1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở việt nam trong giai đoạn 1986 2016

35 240 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 694,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu là các số liệu thu thập được từ năm 1986 đến 2016trên website của Ngân hàng Thế giới WB về 4 yếu tố tổng đầu tư trong nước,tổng dân số, xuất khẩu ròng và tổng sản ph

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-❧❧•❧❧ -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986-2016

Nhóm : 05 – Lớp KTE309.3 Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Thúy Quỳnh

Họ tên Mã sinh viên

Vũ Thị Quỳnh Anh 1511120007Phạm Thị Hoài Thương 1511120050Phạm Thị Thanh Phương 1511110652

Tạ Thanh Huyền 1511110381

Hà Nội, tháng 12 năm 2017

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 3

1.1 Một số lý thuyết kinh tế tài chính ngân hàng có liên quan 5

1.1.1 Lý thuyết tổng quan về GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) 5 1.1.2 Lý thuyết về sự ảnh hưởng của GCF , NX và Pop đến GDP 6

2.1.2 Phương pháp ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy 12

Chương 3–KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 17

3.1.2 Phân tích kết quả sau khi chạy mô hình 18

3.2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình 19

3.2.2 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu 20

3.3.1 Kiểm định sự phù hợp của kết quả với lý thuyết 26 3.3.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy 27

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

*****

Trong thời kì hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, vấn đề phát triển bền vữngluôn là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia Phát triển bền vững thực chất là quátrình phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữ gìn vàbảo vệ môi trường; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng Và tiền đề để phát triển bền vững là phải có sự phát triển kinh tế ổn định,được đánh giá bằng thước đo tăng trưởng kinh tế

Nhận thức được vấn đề đó, nhóm chúng em gồm 4 thành viên đến từ lớpKTE309.3 giai đoạn 2, học kì 1 năm học 2017-2018 đã quyết định làm Báo cáonghiên cứu:

“Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn

1986-2016”

Bài báo cáo nghiên cứu chủ yếu khai thác tác động của ba yếu tố tổng đầu

tư trong nước (GCF), tổng dân số (Pop) và xuất khẩu ròng (NX) lên tổng sản phẩmquốc nội (GDP) trong những năm từ 1986 đến 2016 Qua đó đánh giá được tínhhiệu quả cũng như chưa hiệu quả của các chính sách mà chính phủ đưa ra Từ đó,những nhà hoạch định chính sách của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp cóthể đưa ra những giải pháp, phương hướng chiến lược mới phù hợp với mục tiêuphát triển của mình

Đối tượng nghiên cứu là các số liệu thu thập được từ năm 1986 đến 2016trên website của Ngân hàng Thế giới (WB) về 4 yếu tố tổng đầu tư trong nước,tổng dân số, xuất khẩu ròng và tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam

Trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thực hiện báo cáo, nhóm đãgặp không ít khó khăn và hạn chế, cụ thể:

− Trong quá trình thu thập số liệu, nhóm định lấy nhiều quan sát để cóđược kết quả hồi quy tổng quát nhất Nhưng trên web của Tổng cục thống kê ViệtNam chỉ có chưa tới 20 quan sát Cuối cùng nhóm quyết định lấy dữ liệu trên webcủa WB

Trang 5

− Quá trình thiết lập mô hình, việc lựa chọn biến độc lập cũng chưathực sự đầy đủ một số biến độc lập dự kiến chọn bị khuyết một vài quan sát Môhình chỉ thực sự hiệu quả khi các biến độc lập có số lượng quan sát như nhau.

− Quy mô dữ liệu khá nhỏ với 31 quan sát, cho nên kết quả hồi quy cóthể có sai số lớn so với thực tế; dù nhóm đã thực hiện phương pháp ước lượngOLS để tìm ra các ước lượng tốt nhất

− Thời gian có hạn, nhân lực mỏng, các thành viên trong nhóm lạikhông có nhiều kinh nghiệm trong việc tìm tòi, tiếp cận với các tài liệu nghiên cứu

có liên quan từ nước ngoài; nên việc phân tích không tránh khỏi có nhiều thiếu sót.Tuy nhiên, nhóm đã hết sức cố gắng nghiên cứu, tiếp thu những tài liệu có được

để có được bản báo cáo với kết quả tốt nhất có thể

Cấu trúc bản báo cáo nghiên cứu: tiểu luận được làm với 3 chương chính:

Chương 1 – Cơ sở lý thuyết

Chương 2 - Xây dựng mô hình

Chương 3 - Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê

Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn – ThS Nguyễn ThúyQuỳnh đã hết long hướng dẫn, giúp đỡ chúng em thực hiện báo cáo này Trongquá trình nghiên cứu, dù rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi có nhữngsai sót, rất mong nhận được đóng góp từ cô và các bạn để bài nghiên cứu đượchoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Một số lý thuyết kinh tế tài chính ngân hàng có liên quan

1.1.1 Lý thuyết tổng quan về GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)

a) Định nghĩa

− GDP là viết tắt của “Gross Domestic Product” - tổng sản phẩm quốc nội haytổng sản phẩm nội địa GDP là giá trị thị trường của tất cả các sản phẩm được sảnxuất ra trên một vùng lãnh thổ (quốc gia) trong một khoảng thời gian (thườngđược tính trong một năm)

b) Phân loại

− GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hóa vàdịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nàothì lấy giá của thời kỳ đó

− GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng của năm nghiên cứu , còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi làGDP theo giá so sánh

− GDP là chỉ tiêu quan trọng của quan hệ kinh tế quốc tế

d) Các nghiên cứu và lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến GDP :

− Thứ nhất là dân số Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu

dùng Vì vậy quy mô cơ cấu và sự gia tăng của dân số liên quan trực tiếp đến nềnkinh tế và với toàn bộ sự phát triển của quốc gia Quy mô dân số lớn thì lực lượnglao động dồi dào, Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến chất lượng, trình độ nguồn nhânlực Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu của sản xuất Trước đây, người

ta chỉ quan niệm lao động là yếu tố vật chất giống như vốn và được xác định bằng

số lượng lao động của mỗi quốc gia (có thể tính bằng đầu người hay thời gian laođộng) Nhưng những mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnhđến khía cạnh phi vật chất của lao động là vốn nhân lực, đó là lao động có kỹ năng

Trang 7

sản xuất, lao động có thể vận hành máy móc thiết bị phức tạp, lao động có sángkiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh tế…

− Thứ hai là tài nguyên thiên nhiên Các nước có tài nguyên thiên nhiên

phong phú sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Không những có thểkhai thác đưa vào sản xuất mà còn có thể phục vụ xuất khẩu, mua về những hànghóa cần thiết

− Thứ ba, tri thức công nghệ Khoa học kỹ thuật luôn là chìa khóa thần kỳ mở

cánh cổng bước vào tăng trưởng kinh tế vượt bậc Khoa học kỹ thuật giúp tăngnăng suất, tiết kiệm thời gian sản xuất và là lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ nhất củacác quốc gia hiện nay

− Thứ tư, đó là xuất khẩu ròng Đối với một nền kinh tế mở, cán cân thương

mại có hai tác động quan trọng: bổ sung vào tổng cầu (AD) của nền kinh tế và làmthay đổi số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi tiêu chính phủ do một phần chi tiêu

bị "rò rỉ" qua thương mại quốc tế Xuất khẩu ròng tác động trực tiếp lên tăngtrưởng kinh tế, vì nó là một phần của hàng hóa dịch vụ sản xuất ra

− Thứ năm, đó là đầu tư Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu tư có một ý

nghĩa đặc biệt quan trọng, đầu tư không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sảnxuất của xã hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ởnhững nước đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói,tạo ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển

Như vậy các nghiên cứu trước đã chỉ ra rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến GDP Tuy nhiên để phù hợp với đối tượng nghiên cứu là GDP của Việt Nam, nhóm đã quyết định lựa chọn ba yếu tố là: Tổng đầu tư trong nước (Gross Capital Formation_GCF), Tổng dân số (Population total_Pop) và Xuất khẩu ròng (Net export_NX)

1.1.2 Lý thuyết về sự ảnh hưởng của GCF , NX và Pop đến GDP

a) GDP và Xuất khẩu ròng (NX)

❖ Xuất khẩu ròng là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cânthanh toán quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu vànhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm)cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu)

− Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, cán cân thương mại có thặng dư

Trang 8

− Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâmhụt

− Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng

❖ Các nhân tố tác động đến xuất khẩu ròng

Tỷ giá - Các chính sách thương mại và phát

triển quốc tế

❖ Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô :

GDP = C + I + G + X - M - Te = C + I + G +NX – Te

Trong đó: GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

C : Tiêu dùng của hộ gia đình

I : Đầu tư của các nhà sản xuất

G : Chi tiêu của Chính phủ

X : Xuất khẩu

M : Nhập khẩu

NX : Xuất khẩu ròng

Te : Thuế gián thu

− Hàm xuất khẩu ròng biểu thị mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng và GDP thựcvới giả thiết rằng GDP thực của các nước khác, giá cả và tỉ giá hối đoái cố định

Ta có hàm xuất khẩu ròng dưới dạng tổng quát như sau:

NX = X – MPM.Y

X : Xuất khẩuMPM : Khuynh hướng nhập khẩu biên

Như vậy, lý thuyết kinh tế vĩ mô đã chỉ ra rằng khi NX tăng thì GDP tăng và ngược lại , khi NX giảm thì GDP giảm NX và GDP có mối quan hệ cùng chiều.

Trang 9

b) GDP và Tổng đầu tư (GCF)

Tổng đầu tư (Gross Capital Information) là lượng gia tăng tư bảnnhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai

❖ Các nhân tố tác động đến đầu tư

− Nhu cầu của thị trường về sản phẩm mà đầu tư tạo ra

− Chi phí đầu tư

− Kỳ vọng đầu tư

❖ Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô

GDP = C + I + G + X - M – Te

Trong đó: GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

C : Tiêu dùng của hộ gia đình

I : Đầu tư của các nhà sản xuất

G : Chi tiêu của Chính phủ

X : Xuất khẩu

M : Nhập khẩu

NX : Xuất khẩu ròng

Te : Thuế gián thu

Có thể thấy, đầu tư (I) là một yếu tố cấu thành nên GDP, tác động trực tiếp

và cùng chiều với GDP I tăng thì GDP tăng, I giảm thì GDP giảm.

❖ Xét trên toàn bộ nền kinh tế

− Đầu tư tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Mức độtác động cũng như thời gian ảnh hưởng là khác nhau

− Đối với tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng

cầu Bởi vì, đầu tư một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nólại tiêu thụ và sử dụng một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trìnhthực hiện đầu tư Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu tư tác động trực tiếp tới tổngcầu theo tỉ lệ thuận- Mỗi sự thay đổi của đầu tư đều ảnh hưởng tới ổn định củatổng cầu nền kinh tế

− Đối với tổng cung: Ta biết rằng, tiến hành một công cuộc đầu tư đòi hỏi một

nguồn lực, một khối lượng vốn lớn, thành quả (hay các sản phẩm và dịch vụ mớicủa nền kinh tế) của các công cuộc đầu tư đòi hỏi một thời gian khá dài mới có thể

Trang 10

phát huy tác dụng Do vậy, khi các thành quả này phát huy tác dụng làm cho sảnlượng của nền kinh tế tăng lên Như vậy, đầu tư có tính chất lâu dài và nó sẽ làmcho đường tổng cung dài hạn của nền kinh tế tăng lên

Qua sự phân tích trên ta thấy rằng, đầu tư ảnh hưởng mạnh tới cả tổng cung và tổng cầu Bởi vì, xét về mặt cầu thì đầu tư tiêu thụ một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ cho nền kinh tế nhưng đứng về mặt cung thì nó làm cho sản xuất gia tăng, giả cả giảm, tạo công ăn việc làm và làm tăng thu nhập từ đó kích thích tiêu dùng Mà sản xuất phát triển chính là nguồn gốc của phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện để cải thiện đời sống con người Như vậy đầu tư là nhân tố tích cực, là động lực của tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng GDP.

c) GDP và Tổng dân số (Pop)

❖ Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lýhoặc một không gian nhất định, thường được do bằng một cuộc điều tra dân số

❖ Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số:

− Sự khác nhau về điều kiện sống và làm việc của nam và nữ

− Tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam

− Chuyển cư có tác động đến cơ cấu giới

❖ Quan điểm bi quan về dân số và tăng trưởng kinh tế của MalthusThomas Robert Malthus (1766-1834) là mục sư, nhà kinh tế học người Anh,người cha đẻ của học thuyết mang tên mình Nội dung cơ bản của thuyết nhưsau:

− Dân số tăng theo cấp số nhân; còn lương thực, thực phẩm, phươngtiện sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độkhông đổi, còn sự gia tăng về lương thực, thực phẩm là có giới hạn bởi những điềukiện (diện tích, năng suất …) khó có thể vượt qua

− Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó Từ

đó, đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển Nền kinh tế khôngnhững không tăng trưởng phát triển mà còn có nguy cơ lâm vào khủng hoảng

Như vậy thì theo học thuyết Malthus dân số có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng GDP.

