1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của việt nam giai đoạn 1985 – 2017

31 794 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 196,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu sâu hơn về việc áp dụng kinh tế lượng vào việc nghiên cứu và đánh giá các tácđộng của một số nhân tố đến tỉ lệ thất nghiệp của một quốc gia, mà cụ thể là Việt Nam, nhóm chúng em

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI TỶ

LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 1985-2017Giảng viên hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương

Triệu Thị Thắm

Hà Thu Hiền Nguyễn Viết Quang Hoàng Long

Nguyễn Phạm Trung Đức

1711110701 1711110613 1711110239 1711110578 1711110425 1711120036

Trang 2

Hà Nội, tháng 3 năm 2020DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2

Triệu Thị Thắm 1711110613

- Tìm dữ liệu

- Cơ sở lý thuyết đề tài:

+ Tổng quan về thất nghiệp+ Các lý thuyết kinh tế

Nguyễn Viết Quang 1711110578

- Tìm dữ liệu

- Mô hình ước lượng

- Kiểm định Ramsey RESET

- Kiểm định hiện tượng đa cộngtuyến

Trang 3

Nguyễn Phạm

- Tìm dữ liệu

- Kiểm định giả thuyết:

+ Kiểm định kết quả phù hợp với

lý thuyết kinh tế + Kiểm định các hệ số hồi quy + Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Tác động của tổng cầu đến nền kinh tế 1

Hình 2: Đường cong Phillips 2

Hình 3: Đường cong Philips ngắn hạn và dài hạn 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Mô tả thống kê số liệu 7

Bảng 2: Ma trận tương quan giữa các biến 8

Bảng 3: Mô hình hồi quy 10

Bảng 4: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 13

Bảng 5: Kiểm định White cho psss thay đổi 14

Bảng 6: Kiểm định Skewneww/Kurtosis 14

Bảng 7: Kiểm định Durbin - Wason 15

Bảng 8: Tương quan kì vọng và tương quan từ mô hình 16

Bảng 9: BẢNG SỐ LIỆU ĐỂ CHẠY MÔ HÌNH 22

Trang 4

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ THẤT NGHIỆP 1

Khái niệm 1

1.2 CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ 1

1.2.1 Chính sách tài khóa 1

1.2.2 Đường cong Phillips 2

1.2.3 Lý luận của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp 2

1.2.4 Lý luận của chủ nghĩa tiền tệ 3

1.2.5 Định luật Okun về mối quan hệ giữa sản lượng quốc dân (GDP) và thất nghiệp 4 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH 4

2.1 Phương pháp nghiên cứu: 4

2.1.1 Phương pháp sử dụng: 4

2.1.2 Giả thiết nghiên cứu: 5

2.2 Mô hình nghiên cứu 5

2.3 Mô tả dữ liệu 6

2.3.1 Nguồn dữ liệu 7

2.3.2 Mô tả 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 9

3.1 MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG 9

Trang 5

3.1.2 Phân tích kết quả 11

3.2 KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH 12

3.2.1 Kiểm định Ramsey RESET 12

3.2.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 12

3.2.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 13

3.2.4 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu 14

3.2.5 Kiểm định tự tương quan 15

3.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 16

3.3.1 Kiểm định kết quả phù hợp với lý thuyết kinh tế 16

3.3.2 Kiểm định các hệ số hồi quy với α =5% 17

3.3.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 17

3.4 SUY DIỄN THỐNG KÊ 17

3.5 KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 18

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Tỉ lệ thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá sức mạnhcủa một nền kinh tế Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lí chỉ tiêu này có ý nghĩaquan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàngtoàn diện nền kinh tế Bất cứ một quốc gia nào mong muốn tăng trưởng kinh tế ổnđịnh đều đặn, biết quan tâm duy trì tỉ lệ thất nghiệp ở mức hợp lí, nhằm tạo đà cho nềnkinh tế đi lên

Để hiểu sâu hơn về việc áp dụng kinh tế lượng vào việc nghiên cứu và đánh giá các tácđộng của một số nhân tố đến tỉ lệ thất nghiệp của một quốc gia, mà cụ thể là Việt Nam,

nhóm chúng em xây dựng tiểu luận kinh tế lượng với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 1985 – 2017”

Nội dung và kết cấu của bài tiểu luận gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 3 Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê

Chương 4 Kết luận

Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn – TS Chu Thị Mai Phương đãgiúp đỡ chúng em thực hiện bài tiểu luận này Trong quá trình làm bài tiểu luận, nhữngsai sót là điều không thể tránh khỏi, chúng em rất mong được cô góp ý để nhóm chúng

em có thể hoàn thiện và rút ra những kinh nghiệm cho những lần nghiên cứu tiếp theo

