Mục tiêu: - Giáo dục tài nguyên, môi trường biển hải đảotrong môn đạo đức nhằm giúp HS bước đầu nhận thức vai trò, ý nghĩa to lớn của tài nguyên, môi trường biển hải đảo đối với công cu
Trang 1NỘI DUNG DẠY TÍCH HỢP GDTNMT BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC
A Mục tiêu – hình thức – phương pháp và mức độ tích hợp
1 Mục tiêu:
- Giáo dục tài nguyên, môi trường biển hải đảotrong môn đạo đức nhằm giúp HS bước đầu nhận thức vai trò, ý nghĩa to lớn của tài nguyên, môi trường biển hải đảo đối với công cuộc phát triển quê hương đất nước và cuộc sống con người;
- Hình thành và phát triển các em thái độ , hành vi và tình yêu biển đảo của quê hương, đất nước;
- Biết quan tâm tới môi trường xung quanh, sống hòa hợpvới thiên nhiên;
- Tích cực tham gia các hoạt động tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở lớp trường và địa phương phù hợp với lứa tuổi
2 Phương pháp và hình thức giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo qua học:
- Dạy học tích hợp GDTNMTBHĐ qua môn đạo đức cần qua hướng tiếp cận giáo dục quyền trẻ em và giáo dục kỷ năng sống;
- Cần phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS qua các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp, như trò chơi, thảo luận nhóm, đóng vai…chú trọng tổ chức dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống hàng ngày của các em
3 Mức độ tích hợp giáo dục TNMTBHĐ qua môn đạo đức:
- Tích hợp ở mức độ toàn phần;
- Tích hợp ở mức độ bộ phận;
- Tích hợp ở mức độ liên hệ
B Hướng dẫn khai thác nội dung tích hợp TNMTBHĐ qua môn đạo đức
LỚP 1:
- Giáo dục cho các em tự hào là người Việt Nam; yêu quý tổ quốc, yêu biển, hải đảo Việt Nam
- Giáo dục cho các em lòng yêu quý, gần gũi với thiên nhiên biển, hải đảo, ý thức bảo
vệ tài nguyên môi trường biển đảo qua các hành vi, thái độ ứng xử với môi trường và bảo vệ các loài cây và hoa
Cụ thể:
Tên bài dạy Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Địa Phương
có biển
Địa phưng không có biển Bài 6: Nghiêm trang
khi chào cờ
- Tự hào là người Việt Nam;
- Yêu tổ quốc, biển, hải đảo Việt nam
Liên hệ Liên hệ
Bài 14: Bảo vệ cây và
hoa nôi công cộng
- Chăm sóc, bảo vệ cây và hoa
ở các vùng biển, hải đảo quê hương
Bộ phận Bộ phận
LỚP 2:
- Giáo dục cho các em biết biển, đảo Việt Nam có nhiều loài vật (trên cạn và dưới biển)
có ích và quý hiếm trên thế giới
Trang 2- Bảo vệ các loài vật có ích, quý hiếm sống trên biển, hải đảo là giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển , đảo
Cụ thể:
Bài dạy Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Địa Phương
có biển
Địa phưng không có biển Bài 14: Bảo vệ loài
vật có ích
- Bảo vệ các loài vật có ích, quý hiếm trên các vùng biển, đảo Việt Nam(Cát Bà, Cô Tô, Côn Đảo…) là giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo
- Thực hiện bảo vệ các loài vật
có ích, quý hiếm trên các vùng biển, đảo
Toàn phần Liên hệ
LỚP 3
- Giáo dục cho các em ý thức và tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục tài nguyên môi trường biển đảo do nhà trường tổ chức
- Giáo dục HS biết và hiểu nước và cây trồng đặc biệt quan trọng đối với các hải đảo,
và vậy, tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng là góp phần giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Cụ thể:
Bài dạy Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Địa Phương
có biển
Địa phưng không
có biển Bài 6: Tích cực tham
gia việc lớp, việc
trường
Tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo phù hợp với lứa tuổi
ở lớp, ở trường
Bộ phận Liên hệ
Bài 13: Tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước
- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộc sống
và phát triển kinh tế vùng biển, đảo
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo
Liên hệ Liên hệ
Bài 14: Chăm sóc cây
trồng vật nuôi
- Cây trồng, vật nuôi là nguồn sống quý giá của con người vùng biển, hải đảo
- Giữ gìn, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển , đảo
Liên hệ Liên hệ
LỚP 4 :
Trang 3- Giáo dục HS biết yêu quê hương, vùng biển, hải đảo của đất nước, tham gia xây dựng vùng biển, hải đảo của quê hương, đất nước
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của biển đảo
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển quê hương, tổ quốc Việt Nam
Cụ thể:
Bài dạy Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Địa Phương
có biển Địa phương không có biển Bài 3: Biết bày tỏ ý
kiến
- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam
- Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam
Bộ phận Liên hệ
Bài 11: Giữ gìn các
công trình công cộng
- Biết: Chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, Tổ quốc Việt Nam là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
- Thực hiện chăm sóc, bảo vệ các
di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương phù hợp với lứa tuổi
Bộ phận Liên hệ
Bài 14: Bảo vệ môi
trường
- Bảo vệ môi trường, sống thân thiện với môi trường biển, hải đảo
- Đồng tình, ủng hộ những hành
vi bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo
Toàn phần Liên hệ
LỚP 5 :
- Giáo dục HS về lòng tự hào quê hương biển đảo giàu đẹp của tổ quốc
- Biết giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo quê hương
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường của quê hương biển đảo phù hợp với khả năng
- Biết hợp tác với mọi người xung quanh trong các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo
Cụ thể:
Bài dạy Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Địa Phương
có biển
Địa phưng không có biển
Bài 1: Em là học sinh
lớp 5
Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức
Liên hệ Liên hệ
Trang 4Bài 8: Hợp tác với
những người xung
quanh
- Hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở trường, lớp và địa phương.