Trang 11

❖ Quan điểm lạc quan về dân số và tăng trưởng kinh tế của J.L.SimonJulian Lincoln Simon (1932 - 1998) là giáo sư về quản trị kinh doanh củaTrường đại học Maryland (Hoa Kỳ) Trái ngược với Malthus, ông cho rằng:

− Dân số có tác động tích cực đến kinh tế Quy mô dân số tăng lên kéo theonhu cầu tiêu dùng tăng lên, thị trường mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển Sảnxuất với quy mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

− Mặt khác, có nhiều người sẽ làm tăng kiến thức thông qua học hỏi thêm vàcạnh tranh Hơn nữa, sức ép của nhu cầu sẽ thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển.Tất cả những yếu tố trên sẽ làm sản lượng bình quân đầu người tăng lên Cuộccách mạng xanh là một ví dụ tiêu biểu

Rõ ràng là tồn tại mối quan hệ tương hỗ giữa dân số và tăng trưởng kinh

tế, tăng trường GDP Nhưng mối quan hệ này không đơn giản một chiều Trong điều kiện này thì dân số tăng lên là có lợi cho kinh tế nhưng ở điều kiện khác thì điều đó chưa chắc đã xảy ra, thậm chí là bất lợi Do đó, khi phân tích nghiên cứu, cần phải chú ý đến đối tượng và khoảng thời gian nghiên cứu để có những nhận định phù hợp.

1.2 Các nghiên cứu có liên quan

❖ Nghiên cứu chung về các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP,tăng trưởng kinh tế:

− Luận văn tốt nghiệp “Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt

Nam trong thời kỳ đổi mới kinh tế từ năm 1986 đến nay” của tác giả Nguyễn Thị

Kim Nhung, 2002 đã khái quát được tình hình kinh tế của Việt Nam trong giaiđoạn từ năm 1986 đến năm 2002, đồng thời tập trung xác định những yếu tố đónggóp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời gian này dựa trên một số lýthuyết kinh tế cũng như phân tích mô hình

Lỗ hổng nghiên cứu: Luận văn được thực hiện từ năm 2002 nên tính cập nhậtchưa cao, nhất là khi trong khoảng 15 năm qua đã xảy ra rất nhiều sự kiện kinh tếảnh hưởng đáng kể đến tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

− Luận văn Thạc sỹ “Đánh giá vai trò của các nguồn lực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2009 đã đi từ lý thuyết

Trang 12

tăng trưởng kinh tế của Solow và phương pháp hạch toán tăng trưởng, đồng thờiphân tích các chỉ tiêu đánh giá nguồn lực tăng trưởng kinh tế để chỉ ra, phân tích

và đánh giá vai trò của các nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Lỗ hổng nghiên cứu: Luận văn cũng chưa có tính cập nhật, đồng thời dữ liệuchuỗi thời gian được thu thập trong một khoảng thời gian khá ngắn (2000 -2019)nên chưa thể hiện được mối quan hệ toàn diện và tổng quát

❖ Nghiên cứu về mối quan hệ giữa dân số và GDP

− Nghiên cứu “Dân số và phát triển kinh tế” của Tổng cục dân số, 2006 đã

chỉ ra cụ thể về tình hình dân số và mối quan hệ tương hỗ của dân số và tăngtrưởng kinh tế của nước ta

Lỗ hổng nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2006 nên không cótính cập nhật, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay vai trò của nguồn nhân lực đãthay đổi rất nhiều

❖ Nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư và GDP

− Luận văn “Một số vấn đề về vốn và đầu tư” của tác giả Bùi Trinh, 2012 đã

chỉ ra được mối quan hệ thuận chiều giữa đầu tư và tăng trưởng GDP, tăng trưởngkinh tế

Lỗ hổng nghiên cứu: Vì xét đến hai đối tượng nghiên cứu nên nghiên cứu vềđầu tư chưa được sâu và toàn diện, chủ yếu là đặt trong mối quan hệ với vốn

1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Từ những lý thuyết kinh tế liên quan và các nghiên cứu đi trước, nhómmuốn đưa ra một số giả thuyết như sau:

− Đầu tư và GDP có mối quan hệ thuận chiều

− Dân số và GDP có mối quan hệ nghịch chiều

− Xuất khẩu ròng và GDP có mối quan hệ thuận chiều

2.

