1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chuyên ngành quản lý kinh tế, về hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

110 126 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế về nâng cao hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Nghiên cứu vấn đề cụ thể là “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa”

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn chuyên đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa là kết quả

nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,nghiên cứu khảo sát dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Xuân Hương -giảng viên khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp Nộidung luận văn có tham khảo các tài liệu, thông tin trên mạng và các bản báocáo thực tế của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh ThanhHóa nơi tôi đang làm việc

Các số liệu và dẫn chứng trong chuyên đề hoàn toàn trung thực Nếu có saisót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Kim Phú

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ kinh tế tạikhoa kinh tế- Quản trị kinh doanh của trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp, bạn bè nơi tôi công tác,

và học tập đặc biệt là thầy, cô trực tiếp giảng dạy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành chương trình học và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, cácphòng ban của trường Đại học Lâm nghiệp Cảm ơn các thầy, cô giáo của khoakinh tế - Quản trị kinh doanh đã giảng dạy, hướng dẫn tôi tận tình trong quá quánghiên cứu, học tập;

Trân trọng cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Xuân Hương - giảng viên khoakinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình hướng dẫn,đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành đề tài luận văn Thạc sĩ

Cảm ơn lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thanhhóa, Ngân hàng Hợp tác xã Việt nam chi nhánh Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân, cácphòng ban thuộc UBND huyện Thiệu Hóa; Ủy ban nhân dân các xã trên địa bànhoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên; Cảm ơn lãnh đạo, đồng nghiệpcủa Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên Thiệu Hóa Thanh Hóa đã giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Kim Phú

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài : 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Kết cấu của đề tài: 4

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1 Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.1 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.2 Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 6

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.4 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân 8

1.1.5 Hiệu quả hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân 10

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân 19

1.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân của các địa phương trong nước 19

1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân của các nước trên thế giới 21

Trang 4

1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín

dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa 23

1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 24

Chương 2 26

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các xã trên địa bàn hoạt động của QTDND Thiệu viên 26

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên -Thiệu Hoá- Thanh Hóa 29

2.1.4 Kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 42

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 42

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 42

2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 43

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu trong đề tài 43

Chương 3 45

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên Thiệu Hóa Thanh Hóa 45

3.1.1 Tình hình, kết quả huy động vốn 45

3.1.2 Tình hình, kết quả cho vay của Quỹ 47

3.1.3 Kết quả các hoạt động kinh doanh dịch vụ của QTDND Thiệu Viên .52 3.1.3.1 Dịch vụ chuyển tiền điện tử CF- eBank 52

3.1.3.2 Dịch vụ chi trả ngoại hối Western Union 53

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên, Thiệu Hóa, Thanh Hóa 62

3.3.1 Quy định của pháp luật về quy chế hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 62

3.3.2 Năng lực hoạt động của Quỹ 65

3.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa 73

Trang 5

3.4.1 Những kết quả đạt được 73

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74

3.5 Các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên trong những năm tiếp theo 77

3.5.1 Nhóm giải pháp về quản trị chung 77

3.5.2 Nhóm giải pháp về tài chính 79

3.5.3 Nhóm giải pháp cụ thể đối với từng dịch vụ 84

3.6 Các kiến nghị để thực hiện giải pháp 94

3.6.1 Đối với QTDND Thiệu Viên 94

3.6.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thanh Hoá 94

3.6.3 Đối với NHNN Việt Nam, Chính phủ 95

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 Co.op Bank Ngân hàng Hợp tác Xã Việt Nam

2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

14 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

25 UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên 37

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của quỹ tín dụng Thiệu Viênqua 3 năm (2014-2016) 38

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên giai đoạn 2014-2016 41

Bảng 3.1 Biến động nguồn vốn huy động tiền gửi giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 3.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng Thiệu Viên(2014-2016) 48 Bảng 3.3 Kết cấu dư nợ phân theo kỳ hạn 50

Bảng 3.4 Doanh số Cho vay theo ngành nghề của QTDND Thiệu Viên 51

Bảng 3.5 Tình hình nợ quá hạn tại QTDND Thiệu Viêntrong 3 năm 2014-2016 .53 Bảng 3.6 Số thu từ hoạt động cho vay của Quỹ (2014-2016) 54

Bảng 3.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của QTNND Thiệu Viên (2014-2016) 56

Bảng 3.8 Cơ cấu chi phí hoạt động của QTDND Thiệu Viên 57

Bảng 3.9 Phân loại nợ tại QTDND Thiệu Viên giai đoạn 2014-2016 59

Bảng 3.10 Tình hình tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên 60

Bảng 3.11 Tình hình sử dụng vốn của QTDND Thiệu Viên 62

Bảng 3.12 Vòng quay vốn tín dụng của QTDND Thiệu Viên (2014-2016) 62

Bảng 3.13 Doanh thu dịch vụ của QTDND Thiệu Viên (2014-2016) 53

Bảng 3.14 Bảng thống kê ban đầu về mẫu điều tra 70

Bảng 3.15 Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩmcủa QTDND Thiệu Viên 71

Bảng 3.16 Đánh giá của khách hàng về chính sách lái suấtcủa QTDND Thiệu Viên 71

Bảng 3.17 Đánh giá của khách hàng về chính sách cho vay vốn của QTDND Thiệu Viên 71

Bảng 3.18 Đánh giá về độ an toàn của các giao dịch của QTDND Thiệu Viên 72

Bảng 3.19 Đánh giá về chất lượng các dịch vụ khác của QTDND Thiệu Viên 73

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên 33

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu sử dụng vốn qua các năm 2014 - 2016 49

