học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hộinhư Đoàn, Đội* Môi trường theo nghĩa rộng: là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự
Trang 1PHẦN I (Phần chung)
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, MỨC ĐỘ TÍCH HỢP VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC.
I.MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Môi trường là gì?
* Có nhiều quan niệm về môi trường
- Môi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài
có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật
- Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người.
Tóm lại : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
2 Thế nào là môi trường sống ?
- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và
xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất,nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và
mĩ học
- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên vàmôi trường sống xã hội
* Môi trường tự nhiên
Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ýmuốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sángmặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tựnhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấpcho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồnghóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêmphong phú
* Môi trường xã hội
Là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, camkết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước,quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổchức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo mộtkhuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộcsống của con người khác với thế giới sinh vật khác
Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo : Bao gồm tất cả
các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC
Trang 2học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hộinhư Đoàn, Đội
* Môi trường (theo nghĩa rộng): là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự
sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…
* Môi trường (theo nghĩa hẹp): bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên
quan tới chất lượng cuộc sống con người.
Tóm lại, Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển
II CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ cho cáchoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…
- Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước đểuống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng lượ
ng nuôi sống con người
Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người ược tính bằng m 2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.
đ-2 Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vậtchất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí Các nguồn tàinguyên gồm:
- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái
- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm
- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông thuỷ vàđịa bàn vui chơi giải trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọi hoạtđộng sản xuất và đời sống
3 Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống.
Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sự tác động củacác vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ bịphân huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dưỡng nuôi sốngcây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của
tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thảităng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi tr-ờng
4 Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ pháthiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán đượcnhững sự kiện trong tương lai Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thôngbáo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưutrữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái
tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…
2
Trang 3Môi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí, động vật
và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người Mỗi lĩnh vực này đượccoi là thành phần của môi trường và mỗi thành phần của môi trường, chính nó lại là môitrường với đầy đủ ý nghĩa của nó ( đất là thành phần môi trường, nhưng đất là một môitrường và được gọi là môi trường đất Tương tự, có môi trường nước, môi trường khôngkhí, môi trường sinh học…)
* Môi trường có các thành phần chủ yếu sau:
Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất)
Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất: nước ngọt, nước mặn)
Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của trái đất)
Khí quyển (Lớp không khí dày bao bọc thuỷ và thạch quyển)
IV Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
1 Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
- Ô nhiễm môi trường hiểu một cách đơn giản là :
+ Làm bẩn, thoái hoá môi trường sống
+ Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng nhữngchất gây tác hại (chất gây ô nhiễm) Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưởngtrực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nôngnghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống con người
- Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trường là các sinh hoạt hàng ngày vàhoạt động kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp,chiến tranh và công nghệ quốc phòng,…
2 Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay là gì?
- Mưa a xít phá hoại dần thảm thực vật.- Nồng độ carbonic tăng trong khí quyển,khiến nhiệt độ trái đất tăng, rối loạn cân bằng sinh thái.- Tầng ô-zôn bị phá hoại làm cho
sự sống trên trái đất bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.(Tầng ô-zôn có tác dụngsưởi ấm bầu không khí và tạo ra tầng bình lưu, lọc tia cực tím có hại cho các sinh vật trêntrái đất.)
3 Hiện trạng môi trường Việt Nam :
- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầmtrọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ,sinh hoạt của con người…
- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, vàsinh hoạt tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng;
- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu,chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại
Trang 41/ Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân dân còn thấp.
2/ Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp
3/ Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật vàlạm dụng thuốc
4/ Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyênrừng, tài nguyên đa dạng sinh học
5/ Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…6/ Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước vàkhông khí
7/ Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải
4 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Tiểu học
* Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?
- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chínhquy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giátrị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào pháttriển một xã hội bền vững về sinh thái
- Giáo dục BVMT nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết vànhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản vềmôi trường và BVMT (kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện vàbảo vệ môi trường (thái độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyếtphục các thành viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước nhữngvấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tíchcực)
* Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?
- Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêmtrọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên tráiđất Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cảtrên toàn thế giới
- Sự thiếu hiểu biết về môi trường và GDBVMT là một trong những nguyên nhânchính gây nên ô nhiễm và suy thoái môi trường Do đó GDBVMT phải là một nội dunggiáo dục quan trọng nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về môi trường, cónăng lực phát hiện và xử lí các vấn môi trường trong thực tiễn
V- MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG
TIỂU HỌC
1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học nhằm
- Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết
+ Các thành phần môi trường đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật vàquan hệ giữa chúng
+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường
+ Ô nhiễm môi trường
+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: (nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm,bản làng, phố phường…)
- Học sinh bước đầu có khả năng
+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi trờng xanh – sạch - đẹp)
+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên
4
Trang 5+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.
+ Thân thiện với môi trường
+ Quan tâm đến môi trường xung quanh
2 Tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.
- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạocác em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được ởcấp Tiểu học thì khó làm được ở các cấp học sau”
- GDBVMT nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thóiquen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường Bồi dưỡng tình yêuthiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sốngBVMT cho các em
- Số lượng HS tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số Con số này sẽnhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về BVMT trong cộngđồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trường
Để thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục BVMT trong trường tiểu học hiệnnay, con đường tốt nhất là :
- Tích hợp lồng ghép nội dung GDBVMT qua các môn học
- Đa GDBVMT trở thành một nội dung của hoạt động NGLL
- Quan tâm tới môi trờng địa phơng, thiết thực cải thiện môi trờng địa phương,hình thành và phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trường
VI- PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG QUA CÁC MÔN HỌC
1/ Phương thức tích hợp
- Mức độ 1: Nội dung của bài học phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môitrường
- Mức độ 2: Một số phần của bài học phù hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
- Mức độ 3: Nội dung của bài học có điều kiện liên hệ lôgic với nội dung giáo dục bảo vệmôi trường
2/ Hướng dẫn tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường theo từng mức độ
a) Mức độ 1 (tích hợp toàn phần)
- Đối với bài học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúphọc sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dụctrẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Các bài học này là điều kiện tốt nhất
để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông quamôn học
b) Mức độ 2 (tích hợp bộ phận)
- Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạyhọc nào trong quá trình tổ chức dạy học?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội
Trang 6thức bảo vệ môi trường Giáo viên cần lưu ý khi, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp,
và phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng yêu cầu của bộ môn
c) Mức độ 3 (liên hệ)
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đềgợi mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường, có kĩ năng sống vàhọc tập trong môi trường phát triển bền vũng
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phùhợp với hình thức tổ chức và ph]ơng pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chứccác hoạt động dạy học, giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh liên hệ, mở rộng vềGDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, đúng mức, tránh lan man, sa đà, gượng ép, không phùhợp với đặc trng bộ môn
- Giáo dục thông qua các tiết học trên lớp
- Giáo dục thông qua các tiết học ngoài thiên nhiên , ở môi trường bên ngoài ường lớp như môi trường ở địa phương
tr Giáo dục qua việc thực hành làm vệ sinh môi trường lớp học sạch, đẹp ; thựchành giữ trường, lớp học sạch, đẹp
- Giáo dục với cả lớp hoặc nhóm học sinh
PHẦN II
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC
Môn 1 : Tiếng Việt
I Mục tiêu, hình thức và phương pháp tích hợp
1- Mục tiêu Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp học sinh :
* Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp HS :
- Hiểu biết về một số cảnh quan thiên nhiên, về cuộc sống gia đình, nhà trường và
xã hội gần gũi với HS qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe - nói (Kể chuyện).
- Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện với môitrường xung quanh
- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các
hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắngcảnh của quê hương, đất nước; bước đầu biết nhắc nhở mọi người bảo vệ môi trường đểlàm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
Trang 7về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, ) GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ và sâu
sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệmôi trường Những hiểu biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ
sẽ in sâu vào tâm trí các em Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tìnhcảm và có những hành động tự giác bảo vệ môi trường Đây là điều kiện tốt nhất để nộidung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông qua đặc trưng của môn Tiếng Việt
b- Phương thức 2 : Khai thác gián tiếp
Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung có yếu tốgần gũi, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS, khisoạn giáo án, GV cần có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liênquan đến bảo vệ môi trường nhằm giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT Phươngthức này đòi hỏi GV phải nắm vững những kiến thức về GDBVMT, có ý thức tìm tòi,suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp GV cũng cần xác định rõ : đây là yêu cầu
“tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật tự nhiên, hài hoà và cómức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng,không phù hợp với đặc trưng môn học
II Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT ở các lớp trong môn Tiếng Việt :
Lớp 1
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :
1.1 Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường
gần gũi với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).
1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các
hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắngcảnh của quê hương, đất nước
2- Gợi ý về nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
3 Bài 10.ô - ơ
- Luyện nói về chủ điểm bờ hồ, kết hợp khai
thác nội dung GDBVMT qua một số câu hỏi
gợi ý : Cảnh bờ hồ có những gì ? Cảnh đó có đẹp không ? Các bạn nhỏ đang đi trên con đường có sạch sẽ không ? Nếu được đi trên con đường như vậy, em cảm thấy thế nào ?
- Khai thác gián tiếp nội dung bài
đẽ)
(Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên, có
ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đấtnước)
- Khai thác gián tiếp nội dung bài
học
Trang 8Bài 55.
eng
-iêng
- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết hợp
khai thác nội dung GDBVMT qua một số câu
hỏi gợi ý : Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu ? Ao, hồ, giếng đem đến cho con người những ích lợi gì ? Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh ?
- Khai thác gián tiếp nội dung bài
luyện nói
16 Bài 68.
ot - at
- Bài ứng dụng :
Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.
(HS thấy được việc trồng cây thật vui và có ích,
từ đó muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệcây xanh để giữ gìn môi trường Xanh - Sạch -Đẹp)
- Khai thác trực tiếp nội dung bài
thức yêu quý và BVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹpvừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống conngười Những cây hoa như vậy cần được chúng
ta gìn giữ và bảo vệ
- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh
– SGK) / GV khẳng định rõ hơn : Các loài hoagóp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộcsống của con người thêm ý nghĩa
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
8
Trang 9và là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam.
Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta càng cótrách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để Hồ Gươm đẹpmãi
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
vệ ở những mùa nào ?
- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân trường em) / GV tiếp tục liên hệ về ý thức BVMT, giúp HS thêm yêu quý trường lớp
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
33 Tập đọcĐi học
- HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Đường đến trường có những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn
mạnh ý có tác dụng gián tiếp về GDBVMT :Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp
đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suốitrong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn gắn bó
thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râm mát cả con
đường bạn đi học hằng ngày)
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Dựa vào nội dung câu chuyện, GV có thể rút
ra bài học và liên hệ về ý thức BVMT cho HS :Cần sống gần gũi, chan hoà với các loài vậtquanh ta và biết quý trọng tình cảm bạn bèdành cho mình
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp
luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài :
+ Cá heo sống ở biển hay ở hồ ? + Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ? + Cá heo thông minh như thế nào ? + Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?
(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo
vệ cá heo - loài động vật có ích)
- Khai thác trực tiếp nội dung bài
tập đọc và nộidung luyện nói
3- Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1
Trang 10đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần
Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện tập
tổng hợp)
3.2 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến trong
các bài Học vần (từ khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc – Chính tả
trong phần Luyện tập tổng hợp (tập trung ở các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).
