Để có thể hiểu rõ được vì sao nền kinh tế Hy Lạp có thể tăng trưởng mạnh đếnvậy cùng với những yếu tố có tác động xấu gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trưởngkinh tế, nhóm chúng em đã q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Nhóm trưởng
1 Hoàng Quỳnh Anh 1511110065 Phân công công việc, thu thập số liệu
cho đề tài, chương 1 và chương 4
2 Vương Thúy Hà 1511110219 Thu thập số liệu cho đề tài, chương 2,
tổng hợp tiểu luận
3 Nguyễn Nam Quốc 1713320067 Thu thập số liệu cho đề tài, chương 3
mục 3.2
4 Nguyễn Thị Hà Nhi 1713310123 Chương 3 mục 3.1
5 Nguyễn Diệu Thúy 1617720052 Chương 1, Lời mở đầu
6 Nguyễn Quỳnh Anh 1713320007 Chương 1, Kết luận
Trang 3ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
được Quỳnh Nam Thị Hà Diệu Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 3
1.1 Tăng trưởng kinh tế 3
1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 3
1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế 4
1.1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến GDP, GDP bình quân đầu người đã được thực hiện trên thế giới 5
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế được xét đến trong mô hình 7
1.2.1 Dân số 7
1.2.2 Tỉ lệ lạm phát 7
1.2.3 Xuất khẩu 8
1.2.4 Tỷ lệ thất nghiệp 9
1.2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 12
2.1 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 14
2.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy tổng quát 14
2.2.1 Giải thích ý nghĩa các biến 15
2.3 Mô tả số liệu 16
2.3.1 Tổng quan về số liệu 16
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu 16
2.3.3 Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ TỪ MÔ HÌNH 21 3.1 Mô hình ước lượng 21
3.1.1 Chạy mô hình hồi quy 21
3.1.2 Phân tích kết quả 21
Trang 53.2.1 Kiểm định các biến bị bỏ sót 24
3.2.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 25
3.2.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 26
3.2.4 Kiểm định tự tương quan 27
3.2.5 Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên 27
3.3 Kiểm định giả thuyết 28
3.3.1 Kiểm định hệ số hồi quy 28
3.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 30
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CHO CÁC VẤN ĐỀ CỦA MÔ HÌNH 31
4.1 Tỷ lệ lạm phát 31
4.2 Tỷ lệ thất nghiệp 32
4.3 Chi tiêu của Chính phủ: 32
4.4 Tốc độ gia tăng dân số hàng năm 33
4.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Hy Lạp là nền kinh tế mạnh, tăng trưởng nhanh nhờ việc thực thi chínhsách ổn định kinh tế trong những năm gần đây Nền kinh tế Hy Lạp xếp thứ 51 trên thếgiới (theo bảng xếp hạng của World Bank năm 2017) Việc phát triển nền kinh tế hiệnđại của Hy Lạp được bắt đầu vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 bằng việc thông qualuật công nghiệp và pháp chế xã hội đồng thời với việc đánh thuế bảo hộ Cuộc cáchmạng về kinh tế Hy Lạp trong mối quan hệ với Tây Âu có thể hình dung qua sự sosánh về mức sống qua các thời kỳ Hy Lạp đạt được tỉ lệ tăng trưởng cao từ những năm
1950 đến đầu những năm 1970 do đầu tư nước ngoài mở rộng Từ năm 2010, nền kinh
tế Hy Lạp có những dấu hiệu khủng hoảng nặng nề Trong suốt 38 năm từ năm
1980-2017, nền kinh tế Hy Lạp đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và có những bướcngoặt đột phá Để đạt được những thành tựu này phải kể đến nhiều yếu tố
Để có thể hiểu rõ được vì sao nền kinh tế Hy Lạp có thể tăng trưởng mạnh đếnvậy cùng với những yếu tố có tác động xấu gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trưởngkinh tế, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu " Các nhân tố ảnh
hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở Hy Lạp giai đoạn 1980-2017" sửdụng mô hình kinh
tế lượng để từ đó đề ra những giải pháp khắc phục Dựa vào số liệu thu thập được, cơ
sở lý thuyết kết hợp thực tiễn, chúng em đã sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bằngphương pháp phân tích hồi quy để đánh giá tác động của 4 yếu tố đến tăng trưởng kinh
tế của Hy Lạp: tốc độ tăng trưởng dân số, tốc độ lạm phát tính theo chỉ số giá tiêu dùngCPI, tỷ lệ thất nghiệp của lao động và tỷ trọng xuất khẩu trong GDP
Về cấu trục, tiểu luận của chúng em được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Xây dựng mô hình
Chương 3: Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê
Chương 4: Khuyến nghịvà giải pháp
Trang 7Trong quá trình làm tiểu luận này, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tìnhcủa ThS Nguyễn Thúy Quỳnh Chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã truyền tảinhiều kiến thức và kinh nghiệm bổ ích cho cả nhóm Thông qua bài nghiên cứu này,chúng em vừa có cơ hội củng cố kiến thức đã được giảng dạy đồng thời biết cách vậndụng kinh tế lượng để phân tích một vấn đề trong cuộc sống.
Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết, bài nghiên cứu của nhóm vẫn cònnhiếu thiếu sót, kính mong nhận được đánh giá, nhận xét của cô và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GDP BÌNH QUÂN ĐẦU
NGƯỜI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN1.1 Tăng trưởng kinh tế
1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổngsản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầungười (PCI) trong một thời gian nhất định
Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích luỹ tài sản (như vốn,lao động, và đất đai) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suất hơn Tiết kiệm
và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng.Chính sách chính phủ, thể chế, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồntài nguyên thiên nhiên, và trình độ y tế và giáo dục, tất cả đều đóng vai trò nhất địnhảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
b Cách tính GDP
GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chitiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũngcho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênhlệch nhỏ giữa kết quả theo ba cách tính Đó là vì có sai số trong thống kê Một cáchtổng quát, có 3 phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) như sau:
➢ Phương pháp chi tiêu hay luồng sản phẩm:
GDP=C+I+G+X-M
Trong đó các ký hiệu:
• C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế
• I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây được coi là tiêu dùng của các nhà đầu tư
• G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền)
Trang 9• X: Các khoản xuất khẩu
• M: Các khoản nhập khẩu
➢ Phương pháp thu nhập hoặc chi phí:
Ta có thể tính tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của hộ gia đình, hay chính là chi phí của các hãng kinh doanh theo công thức:
GDP = w + i + r + π + T e + D
Trong đó:
W: chi phí tiền lương, tiền công
I: chi phí thuê vốn (lãi vay)
r: chi phí thuê nhà, thuê đất
π: lợi nhuận
➢ Phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)
Đề đến được tay người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa, dịch vụ cần trải qua nhiềucông đoạn sản xuất Ở mỗi công đoạn, nhờ có sự tham gia của các yếu tố đầu vào màgiá trị của hàng hóa, dịch vụ được tăng thêm, gọi là giá trị gia tăng (VA)
VA bằng chênh lệch giữa giá trị sản lượng đầu ra (TR: Total Revenues) với giá trịcác yếu tố đầu vào (TC: Total Costs) được sử dụng hết trong quá trình sản xuất đó:
VA=TR–TC
Tông giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế là GDP:
1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độtăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần sosánh
Trang 10Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP được tính theo công thức:
Tốc độ tăng GDP = ự ă ứ − ự ă ứ − ×100% ự ă ứ −
Trong đó:
+ GDP thực = GDP danh nghĩa (theo giá hiện tại) chỉ số giá
Vì mỗi năm sẽ có mức độ lạm phát khác nhau do đó cần chia cho chỉ số giá để tính đúng được GDP thực
+ Tốc độ GDP là số tương đối % (không đơn vị), còn GDP là số tuyệt đối (có đơn
vị tính, ví dụ USD)
Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặctổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng bình quân đầu người hoặc thu nhập bìnhquân đầu người
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độtăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP(hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế Thôngthường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa
1.1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến GDP, GDP bình quân đầu người đã được thực hiện trên thế giới
STT Tác giả Dữ liệu- Phương pháp Các biến tác động đến
Arash Kialashaki - Thời gian: 1998 - 2012
- Quốc gia: Mỹ - Giá dầu
1 - John R Reisel
- Phương pháp: Mô hình - Lượng điện tiêu thụ.(2014)
mạng nơ-ron
Trang 112 M La´baj - M - Thời gian: 2010 - Vốn.