Hình 3.2 Biểu đồ thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2014 55

Hình 3.3 Biểu đồ thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Quỹ tín dụng Thiệu Viên 57

Hình 3.4 Cơ cấu chi phí qua các năm của Quỹ (%) 59

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Để góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước

ta, cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nềnkinh tế nước ta đang hội nhập với kinh tế khu vực và toàn cầu hóa kinh tế thế giới

Vì vậy, để phát triển đúng hướng và có hiệu quả các thành phần kinh tế; Sự pháttriển bền vững các thành phần kinh tế của nước ta, góp phần đưa nước ta sớm trởthành nước phát triển trong khu vực và thế giới

Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình kinh tế tập thể đóng vai trò quantrọng trong các thành phần kinh tế ở nước ta Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dânđược thành lập theo quyết định 390/1993/ TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướngChính phủ về đề án thí điểm xây dựng mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (Mô hình thíđiểm thực hiện từ năm 1995 đến năm 1998)

Năm 1998, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo hệ thống Quỹ tín dụngnhân dân chuyển đổi hoạt động từ thí điểm sang hoạt động theo luật tổ chức tíndụng số: 02/1997/QH10, ngày 12 tháng 12 năm 1997 và luật Hợp tác xã ngày 20tháng 3 năm 1996

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân là một mô hình kinh tế - hợp tác hoạt độngtrong lĩnh vực tín dụng - ngân hàng Với hơn 25 năm ra đời và hoạt động, Quỹ tíndụng nhân dân trong cả nước đã đóng góp tích cực vào chương trình xóa đói, giảmnghèo, hạn chế nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn và hiệnnay thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, hoàn thiện chương trình xây dựng nôngthôn mới trên phạm vi cả nước

Trong quá trình hoạt động hệ thống QTDND có nhiều thành tựu, nhữngđóng góp đáng kể vào mục tiêu kinh tế - xã hội, song cũng bộc lộ nhiều yếu kém,khuyết điểm

Hiện nay, trong quá trình tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, các ngânhàng thương mại, từng bước khắc phục những hạn chế, yếu kém và tiêu cực trongtoàn hệ thống Ngân hàng QTDND cũng bộc lộ nhiều yếu kém, khuyết điểm, có

Trang 10

nhiều sai phạm dẫn đến nợ xấu và mất khả năng thanh toán Vì vậy, sau những sự

cố đã xảy ra, không chỉ NHNN mà ngay bản thân các QTDND cũng cần phải cónhững biện pháp khắc phục nhất định, góp phần hạn chế những sai phạm, nhữngyếu kém và tập trung vào công tác nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua các hànhđộng cụ thể, gây dựng lại niềm tin của người dân với loại hình TCTD này trên phạm

vi cả nước

Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên ra đời và hoạt động đã đóng góp tích cựcvào chương trình xóa đói, giảm nghèo, góp phần đáng kể vào hoàn thành chươngtrình xây dựng nông thôn mới trên các xã thuộc địa bàn hoạt động của Quỹ Hoạtđộng của Quỹ đã hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế hộ thành viên trong hơn 23năm qua; Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, tiềm ẩn nhiều rủi ro cần đượckhắc phục để sớm đưa Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên phát triển an toàn và bềnvững

Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhândân trên phạm vi cả nước, các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóanói riêng và đặc biệt là Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnhThanh Hóa hoạt động ngày càng có hiệu quả và phát triển bền vững, tôi lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa” Làm đề tài nghiên cứu luận văn

Thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viênhuyện Thiệu hóa tỉnh Thanh hóa từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng của Quỹ

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của quỹ tín dụngnhân dân;

Trang 11

- Đánh giá thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viênhuyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016.

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụngnhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tíndụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóatỉnh Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

Phạm vi không gian: các hoạt động được nghiên cứu ở Quỹ tín dụng nhân

dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

Phạm vi về nội dung: nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ tín

dụng nhân dân Thiệu Viên và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa Quỹ

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu các hoạt động của Quỹ tín dụng

nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa, với số liệu thứ cấpthu thập trong 3 năm 2014- 2016, Số liệu khảo sát thực tiễn năm 2017

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về hoạt động và hiệu qủa hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

- Thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viênhuyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa đoạn 2014-2016

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dânThiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

- Giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dânThiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được

Trang 12

kết cấu thành 3 chương sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quỹ tín dụng nhân dân.Chương 2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thànhviên trong địa bàn tình nguyện góp vốn thành lập và hoạt động

Ở Việt Nam theo quy định của Nghị định 48/2001/NĐ - CP ngày 13/08/2001của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

Nội dung của Nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổchức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thànhviên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát

triển” (NĐ 48/2001/NĐ- CP)

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội khóa XIIngày 16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ

gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ

yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống (luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12)

Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của các thành viên tạicác xã (phường) Quỹ chung này được dùng để cho vay và chia lợi nhuận theo tỉ lệgóp vốn của các thành viên

Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chủ yếu hoạt động trong địa bàn 1 xã, 1phường, 1 thị trấn (sau đây gọi chung là 1 xã) Đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

tổ chức liên xã phải là các xã liền kề với xã nơi Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đặt trụ

sở chính trong cùng một huyện, quận, thị xã và phải được sự chấp thuận của Uỷ ban

Trang 14

nhân dân xã sở tại và các xã có liên quan; nhưng phải phù hợp với trình độ quản lýcủa Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và khả năng kiểm tra, giám sát của Ngân hàngNhà nước.