3.3 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ
và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập
đọc – Chính tả ở các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở phần Luyện tập tổng
hợp)
3.4 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (một số
loài vật nói đến trong bài ứng dụng ở phần Học vần ; trong bài Tập đọc, Kể chuyện ởphần Luyện tập tổng hợp)
Lớp 2
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2 bao gồm :
1.1 Giới thiệu thiên nhiên và môi trường, cuộc sống xã hội (đặc biệt là cuộc sống ở giađình, nhà trường và ngoài xã hội) được đề cập đến qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến
thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện
từ và câu, Tập làm văn Giúp HS hiểu được ý nghĩa của môi trường Xanh - Sạch - Đẹp
đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người
1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường : không phá hoại môi trường tự nhiên, trồng câygây rừng và làm đẹp cảnh quan môi trường xung quanh; yêu quý gia đình, bạn bè, quêhương đất nước
2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
2
TĐ
Làm việc
thật là vui
- HS luyện đọc và tìm hiểu bài / kết hợp
gợi ý HS liên hệ (dùng câu hỏi) : Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta ? (Mọi vật, mọi người đều làm
việc thật nhộn nhịp và vui vẻ ) Từ đóliên hệ ý về BVMT : Đó là môi trườngsống có ích đối với thiên nhiên và conngười chúng ta
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
5 Ai là gì ?LT&C
- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới
thiệu trường em, giới thiệu làng (xóm,bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em (BT3);
từ đó thêm yêu quý môi trường sống
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
10
Trang 11- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và
những người thân trong gia đình
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
11
Tập đọc –
KC
Bà cháu
- GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà - Khai thác trực
tiếp nội dung bài
Tập đọc
Cây xoài của
ông em
- Kết hợp GDBVMT thông qua các câu
hỏi 2 Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ? – 3.
Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ? (GV
nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vìmỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông
Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏthấy yêu quý cả sự vật trong môi trường
đã gợi ra hình ảnh người thân )
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ - Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
Tập đọc
Mẹ
- HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý câu
2 : Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ
đó giúp các em trực tiếp cảm nhận đượccuộc sống gia đình tràn đầy tình yêuthương của mẹ
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
LT&C
Từ ngữ về
tình cảm gia
đình
- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo
thành câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà;
Con cha mẹ; Em anh chị) (BT2).
Nhìn tranh (SGK), nói 2-3 câu về hoạtđộng của mẹ và con (BT3) / Giáo dụctình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
Trang 12Tập đọc
Quà của bố
- GV giúp HS cảm nhận : Món quà của
bố tuy chỉ là những con vật bình thườngnhưng là “cả một thế giới dưới nước” (càcuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái
hoa sen đỏ, nhị sen vàng con cá sộp, cáchuối), “cả một thế giới mặt đất” (conxập xành, con muỗm to xù, con dế ) Từ
đó kết hợp liên hệ mở rộng thêm (đối với
HS khá, giỏi) về GDBVMT : Em hiểu vì
sao tác giả nói “Quà của bố làm anh em tôi giàu quá !” (Vì có đủ “cả một thế giới
dưới nước” và “cả một thế giới mặt đất”
– ý nói : có đầy đủ các sự vật của môitrường thiên nhiên và tình yêu thươngcủa bố dành cho các con )
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
Tập làm văn
Kể về anh
chị em
- GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình - Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
12
Trang 13nhưng đều gắn bó với con người Chúng
ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của conngười ngày càng thêm đẹp đẽ
20
Chính tả
Gió
- GV giúp HS thấy được “tính cách” thật
đáng yêu của nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật đến thăm hoa;
đưa những cánh diều bay bổng, ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo cây bưởi lại trèo na) Từ đó, thêm yêu quý
môi trường thiên nhiên
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
Tập đọc
Mùa xuân
đến
- GV giúp HS cảm nhận được nội dung :
Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, HS có ý thức về BVMT.
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
tại trong môi trường thiên nhiên thậtphong phú, đa dạng, trong đó có nhiềuloài chim quý hiếm cần được con ngườibảo vệ (VD : đại bàng)
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
Trang 143- Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2:
3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật
quanh ta được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập
đọc, Kể chuyện thuộc chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.2 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với cuộc sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).