Lupta´cˇik - E - Quốc gia: 30 quốc gia - Lao động
Anja Baum - - Đầu tư
Cristina - Thời gian: 1990 - 2007 - Độ mở của nền kinh tế
4 Checherita - Quốc gia: 12 quốc gia thuộc - Độ mở của nề n kinh tếWestphal cộng đồng chung Châu Âu trong quá khứ với độ trễ 1
- Philipp Rother - Phương pháp: OLS năm
(2013) - Tăng trưởng GDP trong
quá khứ với độ trễ 1 năm
Y.S Cheng -W - Thời gian: 1953 - 2010 - Năng lượng điện tiêu thụ
5 K.Wong – C K - Quốc gia:Trung Quốc
trong nền kinh tế
Woo (2013) - Phươngpháp: OLS
Christian Dreger- - Thời gian: 1991- 2011 - Đầu tư
6 Hans - - Quốc gia: 12 quốc gia thuộc - Dân số
Eggert Reimers Liên minh Châu Âu - Nợ quốc gia
(2013) - Phương pháp: FEM;OLS - Độ mở của nề kinh tế
Lei Guo – Hui – - Thời gian: 1990 - 2010 - Đầu tư
7 BenZhang - Quốc gia: Trung Quốc
- Tiêu dùng(2013) - Phương pháp: OLS
Trang 12Lỗ hổng nghiên cứu: Có thể thấy rằng, có những nghiên cứu trên chỉ xoay quanh
và tập trung vào mối quan hệ của từng biến vào GDP Từ đó, chỉ cho thấy tác động mộtphần của các yếu tố trên khi đặt cạnh nhau trong mối quan hệ với biến phụ thuộc GDP,
sự tác động của từng biến thay đổi Mặt khác trong các nghiên cứu dùng số liệu chuỗithời gian, khi chạy các mô hình hồi quy và thực hiện kiểm định sẽ dễ xảy ra hiện tượng
đa cộng tuyến làm cho một hoặc nhiều biến không có ý nghĩa thống kê nên không phảnánh đúng được mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Hơn nữa, các số liệuđược sử dụng trong các nghiên cứu đã cũ, do đó chưa mang tính cập nhật và phán ánhđúng tình hình kinh tế hiện nay Vậy nên, từ những nhận định kể trên, chúng em xinđưa ra bài tiểu luận nghiên cứu về sự tác động của các yếu tố vĩ mô bao gồm tốc độtăng trưởng dân số, tỉ lệ lạm phát tính trên chỉ số giá tiêu dùng, tỉ lệ xuất khẩu trênGDP, tỷ lệ thất nghiệp và tỉ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tính trên GDP đến GDPcủa Hy Lạp trong giai đoạn từ 1980 đến năm 2017
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế được xét đến trong mô hình
1.2.1 Dân số
Dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ tác động qua lại rất chặt chẽ Tốc
dộ gia tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế và ngược lại.Nền kinh tế có tác động trực tiếp đến mức độ sinh tử hoặc tỉ lệ phân bố và chất lượngdân cư của chúng ta Vì vậy dân số và kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau
Dân số hình thành nên các nguồn lao động chính để phục vụ cho sự tăng trưởng.Muốn nguồn lao động dồi dào và có chất lượng, cơ cấu dân số cần sự hợp lý và có chấtlượng cao Nếu dân số tăng trưởng quá nhanh sẽ tác động đến sự tăng trưởng kinh tế,
từ đó làm chất lượng dân số đi xuống dẫn đến năng suất lao dộng giảm, nền kinh tếxuống dốc
1.2.2 Tỉ lệ lạm phát
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục củahàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó Khi
Trang 13mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn sovới trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gianày so với các loại tiền tệ của quốc gia khác Theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu lạmphát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế một quốc gia, còn theo nghĩathứ hai thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế
sử dụng loại tiền tệ đó
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của mộtlượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nèn kinh tế Tỉ lệ lạm phát thể hiện quachỉ số giá cả là tỉ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giátrung bình ở thời điểm gốc
Tỉ lệ lạm phát cao được coi là gây hại tới nền kinh tế, gây ra sự thiếu hiệu quảtrong thị trường và gây khó khăn cho các doanh nghiệp Tuy vậy nếu lạm phát ở mức
độ vừa phải sẽ kích thích sản xuất, hàng hóa được tiêu thụ tốt hơn, tạo ra nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp Từ đó các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất và thúc đẩynền kinh tế tăng trường mạnh mẽ
1.2.3 Xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bánhàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mụctiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổnđịnh và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu là hoạt động kinhdoanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điềukiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khíchcác thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thungoại tệ
Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giátrị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa
Trang 14yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Chính vì thế,nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu.
