1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hoạt tính của một số hợp chất từ cây đương quy (angelica sinensic) trồng tại bắc hà lào cai theo thời gian sinh trưởng

42 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 437,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2• • • • KHOA HÓA HỌC NGUYỄN PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA MỘT SÓ HỢP CHÁT TỪ CÂY ĐƯƠNG QUY Angelica sìnensic TRÒNG TẠI BẤC HÀ - LÀO CAI THEO THỜI G

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

• • • KHOA HÓA HỌC

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA MỘT SÓ HỢP

CHÁT TỪ CÂY ĐƯƠNG QUY (Angelica sìnensic)

TRÒNG TẠI BẤC HÀ - LÀO CAI THEO THỜI GIAN

SINH TRƯỞNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu Ctf

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

• • • KHOA HÓA HỌC

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

Trang 2

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA MỘT SÓ HỢP

CHẤT TỪ CÂY ĐƯƠNG QUY (Angelica sìnensic)

TRÒNG TẠI BẤC HÀ - LÀO CAI THEO THỜI GIAN

SINH TRƯỞNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa hữu Ctf

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN QUANG HỢP

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin giành lời cảm ơn chânthành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Quang Hợp, giảng viên khoa Hóa học -trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức,những kinh nghiệm quý báu, các phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốtquá trình thực nghiệm

Tiếp theo, tôi xin cảm ơn Viện Hóa học các họp chất thiên nhiên - ViệnHàn lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thờigian làm thực nghiệm khóa luận

Tôi cũng xin giành lời cảm ơn tới quý Thầy, cô trong khoa Hóa học Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ tôi

-HÀ NỘI, tháng 5 năm 2019

Trang 3

trong suốt thời gian học tập tại trường, vốn kiến thức mà tôi đã tiếp thu đượctrong suốt quá trình học tập bốn năm qua sẽ là nền tảng cho quá trình nghiêncứu khóa luận và là hành trang quý báu để tôi có thể tự tin cống hiến cho sựnghiêp trồng người.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong giađình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận này.Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, khóa luận vẫn khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy

cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày thảng năm 2019 Sinh viên

Nguyễn Phương Thảo

Tôi xin cam đoan khỏa luận tốt nghiệp “N GHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY ĐƯƠNG QUY (A NGELICA SINENSIC ) TRỒNG TẠI

B ẮC H À - L ÀO C AI THEO THỜI GIAN SINH TRƯỞNG ” là công trình nghiên

cứu của tôi dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn TS NguyễnQuang Hợp

Các nội dung nghiên cứu và các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóaluận này là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào trước đây Neu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả khóa luận của mình

Trang 4

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Sinh viên

Nguyễn Phương Thảo

HÀ NỘI, tháng 5 năm 2019

Trang 5

MỤC LỤC « «

Trang 7

Bảng 3.1 Khối lượng mẫu thu được khi chiết qua các phân đoạn và hiệu

DANH MỤC BẢNG

«

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày càng đượcnâng cao, kéo theo đó là y học cũng phát triển không ngừng để đáp ứng nhucầu của con người Sự phát triển của y học cho ta thấy rất nhiều loại bệnh và

có những loại bệnh rất khó có phương pháp hay loại thuốc điều trị hiệu quảhoặc chưa có thuộc đặc trị thích hợp hay giá thành cao như ung thư, timmạch,

Từ đó, WHO khuyến cáo nghiên cứu phát triển các loại thuốc chữa trị

có nguồn gốc thảo dược Đó là nguồn dược liệu có sẵn, dễ sử dụng, giá thành

rẻ, ít tác dụng phụ và phù hợp với các nước kém phát triển và đang phát triển.Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, độ ẩm cao

trên 80%, lượng mưa lớn, nhiệt độ trung bình khoảng 15 đến 27° C Đó là điều

kiện rất thích hợp cho thực vật phát triển Do vậy hệ thực vật Việt Nam vôcùng phong phú, đa dạng với khoảng 12000 loài, trong đó có tới 4000 loàiđược nhân dân ta dùng làm thảo dược như Mướp đắng, Bạch truật,

