1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy giải toán lớp 4

14 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 261,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vị trí và nhiệm và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán, vấn đề đặt ra cho ngời dạy là làm thế nào để giờ dạy- học toán nói chung và giải toán nói riêng có hiệu quả cao, học sinh

Trang 1

Một số biện pháp nhằm nâng ncao chất lợng dạy giải

toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu ) và tỷ số của hai số

đó.

A Đặt vấn đề:

Trong các môn học ở tiểu học môn toán là một trong các môn công cụ để học tốt các môn học khác Các kiến thức, kỹ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống Nó góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, suy luận, giải quyết vấn đề có suy luận, có khoa học, toàn diện, chính xác,có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, t duy độc lập, sáng tạo, linh hoạt góp phần giáo dục ý chí nhẫn nại, vợt khó trong học tập và trong cuộc sống

Từ vị trí và nhiệm và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán, vấn đề đặt

ra cho ngời dạy là làm thế nào để giờ dạy- học toán nói chung và giải toán nói riêng có hiệu quả cao, học sinh phát triễn tính tích cực,chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức rèn kỹ năng giải toán Vậy giáo viên phải có phơng pháp dạy học nh thế nào? đạt hiệu quả cao Là một cán bộ quản lý nhiều năm chỉ đạo dạy học bản thân tôi trăn trở phải tìm một số biện pháp nhằm chỉ đạo dạy giải toán có hiệu quả Chính vì lẽ đó tôi chọn đề tài nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải toán có lời văn ở lớp 4 nói chung và dạng toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷ số của hai số

B Nội dung

I Cơ sở lý luận

Các phơng pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mục đích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn học nói chung và trong giờ dạy toán 4 nói riêng Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức toán học, rèn kỹ năng giải toán là phơng tiện để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là dạy cách học Vì vậy giáo viên phải đổi mới phơng pháp và cách thức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy-học

Xuất phát từ cuộc sống hiện tại do đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá, thông tin đòi hỏi con ngời phải có bản lĩnh dám nghĩ, dám làm năng động, sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề Để đáp ứng các yêu cầu giảng dạy nói chung, trong dạy học toán nói riêng đòi hỏi GVcần phải vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng pháp và hình thức dạy học để năng cao hiệu quả giảng dạy

Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp "nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả" Để

đạt đợc yêu cầu đó giáo viên phải có phơng pháp và hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học

và trình độ nhận thức của học sinh để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nớc nói chung và của ngành giáo dục nói riêng

Trang 2

II Cơ sở thực tiển:

Trong chơng trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng Thông qua việc giải toán các em thấy đợc nhiều khái niệm toán học nh: các số, các phép tính, các đại lợng, các yếu tố hình học đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con ngời, thấy đợc mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm Qua việc giải toán đã rèn luyện cho học sinh năng lực t duy và những đức tính của con ngời mới Có ý thức vợt khó khăn, đức tính cẩn thận,làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, sáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng tính toán, đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những u điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, t duy để giúp học sinh phát huy những mặt đạt đợc và khắc phục những mặt thiếu sót

Chính vì vậy việc đổi mới phơng pháp dạy toán có lời văn ở cấp tiểu học chung và lớp 4 nói riêng là một việc rất cần thiết mà mỗi giáo viên tiểu học cần phải làm để nâng cao chất lợng học toán cho học sinh Với dạng bài toán:"Tìm hai

số khi biết tổng (hiệu) và tỷ số của hai số đó "

III Thực trạng dạy học giải toán 4 ở trờng tiểu học số 2 Kiến Giang.

Ưu điểm:Trong những năm qua cùng với toàn ngành đội ngũ GV đã có

nhiều cố gắng trong việc nắn vững nội dung, chơng trình và phơng pháp dạy học môn toán nói chung và mạch kiến thức giải toán 4 nói riêng GV đã biết lựa chọn các hình thức và phơng pháp dạy học theo hớng tích cực tạo cơ hội cho HS hoạt

động tích cực để tự chiếm lĩnh kiến thức, hứng thú say mê học toán Nhiều học sinh

đã nắm và vận dụng kiến thức vào thực hành khá tốt chất lợng học Toán (nói chung) và chất lợng giải toán (nói riêng) của học sinh đợc nâng lên rõ rệt