3.3 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.4 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ
và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).
3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).
3.6 Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi
công cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc chủ điểm
Trường học, Bạn trong nhà, Nhân dân).
Lớp 3
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm :
1.1 HS hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên của các địaphương trên đất nước ta qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở
các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn
HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường : gây nên những thiệt hại lớnqua các trận lũ, giông
1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua các hành động cụ thể : trồng cây, bảo
vệ thiên nhiên ; góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường của quê hương đất nước
2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
3
Tập làm văn
Kể về gia
đình
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình - Khai thác trực tiếp
nội dung bài
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
14
Trang 15giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường, tránh những việc làm gây tác hạiđến cảnh vật xung quanh
8
Tập làm văn
Kể về người
hàng xóm
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội - Khai thác trực tiếp
nội dung bài
hợp GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đấtChí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùngdân tộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn;
trăng và suối trong câu thơ của Bác tảcảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà vănĐoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ
Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trênđất nước ta
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
của quê hương) thông qua câu hỏi 3 : Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không thể để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (GV
nhấn mạnh : Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một
sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bómáu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họkhông rời xa được )
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
Từ đó giúp các em trực tiếp cảm nhậnđược vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn
dã, thêm yêu quý đất nước ta
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
LT&C
Trang 16cảm yêu quý quê hương.
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
Tập viết
Ôn chữ hoa
G
- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca
dao : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Khai thác trực tiếp nội dung bài.
Tập làm văn
Nói về quê
hương
- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương - Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
12
Tập đọc –
KC
Nắngphương Nam
- Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môitrường của quê hương miền Nam
- HS cảm nhận được nội dung bài và thấy
được ý nghĩa : Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp;
chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, HS thêm yêu
quý môi trường thiên nhiên và có ý thứcBVMT
Trang 17Vàm Cỏ
Đông
- Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông,
từ đó thêm yêu quý môi trường xungquanh, có ý thức BVMT
- GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta
qua câu hỏi 3 : Bạn thấy ở quê có những
gì lạ ? (Gặp trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao giờ có đâu ; gặp con đường đất rực màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm Từ đó liên hệ và
“chốt” lại ý về BVMT : Môi trường thiênnhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ
và đáng yêu
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
qua câu ca dao : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
qua câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
qua câu thơ : Quê em đồng lúa nương dâu / Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài
Trang 18- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Giúp HS thấy được sự hình thành và
“tính cách” đáng yêu của nhân vật Mưa
(từ những đám mây mang đầy nước được
gió thổi đi, đến ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng soi - rất
tinh nghịch ) Từ đó, thêm yêu quý môitrường thiên nhiên
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
LT&C
Nhân hoá
- HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phépnhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tảmột vườn cây Qua đó giáo dục tình cảmgắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT
Trang 19ruộng thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồnnước cần thiết cho con người chúng ta.
tiếp nội dung bài.
3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3
3.1 Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).
3.2 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam, Ngôi nhà chung).
3.3 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3, hai tập).
3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông thôn, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
3.5 Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).
3.6 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).
3.7 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ
và chăm sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường, Bắc-Trung-Nam, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, ).