Cây đương quy còn gọi là Tần quy, Can quy tên khoa học Angelica

sinensis (Oỉiv) Dieỉ, thuộc chi Angelica - bạch chì, họ Hoa tán apraceae

(Umbelliferaea ) Thành phần hóa học chính của cây Đương quy bao gồm 0,2%tinh dầu tập trung ở rễ cây Tinh dầu gồm các thành phần chủ yếu như N-butyliden phtalit, N-valerophenon, O-cacboxyaxit, N-butylphtalit, Bergapten,seoquyteepen, safrol, p- cymen và một so vitamin B12

Đương quy là loài cây được trồng nhiều ở Trung Quốc (phát triển ởvùng cao 2000 - 3000m) và Việt Nam Tại Việt Nam, cây Đương quy đượctrồng nhiều tại Bắc Hà (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng), Buôn Mê Thuột (ĐắcLắc)

Ở nước ta, cây Đương quy được sử dụng trong đông y để làm thuốcchữa bệnh Tuy nhiên, việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất

từ cây đương quy (Angelica sinensic) trồng tại Bắc Hà - Lào Cai theo thời giansinh trưởng chưa được nghiên cứu một cách bài bản Từ những thực tế trên,

chúng tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài “N GHIÊN CỨU HOẠT TÍNH

8

Trang 9

CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ CÂY ĐƯƠNG QUY (A NGELICA SINENSIC ) TRỒNG TẠI B ẮC H À

- Lào Cai theo thời gian sinh trưởng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt tính của một số hợp chất tò cây đương quy (A NGELỈCA SỈNENSỈC) trồng tại Bắc Hà - Lào Cai theo thời gian sinh trưởng

3 Nhiệm yụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tách chiết một số hợp chất có hoạt tính từ cây đương quy theo thời gian sinh trưởng và phát triển của cây bằng các hệ dung môi hữu cơ

- Phân tích đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất tách chiết được

từ cây đương quy

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá tổng quan về thành phần hóa học có trong cây đương quy

- Tách chiết các hợp chất hữu cơ từ cây đương quy bằng các dung môi ethanol, n-hexane, ethyl acetate,

- Phân tích hàm lượng các hợp chất hữu cơ và đánh giá hoạt tính sinh họccủa chúng

CHƯƠNG L TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tìm hiểu về cây đương quy (Ạngeỉica sỉnensỉs (Olỉv) Dieĩ)

1.1.1 Đặc đỉểm thực vật học

Trang 10

Hình 1.1 Củ và hoa cây đương quy

Cây đương quy còn gọi là Tần quy, Can quy tên khoa học Angelica

sinensis (Oliv) Diel, thuộc chi Angelica - bạch chi, họ Hoa tán apraceae

(Umbelliferaea)

- Rễ: phát triển, phân nhánh nhiều Là bộ phận sử dụng làm thuốc, hìnhtrụ, đường kính 2 - 3cm, dài 15 - 25 cm, gồm 2 - 10 rễ cấp 1 và rấtnhiều rễ phụ Rễ Đương quy chia làm 3 phần: Quy đầu, Quy thân, Quythoái

- Thân: là loại cây nhỏ, thân thảo, sống lâu năm Cây cao 40 - 80cm, khi

ra hoa cây cao độ lm, màu tím, có rãnh dọc [3-tr.55]

- Lá: mọc so le, cuống màu tím nhạt, có rãnh dọc Phiến lá xẻ 2 - 3 lầnlông chim Cuổng lá dài 5 - 10cm, có 3 đôi lá chét mọc từ to đến nhỏdần, đôi lá chét phía dưới có cuống dài, đôỉ lá chét phía trên đỉnh không

có cuống, các lá chét lại xẻ 1 - 2 lần nữa, mép có răng cưa, phía dưới

cuống phát triển dài gần Vi cuống ôm lấy thân [3-Ừ.55]

- Hoa: rất nhỏ màu xanh trắng họp thành cụm hoa hình tán kép gồm

Trang 11

Cây đương quy có nguồn gốc từ Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản Đương quy hiện nay vẫn phải nhập của Trung Quốc và Triều Tiên Ta đã nhiều lần thí nghiệm trồng nhưng mới thành công trong phạm vi nhỏ tại Sapa