1.2.4 Tỷ lệ thất nghiệp
Thất nghiệp, trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm màkhông tìm được việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không cóviệc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội Không có việc làm đồng nghĩa vớiviệc không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các hàng hoá tiêudùng Vì thế nên tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với việc tổng sản phầm quốc nội(GDP) thấp, các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêmsản phẩm và dịch vụ
Sự gia tăng dân số và nguồn lực là áp lực đối với việc giải quyết việc làm Điềunày thường xảy ra với các nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc đang phát triển Ở
đó họ có nguồn lực dồi dào nhưng do kinh tế hạn chế nên không có điều kiện đào tạo
và sử dụng hết nguồn lao động hiện có Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm.Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sảnphẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêudùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Thất nghiệptăng có nghĩa là lực lượng lao động không được tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng, là sự lãng phí lao động - nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế Thất nghiệptăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái, cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh
tế của quốc gia đó đến bờ vực lạm phát
Theo Cơ quan Thống kê Hy Lạp (Elstat), tỷ lệ thất nghiệp của Hy Lạp, đang ởmức cao nhất trong Liên minh Châu Âu (EU), đã giảm xuống dưới 20% lần đầu tiêntrong vòng bảy năm qua Tỷ lệ thất nghiệp của Hy Lạp trong tháng Bảy là 19,5%, giảm
so với mức 21,7% trong cùng tháng năm trước Theo Bộ trưởng Lao động Hy Lạp EfiAchtsioglou, những nỗ lực để “hồi sinh” tăng trưởng kinh tế và kiến tạo việc làm, nhất
là cho giới trẻ, đã gặt hái kết quả Tuy vậy, cho đến nay, Hy Lạp vẫn là nước có tỷ lệ
Trang 15thất nghiệp cao nhất EU, trong đó lớp trẻ (có độ tuổi từ 15-24) không có việc làmchiếm gần 40% Tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới cũng ở mức cao, cứ 4 phụ nữ có 1 ngườikhông có việc làm.
Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp:
ỷ ệ ℎấ ℎ ệ = ố ườ ℎô ó ệ à × 100%
ổ ố ộ ã ℎộ độ ã ℎộ
1.2.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi mộtnền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trongnước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công tynước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân haycông ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này Đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tếcủa các quốc gia đang phát triển FDI bổ sung cho nguồn vốn đầu tư, cung cấp côngnghệ mới, giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và mở rộng thị trường xuất khẩu
Tổ
chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: “Đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.”Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nướcngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hayđược gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh côngty" Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư củacông ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với
Trang 16xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy,nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi chođẩy mạnh xuất khẩu Lợi ích của thu hút FDI là nhằm bổ sung cho nguồn vốn trongnước, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu,tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công và là guồn thu ngân sách lớn.
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH2.1 Phương pháp nghiên cứu
Ngày nay, có hai phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến trên thế giới là phương pháp định lượng và phương pháp định tính:
thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức,động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi, thái độ Chúng có thể hướng chúng ta đến việc xâydựng giả thuyết và các giải thích Dữ liệu định tính thường ở dạng chữ, phản ánh tínhchất, đặc điểm hay sự hơn kém và không tính được trị trung bình của dữ liệu định tính
dụng các phương pháp khác nhau để lượng hóa, đo lường và phản ánh, diễn giải cácmối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với nhau Nghiên cứu định lượng thường đượcgắn liền với việc kiểm định lý thuyết dựa vào phương pháp suy diễn Dữ liệu địnhlượng phản ánh mức độ, sự hơn kém và ta tính được giá trị trung bình Nó thể hiệnbằng con số thu thập được ngay trong quá trình thu thập
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này, chúng em quyết định sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.
