1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN kinh nghiệm chỉ đạo dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

32 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy toán ở tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng, giảitoán có lời văn là một trong nội dụng dạy học quan trọng bậcnhất vì nó đợc coi là hoạt động nhằm hai mục tiêu: - Thứ nhất giải

Trang 1

Đặc biệt trong đời sống và khoa học kĩ thuật hiện đại, nó gópphần đào tạo học sinh trở thành con ngời phát triển toàn diện,năng động, sáng tạo đáp ứng đợc mọi nhu cầu phát triển của

khoa học công nghệ trong xã hội thời kì đổi mới Bên cạnh đó,

khả năng giáo dục của môn toán rất phong phú còn giúp học sinhphát triển năng lực t duy, khả năng suy luận trau dồi trí nhớ, giảiquyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác Giúp học sinh pháttriển trí thông minh, t duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò

mò, tự khám phá và rèn luyện một cách làm việc khoa học Yêucầu đó rất cần thiết cho mọi ngời, góp phần giáo dục ý trí, đứctính chịu khó, nhẫn nại, cần cù trong học tập Nhằm giúp họcsinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán, đợc rèn luyện

kĩ năng thực hành với những yêu cầu đợc thể hiện một cách đadạng, phong phú Thông qua việc dạy học môn toán giúp học sinh

có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực t duy, rèn phơngpháp suy luận và những phẩm chất của con ngời lao động mới Trong dạy toán ở tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng, giảitoán (có lời văn) là một trong nội dụng dạy học quan trọng bậcnhất vì nó đợc coi là hoạt động nhằm hai mục tiêu:

- Thứ nhất giải toán có lời văn giúp học sinh củng cố vận dụngnhững kiến thức giải toán, phát triển kỹ năng, kĩ xảo đã đợchình thành

Trang 2

Qua nghiên cứu và chỉ đạo chơng trình môn Toán ở lớp 1

bản thân tôi nhận thấy "Nội dụng dạy học giải toán có lời văn" là một nội dung mà trong quá trình học tập còn bộc lộ

nhiều hạn chế về phơng pháp giải toán cũng nh khả năng diễn

đạt khi giải toán

Muốn khắc phục những khó khăn và hạn chế đó ngời quản

lý chỉ đạo, ngời giáo viên cần nắm vững nội dung cũng nh lựachọn vận dụng các phơng pháp dạy học phù hợp nhằm góp phần

nâng cao hiệu quả dạy học "Giải toán có lời văn ở lớp 1" Đặc

biệt là dạy học theo định hớng đổi mới phơng pháp nhằm pháthuy tính tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.Vì vậy trong phạm vi của đề tài này tôi xin đợc mạnh dạn trình

bày "Kinh nghiệm chỉ đạo dạy giải toán có lời văn ở lớp 1".

2 Mục đích của chuyên đề:

Với chuyên đề: "Kinh nghiệm chỉ đạo dạy giải toán có lời văn ở lớp 1" nhằm vận dụng một số kinh nghiệm chỉ đạo

trong công tác dạy học môn toán vào thực tế Từ đó, tìm ranhững biện pháp khả thi trong việc dạy giải toán có lời văn ở lớp1

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tợng: "Kinh nghiệm chỉ đạo dạy giải toán có lời văn ở lớp 1

- Phạm vi: Học sinh khối 1 và giáo viên dạy lớp 1 trờng Tiểuhọc Đại Phong

4 Nhiệm vụ nghiên cứu chuyên đề:

- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở chochuyên đề

- Khảo sát phân tích thực trạng đề ra một số kinh nghiệm chỉ

đạo trong dạy giải toán có lời văn ở lớp 1 trờng Tiểu học Đại Phong

5 Phơng pháp nghiên cứu chuyên đề:

Trang 3

- Khảo sát thực tiễn

- Quan sát chỉ đạo rút kinh nghiệm

B Nội dung Ch

ơng I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy toán

ở lớp 1

1 Vai trò vị trí của việc dạy học toán ở lớp 1:

Dạy học môn Toán ở lớp 1 nhằm giúp học sinh:

a Bớc đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiếtthực về phép đếm, về các số tự nhiên trong phạm vi 100, về độdài và đo độ dài trong phạm vi 20, về tuần lễ và ngày trongtuần, về giờ đúng trên mặt đồng hồ; về một số hình học (Đoạnthẳng, điểm, hình vuông, hình tam giác, hình tròn); về bàitoán có lời văn

b Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành đọc,viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100; cộng trừ và khôngnhớ trong phạm vi 100; đo và ớc lợng độ dài đoạn thẳng (với các

số đo là số tự nhiên trong phạm vi 20 cm) Nhận biết hìnhvuông, hình tam giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm, vẽ điểm,

đoạn thẳng) Giải một số dạng bài toán đơn về cộng trừ bớc đầubiết biểu đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản củabài học và bài thực hành, tập so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu t-ợng hoá, khái quát hoá trong phạm vi của những nội dung có nhiềuquan hệ với đời sống thực tế của học sinh

c Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận ham hiểu biết và học sinh cóhứng thú học toán

2 Nhiệm vụ cụ thể trong việc rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1:

Trang 4

Giúp học sinh biết cách giải các bài toán đơn về thêm, bớtmột số đơn vị ( giải toán bằng một phép tính cộng hoặc mộtphép tính trừ) Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phéptính ( với cách viết tên đơn vị theo quy định) và đáp số Gópphần bớc đầu phát triển năng lực t duy, khả năng diễn đạt đúngcho học sinh.

Là một ngời giáo viên trực tiếp chỉ đạo dạy lớp 1 và đặcbiệt là dạy môn toán, Thực hiện chơng trình đổi mới giáo dụctoán học lớp 1 nói riêng ở tiểu học nói chung Tôi rất trăn trở vàsuy nghĩ nhiều để học sinh làm sao làm đợc các phép tínhcộng, trừ mà việc giải toán có lời văn thì càng khó hơn đối vớihọc sinh lớp 1 nên tôi đi sâu về nghiên cứu dạy “ giải toán có lờivăn” ở lớp 1

Ch ơng II: cơ sở thực tiễn:

1 Thực trạng:

a, Thuận lợi:

Năm học 2011 - 2012 khối 1 có tổng số 70 học sinh Trong

đó có 30 học sinh nữ Phần lớn các em ngoan, chăm học, biếtvâng lời bố mẹ thầy cô giáo Các em đến trờng với tinh thần tựnguyện Phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con em.Tất cả các em có đều có đủ sách vở và các loại học cụ đạt yêucầu, mới đẹp Đặc biệt là các loại học cụ phục vụ cho việc họctập

Giáo viên phụ trách lớp 1 tích cực, nhiệt tình, yêu nghề, cóphơng pháp và kỹ năng dạy học tốt

b, Khó khăn:

Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, đặc biệt dạy lớp 1, tôinhận thấy hầu nh giáo viên nào cũng phàn nàn khi dạy đến phần giải

Trang 5

toán có lời văn ở lớp 1 Giải toán có lời văn là một nội dung học khó cònmới lạ đối với học sinh lớp 1 HS rất lúng túng khi nêu câu lời giải, thậmchí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp số Nhữngtiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng 20% số HSbiết nêu lời giải, viết đúng phép tính và đáp số Số còn lại là rất mơ

hồ, các em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì đợc nhng khiviết các em lại rất lung túng, làm sai Một số em làm đúng nhng khi côhỏi lại lại không biết để trả lời Chứng tỏ các em cha nắm đợc mộtcách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn GV phải mất rất nhiềucông sức khi dạy đến phần này

2 Kết quả khảo sát kỹ năng giải toán có lời văn ở lớp 1 vào

giữa học kỳ 2:

Qua nghiên cứu nội dung sách giáo khoa đối chiếu với việcgiảng dạy ở trên lớp, kết hợp trao đổi với giáo viên giảng dạy lớp 1, tôirút ra nhận định chung nh sau:

Với dạng toán: “Giải toán có lời văn lớp 1” khi dạy giáo viên vàhọc sinh còn có một số tồn tại :

Giáo viên cha yêu cầu học sinh đọc kĩ bài toán, xem bàitoán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?