- Lào Cai nên chưa phổ biến rộng rãi [3-tr.56] Tuy nhiên, mới đây

chúng ta đã trồng thành công đương quy ở vùng đồng bằng quanh Hà Nội do lợi dụng thời tiết lạnh của mùa rét, tuy nhiên chất lượng có khác[2] Hằng năm, vào mùa thu gieo hạt, cuối thu đầu đông nhổ cây con cho vào hố ở dưới đất cho qua mùa đông Qua mùa xuân lại trồng, đến mùa đông lại bảo vệ Đen mùa thu năm thứ 3 có thể thu hoạch [2]Cây ưa khí hậu mát mẻ, đến mùa đông toàn bộ phần trên mặt đất tànlụi, phần củ dưới mặt đất chịu đựng băng tuyết và mọc lại vào mùa đông nămsau Đương quy trồng ở Việt Nam cũng phải lựa chọn thời vụ, sao cho mùagieo

hạt và sinh trưởng của cây trùng với thời gian có nhiệt độ thấp trong năm

Đương quy là cây mọc ở độ cao 2.000 - 3.000 m so với mặt nước biển.Nhiệt độ thích hợp 18-30 độ, nhiệt độ tối thiểu là -7 độ, tối đa lớn hơn 40 độ.Cây còn non yêu cầu ít ánh sáng, giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất ưa sống nơikhuất gió, đủ ánh sáng [1]

Cây ưa mưa nhiều, yêu cầu lượng mưa trong năm là 1034mm Độ ẩmthích hợp 70 - 75% giai đoạn cây con, giai đoạn cây phát triển thân lá yêu cầu

75 - 80%, giai đoạn cây già 65 - 70% [1]

Đương quy ưa sống ở nơi đất mới khai hoang, tàng đất dày, nhiều mùn,tơi xốp, độ pH 5,5 - 6,5 Giai đoạn sản xuất: yêu càu tưới nước tiện lợi, thoátnước tốt, thích hợp trên đất cát pha [1]

1.1.3 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển

1.1.3.1 Giai đoạn nảy mầm [1]

- Giai đoạn này kéo dài tàm 20 ngày, yêu càu nhiệt độ từ 20 - 25 độ, tỷ lệ nảy mầm cao trên 80%

- Thòi kỳ cây con sinh trưởng yếu đến 3 - 4 lá mói xẻ thùy Đây là thòi điểm thích hợp để tỉa cây định mật độ

Trang 12

- Thời gian từ gieo hạt đến thu được dược liệu là 1 năm ở miền núi và

9-10 tháng ở vùng đồng bằng

1.1.3.2 Giai đoạn sinh trưởng [1]

- Giai đoạn sinh sản sinh dưỡng: Kéo dài từ khi cây mọc mầm, phát triểnthành cây, tăng lên về số lượng và thành phần tế bào Bộ lá quanh cổ rễphát triển tối đa, sự sinh trưởng sinh dưỡng càng mạnh thì sự tích lũychất khô vào củ càng nhiều, vì vậy việc kéo dài thời gian sinh trưởng có

ý nghĩa lớn trong việc tăng năng suất dược liệu cây Đương quy

- Giai đoạn sinh trưởng sinh sản: Giai đoạn sinh trưởng sinh sản là giaiđoạn tiếp theo của sinh trưởng sinh dưỡng, biểu hiện tò khi cây rangồng, lúc này bộ lá quanh cổ rễ ngừng phát triển hình thành những lánhỏ trên than Rễ củ không tăng lên về khối lượng mà lại tiêu hao dinhdưỡng để nuôi hoa, quả làm cho rễ củ bị hóa xơ và rỗng, không sử dụnglàm dược liệu được Khi kết thúc giai đoạn này, cây đương quy kết thúcmột vòng đời Qúa trình sinh trưởng sinh sản thường xảy ra 3-4 thángcuối trong đời sống của cây

1.1A.Thànhphần hóa học [2]

Thành phần hóa học chính của cây Đương quy bao gồm: 0,2% tinh dầu

có tỷ trọng 0,955 ở t° = 15°c, chứa 40% axit tự do, có màu vàng sẫm

Một số hợp chất chính có trong rễ Đương quy:

- Tinh dầu: Ligustilide, n-butyliden phthalide, carboxylic acid, n-dodecanol

n-valerophenon-o-Ugustilùle N-i>utrvli<len plitliĩiliílẽ

Nhóm Furanocoumarin: psoralen, bergapten, sesquiterpen,archangelicin

1 2

Trang 13

- Các acid hữu cơ: acid ferrulic,

acid myristic, acid succinic, acid folic, acid nicotinic, acid folinic, acid

palmitic

Nhóm phytosterol: ß-sitosterol, ß-sitosteryl palmitate

Psoralen

Trang 14

- Một số vitamin: vitamin nhóm B, Vitamin E, Vitamin A, Vitamin B12(0,25 - 0,4% ).