Liên hệ Liên hệ
Bài 9: Em yêu quê
hương
- Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trường biển đảo là thể hiện lòng yêu quê hương biển, đảo
- Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trường biển đảo là góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương biển, đảo
Toàn phần Liên hệ
Bài 11: Em yêu tổ
quốc Việt Nam
- Yêu vùng biển, hải đảo của tổ quốc
- Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên môi trường biển đảo là thể hiện lòng yêu nước, yêu tổ quốc Việt Nam
Liên hệ Liên hệ
Bài 14: Bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhien, trong
đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người
- Tài nguyên thiên nhiên, trong
đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý
Toàn phần Liên hệ
C Soạn giáo án
GIÁO ÁN MINH HỌA
Đạo đức lớp 5- Bài: 14
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- HS kể được một vài tài nguyên thiên nhiên (biển, hải đảo) ở nước ta và ở địa phương;
- Biết vì sao phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên biển, hải đao)
***Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (biển, hải đảo) bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
Giấy to, bút dạ để ghi kết quả thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Trang 51 Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên
a Mục tiêu: HS biết thế nào là tài nguyên thiên nhiên
b Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, SGK;
- HS trao đổi theo nhóm đôi;
- GV yêu cầu một vài nhóm trình bày;
- Hỏi : Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
c Kết luận:
- Tài nguyên thiên nhiên là những thứ tự nhiên mà có và mang lại lợi ích cho cuộc sống con người;
- Đất trồng, rừng, đất ven biển, cát, mỏ than, mỏ dầu, gió ánh sáng mặt trời, biển, hồ, nước tự nhiên, thác nước, túi nước ngầm là những tài nguyên thiên nhiên
2 Hoạt động 2: Phân tích thông tin
a Mục tiêu: HS biết được vì sao phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
b Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xem tranh, SGK trang 43 và gọi HS đọc nối tiếp các ý trang 44;
- HS thảo luận nhóm theo các ý trang 44 SGK;
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
c Kết luận:
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người Tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn, nếu không biết khai thác và sử dụng hợp lý sẽ bị cạn kiệt
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của tất cả mọi người trong đó có HS
3 Hoạt động 3: Những việc cần làm để bảo vệ tài nghuyên thiên nhiên
a Mục tiêu: HS biết xác định những việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
b Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm;
- HS làm việc theo nhóm;
- Đại diện từng nhóm trình bày;
- Thảo luận chung cả lớp;
c Kết luận: Không khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng: nước,chất đốt, sách vở, đồ dùng, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn Quốc gia là những việc cần làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động nối tiếp
- Thực hiện tiết kiệm các nguồn năng lượng: điện, nước,chất đốt, sách vở, năng lượng
- Các nhóm HS tiến hành điều tra, tìm hiểu về một nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương hoặc ở đất nước và bàn biện pháp để bảo vệ tài nguyên này
Tiết 2
4 Hoạt động 4: Trình bày kết quả diều tra, tìm hiểu về một nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương hoặc của đất nước và biện pháp bảo vệ.
a Mục tiêu: HS có thể biết về một nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương hoặ của đất nước và có ý thức quan tâm bảo vệ
b Cách tiến hành:
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (kết hợp giũa trình bày bằng lời với tranh ảnh và viết ra giấy);
- Cả lớp chất vấn nhận xét;
Trang 6- Thảo luận chung về các biện pháp cần thiết để giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương
c Kết luận: GV khen những nhóm có kết quả làm việc tốt và nhắc nhở HS cả lớp hãy thực hiện các biện pháp các em vừa đề xuất để bảo vệ nguồn tài nguyên ở địa phương
5 Hoạt động 5: Trò chơi Phóng viên
a Mục tiêu: Củng cố bài học cho HS
b Cách tiến hành: Một vài HS trong lớp thay nhau đóng vai phóng viên và phóng vấn các bạn trong lớp về những vấn đề có liên quan đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các câu hỏi
có thể là:
- Theo bạn thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
- Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên?
