đủ do nhóm khôngtiếp cận được với nguồn dữ liệu đối với các biến độc lập khác theo lý thuyết và cácnghiên cứu đi trước, cũng như do hạn chế về việc xử lý dữ liệu để đảm bảo khôngmắc các khuyết tật của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển

Nội dung bài tiểu luận được triển khai theo cấu trúc như sau:

 Lời mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đốitượng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu bài

 Chương I Trình bày các lý thuyết, công trình nghiên cứu cóliên quan, hỗ trợ

 tiểu luận

 Chương II Trình bày phương pháp luận, xây dựng mô hình

và mô tả số liệu

 Chương III Ước lượng và suy diễn thống kê

 Kết luận Tóm lược lại những vấn đề đã trình bày

 Tài liệu tham khảo

Trang 5

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Chúng ta biết rằng các yếu tố tác động đến kết quả học tập có phạm vi rộng vàkhác nhau, Evans (1999) xuất bản tài liệu các yếu tố liên quan đến kết quả học tậpcủa sinh viên Trong tài liệu này, các yếu tố ảnh hưởng đến kết học tập của sinhviên được chia thành 5 nhóm:

(i) Đặc trưng nhân khẩu sinh viên

(ii) Đặc trưng tâm lý sinh viên

(iii) Kết quả học tập trước đây

(iv) Yếu tố xã hội

Lỗ hổng nghiên cứu : Tuy nhiên, tổng quan tài liệu chỉ là sự tổng hợp ngắn gọn

các kết quả nghiên cứu Vì thế, xem xét chi tiết hơn các nghiên cứu trước đây để cómối liên hệ chặt chẽ với đề tài là cần thiết

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Một số nghiên cứu tại Việt Nam đã khởi xướng vấn đề này, như nghiên cứu củaHuỳnh Quang Minh (2002), khảo sát về các nhân tố tác động đến kết quả học tậpcủa sinh viên chính quy Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Kết quả nghiên cứu (với mức ý nghĩa khoảng 10% ) cho thấy điểm bình quâncủa giai đoạn 2 của sinh viên được xác định bởi mức độ tham khảo tài liệu, thờigian học ở lớp, thời gian tự học, điểm bình quân trong giai đoạn đầu, số lần uốngrượu trong một tháng và điểm thi tuyển sinh

Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ và Mai LêThúy Vân (2008) về các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu nhận của sinh viênkhối ngành kinh tế

Trang 6

Kết quả nghiên cứu cho thấy, động cơ học tập của sinh viên tác động mạnh vàokiến thức thu nhận được của họ, năng lực giảng viên tác động rất cao vào động cơhọc tập và kiến thức thu nhận của sinh viên và cả hai yếu tố: động cơ học tập vànăng lực giảng viên giải thích được 75% phương sai của kiến thức thu nhận.

Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến kết quả học tập

Nghiên cứu Số liệu Mô hình

PPNC

Biến phụ thuộc

Biến độc lập và dấy hiệu ảnh hưởng

1.Huỳnh

Quang Minh

(2002)

-Số quan sát378

-Trường ĐHNông LâmTP.HCM

OLS Điểm trung

bình

-Mức độ tham khảotài liệu (+)

-Thời gian học ở lớp(+)

-Điểm bình quân giaiđoạn đầu (+)

-Số lần uống rượutrong 1 tháng (-)-Điểm thi tuyển đầuvào (+)

-Một số trường

ĐH thuộc khốingành kinh tếtại TP.HCNM

SEM Kiến thức thu

nhận và động

cơ học tập

-Động cơ học tập (+)-Năng lực giảng viên(+)

Lỗ hổng nghiên cứu: Kết quả của các nghiên cứu chứng tỏ có sự khác biệt về kết

quả học tập giữa các nhóm sinh viên khác nhau dẫn đến sự không đồng nhất về mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố lên kết quả học tập của sinh viên