1,1,5 Tác dụng của cây Đương quy

Theo y học cổ truyền, Đương quy có vị ngọt, hơi đắng, hơi cay, mùithơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thông kinh, dưỡnggân, tiêu sưng Trong đông y, Đương quy cũng được chỉ định trong các đơnthuốc bổ và điều trị bệnh thiếu máu, đau đầu, cơ thể suy yếu, suy tim, đaulưng,

Đương quy dùng điều trị kinh nguyệt không đều, đau kinh, điều trị bệnhcao huyết áp và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư, làm thuốc giảm đau, chống cogiật,

Đương quy có tác dụng làm giãn động mạch vành, tăng lưu lượng máucủa động mạch vành, giảm tiêu hao lượng oxy của cơ tim, giảm ngưng tập củatiểu cầu, chống sự hình thành huyết khối, có tác dụng làm giảm rối loạn nhịptim và hạ đường huyết

Đương quy có tác dụng kháng khuẩn: nước sắc Đương quy có tác dụng

ức chế các loại trực khuẩn coli, lị, thương hàn, phó thương hàn, phẩy khuẩn tả,trực khuẩn bạch hầu, liên cầu khuẩn tán huyết Tinh dầu Đương quy có tácdụng ức chế tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn coli, trực khuẩn lĩ Flexner, trựckhuẩn mủ xanh

Đương quy có tác dụng phòng chống hiện tượng thiếu Vitamin E

1.2 Một sổ hợp chất thứ sinh

1.2.1 Flavonoid

Flavonoid là một hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phànlớn có màu vàng Tuy nhiên một số flavonoid có màu xanh, tím đỏ và cũng cómột số khác lại không có màu [6-tr.92] Trong tự nhiên, các hợp chất nàythường tồn tại dưới dạng glycoside nên dễ tan trong nước và các dung môiphân cực, rất dễ bị thủy phân trong môi trường axit, kiềm nhẹ, hoặc bởi cácenzym ß- glucosidaza, emulsion Chúng có mùi thơm, vị đắng chát đặc trưng

1 4

Trang 15

Flavonoid là những hợp chất tự nhiên có cấu tạo khung cacbon theokiểu C6-C3- c6 hay nói cách khác khung cơ bản gồm hai vòng benzen A, B nốivới nhau qua một mạch 3C Tùy thuộc vào cấu tạo của mạch c trong bộ khungCôHộOa, flavonoid được phân thành các nhóm sau:

- Flavonoids bao gồm các nhóm: Flavon, Flavonol, flavanon, flavanol,chalcon, antocyanin, anthocyanidin

YÍ dụ: Flavon rất phổ biến trong thực vật như thông, hoàng cầm, Chacon có chủ yếu ở cây họ cúc, Antocyanin có nhiều trong các loại rau quảnhư nho, dâu,

- Isoflavonoid bao gồm: isolavon, isoflavanon, rotenoid

- Neoflavonoid có: neoflavon

1.2.2 Alkaloid

Alkaloid là nhóm hợp chất tự nhiên hiện diện khá nhiều trong các họthực vật với cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học đa dạng [6], Alkaloid lànhững hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nito, luôn có tính base, thường gặp ởmột số loài thực vật và đôi khi còn nhìn thấy ở một vài loài động vật, côntrùng, sinh vật biển, vi sinh vật Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất caođối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh

Alkaloid thường không màu, không mùi và vị đắng Một so alkaloid ởdạng nhựa vô định hình, một so alkaloid ở dạng lỏng (nicotin, coniin) và một

so alkaloid có màu (berberin màu vàng, betanidin màu đỏ) [6-tr.81]

N

Coniin

Nicotin

Trang 16

BerberinCác alkaloid ở dạng base tự do hầu như không tan trong nước nhưng tantrong các dung môi hữu cơ như Chloroform, diethyl ether, alcohol bậc thấp.Tính hòa tan của các alkaloid đóng vai trò quan trọng trong việc chiết táchalkaloid ra khỏi cây cũng như trong công nghệ dược phẩm điều chế dạng thuốc