3.8 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
3.9 Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung ; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Anh em một nhà, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
Lớp 4
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm :
1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân
môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, giúp HS hiểu biết về
những cảnh đẹp của tự nhiên, cảnh sinh hoạt trên đất nước và thế giới ; có tinh thầnhướng thiện, yêu thích cái đẹp ; thấy được tác hại của môi trường sống bị ô nhiễm dohoạt động công nghiệp hoặc do khai thác tài nguyên thiên nhiên không có kế hoạch
1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống, chống lại các hành vilàm tổn hại đến môi trường
2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Trang 20GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũlụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộcsống con người Để hạn chế lũ lụt, conngười cần tích cực trồng cây gây rừng,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh :Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹpcủa môi trường thiên nhiên, vừa mang ýnghĩa sâu sắc trong cuộc sống)
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
7 Lời ước dướiKể chuyện
trăng
- GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánhtrăng để thấy được giá trị của môi trườngthiên nhiên với cuộc sống con người(đem đến niềm hi vọng tốt đẹp)
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
8
Chính tả
Trung thu
độc lập
- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của
thiên nhiên, đất nước
trên rẻo cao
- GV giúp HS thấy được những nét đẹpcủa thiên nhiên vùng núi cao trên đấtnước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trườngthiên nhiên
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
20
Trang 21- GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK
(chú ý câu hỏi 1: Sông La đẹp như thế nào ?), từ đó HS cảm nhận được vẻ đẹp
của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quýmôi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT
- HS đọc bài Cây gạo và nhận xét về trình
tự miêu tả Qua đó, cảm nhận được vẻđẹp của cây cối trong môi trường thiênnhiên
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Tập đọc
Chợ Tết - GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp củabức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua
các câu thơ trong bài
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
LT&C
Vị ngữ câu
kể Ai là gì ?
- Đoạn thơ trong BT1b (Luyện tập) nói
về vẻ đẹp của quê hương có tác dụngGDBVMT
của cảnh vật thiên nhiên trên đất nước ta
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Trang 22bài văn tả
cây cối
thiệu về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêuquý các loài cây trong môi trường thiênnhiên
biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có
ý thức BVMT
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc
phục những trở ngại trong môi trườngthiên nhiên
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài
22
Trang 23Tập đọc
Không đề - GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp
trong cuộc sống gắn bó với môi trườngthiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài
3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4
3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).
3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi
ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Những người quả cảm, Vẻ đẹp muôn màu).
3.3 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống thực vật, động vật và với cuộc sống con người (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Tiếng sáo diều, Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu).
3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Người ta là hoa đất, Những người quả cảm).
3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật hoang dã (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống).
Lớp 5
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm :
1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân
môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, cung cấp cho HS
những hiểu biết về đặc điểm sinh thái môi trường, sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên
1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn vớimôi trường xung quanh
2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Quang cảnh
làng mạc
ngày mùa
- GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu
hỏi 3 : Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? Qua đó, giúp
HS hiểu biết thêm về môi trường thiênnhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài
Trang 24cảnh nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước : Trăm nghìn cảnh đẹp,…
Sắc màu Việt Nam.
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Mưa rào)
giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môitrường thiên nhiên, có tác dụngGDBVMT
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
của môi trường thiên nhiên, có tác dụngGDBVMT
- Khai thác trực tiếp
nội dung bà
24
Trang 25đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiênnhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệmôi trường.
LT&C
MRVT
Thiên nhiên
- GV kết hợp cung cấp cho HS một sốhiểu biết về môi trường thiên nhiên ViệtNam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tìnhcảm yêu quý, gắn bó với môi trườngsống
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Kể chuyện
KC đã nghe,
đã đọc
- HS Kể một câu chuyện em đã nghe hay
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên Qua đó, mở rộng vốn hiểu
biết về mối quan hệ giữa con người vớimôi trường thiên nhiên, nâng cao ý thứcBVMT
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Tập đọc
Đất Cà Mau
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìmhiểu bài văn, qua đó hiểu biết về môitrường sinh thái ở đất mũi Cà Mau :
1 : Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không Khí và ánh Sáng
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Trang 26Người đi săn
và con nai
- Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt
các loài động vật trong rừng, góp phầngiữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiênnhiên
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệmôi trường, có hành vi đúng đắn với môitrường xung quanh
Từ đó, HS được nâng cao ý thức BVMT
- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệmôi trường, có hành vi đúng đắn với môitrường xung quanh
- Cả hai đề bài (Kể một việc làm tốt của
em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường / Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường) đều có tác
- GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được
những nguyên nhân và hậu quả của việc - Khai thác trực tiếp
26
Trang 27ngập mặn
phá rừng ngập mặn; thấy được phongtrào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổitrên khắp đất nước và tác dụng của rừngngập mặn khi được phục hồi
nội dung bài
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Kể chuyện
KC đã nghe,
đã đọc
- GV gợi ý HS chọn kể những câuchuyện nói về tấm gương con người biếtbảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng,quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lạinhững hành vi phá hoại môi trường (phárừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bìnhyên, đem lại niềm vui cho người khác
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
20 Cánh camChính tả
lạc mẹ
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vậttrong môi trường thiên nhiên, nâng cao ýthức BVMT
để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
23 Cao BằngChính tả
- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của
cảnh vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở Bài tập 3), từ đó có ý
thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp củađất nước
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
25 Tập đọc
Cửa sông - GV giúp HS cảm nhận được “tấm lòng”
của cửa sông qua các câu thơ : Dù giáp mặt cùng biển rộng,… Bỗng nhớ một vùng núi non Từ đó, giáo dục HS ý thức
- Khai thác gián tiếp
nội dung bài
Trang 28biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiênnhiên.