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ THẤT NGHIỆP

Trang 9

CHƯƠNG 2 Chính sách tài khóa

Theo những nhà kinh tế theo trường phái Keynes, chính sách tài khoá có thể được sửdụng hiệu quả trong giảm tỷ lệ thất nghiệp Khi nền kinh tế đang suy thoái, chính sáchtài khoá mở cửa sẽ làm tăng tổng cầu (AD), yêu cầu về hàng hoá cao hơn, dẫn đến sự

ra đời của nhiều việc làm hơn

CHƯƠNG 3 Đường cong Phillips

Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát (đườngcong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng

GDP (đường cong Phillips phiên bản GDP) Đường này được đặt theo tên Alban

William Phillips, người mà vào năm 1958 đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dựa

trên dữ liệu của nước Anh từ năm 1861 đến năm 1957 và phát hiện ra tương quan âmgiữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa

CHƯƠNG 4 Lý luận của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp

2

Hình 1: Tác động của tổng cầu đến nền kinh tế

Trang 10

Kinh tế Mỹ thập niên 1960 có hiện tượng tỷ lệ lạm phát khá cao mặc dù tốc độ tăngtrưởng GDP cũng cao Để giải thích hiện tượng đó, các nhà kinh tế của trường pháikinh tế học vĩ mô tổng hợp đã sử dụng kết quả nghiên cứu của Phillips và dựng nênđường cong Phillips dốc xuống phía phải trên một đồ thị hai chiều với trục hoành làcác mức tỷ lệ thất nghiệp và trục tung là các mức tỷ lệ lạm phát Trên đường này là cáckết hợp giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp Dọc theo đường cong Phillips, hễ tỷ lệ

thất nghiệp giảm xuống thì tỷ lệ lạm phát sẽ tăng lên; và ngược lại.

Từ đó, trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp lý luận rằng để giảm tỷ lệ thất nghiệpchính phủ đã sử dụng chính sách quản lý tổng cầu, song do tỷ lệ thất nghiệp có quan

hệ ngược chiều bền vững với tỷ lệ lạm phát, nên tăng trưởng kinh tế cao đương nhiêngây ra lạm phát Lạm phát là cái giá phải trả để giảm tỷ lệ thất nghiệp

CHƯƠNG 5 Lý luận của chủ nghĩa tiền tệ

Hình 2: Đường cong Phillips

Trang 11

Chủ nghĩa tiền tệ đã bác bỏ lý luận nói trên của trường phái kinh tế học vĩ mô tổnghợp Họ cho rằng đường cong Phillips như trên chỉ là đường cong Phillips ngắn hạn.Friedman đã đưa ra khái niệm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, theo đó khi thị trường laođộng ở trạng thái cân bằng vẫn có thất nghiệp Đây là dạng thất nghiệp tự nguyện Vìthế, ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp vẫn là một số dương Và khi nền kinh tếcân bằng, thì lạm phát không xảy ra Đường cong Phillips ngắn hạn dốc xuống phíaphải và cắt trục hoành ở giá trị của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Hễ chính phủ áp dụngcác biện pháp nhằm đưa tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức này, thì giá cả sẽ tăng lên(lạm phát), và có sự dịch chuyển lên phía trái dọc theo đường cong Phillips ngắn hạn.

Sau khi lạm phát tăng tốc, cá nhân với hành vi kinh tế điển hình (hành vi duy lý) sẽ dựtính lạm phát tiếp tục tăng tốc Trong khi tiền công danh nghĩa không đổi, lạm pháttăng nghĩa là tiền công thực tế trả cho họ giảm đi Họ sẽ giảm cung cấp lao động, thậmchí tự nguyện thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp lại tăng lên đến mức tỷ lệ thất nghiệp tựnhiên, trong khi tỷ lệ lạm phát vẫn giữ ở mức cao

Nếu nhà nước vẫn cố gắng giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức tự nhiên, cơ chếnhư trên lại xảy ra Hậu quả là, trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức tự nhiên mà

tỷ lệ lạm phát lại bị nâng lên liên tục Chính sách của nhà nước như vậy là chỉ có tácdụng trong ngắn hạn, còn về dài hạn là thất bại

4

Hình 3: Đường cong Philips ngắn hạn và dài hạn

Trang 12

Tập hợp các điểm tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các mức tỷ lệ lạm phátliên tục bị đẩy lên cao tạo thành một đường thẳng đứng Đường này được gọi là đườngPhillips dài hạn.