- Bạn hãy kể một vài tài nguyên thiên nhiên của địa phương hoặc của đất nước mà em biết?
- Hãy kể một việc bạn đã làm để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
c Kết luận:
GV hướng dẫn cả lớp bình chọn một phóng viên có câu hỏi hay nhất, HS trả lời có câu trả lời hay nhất
NỘI DUNG DẠY TÍCH HỢP
GDTNMT BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu - phương thức tích hợp
1 Mục tiêu: Bảo vệ TNMTBĐ qua môn TNXH ở Tiểu học nhằm giúpHS một số kiến thức ban đầu:
- Tài nguyên , môi trường , biển hải đảo và biết cách bảo vệ;
+ Biết một số tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên biển, hải đảo, quan hệ khai thác
sử dụng và môi trường;
+ Liệt kê được một số hoạt động của con người làm môi trường bị ô nhiễm
- Yêu quý thiên nhiên, mong muốn bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển hải đảo nói riêng;
- Hình thành và phát triển một số kĩ năng bảo vệ tài nguyên, môi trường biển hải đảo;
- Tham gia một số hoạt động bảo vệTNMTBĐ phù hợp với lứa tuổi
2 Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục BVTNMTBĐ
- Mức độ toàn phần
- Mức độ bộ phận
- Mức độ liên hệ
II Nội dung - địa chỉ mức độ tích hợp cụ thể theo lớp – bài dạy
Mức độ tích hợp
HS đại trà
HS vùng
có biển đảo
1 Bài 9: Hoạt động
và nghỉ ngơi
Giới thiệu một số các hoạt động nghỉ ngơi của con người là biển: không khí
Liên hệ Bộ phận
Trang 7trong lành, nhiều cảnh đẹp.
Qua đó, giới thiệu cho học sinh một nguồn lợi của biển đối với sức khỏe của con người
Bài 18-19: Cuộc
sống xung quanh
Có thể hiện về môi trường sống gắn bó với biển đảo của HS tại những vùng biển đảo
Liên hệ Bộ phận
Bài 25: Con cá Liên hệ giới thiệu các loài
cá biển (và sinh vật biển) đối với HS vùng biển đảo
Liên hệ Liên hệ
Bài 35: Tự nhiên Có thể kiên hệ về môi
trường sống gắn bó với biển đảo của HS những vùng biển đảo
Liên hệ Bộ phận
2 Bài 21-22: Cuộc
sống xung quanh
Kể tên về nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương; HS có ý thức gắn
bó với quê hương
Liên hệ Toàn phần
Bài 26:Một số loài
cây sống dưới
nước
Liên hệ với một số loài thực vật biển (các loài rong biển, tảo biển, rừng ngập mặn) đối với HS vùng biển
Liên hệ Liên hệ
Bài 27: Loài vật
sống ở đâu?
Liên hệ một số loài động vật biển đối với HS vùng biển
Liên hệ Liên hệ
Bài 29: Một số
loài vật sống nước
HS biết một số loài vật biển: Cá mập, cá ngừ, tôm, sò một số tài nguyên biển Giáo dục cho HS thấy được muốn cho các loài vật (sinh vật biển) tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước
Bộ phận Bộ phận
Bài 30: Nhận biết
cây cối các con
vật
HS biết một số loài sinh vật biển: Cá mập, cá ngừ, tôm, sò một nguồn tài nguyên biển
Liên hệ Liên hệ
3 Bài 31: Hoạt động
công nghiệp và
thương mại
Khai thác hình trong SGK
về công nghiệp dầu khí:
giới thiệu cho học sinh biết một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển
Liên hệ Liên hệ
Bài 32: Làng quê
và đô thị
Liên hệ với quê hương vùng biển đảo của HS vùng biển,
Liên hệ Bộ phận
Trang 8qua đó giáo dục tình yêu quê hương và ý thức bảo vệ môi trường quê hương Bài 37-38 Vệ sinh
môi trường
Liên hệ với môi trường vùng biển (đối với với HS vùng biển)
Liên hệ Bộ phận
Bài 49: Động vật Liên hệ một số loài động
vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng
Liên hệ Liên hệ
Bài 51: Tôm, cua Liên hệ với các loài tôm,
cua và các sinh vật biển khác (HS hiểu thêm
Liên hệ Toàn phần
Bài 52: Cá Một số loài cá biển (Cá
chim, ngừ,cá đuối, mập ), giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng
Bộ phận Toàn phần
Bài 56-57 Đi thăm thiên nhiên
Liên hệ cảnh quan vùng biển, đảo (đặc biệt đối với học sinh vùng biển)
Bộ phận Toàn phần
Bài 58: Mặt trời HS biết một nguồn tài
nguyên quý giá của biển:
muối biển
Bộ phận Bộ phận
Bài 66: Bề mặt trái đất; Bài 67:
Bề mặt lục địa
HS có thêm kiến thức về Đại dương, biển
Liên hệ Liên hệ
III Cách soạn giáo án
Giáo án minh họa
Bài 29: Một số loài vật sống dưới nước
( Mức độ tích hợp: Bộ phận )
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nói tên một sồ loài vật sống dưới nước;
- Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn;
- Hình thành kỷ năng quan sát, nhận xét, mô tả;
***Qua bài học HS biết một nguồn tài nguyên quan trọng của biển: các loài hải sản, qua đó giáo dục ý thức trân trọng, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK trang 60,61.
- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật sống ở ao, hồ, biển
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
a Mục tiêu:
Trang 9- HS nói tên một số loài vật sống ở dưới nước;
- Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn (cá mập, cá ngừ, tôm, cua, cá ngựa )
b Cách tiến hành
@ Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trong SGK (chỉ nêu tên và lợi ích của một số con vật)
- GV khuyến khích HS tự đặt thêm câu hỏi trong quá trình quan sát, tìm hiểu các con vật được giới thiệu trong SGK, ví dụ:
+ Con vật nào sống ở nước ngọt, con vật nào sống ở nước mặn
@Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung;
- GV giới thiệu cho HS biết các hình ở trang 60 bao gồm các con vật sống ở nước ngọt, các hình ở trang 61 gồm các con vật sống ở nước mặn
Kết luận:
Có rất nhiều loài vật sống dưới nước trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, sông, hồ ), có những loài vật sống ở nước mặn (biển) Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển, chúng ta cần giữ sạch nguồn nước
Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được
a Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
b Cách tiến hành:
@ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh sưu tầm được để cùng quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to
- Các nhóm tự chọn các tiêu chí để phân loại và trình bày (con vật nào sống ở nước ngọt, nước mặn hoặc các loài tôm, loài cá )
@ Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình, sau đó quan sát sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- Kết thúc tiết học GV cho HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn”
NỘI DUNG DẠY TÍCH HỢP GDTNMT BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRONG MÔN KHOA HỌC
A Mục tiêu – hình thức – phương pháp và mức độ tích hợp
1. Mục tiêu:
- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết ban đầu về:
+ Môi trường, tài nguyên, biển, hải đảo, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, hải đảo + Biết một số tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên biển, hải đảo, quan hệ khai thác, sử dụng và môi trường
+ Việc khai thác không hợp lí của con người là nguyên nhân chính dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển
- Biết sự cần thiết phải khai thác, bảo vệ môi trường biển đảo
- Yêu quý thiên nhiên, mong muốn bảo vệ môi trường nói chung, môi trường biển, hải đảo nói riêng
Trang 10- Hình thành và phát triển một số kĩ năng bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ TNMTBĐ phù hợp với lứa tuổi
2 Các mức độ tích hợp nội dung giáo dục TNMTBĐ:
- Mức độ toàn phần
- Mức độ bộ phận
- Mức độ liên hệ
B Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp giáo dục TNMTBĐ
Mức độ tích hợp
HS đại trà
HS vùng
có biển đảo
4 Bài 17: Phòng
tránh tai nạn đuối nước
Khai thác các hình trong bài học để HS biết biển (không khí, nước biển, cảnh quan )giúp ích cho sức khỏe con người
Liên hệ Bộ phận
Bài 26: Nguyên nhan làm nước
bị ô nhiễm
Liên hệ những lí do gây ô nhiễm nước biển:
rác thải từ đất liền, ô nhiễm do các hoạt động đánh bắt trên biển
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường biển
Liên hệ Bộ phận
Bài 28: Bảo vệ nguồn nước
Mối liên hệ giữ nguồn nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
Bộ phận Bộ phận
Bài 37: Tại sao
có gió
Liên hệ với cảnh quan vùng biển
Liên hệ Bộ phận
Bài 38: Phòng chống bão
Bão biển đe dọa cuộc sống của con người, cần tích cực phòng chống bão biển và thiên tai do biển gây ra
Liên hệ Bộ phận
Bài 53: Các nguồn nhiệt
Tài nguyên biển: muối biển
Liên hệ Liên hệ
5 Bài 26: Đá vôi - Hầu hết đảo và quần
đảo của Việt Nam đều
là những đảo đá vôi
- Giới thiệu cảnh quan vịnh Hạ Long
- Giáo dục tình yêu đối với biển đảo
Liên hệ Liên hệ