Tồn tại: Một số GV ảnh hởng cách dạy cũ còn ôm đồm, lệ thuộc vào sách

giáo viên cha hiểu hết ý đồ của sách giáo khoa, tiết dạy cha thật nhẹ nhàng,hiệu quả GV cha tìm ra các biện pháp để khắc sâu kiến thức cho HS Trong một số tiết thao giảng giáo viên chỉ tập trung vào một bộ phận HS giỏi lên bảng làm để chữa bài hoặc hớng dẫn bài cho HS làm trớc bài tập định giải Một số HS trung bình và yếu nắm bài cha chắc dạng toán đã học để vận dụng vào bài làm nên kết quả chất l-ợng bài giải đạt thấp

Nguyên nhân

*Đối với GV: Trong quá trình dạy GV cha chú trọng khắc sâu kiến thứcvà

rèn kỹ năng giải toán cho HS, cha có biện pháp giúp HS hiểu các thuật ngữ thờng dùng trong các dạng toán điển hình (tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷ số của hai số) HS thờng lúng túng trong việc nhận dạng toán để giải

Trang 3

*Đối với HS: Cha có thói quen đọc kĩ bài toán, hiểu các thuật ngữ và nhận

dạng toán để giải Cha hiểu hết ý nghĩa thực tiễn cuả tỷ số nên vẽ sơ đồ tóm tắt cha

đúng còn nhầm lẫn giữa số lớn và số bé

IV Một số biện pháp chỉ đạo

1 Thông qua dự giờ thăm lớp để nắm bắt tình hình.

Đầu năm tổ chức dự giờ thăm lớp để nắm bắt tình hình, kết hợp với những tiết thao giảng dự giờ trong năm học trớc nắm bắt những điểm còn yếu trong dạy giải toán của GV và kết quả bài là của HS để xác định nội dung bồi dỡng

2 Xây dựng nội dung chuyên đề bồi dỡng.

Muốn đổi mới phơng pháp dạy toán có lời văn ở lớp 4 đạt kết quả tốt thì giáo viên phải nắm đợc nội dung chơng trình dạy toán có lời văn ở tất cả các khối lớp 1,2,3 Từ đó mới định hớng cách dạy sao cho có tính kế thừa và phát huy đợc hiệu quả của việc đổi mới phơng pháp dạy giải toán 4

2.1 bồi dỡng giáo viên nắm vững nội dung, chơng trình dạy toán có lời văn ở tất cả các khối lớp.

Đối với khối lớp 1:

Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn

Biết giải và trình bày giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng (hoặc trừ) trong đó có bài toán về thêm bớt một số đơn vị

Phơng pháp dạy: với mục tiêu nh vậy nên đòi hỏi mỗi giáo viên dạy lớp 1 phải bám sát trình độ chuẩn và quán triệt những định hớng đổi mới phơng pháp dạy học, phơng pháp giải toán cho học sinh, tạo cơ hội để học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức và phát huy năng lực cá nhân

Giáo viên không nói nhiều, không làm thay mà là ngời tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh và hớng dẫn cho học sinh kỹ năng giải toán, thực hành luyện tập với những bài toán có tính cập nhật, gắn với thực tiễn, khuyến khích học sinh làm quen, từng bớc tự mình tìm ra cách giải bài toán

*Đối với học sinh khối lớp 2:

Học sinh giải và trình bày giải các bài toán đơn về cộng trừ, trong đó có bài toán về nhiều hơn, ít hơn, các bài toán về nhân, chia trong phạm vi bảng nhân chia 2,3,4,5 Làm quen bài toán có nội dung hình học

- Tự đặt đề toán theo điều kiện cho trớc Chơng trình đợc xen kẽ với các mạch kiến thức khác

*Phơng pháp dạy

Khi dạy giải toán có lời văn giáo viên cần giúp học sinh thực hiện giải toán qua 3 bớc sau:

-Tóm tắt bài toán (có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ)

-Tìm cách giải, thiết lập mối quan hệ

Trang 4

-Trình bày bài giải (giáo viên cần kiên trì để học sinh diễn đạt câu trả lời bằng lời cần cho học sinh đợc luyện nhiều)

*Đối với khối lớp 3:

+ Đối với dạng toán đơn

-Tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị

- Gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần

- So sánh số lớn gấp số bé một số lần

Tất cả các bài toán đơn nh ở lớp 1,2 nhng ở mức độ cao hơn

+ Đối với dạng toán hợp có hai bớc tính

Phơng pháp dạy:

- Đọc kỹ đề bài toán

- Tóm tắt bài toán bằng lời hoặc bằng sơ đồ

Nêu bài giải đầy đủ bằng hai bớc tính

2.2. Bồi dỡng giáo viên nắm vững vị trí, vai trò của toán có lời văn trong chơng trình toán 4:

Toán có lời văn giữ một vị trí quan trọng trong chơng trình toán 4:

Góp phần hệ thống hoá về củng cố kiến thức, kỹ năng về số tự nhiên, phân

số, yếu tố hình họcvà 4 phép tính (+, -, x, :) với các số đã học làm cơ sở để học tiếp

ở lớp 5 và nó đặt nền móng cho quá trình đào tạo tiếp theo các cấp học cao hơn, nó hình thành kỹ năng tính toán, kỹ năng tính toán, hình thành phát triễn hứng thú học tập và năng lực phẩm chất trí tuệ của học sinh, góp phần phát triển trí thông minh

óc suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo

Kế thừa giải toán ở các lớp 1,2,3 mở rộng phát triển nội dung giải toán phù hợp với sự phát triển nhận thức của học sinh lớp 4

*Nội dung giải toán có lời văn ở lớp 4:

Toán có lời văn giữ vị trí đặc biệt trong chơng trình toán 4 bao gồm các dạng toán điển hình:

- Tìm số trung bình cộng

- Tìm 2 số khi biết tổng và tỷ của hai số

- Tìm 2 số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó

- Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) Nội dung giải toán đợcđợc sắp xếp hợp lý đan xen với nội dung hình học (diện tích, chu vi hình ,hình chữ nhật ) và các đơn vị đo lờng, đo diện tích nhằm

đáp ứng với mục tiêu của chơng trình toán 4

Mục tiêu giải toán có lời văn ở lớp 4:

- Học sinh biết giải các bài toán hợp không quá 3 buớc tính liên quan đến các dạng toán điển hình

Trang 5

- Biết trình bày bài giải đầy đủ gồm các câu lời giải, phép tính, đáp số theo

đúng yêu cầu của bài toán

- Đối với học sinh khá, giỏi phải tìm đợc nhiều cách giải một bài toán (nếu

có )

*Quy trình khi giải toán có lời văn ở lớp 4:

- Giải toán đối với HS là một hoạt động trí tuệ khó khăn phức tạp Việc hình thành kỹ năng giải toán khó hơn nhiều so với kỹ năng giải toán vì bài toán giải là

sự kết hợp đa dạng hoá nhiều khái niệm quan hệ toán học chính vì đặc trng đó mà

GV cần phải hớng dẫn cho HS có thao tác chung trong quá trình giải toán theo các bớc sau:

Bớc 1 :Đọc kỹ đề bài.

GV cần rèn cho HS thói quen cha hiểu đề toán thì cha tìm cách giải Khi giải bài toán ít nhất đọc đề toán từ 2-3 lần

Bớc 2: Phân tích tóm tắt đề Toán:

Để biết bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? (tức là yêu cầu gì ?)

Đây chính là trình bày tạo một cách ngắn gọn, cô đọng phần đã cho và phần phải tìm của bài toán để làm rõ nổi bật trọng tâm, thể hiện bản chất toán học của bài toán, đợc thể hiện dới dạng câu văn ngắn gọn, hoặc dới dạng các sơ đồ đoạn thẳng

Bớc 3: Tìm cách giải bài toán: Thiết lập trình tự giải, lựa chọn phép tính

thích hợp

Bớc 4: Trình giải bài toán: Trình bày lời giải phép tính tơng ứng, đáp số,

kiểm tra lời giải (giải xong bài toán cần thử xem đáp số tìm đợc có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không ? Trong một số trờng hợp nên thử xem có cách giải khác gọn hơn, hay hơn không ?)

2.3 Bồi dỡng GV nắm chắc và hiểu sâu nội dung chơng trình và phơng pháp dạy dạng toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷsố của hai số đó.