1.1.2 Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

QTDND được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụmkinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xãhội gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gầngũi, huyết tộc, dòng họ, tự trọng cao Mỗi Quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tựchủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗ trợthành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều đó được hiểu rằng, QTDNDkhông phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái mà chỉ là phươngtiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như huy động, cho vay vàcung ứng các dịch vụ ngân hàng khác Đây là mục tiêu chủ yếu của QTDND và làđiểm khác biệt nhất giữa QTDND với các tổ chức tín dụng khác Quản lý và điềuhành hoạt động của QTDND phải tuân theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bìnhđẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thành viên được tham gia quản

lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạtđộng, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vịmình

Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND vừa là người gửi tiền, lại vừa làngười đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý,đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ Vì vậycác chi phí dịch vụ của QTDND tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn

Cán bộ, nhân viên của QTDND là những người ở tại địa phương hoạt độngtại chỗ, đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắtnhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương trên địabàn Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chứctín dụng khác trên cùng địa bàn

Trang 15

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

- Thứ nhất, huy động vốn: QTDND được huy động vốn góp của thành viên

gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên Đặc điểm củanguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiếtkiệm, QTDND được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên

và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn vàngoài địa bàn theo tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước

QTDND được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chứcphi chính phủ thông qua Ngân hàng hợp tác Việt nam (Coop.Bank) làm đầu mối,được nhận vốn điều hoà từ Ngân hàng hợp tác xã Việt nam và được khai thác cácnguồn khác như: Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, cácnguồn vốn uỷ thác cho vay theo quy định của ngân hàng Nhà nước

- Thứ hai, cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân: Hoạt động cho vay theo

nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn giữa QTDND với các cá nhân, hộ giađình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi Cho vay là một trongnhững hoạt động quan trọng nhất của QTDND, đem lại nguồn thu nhập chính choQTDND và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng hoạt độngthành công của một QTDND tuỳ thuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vayđược an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng vàthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vì vậy QTDND nói riêng và các tổchức tín dụng nói chung khi cho vay luôn luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phảiđảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó

- Thứ ba, chăm sóc thành viên: khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND

ra đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là kháchhàng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nên giữa QTDND với thành viên có mối quan hệrất khăng khít, gần gũi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND thực hiện tốtcông tác chăm sóc thành viên: thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻkhi thành viên gặp khó khăn, tư vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế giađình… Chính vì vậy, cán bộ QTDND ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có

Trang 16

trình độ hiểu biết về kiến thức xã hội và các mặt khác Đặc biệt là có tâm huyếttrong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra.

- Thứ tư, chuyển tiền điện tử: các QTDND tham gia dự án thông qua đầu

mối là Ngân hàng hợp tác (NHHT) để thực hiện chuyển tiền nhanh cho thành viên,khách hàng ở tất cả các tỉnh, thành phố và các ngân hàng trên toàn quốc an toàn,nhanh chóng với chi phí hợp lý và không phải đầu tư tốn kém Tiềm năng của hệthống sau khi đi vào hoạt động là rất lớn, góp phần đắc lực cho sự phát triển của cácQTDND và NHHT trên nhiều mặt: đáp ứng nhu cầu của thành viên và khách hàngtại vùng nông thôn nơi khó tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hiện đại Bên cạnh

đó, dịch vụ mới hiện đại, an toàn, góp phần mang lại lợi ích và nâng cao uy tín vịthế của QTDND Mở rộng thị trường, thu hút khách hàng là doanh nghiệp, cá nhânđến mở tài khoản tiền gửi và thực hiện giao dịch chuyển tiền, hỗ trợ phát triển cácdịch vụ khác, góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại cáckhu vực nông thôn Tăng cường tính liên kết trong hệ thống giữa các QTDND vớiNHHT Giúp cho các QTDND sử dụng hiệu quả cao nhất vốn khả dụng của mình,NHHT làm tốt hơn công tác điều hòa vốn, công tác thanh toán không dùng tiền mặt.Nâng cao chất lượng thông tin, chính xác và kịp thời cho quản lý, điều hành vốngiữa NHHT và các QTDND; và cơ hội mở rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, làchìa khoá để thay đổi tư duy kinh doanh ngân hàng truyền thống, tạo thuận lợi caonhất cho mọi đối tượng khách hàng

- Thứ năm, phân phối lợi nhuận Hàng năm QTDND phải tổ chức Đại hội

thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (Theo luật tổ chức tín dụng, luật Hợptác xã và điều lệ QTDND) để thực hiện công khai dân chủ về kết quả kinh doanhcủa năm tài chính Đại hội quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp, và chiếnlược hoạt động của Quỹ trên cơ sở kết quả kinh doanh và pháp luật quy định [TT94/2013/TT-BTC]

1.1.4 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

- Đối với địa phương:

QTDND ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho

Trang 17

thành viên và dân cư trên địa bàn Với tư cách vừa là thành viên, vừa là khách hàng,QTDND vừa là người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung cấpvốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định và lâu dài.