Học sinh còn hổng kiến thức, giải toán có lời văn còn lơmơ Học sinh cha biết điền phần bài toán cho biết vào tóm tắtcủa bài toán Đặc biệt nhiều em cha biết viết câu lời giải khigiải bài toán

Trớc thực trạng đó, chúng tôi tiến hành khảo sát môn toán dạngbài : “Giải toán có lời văn lớp1” Sau đây là kết quả khảo sát môn toángiữa học kỳ 2 năm học 2011 - 2012:

Trang 6

T Lớp

sĩ số

HS viết

đúng câu lời giải

HS viết

đúng phép tính

a, Nguyên nhân từ phía giáo viên:

- Giáo viên cha chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trớc.Những bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, đối vớinhững bài này hầu nh HS đều làm đợc nên GV tỏ ra chủ quan, ítnhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vào dạy kĩnăng đặt tính, tính toán của HS mà quên mất rằng đó là nhữngbài toán làm bớc đệm, bớc khởi đầu của dạng toán có lời văn saunày Đối với GV dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn hình vẽ viết phép

Trang 7

tính thích hợp, cần cho HS quan sát tranh tập nêu bài toán và ờng xuyên rèn cho HS thói quen nhìn hình vẽ nêu bài toán Cóthể tập cho những em HS giỏi tập nêu câu trả lời cứ nh vậytrong một khoảng thời gian chuẩn bị nh thế thì đến lúc học

th-đến phần bài toán có lời văn HS sẽ không ngỡ ngàng và các em sẽ

dễ dàng tiếp thu, hiểu và giải đúng

b Nguyên nhân từ phía HS:

Do học sinh mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu,

t duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu Mặt khác

ở giai đoạn này các em cha đọc thông viết thạo, các em đọc còn

đánh vần nên khi đọc xong bài toán rồi nhng các em không hiểubài toán nói gì, thậm chí có những em đọc đi đọc lại nhiều lầnnhng vẫn cha hiểu bài toán Vì vậy, học sinh không làm đúngcũng là điều dễ hiểu Vậy làm thế nào để học sinh nắm đợccách giải một cách chắc chắn chính xác?

Để chỉ đạo dạy học "Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1"

đạt hiệu quả cao, Tôi đã trực tiếp dự giờ giáo viên, chỉ đạo tổchuyên môn tổ chức thao giảng, rút kinh nghiệm, kiểm tra bàisoạn của giấo viên Thông qua các hoạt động đó, tôi yêu cầu giáoviên phải nắm vững phơng pháp dạy học môn toán theo hớng

đổi mới, khái quát và cụ thể nội dung kiến thức cần cung cấpcho học sinh Bởi vì, dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

đóng một vai trò quan trong trong dạy toán ở tiểu học Chính vìthế, trong việc chỉ đạo giáo viên tôi đã sử dụng một số biệnpháp sau đây:

Trang 8

1 Giáo viên phải nắm vững phơng pháp dạy học toán theo hớng đổi mới.

Một trong những phơng pháp dạy học toán ở tiểu học hiệnnay đó là việc sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực nhằmphát huy tối đa khả năng làm việc một cách chủ động, tích cựcdới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên

* Phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học toán ở tiểuhọc:

Phơng pháp dạy học tích cực là hệ thống các phơng pháptác động liên tục của giáo viên nhằm kích thích t duy của họcsinh, tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo quy trình.Phơng pháp này tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh đềutham gia tích cực vào qua trình dạy học, học sinh đợc tiếp cậnkiến thức bằng hoạt động làm bài tập, học sinh đợc làm việc cánhân hoặc theo nhóm, trao đổi hợp tác với bạn, với thầy

* Trong phơng pháp dạy học tích cực:

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo, tổ chức các tình huống họctập, hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề, khẳng định kiếnthức mới trong vốn tri thức của học sinh Vì vậy nói chung giáoviên nói ít, giảng ít nhng lại thờng xuyên làm việc với từng họcsinh hoặc từng nhóm học sinh Đòi hỏi giáo viên phải biết cách tổchức các hoạt động của học sinh, đồng thời phải có một tri thứcvợt ngoài lĩnh vực hạn chế của bộ môn mình dạy để có thể làmchủ nội dung và nghệ thuật dạy: Cách dạy nh thế giúp học sinhphát triển năng lực, sở trờng cá nhân

Học sinh là chủ thể nhận thức, phải chủ động, độc lập suynghĩ, làm việc tích cực và biết tự học, tự chiếm lĩnh tri thức từnhiều nguồn khác nhau, dới sự theo dõi hớng dẫn của giáo viên

Trang 9

Cách học này tạo cho học sinh thói quen tự giác, chủ động khôngdập khuôn, biết tự đánh giá và đánh giá kết quả học tập củamình, của bạn, đặc biệt là tạo niềm vui, niềm tin trong học tập.

Nh vậy, học sinh trở thành trung tâm của quá trình dạy họcnghĩa là học sinh phải hoạt động nhiều, hoạt động để đạt đợccác yêu cầu của bài học Giáo viên trở thành ngời cộng tác thực sựtrong cùng một công việc, cùng một nhiệm vụ theo cách thứchình thức khác nhau

Ngoài việc quan tâm tới vai trò của giáo viên và học sinh,

ph-ơng pháp dạy học tích cực còn quan tâm đến cả yếu tố môi ờng (bao gồm cơ sở vật chất, tâm t, tình cảm, tính cách ) Bởimôi trờng ảnh hởng đến phơng pháp học của học sinh và phơngpháp s phạm của giáo viên và giữa chúng có sự tác động tơng hỗ

tr-2 Chỉ đạo giáo viên tìm hiểu nắm vững quy trình chung khi giải bài toán có lời văn ở tiểu học để vận dụng vào việc "dạy giải toán có lời văn lớp 1"

Trong cuốn "Giải toán nh thế nào" G.Polya đã tổng kết quátrình giải toánvà nêu ra sơ đồ 4 bớc sau:

+ Tìm hiểu nội dung bài toán

+ Tìm cách giải bài toán

+ Thực hiện cách giải toán

+ Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải bài toán

Thực tiễn dạy học giải toán đã khẳng định tính đúng đắncủa sơ đồ 4 bớc giải toán nói trên Đối với học sinh tiểu học, đặcbiệt là học sinh lớp 1 để hình thành thói quen và kĩ năng ápdụng sơ đồ 4 bớc đó cần giúp học sinh nắm vững và hiểu rõmục đích, ý nghĩa mục đích đối với giải toán có lời văn

Bớc 1: Tìm hiểu nội dung bài toán

Trang 10

Quá trình tìm hiểu nội dung bài toán (đề toán) thờng thôngqua việc đọc bài toán Học sinh cần đọc kỹ, hiểu rõ đề toán,phân biệt đợc cái đã cho và cái phải tìm Khi đọc bài toán phảihiểu rõ những từ, những thuật ngữ quan trong mà ngời ta thờnggọi là các từ "chìa khoá" Chẳng hạn nh "thêm", "bớt", "bay đi" ,

"bán đi", "lấy ra", " nhiều hơn" Do vậy, trong dạy học giải toán

có lời văn ở tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng, cần chú ý vớiviệc kết hợp giảng giải từ và thuật ngữ toán học giúp học sinhhiểu đợc nội dung bài toán để kiểm tra việc học sinh hiểu nộidung bài toán nh thế nào ? Giáo viên yêu cầu cầu học sinh nhắc lạiyêu cầu bài toán không phải bằng hình thức đọc thuộc lòng màbằng cách diễn đạt của mình Sau khi đọc bài toán học sinh cầnxác định đợc 3 yếu tố cơ bản của bài toán:

+ Những dữ kiện của bài toán: Đó là những cái đã cho vànhững cái đã biết của bài toán

+ Những ẩn số: Là cái cha biết, cái cần tìm là bài toán yêucầu

+ Những điều kiện của bài toán đó là mối liên hệ giữa cácdữ kiện và các ẩn số

Bớc 2: Tìm cách giải toán: Hoạt động tìm tòi cách giải của bài toán

gắn liền với việc phân tích các dữ kiện, ẩn số và điều kiện của bàitoán nhằm xác lập mối qua hệ giữa chúng

+ Từ đó lựa chọn phép tính số học thích hợp Hoạt động này ờng diễn ra nh sau:

th Minh hoạ bài toán thông qua tóm tắt đề toán

- Lập kết hoạch giải toán nhằm xác lập trình tự giải quyết, thựhiện các phép tính số học

+ Về tóm tắt đề toán:

Trang 11

Việc này sẽ giúp học sinh bớt đợc một số câu, chữ làm chobài toán gọn lại, nhờ đó mối quan hệ giữa các số đã cho và sốphải tìm hiện ra rõ hơn Một số cách tóm tắt đề toán:

và phải làm phép tính gì? Trong những điều kiện cần thiếtphải biết đó thì cái nào là cái có sẵn, cái nào phải tìm và tìm

nh thế nào? Cứ nh thế ta suy nghĩ ngợc lên: Từ câu hỏi của bàitoán trở về các điều kiện của bài toán Đây là phơng pháp tìmcách giải thông dung nhất

Thứ 2: Phép tổng hợp.

Trang 12

Là phơng pháp tìm cách giải đi từ dữ kiện của bài toán

đến câu hỏi của bài toán Từ những cái đã cho (đã có) suy rahoặc tính đợc điều gì giúp ích cho việc giải toán không? Cứ

nh thế ta suy luận để tìm ra cách giải toán Tuy nhiên, cách nàykhông phổ biến vì với mỗi phép tính thực hiện, học sinh chahiểu đợc mục đích của việc làm đó và vì sao phải làm nh vậy.Thông thờng ngời ta chỉ sử dụng phép này để trình bầy cáchgiải của bài toán

Bớc 3: Thực hiện cách giải bài toán.

Khi đã hoàn thành bớc 2, ta thực hiện cách giải theo cách đãnêu ta ở bớc 2

Hoạt động này bao gồm việc thực hiện phép tính đã đợc nêutrong bớc tìm cách giải bài toán nêu trên và trình bầy bài giải Cách trình bày bài giải:

+ Phải ghi lời giải tơng ứng với mỗi phép tính trong bài giải.trong đó cần lu ý:

Các phép tính giải đợc ghi với h số và ghi kèm với đơn vịsau mỗi kết quả của phép tính vào trong ngoặc đơn

Câu lời giải cần phải ghi ngắn gọn, đủ ý đợc mệnh đềkhẳng định

+ Cần có đáp số cuối lời giải (bài toán có bao nhiêu câu hỏi thì

có bấy nhiêu đáp số, chỉ ghi đáp số)

+ Nếu bài toán có nhiều cách giải thì chỉ ghi đáp số sau cáchgiải cuối cùng

+ Yêu cầu các phép tính hàng ngày, không viết theo hàng dọc

Bớc 4: Kiểm tra cách giải bài toán.

- Việc kiểm tra nhằm phân tích xem cách giải phép tính và kếtquả là đúng hay sai, có các hình thức thực hiện sau:

Trang 13

+ Thiết lập tơng ứng các phép tính giữa các số đã tìm đợctrong quá trình giải với các số đã cho.