Trang 18Quy trình nghiên cứu:
Hình 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu đề tài tiểu luận.
Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu chuỗi thời gian, thể hiệnthông tin của một đơn vị kinh tế trong nhiều thời điểm khác nhau (1980 - 2017) Sốliệu được thu thập qua nguồn thông tin chính thống, tin cậy từ Worldbank
Sau khi đã tìm kiếm và tải dữ liệu thích hợp để nghiên cứu, nhóm chúng em đã sử dụngExcel để xử lý sơ lược số liệu
Sử dụng phần mềm Stata hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS) Lý do sử dụng phương pháp này là bởi các biến hồi quy đều là
Trang 19biến ngoại sinh, các ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến phụ thuộc đều là nhữngảnh hưởng mang tính tuyến tính và tất cả các biến phụ thuộc đều không thuộc dạngdanh mục (nhị phân, thứ tự hoặc định danh) Ngoài ra các ước lượng được tính bằngphương pháp bình phương tối thiểu OLS là các ước lượng tuyến tính không chệch vàđạt hiểu quả tốt hơn so với các mô hình khác.
❖ Phương pháp kiểm định:
➢ Kiểm định khuyết tật:
- Đa cộng tuyến: xét phân tử phóng đại phương sai VIF để nhận biết khuyết tật đa cộng tuyến
- Phương sai sai số thay đổi: sử dụng kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey
- Tự tương quan: dữ liệu của nhóm thu thập là dữ liệu chuỗi thời gian, có thể
bỏ qua bước này
- Bỏ sót biến: sử dụng kiểm định RESET của Ramsey
- Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên: tiến hành kiểm định theo JarqueBera
➢ Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định t để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham số trong mô hình
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
2.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy tổng quát
Áp dụng các phương pháp luận và các dữ liệu nghiên cứu thu thập được, nhóm chúng em xin đưa ra mô hình lý thuyết như sau:
❖ Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
(PRF) GDP i = β 1 + β 2 × INF i + β 3 × UNE i + β 4 × EXP i + β 5 × POP i + β 6 × FDI i + u i
❖ Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Trang 20• ui: sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương.
2.2.1 Giải thích ý nghĩa các biến
Biến phụ thuộc
Tổng sản phẩm Tổng sản phẩm quốc nội chia
1 GDP USD quốc nội bình quân
cho số dân trong 1 nămđầu người
Biến độc lập
Tỷ lệ lạm phát đo Tỷ lệ % chênh lệch của mức
2 INF % bằng CPI (Tỷ lệ giá cả trung bình của kỳ hiện
giảm xuống sức tại so với mức giá của kỳmua của đồng tiền) trước
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ số người không có việc
làm nhưng sẵn sàng và muốn
3 UNE % của lực lượng lao
tìm việc trên tổng lực lượngđộng
lao động
15
Trang 214 EXP % Chi tiêu của chính Tỷ lệ chi tiêu của chính phủ
phủ so với GDP
Tốc độ tăng trưởng Sự tăng trưởng về tỷ lệ người
5 POP % sinh ra và sinh sống ở một
dân số hàng năm
khu vực nào đó
Đầu tư trực tiếp Tỷ lệ vốn đầu tư thu hút được
6 FDI % từ các nhà đầu tư nước ngoài
- Kiểu dữ liệu: dữ liệu chuỗi thời gian
- Không gian mẫu: Khảo sát ở Hy Lạp trong 38 năm (1980 - 2017) Tuy số quansát không thực sự lớn, lý do đây là số liệu vĩ mô chỉ tập trung tại một quốc gia và tronggiới hạn khả năng nhóm có thể thu thập được nhưng chúng em nhận thấy nó vẫn có đủ
độ tin cậy để xây dựng các mô hình thống kê
- Số liệu bao gồm các yếu tố: Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP); Tỷ lệ lạm phát (INF), Tỷ lệ thất nghiệp (UNE), Tỷ lệ chi tiêu chính phủ so với GDP (EXP); Tốc độ gia tăng dân số (POP); Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài so với GDP (FDI).
- Mẫu số liệu: Phụ lục
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu
Sử dụng lệnh sum của phần mềm Stata để mô tả dữ liệu Lệnh sum cho biết:
• Số lượng quan sát (Obs)