4.1 Cấu trúc chơng trình

Môn toán 4 gồm 175 tiết, trong đó có 10 tiết dạy về tỷ số và bài tập có liên quan đến tỷ số

*Có 3 tiết dạy bài mới đó là:

-Tiết 137: Giới thiệu tỷ số

-Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ của hai số đó

-Tiết 142:Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó

* Có 7 tiết thực hành đó là : Tiết 139, 140, 141, 143, 144,145, 146

Ngoài ra có một số tiết ôn tập ở cuối năm cũng có một số toán giải liên quan

đến tỷ số

Trang 6

2.4 Một số biện pháp nhằm rèn kỷ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷ số của hai số

* Kĩ năng nhận dạng toán.

Đối với dạng toán này GV cần nắm một thuật ngữ thờng dùng để diễn đạt tổng (hiệu ) và tỷ số của hai số để hớng dẫn HS trong quá trình tìm hiểu bài giải

- Cũng giống nh dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

đó ,tổng của hai số thờng diễn đạt bằng nhiều cách nh: "tổng của hai số""Số thóc của hai kho""số quả cam và quýt" "Tổng hai cạnh liên tiếp của hình chữ nhật"

"Nữa chu vi của hình chữ nhật " Hoặc ẩn dới dạng "chu vi của hình chữ nhật" vv

- Hiệu của hai số thờng diễn đạt "hiệu của hai số","số thứ hai hơn số thứ nhất""số thứ nhất kém số thứ hai" Hình chữ nhật có "chiều dài hơn chiều rộng",

"chiều rộng kém chiều dài" hay"tuổi con ít hơn tuổi bố" "tuổi bố nhiều hơn tuổi con" v.v

- Tỷ số ở dạng phân số họăc ở dạng số tự nhiên GV cần hớng dẫn HS hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số

*Tỷ số là phân số.

Trờng hợp 1:Tỷ số của số bạn trai và bạn gái là 2/3

Tỷ số của số bạn trai và bạn gái là 2/3 Hay số bạn trai bằng 2/3 số bạn gái, có nghĩa là số bạn gái là 3 phần bằng nhau thì số bạn trai bằng 2 phần nh thế Tỷ số 2/3 chính là phân số 2/3 Mẫu số là 3 tơng ứng với số phần chỉ số bạn gái Tử số là

2 tơng ứng với số phần chỉ bạn trai Vậy tổng số bạn trai và gái là 5 phần bằng nhau

Trờng hợp 2: Tỷ số của số bạn gái và bạn trai là 3/2

Tỷ số của số bạn gái và bạn trai là 3/2 Hay số bạn gái bằng 3/2 số bạn trai,

có nghĩa là số bạn trai là 2 phần bằng nhau thì số bạn gái bằng 3 phần nh thế Vậy tổng số bạn trai và gái là 5 phần bằng nhau Tỷ số 2/3 chính là phân số 2/3 Mẫu số

là 2 tơng ứng với số phần chỉ số bạn trai Tử số là 3 tơng ứng với số phần chỉ bạn gái

Nh vậy: tỷ số là một phân số biểu thị mối quan hệ giữa đại lợng này so với

đại lợng kia

*Tỷ số của hai số là một số tự nhiên.

Trờng hợp 1:"Gấp 7 lần số thứ nhất thì đợc số thứ hai"có nghĩa là số thứ nhất gấp 7 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng 1/7 số thứ nhất Số thứ nhất t ơng ứng với 7 phần bằng nhau thì số thứ hai tơng ứng với 1 phần nh thế

Lu ý:Tỷ số của hai số ẩn dới dạng gấp một số lên nhiều lần

Trờng hợp 2" Số lớn giảm đi 5 lần thì đợc số bé"có nghĩa là số lớn gấp 5 lần sốbé hay số bé bằng 1/5 số lớn Sốlớn tơng ứng với 5 phần bằng nhau thì số bé

t-ơng ứng với 1 phần nh thế

Trang 7

Lu ý:Tỷ số của hai số ẩn dới dạnggiảm một số đi nhiều lần.