để uống [6-tr.82]

Alkaloid được hình thành từ các sản phầm của quá trình trao đổi chấtnhư trao đổi protein Đối với thực vật, alkaloid là những chất chuyển hóa thứcấp, chất bàỉ tỉết hoặc là sản phẩm cuốỉ cùng trong quá trình chuyển hóa củathực vật; là những chất bảo vệ, chống các sinh vật ăn thực vật

Alkaloid thường sử dụng khá nhiều trong y học (morphine, codein, ),một số chất được dùng trong săn bắn (tubocurarin) Nói chung, alkaloid là hợpchất tương đổỉ bền, tuy nhiên, một số hợp chất thuộc loại dẫn xuất của ỉndoỉ dễ

bị hủy hoặc biến chất khỉ gặp ánh sáng hoặc các tác nhân oxỉ hóa

1.2.3, Tanỉn

Tanin là những hợp chất polyphenol có trong thực vật, có vị chát, dươngtính với phản ứng thuộc da và được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trênbột da sống chuẩn Sở dĩ tanin có tính thuộc da là do cấu trúc hóa học của tanin

có nhiều nhóm -OH phenol tạo được nhiều liên kết hydro vối các mạchpolypeptide của protein trong da Phân tử tanỉn càng ỉớn tín sự kết hợp nàycàng chặt chẽ [4]

Trang 17

Tanin phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, tập trung nhiều ở các họ Raurăm, hoa hồng, đậu, cà phê, và có mặt ở nhiều bộ phận của cây: rễ (Đạihoàng), vỏ (Chiêu liêu), lá (Trà), hoa (hoa hồng), Ở trong cây, tanin tham giavào quá trình trao đổi chất và oxi hóa khử, đồng thời nhờ có nhiều nhómphenil nên tanin có tính kháng khuẩn, bảo vệ cây trước những tác nhân gâybệnh từ bên ngoài.

Các đơn vị cấu thành chính của Tanỉn

Dựa vào cấu trúc hóa học, tanin được chia thành 2 loại:

- Tanin thủy phân được (hay còn gọi là tanin pyrogallic) vì sau khi bịthủy phân, những tanin thuộc nhóm này sẽ bị phân cắt ra thành mộtđường (thường là glucose) và một acid (thường là acid gallic) [4]

- Tanin không thủy phân được (hay còn gọi là tanin ngưng tụ) Dưới tácdụng của acid hay enzym, chúng dễ tạo thành tanin đỏ hoặc một sảnphẩm trùng hợp gọi là phlobaphen [4]

Đa số các tanin đều có vị chát, làm săn se da, tan được trong nước nhất

là trong nước nóng, tan trong cồn loãng, kiềm loãng, và hàu như không tantrong dung môi hữu cơ

Tanin có tính kháng khuẩn, kháng virus, được dùng để điều trị bệnhviêm ruột, tiêu chảy mà búp ổi, vỏ ổi, vỏ măng cụt là những dược liệu tiêu biểu

đã được dân gian sử dụng

OH

-Gallic acid Flavone Phloroglucinol

OH

HO

Trang 18

1.2.4 Coumarin

Coumarin là một hợp chất thiên nhiên quan trọng, có tác dụng dược lýcao, được dùng làm thuốc chống đông máu Ngoài ra, coumarin còn phòngchữa nhiều bệnh như: chống HIV, chống khối u, chống cao huyết áp, chốngloạn nhịp tim, chống loãng xương, giảm đau, ngăn ngừa bệnh suyễn và sáttrùng,

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng coumarin có nhiều trong các loài thuộchọc Đậu (Fabaceae), họ Hoa tán (Apiaceae), họ Cam (Rutaceae)

Cho đến nay, người ta đã xã định được khoảng 600 chất coumarin khácnhau và chủ yếu tồn tại dưới dạng tự do Ví dụ như:

Cou mari n Coumarinic acid

1.2.5 Glycoside tìm

Glycoside tim là những glycoside steroid có tác dụng đặc biệt lên tim

Ở liều điều trị thì có tác dụng cường tim, làm chậm và điều hòa nhịp tim Nếuquá liều thì gây nôn làm chảy nước bọt, mờ mắt, ỉa chảy, yếu các cơ, loạn nhịptim, [6] Glycoside trợ tim còn được gọi là glycoside digitan vì glycoside của

lá cây digitan (Digitalis) được dùng đàu tiên trên lâm sàng để chữa bệnh tim

Glycoside tim có trong hơn 45 loài thực vật chủ yếu thuộc các họ:Apocynaceae, Asclepiadaceae, Celastraceae (Dây gối), Ở trong cây,glycoside tim có ở tất cả các bộ phận: lá, hoa, vỏ thân, rễ, thân rễ, nhựa mủ, [6-Ü-.25]

Trang 19

Các glycoside tim là những chất kết tinh, không màu, vị đắng, có năngsuất quay cực, tan trong nước, cồn, ít tan trong benzene, ether, dầu, Glycoside

là hợp chất mà cấu trúc hóa học gồm có hai phần: phần đường và phần khôngđường thường được gọi là aglycon Dưới tác dụng của enzyme thực vật hoặcdung dịch acid hoặc kiềm, glycoside bị thủy phân thành aglycon và phầnđường [6-tr 125]

Phần đường thường là đường D-glucose, D-galactose, L-arabinose, Phần aglycon rất đa dạng và gồm tất cả các loại hợp chất tự nhiên như:monoterpen, sesquiterpen, diterpen, triterpen, flavonoid, steroid, alkaloid,quinonoid, Tác dụng sinh học phụ thuộc vào phần này [6-tr.l25]

Cấu trúc hóa học của một sổ hợp chất glycosỉd

1.2.6 Terpenoid

Terpenoid là nhóm hợp chất hữu cơ thiên nhiên không no mà phân tửcủa nó được cấu tạo bởi một hoặc nhiều đơn vị isoprene, có công thức tổng

Picrocrocin (Chlamydomonas eugametus) Monoterpen

glucosid

Ptaquilosid (H YPOLEPIS

PUNCTATA) Sesquiterpen glucosid

Isatan B (Isatis tỉnctorìa)

Alkaloid glycosidỔ

H

Trang 20

Triterpenoid (C30ĨỈ48) và Tetraterpenoid (C4oH<54) và polyterpen ((C5H8)n).Trong đó, monoterpen là quan trọng nhất trong terpenoid Nó có cấu trúc mạch

hở, mạch vòng

về mặt hình thức, Terpen được hình thành từ các isoprene nhưng thực tế

về mặt sinh tổng hợp, các Terpenoid không hình thành từ các isoprene mà từAcetyl CoA (Acetyl Coenzyme A), là một acid hoạt động Hầu hết các hợpchất Terpenoid có cấu trúc vòng với một số nhóm chức như hydroxyl (-OH),carbonyl

về mặt hóa học, hiện tượng đồng phân trong Terpenoid rất phổ biến vàrất quan trọng nên có thể gặp cả hai dạng đồng phân (cis và trans) trong cùngmột cây

Hợp chat Terpenoid thường ít tan trong nước, tan trong chất béo

Trong tự nhiên, Terpenoid có mặt trong hầu hết cá lớp từ thực vật bậcthấp như tảo, nấm đến thực vật bậc cao và cả trong động vật, vi khuẩn, nhưngmỗi nhóm Terpenoid có sự phân bố đặc trưng

Các terpenoid có nhiều trong thực vật như secquiterpenoid, diterpen vàtriterpen có chứa trong tinh dầu, nhựa của thực vật bậc cao, polyterpen là thànhphần chính của cao su tự nhiên Chính vì những đặc điểm cấu tạo của chúngnên terpenoid có tác dụng làm thông mạch và làm tăng độ đàn hồi của cơ tim

và thành mạch [6]

1.2.7 Steroid

Steroid là một loại hợp chất hữu cơ có chứa một sự sắp xếp đặc trưngcủa bốn vòng cycloalkane được nối với nhau Ví dụ về các steroid bao gồm cácchất béo như cholesterol, hormon sinh dục estradiol và testosterone, thuốcchống viêm dexamethasone

Lõi của steroid bao gồm 20 nguyên tử cacbon liên kết với nhau manghình thức của bốn vòng hợp nhất: ba vòng cyclohexane và một vòngcyclopentane Các steroid khác nhau đối với từng nhóm chức năng gắn liền vớicốt lõi bốn vòng và oxi hóa của các vòng

Steroid là các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan có nguồn gốc tự nhiênhoặc tổng hợp, có công thức từ 17 nguyên tử cacbon sắp xếp thành 4 vòng vàbao gồm cả các sterol và axit mật, thượng thận, và kích thích tố giới tính Một

Trang 21

số steroid có nguồn gốc thiên nhiên như: hợp chất dỉgitalis và các tiền chất củamột số loại vitamine nhất định.