Mặt khác qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích luỹ của ngườidân, của thành viên được nâng lên, những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm đượchuy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề,dịch vụ tại các địa phương

Thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mànhận thức của thành viên cũng được nâng lên, các tệ nạn cho vay nặng lãi, hụi họđược hạn chế đến mức tối đa; ý thức sử dụng vốn, kinh doanh, phát triển sản xuấtđược cải thiện rõ rệt

Với tư cách là tổ chức kinh tế hợp tác nên hàng năm hệ thống QTDND đãgóp một phần đáng kể các khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham giavào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường, hỗ trợ đắc lực nhất chocác hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra nhiềuviệc làm và góp vào tăng trưởng kinh tế

- Đối với thành viên: Mô hình QTDND hình thành và xuất phát hoàn toàn

trên tinh thần tự nguyện, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, là tổ chức liên kếthợp tác của các thành viên, cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn, khả năng hợptác, trợ giúp lẫn nhau là rất thuận lợi Thông qua QTDND, các thành viên có thể hỗtrợ và có điều kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của thị trường tín dụng, ngânhàng phù hợp với khả năng điều kiện kinh tế của thành viên

Mặt khác thành viên của QTDND còn được tư vấn, chăm sóc, cung cấpthông tin, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề Thànhviên QTDND với tư cách là chủ sở hữu được chia cổ tức, được quyền tham gia biểuquyết bầu Hội đồng quản trị, ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham giaquyết định các chính sách và các phương án phát triển kinh doanh của QTDND cơ

sở thông qua Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên hàng năm

Trang 18

1.1.5 Hiệu quả hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân

- Các khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp Trên thế giới hiện có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được đầu ra của một quá trình thực hiện dịch vụ

Hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

- Theo Richard Beckhard (1969), phát triển hoạt động một tổ chức nghĩa là

“một nỗ lực để lập kế hoạch, mở rộng hoạt động, quản lý từ cấp cao nhằm mục đíchtăng cường hiệu lực và sức mạnh hoạt động của tổ chức thông qua các công cụ canthiệp vào quá trình hoạt động của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vitrong các hoạt động”

- Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Theo khái niệm hiệu quả ở trên có thể hiểu hiệu quả kinh doanh (A) được đo

lường thông qua số chênh lệch giữa kết quả thu được đầu vào hoặc tỷ số giữa kếtquả thu được trên nguồn lực đầu vào

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kếtquả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện A>1.Như vậy, bản chất của nâng cao hiệu quả là nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào đểthu được kết quả cao hơn Về mặt tuyệt đối, nâng cao hiệu quả chính là nâng caogiá trị gia tăng được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Về mặt tương đối,nâng cao hiệu quả là nâng cao tỷ lệ tận dụng nguồn lực đầu vào để đạt được kết quảđầu ra nhất định

Nguồn lực đầu vào trong quá trình hoạt động của QTDND là các yếu tố vốn

tự có, vốn huy động, vốn vay bổ sung của Ngân hàng Hợp tác xã Việt nam Kết quảđầu ra là việc sử dụng vốn vào kinh doanh các dịch vụ khác như cho vay, cung ứngdịch vụ thanh toán, đầu tư góp vốn….Như vậy, hiệu quả kinh doanh dịch vụ củaQTDND chính là hiệu quả của quá trình sử dụng vốn và tích luỹ lợi nhuận Tuy

Trang 19

nhiên do kinh doanh tiền tệ nên hiệu quả kinh doanh của QTDND còn gắn với cácyếu tố quản trị rủi ro và năng lực quản lý quá trình điều chuyển vốn, tính sẵn sàngđáp ứng của QTDND đối với các biến động trên thị trường.

Theo Lê Thanh Tâm (2008) phát triển hoạt động của QTDND là việc mởrộng, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động hiện có tiềm năng; thu hẹpcác hoạt động không phù hợp; phát triển các hoạt động mới phù hợp với nhu cầukhách hàng và khả năng của tổ chức, theo mục tiêu và định hướng phát triển của tổchức đó Cơ sở để tổ chức phát triển hoạt động là nó phải được (i) bền vững về tàichính, (ii) có cơ sở pháp lý vững chắc cho sự phát triển, và (iii) có thị trường tiềmnăng rộng lớn

Từ đó, ta có công thức về hiệu quả kinh doanh Nếu gọi A là hiệu quả kinh doanh:Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau: A = K – C (1.1)

Trong đó:

A: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả thu được

C: Nguồn lực đầu vào

Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đốiđược xác định: A=K/C (1.2)

Ðể nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDND cần sự trợ giúp của các cấp,ngành, Liên minh HTX Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Ðó là việc đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, điềuhành quỹ, cần phổ biến chính sách, cơ chế hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân đểngười dân hiểu đúng, có ý thức tự nguyện tham gia Cần có chính sách hỗ trợ đểquỹ có điều kiện tích lũy, bổ sung vốn, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện hoạt độngnghiệp vụ tiền tệ, tín dụng Cơ quan chức năng cần tăng cường hướng dẫn, kiểm tra,giám sát và kho quỹ bảo đảm an toàn tín dụng, cân đối vốn, thanh khoản; nâng caonăng lực, chất lượng điều hòa vốn trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; phát huyhiệu quả vai trò hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước trong điều hòa vốn của hệ thống

Phạm vi luận văn tiếp cận quan điểm về hiệu quả theo tương quan giữa

Trang 20

nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra nghĩa là hiệu quả đo lường trên cơ sở lợi nhuận

và khả năng sinh lời

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của các QTDND

Chỉ tiêu 01: Tăng trưởng vốn huy động

Tăng trưởng cao về nguồn vốn là cơ sở để QTDND tăng trưởng tín dụng vàcác dịch vụ ngân hàng khác qua đó góp phần hiệu quả kinh doanh của Quỹ tín dụngnhân dân

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động = V t+1V t – V t x 100% (1.3)

- Kết quả cho vay:

Chỉ tiêu 02: Quy mô và Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng = Dư nợ tín dụngDư nợ tín dụng t+1 – Dư nợ tín dụng t x 100% (1.4)

tỏ chất lượng hoạt động tín dụng càng cao, độ sâu tiếp cận tốt

Trong điều kiện QTDND mở rộng hoạt động tới nhiều nhóm khách hàng khác nhau

Trang 21

với quy mô tăng trưởng, nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ QTDND đó không đạtyêu cầu về mở rộng hoạt động.