Để giải đợc dạng toán ở dạng này GV phải rèn cho HS xác định đợc tổng hoặc hiệu của hai số tỉ số của hai số từ đó vận dụng các bớc giải về tìm hai số khi biết tổng (hiệu )và tỷ số của hai số để giải Để HS làm đợc điều đó GV cần rèn các

kỉ năng sau

* Kĩ năng đọc đề bài: đọc kĩ đề bài từ 2 đến 3 lần (có thể cho 1 HS đọc to còn cả lớp đọc thầm dùng bút chì gạch chân dới dự kiện đã cho và cần tìm của bài toán)

* Kĩ năng phân tích tóm tắt đề toàn (Thờng xuyên dùng một số câu hỏi) để thiết lập mối liên hệ các đại lợng có trong bài toán xác định đây là yếu tố đã cho và

đâu là yếu tố cần tìm Đặc biệt phải rèn cho HS kĩ năng xác định tổng (hiệu), tỷ số

và hai số cần tìm

* Kĩ năng lập kế hoạch giải (cách giải bài toán) Nhận dạng bài toán, dựa vào

tỷ số đã cho để vẽ sơ đồ đoạn thẳng và dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để tìm tổng (hiệu)

số phần bằng nhau

* Kĩ năng trình bày bài giải: Trình bày lời giải phép tính tơng ứng

- Kĩ năng thử lại bài toán xem cách giải đã đúng cha, tìm cách giải khác

Ví dụ minh họa.

Ví dụ 1:Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 198 và tỷ số của hai số đó là

3/8

B1 Hớng dẫn HS đọc đề xác định yếu tố đà cho và yếu tố cần tìm

B2.Hớng dẫn HS phân tích bài toán

+ Bài toán cho biết gì ? (bài toán cho biết tổng của hai số là 198 và tỷ số của hai số là 3/8)

+ Bài toán hỏi gì ? (tìm hai số đó)

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? (Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó)

+ Tổng của hai số là bao nhiêu? (Tổng của hai số là 198)

+ Tỷ của hai số là bao nhiêu? (tỷ số của hai số là 3/8 Có nghĩa là số lớn là 8 phần bằng nhau thì số bé là 3 phần nh thế)

+ Hai số phải tìm là hai số nào? (Hai số phải tìm là số lớn và số bé)

+ Hớng dẫn HS dựa vào tỷ số để vẽ sơ đồ Cần lu ý cho HS khi vẽ sơ đồ biểu thị các phần bằng nhau bằng những đoạn thẳng bằng nhau và biểu thị các dữ liệu của bài toán trên sơ đồ đoạn thẳng

+ Hớng dẫn HS trình bày bài giải: Khi trình bày bài giải các câu trả lời phải tơng ứng với các phép tính Các chữ số, các dấu phép tính, tên đơn vị phải viết rõ ràng đầy đủ

Trang 8

Bài giải:

Theo bài ra ta có sơ đồ:

?

Số bé

? Tổng số phần bằng nhau là:

8 + 3 = 11

Số bé là:

198 : 11 X 3 = 54

Số lớn là :

198 :11 X 8 = 146

Đáp số : số bé : 54

Số lớn : 146

Thử lại : 54 + 146 = 198

Ví dụ 2: Dạng bài tỉ số của hai số là một số tự nhiên hay tỉ số đợc phát biểu dới dạng lời văn (có nghĩa là so sánh giá trị của số lớn với giá trị của số bé)

* Có 45 tấn thóc chứa trong hai kho Kho lớn chứa gấp 4 lần kho nhỏ Hỏi số thóc chứa trong mỗi kho là bao nhiêu tấn ?

Bớc 1: 2 học sinh đọc to đề toán (cả lớp đọc thầm theo bạn và gạch chân = bút chì dới từ gấp 4 lần)

Bớc 2: Phân tích - tóm tắt bài toán

Cho học sinh phân tích bài toán bằng 3 câu hỏi

1 Bài toán cho biết gì ? (tổng số thóc ở hai kho là 45tấn Kho lớn gấp 4 lần kho nhỏ) "Tỷ số của bài toán chính là số thóc kho lớn gấp 4 lần số thóc kho nhỏ

hay số thóc ở kho nhỏ bằng

4

1

số thóc ở kho lớn"

2 Bài toán hỏi gì ? (số thóc ở mỗi kho) "tức là số thóc ở kho nhỏ và số thóc ở kho lớn"

3 Bài toán thuộc dạng toán gì ? (bài toán tìm hai số kho biết tổng và tỷ số của hai số đó)

+ Tổng của hai số là mấy ? Tỷ số của hai số là mấy ? Hai số cần tìm là hai số nào ?