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Một số mô hình ứng dụng

1.2.1.1 Mô hình ứng dụng của Bratti và Staffolani

Trang 7

Theo Bratti và Staffolani (2002), kết quả học tập của sinh viên chủ yếu được xácđịnh bởi thái độ học tập của sinh viên bởi vì sự phân bổ thời gian cho việc học tùythuộc vào quyết định của họ Họ có thể quyết định thời gian tối ưu dành cho việc tựhọc và học ở lớp Do đó, kết quả học tập của sinh viên phần lớn phụ thuộc vào thái

Nó cho thấy ở mức độ hữu dụng nhất định, kết quả học tập của sinh viên tùythuộc vào thời gian tự học, thời gian học ở lớp và năng lực của sinh viên Theophương pháp này, giáo dục vừa là sự tiêu dùng vừa là sự đầu tư tốt Trong khi sinhviên dành thời gian cho giáo dục đại học, thì anh ta cũng tự đầu tư vào nguồn vốnnhân lực của mình

Trong mô hình Bratt và Staffolani, đặc điểm của sinh viên đóng vai trò chính làyếu tố duy nhất có mối quan hệ trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên Đây là

ưu điểm của mô hình bởi vì nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của yếu tố tự học,điểm khác biệt chính giữa sinh viên đại học và học sinh trung học

Tuy nhiên, hạn chế của mô hình là xem nhẹ vai trò của các yếu tố bên ngoài mà

nó cũng có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

1.2.1.2 Mô hình ứng dụng của Dickie

Dựa vào kết quả nghiên cứu của Dickie (1999) đã xác lập một mô hình nghiêncứu về tác yếu tố tác động đến kết quả học tập như sau:

A*= A* (F,S,K,α))

Trong đó, đặc trưng gia đình (F), nguồn lực của nhà trường (S), đặc điểm củangười học (K) và năng lực cá nhân (α) ) là các yếu tố tác động đến kết quả học tậpcủa người học

Trang 8

Điều này có ý nghĩa kết quả học tập của người học là kết quả của mối quan hệ hỗtương của ba nhóm yếu tố đại diện là gia đình, nhà trường và người học Đây là môhình thông dụng nhất vì nó bao hàm ảnh hưởng của ba nhóm yếu tố trên.

1.2.2 Một số lý thuyết và giả thuyết

1.2.2.1 Kết quả học tập của sinh viên

Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên, là mục tiêu quantrọng nhất của các trường đại học cũng như của sinh viên Các trường đại học cốgắng trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họcần Sinh viên vào trường đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cầnthiết để phục vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ

1.2.2.2 Định hướng học tập

Định hướng học tập giúp thiết lập và gia tăng chất lượng của quá trình nhận thức

và điều này dẫn tới thành công Trong giáo dục, sự khác biệt về định hướng học tậpcủa sinh viên ảnh hưởng tới kết quả học tập, phản ánh năng lực học tập của sinhviên trong suốt quá trình tiếp thu kiến thức Kết quả học tập của sinh viên sẽ giatăng khi sinh viên có định hướng học tập tốt

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu

Bài tiểu luận của nhóm được tiến hành theo hai phương pháp luận chủ yếu làphương pháp định lượng và mô tả thống kê Sau khi tìm hiểu, khảo sát và thu thập,chọn ra mẫu số liệu, kết hợp với sự hỗ trợ của phần mềm Gretl, nhóm tiến hành mô

ta thống kê, phân tích và đưa ra kết luận về những ảnh hưởng của các yếu tố tácđộng tới điểm trung bình học tập của sinh viên

Cụ thể, bài tiểu luận được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 : Tìm hiểu lý thuyết hoặc giả thuyết, cơ sở lý thuyết cho vấn đề

nghiên cứu

Bước 2 : Xây dựng mô hình toán kinh tế

Bước 3 : Phát triển mô hình toán lên thành mô hình kinh tế lượng

Bước 4 : Thu thập số liệu

Bước 5 : Ước lượng các tham số của mô hình

Bước 6 : Kiểm định giả thuyết

Trang 9

Bước 7 : Diễn giải kết quả, tìm các khuyết tật

Bước 8 : Đề xuất giải pháp khắc phục

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết

Xây dựng mô hình hồi quy tổng thể:

Mô hình hồi quy tổng thể có dạng

 CNY: Có người yêu

 ui: Sai số ngẫu nhiên

Mô hình hồi quy mẫu :

DTB=*β1 +*β2(GTH)+*β3(DHHT)+*β4(SLCH)+*β5(SLDC)+*β6(SGLM)+*β7(CNY)+ei

Với các *βi là các giá trị ước lượng của các hệ số hồi quy βi (i=1,7)

ei là giá trị ước lượng của sai số ngẫu nhiên ui

2.3 Mô tả số liệu

2.3.1 Nguồn số liệu

Các số liệu được tổng hợp thông qua phiếu khảo sát đối với sinh viên trường Đạihọc Ngoại Thương và kết hợp mẫu số liệu của TS Trần Thị Tuấn Anh, khoa ToánThống kê, trường Đại học Kinh tế TPHCM

Mẫu số liệu tổng hợp được dùng để chạy phần mềm Gretl và đưa ra kết quả gồm

200 quan sát với 1 biến phụ thuộc là điểm trung bình và 6 biến độc lập bao gồm: Sốgiờ tự học, định hướng học tập, số lần cúp học, số lần đi chơi, số giờ lên mạng, cóngười yêu

2.3.2 Mô tả thống kê số liệu

Chạy phần mềm Gretl, ta thu được bảng số liệu sau:

Summary Statistics, using the observations 1 - 200

Trang 10

Variable Mean Median S.D Min Max

2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập

Chạy phần mềm Gretl với mẫu số liệu ta thu được kết quả sau:

Correlation coefficients, using the observations 1 - 200

5% critical value (two-tailed) = 0.1388 for n = 200

conguoiyeu diemtrungbinh Dinhhuong

hoctap

Sogiolenmang

sogiotuhoc

1.0000 0.0461 -0.0045 0.1263 -0.0437 conguoiy

eu1.0000 0.5532 -0.5159 0.4228 diemtrun

gbinh1.0000 -0.4199 0.3251 dinhhuon

ghoctap1.0000 -0.3747 sogiolen

mang1.0000 sogiotuho

Trang 11

Solandichoi solancuphoc0.4216 0.0498 conguoiy

eu-0.3372 -0.4536 diemtrun

gbinh-0.3111 -0.4390 dinhhuon

ghoctap0.3408 0.3842 sogiolen

mang-0.2051 -0.2870 sogiotuho

c1.0000 0.3087 solandich

oi1.0000 solancup

hoc

Từ bảng kết quả trên ta thấy:

 Hệ số tương quan giữa các cặp biến r < 0.8

 Mô hình không tồn tại đa cộng tuyến

 Biến CNY có tác động ít nhất đến điểm trung bình học tập của sinh viên

Chương 3: Ước lượng và suy diễn thống kê

3.1 Mô hình hồi quy và ỹ nghĩa biến

3.1.1 Mô hình hồi quy

Chạy phần mềm gretl ta thu được bảng số liệu sau:

Model 11: OLS, using observations 1-200

Dependent variable: diemtrungbinh

Trang 12

Coefficient Std Error t-ratio p-value

Const 7.73754 0.153131 50.53 <0.0001 ***Sogiotuhoc 0.0659864 0.0219415 3.007 0.0030 ***dinhhuonghoctap 0.414358 0.0910195 4.552 <0.0001 ***Solancuphoc −0.0319416 0.0131836 −2.423 0.0163 **Solandichoi −0.0503559 0.0209986 −2.398 0.0174 **sogiolenmang −0.0698355 0.0177630 −3.932 0.0001 ***Conguoiyeu 0.226580 0.0837198 2.706 0.0074 ***

Mean dependent var 7.812150 S.D dependent var 0.660632Sum squared resid 45.09831 S.E of regression 0.483394R-squared 0.480737 Adjusted R-squared 0.464594F(6, 193) 29.78007 P-value(F) 3.89e-25Log-likelihood −134.8405 Akaike criterion 283.6809Schwarz criterion 306.7691 Hannan-Quinn 293.0244