* Kết quả thực hiện các dịch vụ khác của Quỹ

- Nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán

Chỉ tiêu 01: Tốc độ tăng thu phí dịch vụ

Tốc độ tăng thu phí dịchvụ = Thu phí dịch vụ t+1 – Thu phí dịch vụ t

x 100% (1.5)Thu phí dịch vụ t

Trong đó Thu phí dịch vụ t+1 là thu phí dịch vụ của năm thứ (t+1) và Thu phídịch vụ t là thu phí dịch vụ của năm thứ t

Thu phí dịch vụ: là toàn bộ tiền thu được từ cung ứng dịch vụ phát sinh trong

kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán

Chỉ tiêu 02: Tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ trong cơ cấu thu nhập

Trong ba dịch vụ kinh doanh chính của QTDND là tín dụng, huy động vốn

và dịch vụ thì hoạt động dịch vụ có thể mang lại khoản thu nhập lớn mà rủi ro lại rất

ít nhưng hiện lại không được quan tâm phát triển một cách đúng mức Tăng tỷ trọngthu phí dịch vụ là chỉ tiêu cho thấy rõ nét định hướng phát triển dịch vụ của cácQTDND Việc tốc độ tăng thu phí phải song song với việc đánh giá tốc độ tăng tỷtrọng thu nhập trong cơ cấu thu nhập để thấy được tính cải thiện hiệu quả kinhdoanh dịch vụ qua các thời kỳ của QTDND

- Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn:

Tiêu chí 01: Quy mô và tốc độ tăng trưởng tống tài sản

Tốc độ tăng trưởng tài sản cho biết mức tăng trưởng tài sản tương đối (tínhtheo phần trăm) qua các thời kỳ Tỷ lệ này âm đồng nghĩa với tăng trưởng âm

Tốc độ tăng tổng tài sản = Tổng tài sảnTổng tài sản t+1 – Tổng tài sảnt x 100% (1.6)

t

Trong đó, Tổng tài sản t+1 là tổng tài sản của năm thứ (t+1), Tổng tài sảnt làtổng tài sản của năm thứ t

- Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động khác:

+ Số lượng thành viên: Sự gia tăng thành viên về số lượng qua các năm đánh

Trang 22

giá tình hình phát triển, thể hiện uy tín của Quỹ tín dụng Việc Qỹ tín dụng gia tăngthành viên là thu hút sự quan tâm của khách hàng, thêm gắn bó và thói quen trongquá trình đồng tiền lưu chuyển: gửi tiết kiệm, vay vốn, sử dụng dịch vụ chuyển tiền,dịch vụ thanh toán

+Thu nhập – chi phí: Đánh giá khả năng sinh lời của chi phí

Hiệu quả kinh doanh của QTDND được xem xét một cách đơn giản và trựctiếp nhất là lợi nhuận; lợi nhuận được xác định trên cơ sở nguồn thu nhập và chi phícủa các QTDND trong kỳ tài chính thường là một năm

Tổng thu nhập – Tổng chi phí = Lợi nhuận

Lợi nhuận tăng cả về số tuyệt đối và tương đối là bằng chứng rõ nhất choviệc cải thiện hiệu quả kinh doanh.Tuy nhiên, trước khi xem xét mức gia tăng củalợi nhuận ta cũng cần phải đánh giá tốc độ tăng của thu nhập và chi phí để xem bộphận nào là cơ sở cho tăng trưởng lợi nhuận

Chỉ tiêu xem xét mức gia tăng lợi nhuận cả về số tuyệt đối và tương đối đểcho thấy nỗ lực cải thiện hiệu quả kinh doanh của QTDND

Mức gia tăng lợi nhuận = Lợi nhuận t+1 - Lợi nhuận t (1.9)

Tốc độ tăng lợi nhuận = Lợi nhuậnt+1 – Lợi nhuậnt x 100% (1.10)

Trang 23

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

1.1.6.1 Quy định của pháp luật về quy chế hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Do đặc trưng và vai trò quan trọng của các trung gian tài chính nói chung,của các QTDND nói riêng, hầu hết tất cả các QTDND đều chịu sự quản lý và giámsát chặt chẽ của các cơ quan nhà nước nói chung, của một số đơn vị chức năng nóiriêng như Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng hợp tác… Các hoạtđộng cơ bản của QTDND thường phải tuân thủ theo các quy định pháp luật cụ thểnhư: quy chế về huy động tiền gửi tiết kiệm, quy chế tiền gửi thanh toán, quy chếphát hành giấy tờ có giá; quy chế cho vay, quy định về bảo đảm Mức độ huy độngvốn và cho vay đối với mỗi khách hàng thường cũng có các giới hạn cụ thể Ngoài

ra, một số quốc gia còn ban hành các chính sách như giới hạn lãi suất, bảo vệ ngườigửi tiền, tăng cường tài chính Môi trường luật pháp nói chung cũng tạo ra khungpháp lý cho các QTDND thực hiện các hoạt động của mình trong phạm vi nhấtđịnh Môi trường luật pháp thuận lợi, khung pháp lý rõ ràng là điều kiện tiên quyếtcho sự phát triển hoạt động của các QTDND hiệu quả, phát huy tối đa vai trò củacác tổ chức này đối với vấn đề phát triển nông thôn