3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5:
3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người, Nhớ nguồn).
3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người).
3.3 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh)
III Bài soạn minh hoạ Giáo dục bào vệ môi trường
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
* Giáo dục BVMT : HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức xây
dựng môi trường sống đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
Hai HS đọc bài Cây xoài của ông em, trả lời câu hỏi ở SGK về nội dung bài đọc.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Vú sữa là loại trái cây rất thơm ngon của vùng đất Miền Nam Vì sao có loại cây
này ? Đọc câu chuyện Sự tích cây vú sữa, các em sẽ biết được một cách giải thích nguồn
gốc của loại cây ăn quả rất đặc biệt này
2 Luyện đọc
2.1 GV đọc mẫu
28
Trang 29giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm).
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài (riêng đoạn 2, cần tách làm hai đoạnngắn: “Không biết như mây.”, “Hoa rụng vỗ về.”)
- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi, nghỉ hơi đúng chỗ :
+ Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà.//
+ Hoa rụng, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng ánh, / rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ //
- GV hướng dẫn HS nêu nghĩa từ mới trong SGK (vùng vằng, la cà); kết hợp giúp
HS hiểu rõ thêm nghĩa các từ ngữ : mỏi mắt chờ mong - chờ đợi, mong mỏi quá lâu; đỏ hoe - màu đỏ của mắt đang khóc, đỏ hơi nhạt và tươi; xoà cành - xoè rộng cành để bao
bọc
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm (bàn, tổ), các HS khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (cá nhân hoặc đồng thanh)
Có thể kết hợp tổ chức trò chơi luyện đọc do GV chọn (đọc tiếp sức, đọc “truyền điện”, đọc theo vai )
đ) Cả lớp đọc đồng thanh (một, hai đoạn trong bài)
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
3.1 Câu hỏi 1 (HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời) :
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? (Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng nên vùng vằng bỏ đi) 3.2 Câu hỏi 2 (HS đọc phần đầu đoạn 2) :
- Câu hỏi phụ : Vì sao cuối cùng cậu lại tìm đường về nhà ? (Đi la cà khắp nơi, cậu
vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà)
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? (Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy
một cây xanh trong vườn mà khóc)
3.3 Câu hỏi 3 (HS đọc phần còn lại của đoạn 2) :
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? (Từ các cành lá, những đài hoa bé tí
trổ ra (nhô ra), nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện )
- Câu hỏi phụ : Thứ quả ở cây này có gì lạ ? (Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh
óng ánh tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữatrắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ)
* Kết hợp GDBVMT : Môi trường xung quanh chúng ta có nhiều cây trái hữu ích,
đáng để cho chúng ta nâng niu, quý trọng
3.4 Câu hỏi 4 (HS đọc thầm đoạn 3) :