Trang 13

Chương 2 - XÂY DỰNG MÔ HÌNH

2.1 Phương pháp luận của nghiên cứu

2.1.1 Phân tích hồi quy

❖ Phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến(gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác(được gọi là (các) biến độc lập hay giải thích) nhằm ước lượng và/hoặc dự báo giátrị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã biết của (các) biến độc lập

❖ Một số mô hình phân tích hồi quy cơ bản:

− Mô hình hồi quy tổng thể: là một quy luật, cách thức tính toán thể hiện mốiquan hệ giữa biến phụ thuộc và (các) biến độc lập của toàn bộ tổng thể

− Mô hình hồi quy mẫu: là một quy luật, cách thức tính toán thể hiện mốiquan hệ giữa biến phụ thuộc và (các) biến độc lập nhưng chỉ là của một mẫu nhấtđịnh

− Mô hình hồi quy tuyến tính: là mô hình tuyến tính trong các tham số nhưngphi tuyến tính theo biến số

2.1.2 Phương pháp ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy

❖ Phương pháp bình phương tối thiểu OLS là phương pháp đơn giản, dễhiểu, dễ thực hiện; cho ta những ước lượng tối ưu, có tính chất mà ta mong muốn

❖ Các ước lượng tham số theo phương pháp OLS có tính chất:

− Tuyến tính

− Không chệch

− Có phương sai nhỏ nhất trong lớp các ước lượng tuyến tính không chệch

2.2 Xây dựng mô hình lí thuyết

Trang 14

GCF Tổng đầu tư trong nước US $

Dùng phần mềm Gretl, chọn lệnh Summary Statistics để mô tả các

biến ta được kết quả như sau:

Trang 15

NX -2,25208e+009 -1,91104e+009 -1,35254e+010 6,09823e+009

Giá trị nhỏ nhất

Độ lệch chuẩn

❖ Biến GDP:

Từ bảng ta thấy, GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016 dao độngtrong khoảng từ 6,29330e+009 đến 2,02616e+011, độ lệch chuẩn là6,14366e+010, giá trị trung bình là 3,66581e+010

Trang 16

Từ bảng ta thấy, tổng đầu tư của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016 daođộng trong khoảng (8,13229e+008 ; 5,38514e+010), độ lệch chuẩn là1,80462e+010, giá trị trung bình 1,01889e+010.

❖ Biến Pop:

Nhìn vào bảng dữ liệu ta thấy được, dân số của Việt Nam giai đoạn

1986-2016 dao động trong khoảng từ 6,02490e+007 đến 9,27011e+007; giá trị trungbình là 7,86205e+007 và độ lệch chuẩn có giá trị 9,56290e+006

Từ bảng số liệu trên, ta thấy được xuất khẩu ròng của Việt Nam trong giaiđoạn 1986-2016 dao động trong khoảng từ -1,35254e+010 đến 6,09823e+009;giá trị trung bình là -1,91104e+009 và độ lệch chuẩn là 4,51383e+009

2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến

Dùng phần mềm Gretl , chọn lệnh Correlation Matrix để biểu diễn mỗi

tương quan giữa các biến, có được kết quả sau đây:

Trang 17

1,0000 0,0323 Pop

❖ Dự đoán ảnh hưởng của các tác động đến biến phụ thuộc:

+ Từ bảng kết quả ta thấy: Độ tương quan giữa 2 biến độc lập GCF, Pop vớiGDP lần lượt là 0,9785 ; 0,8534, là khá cao, trong khi độ tương quan giữa NX vàGDP là 0,2342, là khá thấp

+ Các hệ số tương quan dương, thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa biếnđộc lập và biến phụ thuộc

+ Mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập không cao, trừ trường hợpcủa Pop và GCF có hệ số tương quan khá cao là 0,9058

3.

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w