21 22 24 ỉ«

Steroid rất đa dạng và phong phú bao gồm các hình thức của một số loạivitamỉne D, digitalis, steroỉ (ví dụ: cholesterol) và các axỉt mật Các sterol làcác dạng đặc biệt của các steroid, với một nhóm hydroxyl tại vị trí -3 và mộtkhung lấy từ cholesstane Hàng trăm steroid riêng biệt được tìm thấy ở thựcvật, động vật và nấm Tất cả các steroid được sản xuất ở các tế bào từ cácsterol lanosterol (động vật và nấm) hoặc từ cycloartenol (thực vật) Cảlanosterol và cycloartenol lấy từ cyclization của tríterpene squálene [4-tr.6,7]

DPPH, được xác định bằng cách đo quang ở bước sóng X = 517 um.

* Cách tiến hành:

Pha dung dịch DPPH có nồng độ lmM trong Methanol (MeOH) Chấtthử được pha trong DMSO 100% sao cho nồng độ cuối cùng đạt được một dãycác nồng độ 128; 32; 8; 2 fig/ml Để thời gian phản ứng 30 phút ở 37°c, đọcmật độ hấp phụ của DPPH chưa phản ứng bằng máy đọc Biotek ở bước sóng

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Cây Đương quy, cẩm nang cây trồng, http://camnanacavtrona.com/cav-duona-auv-cd88.html[2] . Đương quy, Vườn dược liệu, Công Ty cổ Phần Dược Phẩm OPC,https://www.opcpharma.com/vuon-duoc-lieu/duong-quv.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Đương quy, cẩm nang cây trồng
[4] , Lê Thị Đương (2014), Nghiên cứu một sổ đặc tính sinh hóa của dịch chiếttừ loài đương quy (Angelica sinensis (Olỉv) Dỉels), Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Đương (2014), Nghiên cứu một sổ đặc tính sinh hóa của dịchchiết
Tác giả: Lê Thị Đương
Năm: 2014
[7] , Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ, TP Hồ Chí Minh. [tr.783-796] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2003
[8] . Vũ Ngọc Lộ (1999), Mối quan hệ giữa y học cổ truyền và y học hiện đạitrong một số tác dụng dược lý và công dụng của đương quy Trung Quốc, Tạp chỉ dược liệu, Tập 4, sổ 2. [tr.33-38] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại trong một số tác dụng dược lý và công dụng của đương quy Trung Quốc
Tác giả: Vũ Ngọc Lộ
Nhà XB: Tạp chỉ dược liệu
Năm: 1999
[10] . Kai Marxen, Klaus Heinrich Vanselow, Sebastian Lippemeier, Ralf Hintze, Andreas Ruser and Ulf-Peter Hansen“Determination of DPPH Radical Oxidation Caused by Methanolic Extracts of some Microalgal Species by Linear Regression Analysis of Spectrophotometric Measurements” Sensors 2007, 7,2080-2095 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of DPPH Radical Oxidation Caused by Methanolic Extracts of some Microalgal Species by Linear Regression Analysis of Spectrophotometric Measurements
Tác giả: Kai Marxen, Klaus Heinrich Vanselow, Sebastian Lippemeier, Ralf Hintze, Andreas Ruser, Ulf-Peter Hansen
Nhà XB: Sensors
Năm: 2007
[3] . Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội. [tr.55-56] Khác
[5] . Lê Thị Kim Loan (2001), Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu hóa học, tác dụng sinh học và hướng sử dụng cây đương quy (Angelica acutiloba Kỉt) di thực từ Nhật Bản, Viện dược liệu Khác
[6] , Nguyễn Kim Phi Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh Khác
[9] . Assessment report on Angelica sinensis (Oliv.) Diels, radix (9 July 2013),European Medicines Agency - Science medicines health, Committee on Herbal Medicinal Products (HMPC) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w