=>> Phương trình hàm hồi quy mẫu :

Mô hình hồi quy mẫu :

 CNY: Có người yêu

 ui: Sai số ngẫu nhiên

Trang 13

p-Error ratio value

15

3.007 0.003 *

*

*solancuphoc -0.0319416 (-0.0579439, -0.00593925) 0.01318

36

−2.423

0.0163 *

*solandichoi -0.0503559 (-0.0917721, -0.00893963) 0.02099

86

−2.398

0.0174 *

*conguoiyeu 0.226580 (0.0614572, 0.391704) 0.08371

98

2.706 0.0074 *

*

*sogiolenmang -0.0698355 (-0.104870, -0.0348010) 0.01776

30

3.932

Std.error : sai số chuẩn của biến độc lập

t-radio : Giá trị t quan sát

Coefficient: hệ số ước lượng

95% confidence interval: khoảng ước lượng với độ tin cậy 95%

*Hệ số xác định

Hệ số xác định R2 =0.480737, cho thấy mô hình phù hợp được 48,0737% với dữliệu tổng thể hay các biến định hướng học tập , số giờ tự học , số lần đi chơi , số lầncúp học, sô giờ đi chơi, có người yêu giải thích được 48,0737% cho sự biến độngcủa tổng điểm trung bình

*Ỹ nghĩa của các hệ số :

+β1 =7.73754: Khi giá trị của các biến độc lập bằng với điều kiện các yếu tố kháckhông đổi thì giá trị trung bình của điểm trung bình là 7.73754

Trang 14

+β2 = 0.414358 : Với điều kiện giá trị của các biến độc lập khác không đổi , khi sinhviên có định hướng học tập thì điểm trung bình sẽ tăng 0.414358 đơn vị và ngượclại nếu sinh viên không có đinh hướng học tập thì điểm trung bình tăng lên 0 đơn vị.+β3 = 0.0659864 : Với điều kiện giá trị các biến độc lập khác không thay đổi , nếu

số giờ tự học của sinh viên tăng lên 1 đơn vị thì điểm trung bình của sinh viên sẽtăng lên 0.0659864 đơn vị

+β4 = -0.0319416 :Với điều kiện giá trị các biến độc lập khác không thay đổi, nếu

số lần cúp học của sinh viên tăng lên 1 đơn vị thì điểm trung bình của sinh viên sẽgiảm đi 0.0319416 đơn vị

+β5 = -0.0503559 : Với điều kiện giá trị các biến độc lập khác không thay đổi, nếu

số lần đi chơi của sinh viên tăng lên 1 đơn vị thì điểm trung bình của sinh viên sẽgiảm đị 0.0503559 đơn vị

+β6= 0.226580 : Với điều kiện giá trị các biến độc lập khác không thay đổi, nếu sinhviên có người yêu thì điểm trung bình của sinh viên sẽ tăng 0.226580 đơn vị vàngược lại nếu sinh viên không có người yêu thì điểm trung bình của sinh viên sẽtăng lên 0 đơn vị

+β7 = -0.0698355 : Với điều kiện giá trị các biến độc lập khác không thay đổi, nếu

số giờ sinh viên lên mạng tăng lên 1 đơn vị thì điểm trung bình của sinh viên sẽgiảm đi 0.0698355 đơn vị

3.2 Kiểm định

Các kiểm định được thực hiện với mức ý nghĩa α) = 5%

3.2.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

Ta tiến hành kiểm định hai phía với các hệ số hồi quy của mô hình

-Kiểm định hai phía hệ số hồi quy β 1

Thiết lập cặp giả thuyết

H0 : β1 =0

H1 : β1 0

Theo kết quả hồi quy , ta có giá trị P-value <0.0001

Nhận thấy giá trị P-value < α) = 0.05 , nên ta bác bỏ giả thuyết H0 , chấp nhận giảthuyết H1 Như vậy , hệ số β1 phù hợp với mô hình

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w