+ Tạo ra bài toán ngợc với bài toán đã cho rồi giải nó

+ Giải bài toán bằng cách khác rồi so sánh đáp số

Đối với học sinh giỏi việc tìm ra nhiều cách giải toán khác nhaucho cùng một bài toán đó là biện pháp tốt nhất để tìm ra cáchgiải và đáp số của bài toán đó Hơn thế nữa, nó tạo điều kiệncho sự phát triển t duy linh hoạt, năng động sáng tạo của họcsinh Ngợc lại, việc giúp học sinh biết cách đánh giá cách giải là

Trang 14

một động lực thúc đẩy sự cố gắng tìm ra cách giải khác nhau

để giải bài toán

3 Yêu cầu giáo viên nghiên cứu nội dung dạy học giải toán

có lời văn cụ thể ở lớp 1 để đa ra phơng pháp giải nhằm nâng cao chất lợng dạy học.

3.1 Nội dung dạy học giải toán có lời văn cụ thể ở lớp 1:

Bài toán: Có con thỏ Cóthêm con thỏ đang chạy tới

Hỏi tất cả có bao nhiêu conthỏ?

2 115

Viết tiếp câuhỏi để có bàitoán

có bài toán

Bài toán: Có con chim đâutrên cành có thêm con chimbay đến Hỏi ?

4 116

An có 4 qua bóng, Bình có 3quả bóng Hỏi cả hai bạn cómấy quả bóng?

Tóm tắt: An có quả bóngBình có quả bóng

Trang 15

-đáp số quả bóngViết số thích

hợp vào tóm tắt

và giải bài toán

Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau

đó có thêm 3 bạn Hỏi tổ emcótất cả mấy bạn?

Tóm tắt:

Có : bạnThêm : bạn

Có tất cả : bạn ? Bài giải:

2 118

-Giải bài toán theo tóm tắt

Tóm tắt:

Đoạn thẳng AB : 5cm

Đoạn thẳng BC : 3cmCả hai đoạn thẳng : cm ?

2 123

-Bài toán có liênquan đến số

đo độ dài

Đoạn thẳng AB dài 3cm và

đoạn thẳng BC dài 6 cm Hỏi

đoạn thẳng AC dài mấy xăng

ti mét?

4 125

3 131

-Những yêu cầu đợc thể hiện một cách đa dạng, phong phú

và hình thành ở học sinh các thao tác trên Có thể coi dạy họcgiải toán là "hòn đá thử vàng" của dạy học toán Nhờ việc dạy họcgiải toán mà học sinh biết cách giải bài toán theo đúng phơng

Trang 16

suy luận, rèn luyện và phát triển năng lực t duy, đòi hỏi các emphải t duy một cách tích cực, linh hoạt, huy động thích hợp cáckiến thức và khả năng đã có vào các tình huống khác nhau.Trong nhiều trờng hợp phải biết phát hiện dữ kiện, những điềukiện cha đợc nêu ra một cách tờng minh và trong chừng mực nào

đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo để tìm ra cách giải

và kết quả đúng mà bài toán yêu cầu

Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn chính là cách thức giúphọc sinh hình thành đợc các thao tác để giải đợc một bài toántheo đúng yêu cầu với những dạng khác Nói cách khác trong dạyhọc giải toán phải giải quyết 2 vấn đề then chốt là

- Làm cho học sinh nắm đợc các bớc cần thiết của quá trình giảitoán và rèn luyện kỹ năng thực hiện các bớc đó một cách thànhthạo

- Làm cho học sinh nắm đợc và có khả năng vận dụng các phơngpháp chung cũng nh thủ thật thích hợp với từng dạng toán thờnggặp ở tiểu học để đi đến kết quả đúng theo yêu cầu của bàitoán

* Để thực hiện đợc yêu cầu đó, ngời ta xác định có 3 mức độ sau:

Mức độ 1: Hoạt động chuẩn bị cho việc học giải toán

Hoạt động này chủ yếu giúp học sinh thực hiện các thaotác: Xem tranh vẽ, tập phát biểu bài toán bằng lời, tập nêu câutrả lời và điền phép tính thích hợp( với tình huống trongtranh) Chẳng hạn: sau khi xem tranh vẽ trong sách giáo khoa,

HS tập phát biếu bằng lời: “ Lan có một bong bóng Hùng có haibong bóng Hỏi cả hai bạn có mấy bong bóng?” và tập nêu câu

Ngày đăng: 22/06/2020, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w