Trả lời đợc câu hỏi trên học sinh sẽ biết cách vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, thiết lập đợc mối quan hệ giữa cais đã cho trong bài bằng sơ đồ đoạn thẳng ghi kí hiệu ngắn gọn biểu thị một cách trực quan các mối quan hệ giữa các đại lợng của bài toán

Tóm tắt:

Trang 9

? tấn

Kho lớn

Bớc 3: Tìm cách giải bài toán Trình bày bài giải

Dựa vào kế hoạch giải bài toán ở trên mà học sinh sẽ tiến hành giải nh sau:

Bài giải:

Theo bài ta ta có sơ đồ:

? tấn

Kho lớn

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số thóc ở kho nhỏ là:

45 : 5 = 9 (tấn)

Số thóc ở kho lớn là:

9  4 = 36(tấn)

Hỏi còn cách giải nào khác ?

T số thóc - kho nhỏ = số thóc kho lớn

Hay 45 -9 = 36 (tấn)

Thử lại: Là quá trình kiểm tra việc thực hiện phép tính độ chính xác của quá trình lập luận

9 + 36 = 45 (tấn) tổng số thóc

Hay có thể; 36 : 9 = 4 (lần) tỉ số

Qua các thao tác giải trên hình thành dần dần cho học sinh trong các giờ dạy toán dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên đối với tất cả các dạng bài

* Dạng toán này còn có nhũng bài toán nâng cao lên thành "tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của ba số đó" (dành cho HS giỏi)

Ví dụ 4: Lớp 4E nhận chăm sóc 180 cây trồng ở ba khu vực Số cây ở khu

vực hai gấp 2 lần số cây ở khu vực một, số cây ở khu vực một bằng 1/3 số cây ở khu vực ba Tính số cây ở mỗi khu vực

Đối với bài tập này thì giáo viên sẽ hớng dẫn gợi ý học sinh dựa vào mối quan hệ giữa các tỉ số của 3 số đó trong bài để biểu diễn trên sơ đồ tóm tắt bàì toán

Trang 10

Số cây ở khu vực I

Số cây ở khu vực II

? cây

Số cây ở khu vực III

Bài tập này học sinh sẽ tiến hành làm tơng tự nh:"Bài toán tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số "

Nhìn vào sơ đồ tóm tắt học sinh sẽ tìm ra cách giải và giải bài toán

* ở dạng toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai đó "còn ở d ới dạng ẩn:

Ví dụ 5: Một hình chữ nhật có P = 270m Số đo chiều rộng bằng

4

1

số đo chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó

( Giáo viên hớng dẫn học sinh bằng hệ thống câu hỏi gợi ý để học sinh tìm

ra cách giải và giải bài toán)

Đối với ví dụ này là sự kết hợp với các yếu tố hình học, từ đó củng cố kiến thức nhiều mặt cho học sinh

Nh vậy, dù bài toán "Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó" bất kì ở dạng toán nào thì điều quan trọng đối với học sinh là phải biết cách tóm tắt

đề toán Nhìn vào tóm tắt xác định đúng dạng toán để tìm chọn phép tính cho phù hợp và trình bày giải đúng

Tất cả những việc làm trên của giáo viên đều nhằm thực hiện tiết dạy giải toán theo phơng pháp đổi mới và rèn kĩ năng cho học sinh khi gặp bất kì dạng toán nào các em cũng đợc vận dụng

2.5 Chỉ đạo việc thiết ký bài dạy

Để có đợc giờ dạy giải toán theo phơng pháp đổi mới đạt kết quả tốt, phát huy đợc tính tích cực của học sinh thì giáo viên phải có thiết kế cụ thể rõ ràng, nó

sẽ quyết định lớn đến chất lợng giờ dạy và đồng thời giáo viên cũng là ngời tổ chức hớng dẫn thiết kế cho từng học sinh Mọi học sinh đề chủ động học tập và phát triển cao nhất, chính vì lẽ đó cả 2 đối tờn thầy và trò đều phải có sự chuẩn bị chu

đáo

Chuẩn bị trớc khi thiết kế bài:

* Chuẩn bị của giáo viên

Trớc khi dạy bất cứ một loại toán giải nào, GV cần dành thời gian nghiên cứu kĩ về tất cả các bài tập của dạng toán đó, từ bài giảng đến bài luyện, từ bài trong sách giáo khoa đến bài trong vở bài tập để sử dụng phơng pháp giảng dạy phù hợp, ngắn gọn, học sinh dễ tiếp thu, giáo viên ít nói Đồng thời cũng lờng trớc đợc

Ngày đăng: 22/06/2020, 19:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w