Hiện nay, trong các giáo trình kinh tế học được giảng dạy ở các trường đại học khẳngđịnh, trong ngắn hạn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp, còn trong dài hạn,thất nghiệp sẽ có xu hướng quay trở lại về mức thất nghiệp tự nhiên, cho dù lạm phátvẫn biến động phức tạp

CHƯƠNG 6 Định luật Okun về mối quan hệ giữa sản lượng quốc dân (GDP) và thất nghiệp

Định luật Okun thể hiện mối quan hệ thống kê giữa tỷ lệ thất nghiệp và những thay đổi

trong tổng sản phẩm quốc dân, do Arthur Okun (1929 - 1979) phát hiện ra Định luật

Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kì kinh tế, sự giao động của mức sảnlượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng và mối quan hệ giữa chúng, trên cơ sở đó, dựbáo mức tỉ lệ thất nghiệp kì vọng trong sự ràng buộc với hai biến số nêu trên

- Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tự nhiên 2% thìthất nghiệp thực tế tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên

- Định luật Okun 2: Khi tốc độ tăng của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăngcủa sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm 1% so với thời kìtrước đó

CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7.1 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 13

Phương pháp được sử dụng trong đề tài là bình phương nhỏ nhất (OLS) Vì vậy, ta cócác giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển:

(1) Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị của chúng được chotrước hoặc được xác định

(2) Kì vọng của các yếu tố ngẫu nhiên ui = 0: E(ui|X) = 0

(3) Các ui có phương sai bằng nhau (phương sai thuần nhất): Var(ui | Xi) = Var(uj |

Xj)= σ2

(4) Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên:

Cov(ui, uj |Xi,Xj) = E(ui, uj |Xi,Xj) = 0

(5) Không có tương quan giữa ui và Xi: Cov(ui, Xi) = 0

(6) Mô hình hồi quy được xác định đúng, không có sai lệch về dạng mô hình

Ngoài ra, còn có thêm giả thiết bổ sung (Damodar N Gujarati, 1995):

(7) Mô hình là tuyến tính theo tham số

(8) Số quan sát n lớn hơn số tham số của mô hình

(9) Giá trị của X không được đồng nhất (bằng nhau) ở tất cả các quan sát

(10) Mô hình được xác định đúng

(11) Không tồn tại đa cộng tuyến hoàn hảo ở các biến giải thích

9.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào cơ sở lý thuyết cũng như các nghiên cứu từ trước, nhóm đã xây dựng

mô hình này để nghiên cứu mối quan hệ, ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô tới thấtnghiệp:

UEM = f(POP, GDP, FDI, INF, EXP)

Trong đó:

6

Trang 14

 UEM: tỷ lệ thất nghiệp (%)

 POP: tổng dân số hàng năm (người)

 GDP: mức tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội hàng năm (%)

 FDI: tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp so với tổng sản phẩm quốc nội (%)

 INF: tỷ lệ lạm phát hàng năm (%)

 EXP: chi tiêu chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội (%)

Để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến tỉ lệ thất nghiệp, từ lý thuyết đã trìnhbày như trên, nhóm đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Mô hình hàm hồi quy tổng thể:

PRF: UEM i=β1+β2POP+ β3GDP+ β4FDI+ β5INF+β6exp+u i

Mô hình hàm hồi quy mẫu:

SRF: UEM i= ^β1+ ^β2POP+ ^ β3GDP+^ β4FDI+ ^ β5INF+ ^ β6exp+e i

Trong đó:

u i là sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát thứ i và e i là phần dư (ước lượng của u i ) thể hiện các yếu tố khác có ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp nhưng không được thể hiện trong mô hình.

CHƯƠNG 10 Nguồn dữ liệu

Mẫu gồm 33 quan sát Số liệu lấy từ website chính thức của Ngân hàng Thế giới

Trang 15

CHƯƠNG 11 Mô tả

Sử dụng lệnh su uem pop gdp fdi inf exp để mô tả số liệu.

Các số liệu thu thập được thống kê bằng phần mềm Stata như sau:

Bảng 1: Mô tả thống kê số liệu

Giá trị lớn nhất

o Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp so với tổng sản phẩm quốc nội trung bình

là 5.504001% Tỷ lệ này đạt mức cao nhất vào năm 1994 với giá trị là 11.93948%, giátrị thấp nhất của tỷ lệ này là 2.4348% (năm 1985)

8

Trang 16

o Trung bình của tỷ lệ lạm phát hàng năm là 13.74971% Tỷ lệ lạm phát cao nhất

là 72.57717% (năm 1986), tỷ lệ lạm phát thấp nhất là -0.19079% (năm 2015)

o Trung bình tỷ lệ chi tiêu chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội là6.804456% Tỷ lệ cao nhất của chỉ số này là 8.92555% (năm 1990), tỷ lệ thấp nhất củachỉ số này là 5.4652% (năm 2005)

Sử dụng lệnh corr uem pop gdp fdi inf exp trong Stata để mô ta tương quan

giữa các biến, ta thu được kết quả:

Bảng 2: Ma trận tương quan giữa các biến

Nguồn : Nhóm tác giả tự tính toán

Dựa vào ma trận hệ số tương quan, ta có:

o Hệ số tương quan giữa tổng dân số hàng năm và tỷ lệ thất nghiệp là -0.3850,tức tương quan yếu và ngược chiều Hệ số tương quan âm nên ta kỳ vọng hệ số hồiquy β 2 mang dấu âm, tức với các yếu tố khác không đổi khi tổng dân số hàng năm tăngthì tỷ lệ thất nghiệp giảm

o Hệ số tương quan giữa mức tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội hàngnăm và tỷ lệ thất nghiệp là -0.4743, tức tương quan yếu và ngược chiều Hệ số tươngquan âm nên ta kỳ vọng hệ số hồi quy β 3 mang dấu âm, tức với các yếu tố khác khôngđổi mức tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội hàng năm tăng thì tỷ lệ thất nghiệpgiảm

o Hệ số tương quan giữa mức tăng trưởng của tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trực

Trang 17

tiếp và tỷ lệ thất nghiệp là -0.0214, tức tương quan yếu và ngược chiều Hệ số tươngquan âm nên ta kỳ vọng hệ số hồi quy β 4 mang dấu âm, tức với các yếu tố khác khôngđổi khi tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tăng thì tỷ lệ thất nghiệp giảm.

o Hệ số tương quan giữa tỷ lệ lạm phát hàng năm và tỷ lệ thất nghiệp là 0.3485,tức tương quan tương đối thấp và cùng chiều Hệ số tương quan dương nên ta kỳ vọng

hệ số hồi quy β 5 mang dấu dương, tức với các yếu tố khác không đổi khi tỷ lệ lạm pháthàng năm tăng thì tỷ lệ thất nghiệp tăng

o Hệ số tương quan giữa chi tiêu chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội và tỷ

lệ thất nghiệp là -0.0545, tức tương quan yếu và ngược chiều Hệ số tương quan âmnên ta kỳ vọng hệ số hồi quy β 6 mang dấu âm, tức với các yếu tố khác không đổi khichi tiêu chính phủ tăng thì tỷ lệ thất nghiệp giảm

o Hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau thấp (nhỏ hơn 0.8) Vì vậy

có thể không xảy ra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập

Kết luận: Nhìn chung, các biến độc lập có tương quan yếu đối với biến phụ thuộc là

tỷ lệ thất nghiệp và có tác động theo chiều âm đến biến phụ thuộc, trừ biến inf có tác

động theo chiều dương lên biến phụ thuộc

CHƯƠNG 12 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ

12.1 MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG

CHƯƠNG 13 Ước lượng mô hình

Mô hình hàm hồi quy tổng thể:

PRF: UEM i=β1+β2POP+ β3GDP+β4FDI+ β5INF+β6exp+u i

Mô hình hàm hồi quy mẫu:

SRF: UEM i= ^β1+ ^β2POP+ ^ β3GDP+^ β4FDI+ ^ β5INF+ ^ β6exp+e i

10

Trang 18

Ta sử dụng lệnh reg để chạy mô hình hồi quy với câu lệnh reg uem pop gdp fdi inf exp, thu được kết quả:

Bảng 3: Mô hình hồi quy

Tổng biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các yếu tố

nằm ngoài mô hình RSS

2.3701048

Tổng biến động của biến phụ thuộc TSS

5.07627335

Bậc tự do của phần được giải thích Dfm 5

0.0170078

Trang 19

261

Nguồn: Nhóm tác giả tự tính toán

Từ kết quả trên ta có ước lượng mô hình hồi quy mẫu là:

CHƯƠNG 14 Phân tích kết quả

Ý nghĩa của các hệ số hồi quy ước lượng:

 ^β1 = 5.710405: Trong điều kiện các yếu tố đều bằng 0 thì tỷ lệ thất nghiệp là

5.710405 %

 ^β2 = -2.52e – 08: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi dân số tăng

1000 người thì tỷ lệ thất nghiệp giảm -2,52e-08 %

 ^β3 = -0.0607367: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ tăng trưởng

tổng thu nhập quốc nội (GDP) tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 0.0607367%

 ^β4 = 0.0686201: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ đầu tư trực

tiếp từ nước ngoài tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp tăng 0,0686201 %

 ^β5 = 0.0026435: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ lạm phát

tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp tăng 0,0026435%

 ^β6 = -0.2087538: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ chi tiêu của

chính phủ tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 0.2087538 %

12

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w