Để xác lập hành lang pháp lý an toàn cho các QTDND trong hoạt động phùhợp với tình hình thực tế hiện nay và tạo sự liên kết chặt chẽ về vốn đối với cácthành viên trong tổ chức tín dụng như QTDND, ngân hàng Nhà nước đã ban hànhnhiều văn bản pháp lý mới như Thông tư 04/2015, ngày 31 tháng 3 năm 2015 củaThống đốc Ngân hàng nhà nước, “ quy định về Quỹ tín dụng nhân dân”, Thông tư

32, Thông tư 44… Những văn bản quy phạm pháp luật này bổ sung nhiều nội dungmới theo hướng chặt chẽ hơn, cơ cấu lại hoạt động của QTDND theo đúng mục tiêuhoạt động là TCTD hợp tác xã, tăng cường công tác quản trị điều hành cũng nhưcông tác giám sát và rà soát nội dung hoạt động nhằm hạn chế rủi ro, an toàn hệthống, từ đó, góp phần ổn định thị trường tài chính

Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 quy định về kiểm toán độclập đối với TCTD chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo đó, các QTDND có tổngtài sản từ 50 tỷ VND trở lên phải thực hiện tiến hành kiểm toán độc lập Bên cạnh

Trang 24

Thông tư số 39/2011/TT-NHNN, NHNN đã ban hành Thông tư số NHNN ngày 29/12/2011 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộcủa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó, đã có những quy định riêngbiệt áp dụng đối với các QTDND dựa trên những đặc thù (về quy mô, trình độ, khảnăng áp dụng) của các QTDND

44/2011/TT-Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 quy định về Quỹ tín dụngnhân dân cùng một số văn bản quy phạm pháp luật khác điều chỉnh hoạt động củaTCTD trong đó có QTDND, là những căn cứ pháp lý quan trọng cho việc tái cơ cấu

hệ thống QTDND theo Đề án 254 của Thủ tướng Chính phủ Đồng thời, đáp ứngcác quy định mới về mô hình TCTD là hợp tác xã theo Luật các TCTD năm 2010

và Luật Hợp tác xã năm 2012

1.1.6.2 Năng lực hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Là năng lực tập hợp và phát huy các điều kiện, tiềm lực hoạt động riêng cócủa quỹ tín dụng nhân dân trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng và các dịch

vụ ngân hàng, biểu hiện qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp cả định lượng và định tính,

để đạt mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, thoả mãn nhu cầu của thànhviên, khách hàng; đồng thời thực hiện hữu hiệu các chính sách của Chính phủ vềmặt kinh tế - xã hội

Các yếu tố trong nội bộ quỹ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của quỹ gồm:

+ Công tác tổ chức của QTDND.

Yêu cầu của công tác tổ chức là xây dựng được mô hình cơ cấu tổ chức phùhợp với hoạt động của QTDND cơ sở để đảm bảo cho hoạt động của QTDND cơ sởmột cách thống nhất đạt hiệu quả cao, phải hoàn thành các công việc đề ra, công tác

tổ chức phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ từng bộ phận, từng cá nhân để nâng cao hiệuquả tập thể và tạo điều kiện thuận lợi để QTDND có thể thực hiện được chiến lược,chính sách mục tiêu của mình

Nhiệm vụ của công tác tổ chức là phân chia thành các bộ phận, xác địnhnhiệm vụ chức năng cho các bộ phận đó, xác định quy mô của từng bộ phận và yêucầu về trình độ cán bộ nhân viên để tuyển chọn và đào tạo giao quyền hạn trách

Trang 25

nhiệm cho các bộ phận, cá nhân để phát huy hết khả năng để thực hiện hết chứcnăng nhiệm vụ Việc bố trí đúng người đúng việc một cách hợp lý nhất sẽ góp phầnnâng cao năng lực hoạt động và phát triển của QTDND cơ sở.

- Sự đa dạng của danh mục các dịch vụ và phương thức cung ứng

Danh mục các dịch vụ cung ứng đa dạng tạo điều kiện cho các hoạt động củaQTDND phát triển, đáp ứng các nhu cầu đa dạng khác nhau của từng loại kháchhàng QTDND có thể chọn một hoặc một số phân đoạn thị trường nhất định theoloại khách hàng hay theo khu vực, và cung cấp danh mục các loại dịch vụ khácnhau tùy thuộc nhu cầu trong từng phân đoạn Tất nhiên, việc cung ứng những loạidịch vụ nào trong giai đoạn nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ lớn của nhucầu, khả năng thanh toán của khách hàng, mức độ cạnh tranh của các đối thủ kháctrên địa bàn Bên cạnh đó, cùng nhóm dịch vụ như cho vay, nhưng phương thứccung ứng khác nhau (cho cá nhân, theo nhóm, có bảo đảm bằng tài sản, không cầnbảo đảm bằng tài sản… ) cũng trợ giúp đắc lực cho việc phát triển hoạt động củaQTDND Phương thức cung ứng dịch vụ có cơ hội được đa dạng hóa hơn trên nềntảng ứng dụng công nghệ của QTDND Tuy vậy, mức độ đầu tư vào công nghệ củaQTDND nên tính tới quy mô cầu của thị trường, vì chi phí cho công nghệ tài chínhthường rất đắt đỏ Nếu QTDND có thị trường quy mô nhỏ, danh mục dịch vụ đơnđiệu, với ít sự lựa chọn về phương thức cung ứng dịch vụ, tổ chức đó sẽ không thể

đa dạng danh mục và phương thức cung ứng dịch vụ, cũng như phát triển hoạt độngcủa mình

- Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của QTDND được thể hiện thông qua các yếu tố như:mức độ an toàn vốn (quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn), khả năng huyđộng vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lợi, khả năng thanh toán Tiềm lực tài chínhquyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ, đặc biệt làdịch vụ tín dụng và tiết kiệm Tiềm lực tài chính tốt giúp cho QTDND nâng cao uytín, mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng, tăng khả năng pháttriển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm QTDND còn có cơ hội mở rộng liên

Trang 26

kết hợp tác với các tổ chức tài chính khác, với các nhà tài trợ, với các đơn vị khác,tạo đà phát triển nhanh chóng các hoạt động của tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm vàquy mô tiếp cận.

- Chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển của QTDND là phương châm và kế hoạch có tính chấttoàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp, tổ chức lực lượng trong một giaiđoạn nhất định của QTDND nhằm mục tiêu phát triển Đây là yếu tố tác động trựctiếp đến khả năng phát triển hoạt động của QTDND Chiến lược phát triển đúng đắngiúp QTDND đưa ra các kế hoạch và giải pháp cụ thể cho việc phát triển hoạt động,dựa trên nguồn nhân lực và vật lực sẵn có, cũng như tiềm năng huy động nguồn lựccủa tổ chức đó Sự phát triển của bất kỳ hoạt động nào cũng đỏi hỏi phải được soạnthảo và vận hành dựa trên chiến lược phát triển chung của tổ chức

- Nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triểnhoạt động của các QTDND Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông quatrình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc Một QTDND với đội ngũ cán bộ có trình

độ chuyên môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra.Các hoạt động của QTDND sẽ được phát triển nhanh chóng nhằm tận dụng hết cácnguồn lực của QTDND Nhưng khi trình độ cán bộ hạn chế, các QTDND rất khókhăn trong việc đặt và thực hiện các mục tiêu của mình Tuy vậy, bên cạnh trình độlao động, kỹ năng làm việc và sự tận tâm trong công việc đối với cán bộ làm việc tạicác QTDND cũng là những yếu tố hết sức quan trọng

- Năng lực quản trị rủi ro

Các QTDND luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau do đặc điểm khuvực nông thôn, khu vực doanh nghiệp nhỏ và do tính chất hoạt động của các trunggian tài chính Những rủi ro cơ bản mà các QTDND phải đối mặt bao gồm: rủi rotín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường (gồm lãi suất, tỷ giá), rủi ro vận hành.Nếu rủi ro xảy ra không được xử lý kịp thời, hậu quả sẽ rất khó lường với niềm tincủa khách hàng và đối với sự sống còn của chính QTDND Vì vậy năng lực quản trị

Trang 27

rủi ro của QTDND là cơ sở quan trọng để tổ chức đó tự tin và có đủ kinh nghiệmphát triển hoạt động hiện có, thử nghiệm hoạt động mới, đảm bảo tính bền vững vềtài chính và nâng cao uy tín của tổ chức đối với khách hàng Năng lực quản trị rủi rođược đánh giá trên hai giác độ: phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra, và xử lý sau khirủi ro đã xảy ra Tuy vậy, QTDND phải chấp nhận thực tế là: rủi ro luôn đồng hànhcùng hoạt động của họ Điều quan trọng là đơn vị xác định các mức độ rủi ro có thểchấp nhận được là bao nhiêu, và lợi ích dự kiến đạt được với từng mức rủi ro đó.Quy luật về mối quan hệ tương tác giữa rủi ro và lợi ích được ứng dụng trong từngtrường hợp cụ thể, và hai yếu tố là chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức cóảnh hưởng sâu sắc tới khả năng quản trị rủi ro của QTDND.

- Môi trường công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động củacác QTDND có thể tạo ra một bước ngoặt cho sự phát triển Các QTDND có thể mởrộng cửa đón lấy các cơ hội nguồn tài chính đổi mới, kết nối với thị trường, truy cậpthông tin trực tiếp, chia sẻ kinh nghiệm phát triển hoạt động của mình cũng như họctập các kinh nghiệm phát triển của các QTDND khác trên thế giới Công nghệ thôngtin còn giúp các QTDND hoạt động hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng các phầnmềm quản lý, phần mềm giám sát và quản lý thông tin….Công nghệ thông tin còngiúp khách hàng của các QTDND xóa bỏ các mặc cảm, rào cản trong việc tham giavào hoạt động tài chính nông thôn, nhất là đối với những người nghèo

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân.

1.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân của các địa phương trong nước.

1.2.1.1 Kinh nghiệm từ QTDND Tân Phong, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình:

QTDND Tân Phong thành lập tháng 5/1995 với 148 thành viên, vốn tự có 32triệu đồng, hoạt động trên địa bàn 3 xã Tân Phong, Tân Hòa và Minh Quang Thờigian đầu, Quỹ gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất còn thiếu, trình độ cán bộ,nhân viên còn hạn chế, nhân dân địa phương chưa thực sự tin tưởng vào mô hìnhhoạt động của Quỹ… Vượt qua những khó khăn đó, Quỹ đã từng bước tạo lập uy

Trang 28

tín, trở thành địa chỉ tin cậy góp phần giúp nhân dân địa phương phát triển kinh tế.Ðến ngày 31/3/2015, tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ đạt 135,698 tỷ đồng, trong

đó vốn tự có 5,55 tỷ đồng, nguồn vốn huy động 125,686 tỷ đồng; tổng số thành viên2.800 người; tổng dư nợ cho vay thành viên 116,516 tỷ đồng; tổng lợi nhuận 4 tỷđồng Nguồn vốn vay từ Quỹ đã giúp các thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo củađịa phương, hạn chế nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn

Trao đổi về kinh nghiệm để đạt được những kết quả trên, Giám đốc Quỹ tíndụng nhân Tân Phong Phan Thanh Giang cho biết: Từ khi thành lập đến nay, Quỹluôn bám sát chủ trương, đường lối của Ðảng và chương trình phát triển kinh tế – xãhội của các địa phương; tranh thủ tối đa sự ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địaphương để hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, Quỹ cũng chú trọng xâydựng và củng cố đội ngũ cán bộ, tạo mối đoàn kết nội bộ, thường xuyên tổ chức tậphuấn nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên; đồng thời tích cực cơ cấu lại hệ thốngquản trị, điều hành nhằm nâng cao chất lượng hoạt động Trong hoạt động chuyênmôn, Quỹ đã chủ động xây dựng các chỉ tiêu hoạt động cả ngắn hạn và dài hạn, từ

đó lên kế hoạch chỉ đạo đồng bộ và quyết liệt để thực hiện được các chỉ tiêu đó;thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát để chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, hạnchế, từ đó đưa Quỹ hoạt động ổn định Ngoài ra, Quỹ còn thường xuyên tuyêntruyền, quảng bá hoạt động trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp vớicấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể tổ chức tuyên truyền lồng ghép thôngqua các hội nghị để mọi người dân cùng hiểu… (http://ngvgroup.vn/kinh-nghiem-tu-quy-tin-dung-nhan-dan-tan-phong/)

1.2.1.2 Kinh nghiệm tỉnh Phú Thọ:

Trên địa bàn tỉnh hiện có 35 QTDND cơ sở hoạt động tại 52 xã, phường, thịtrấn trong 10 huyện, thành phố Trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, cácQTDND đã từng bước vươn lên, chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng phục vụ,

đa dạng hóa phương thức huy động vốn đáp ứng phát triển kinh tế- xã hội trên từngđịa bàn Để có được điều này, một mặt các QTDND trên địa bàn Tỉnh đều có chiến

Trang 29

lược phát triển thương hiệu, tạo niềm tin, uy tín với khách hàng gửi tiền và thànhviên vay vốn Ngoài ra UBND tỉnh Phú Thọ cũng rất quan tâm chỉ đạo tăng cườngcông tác phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và Liên minh hợp tác xãtrong việc chỉ đạo, quản lý hoạt động hệ thống QTDND, tạo điều kiện và môitrường thuận lợi cho hoạt động QTDND cơ sở Thực hiện tốt công tác thanh tra,kiểm tra, giám sát hoạt động hệ thống QTDND Chỉ đạo hệ thống QTDND tăngcường công tác huy động vốn, tập trung cho vay thành viên phát triển sản xuất kinhdoanh, xây dựng nông thôn mới, không chạy theo mở rộng quy mô, chú trọng đếnchất lượng, hiệu quả cho vay vốn, đảm bảo an toàn, hiệu quả, bền vững Đồng thờichỉ đạo các QTDND cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án thu hồi nợ xấu, nợ đã xử

lý rủi ro, nợ cần chú ý để nâng cao chất lượng tín dụng và làm tốt công tác đào tạo,đào tạo lại và quy hoạch, sử dụng cán bộ (http://baophutho.vn/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang)

1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân của các nước trên thế giới.

1.2.2.1 Kinh nghiệm ở Canada:

Vào những năm cuối thể kỷ 19, đời sống người dân ở bang Quebee – Canadanhất là vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn Tình trạng mất mùa nông nghiệp, kinh

tế suy thoái đẩy người dân ở đây nhất là tầng lớp nông dân và người sản xuất nhỏ vàcảnh đói nghèo, thất nghiệp tràn lan Trong khi đó các Ngân hàng thương mại hầunhư chỉ hoạt động ở khu vực thành thị Vì vậy nạn cho vay nặng lãi hoành hành ởkhắp nơi, nhất là khu vực nông thôn

Qua nghiên cứu các mô hình hợp tác xã tín dụng ở các nước châu Âu nhưĐức, Pháp, Ý nhằm tìm kiếm một mô hình thích hợp áp dụng vào điều kiện thựctiễn ở Quebec để hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất, Quỹ tín dụngđược thành lập ở thị trấn Levis, bang Quebec – Canada với những mục đích giúpcác thành viên cải thiện điều kiện kinh tế và nâng cao đời sống; tạo điều kiện thuậnlợi cho ngừơi dân trong vùng gửi tiết kiệm và vay vốn phát triển sản xuất, đề caotính hợp tác, tương trợ giữa quỹ tín dụng với các thành viên và giữa các thành viên

Trang 30

với nhau Từ năm 1908, Nhà nước mới chính thức cho phép thực hiện mô hình này.Đến năm 1920 đã có khoảng 160 QTD cơ sở được thành lập ở nhiều vùng trongbang Quebec – Canada Trong thời gian này các QTD cơ sở đều hoạt động độc lậpvới nhau, chủ yếu là huy động vốn trong dân cư và và cho vay hỗ trợ thành viênphát triển sản xuất, hạn chế tối đa việc cho vay nặng lãi tại các khu vực này.

Thực chất QTD cơ sở của Canada thực hiện huy động và cho vay thành viên

của Quỹ và là tổ chức kinh tế thuộc lĩnh vực tín dụng với số lượng lớn nhất (1400QTD cơ sở trong hệ thống Do đó cũng có thể coi QTD cơ sở của Canada tươngứng như tổ chức QTDND cơ sở của Việt Nam Các QTDND cơ sở Canada cónhững bài học kinh nghiệm là : QTDND cơ sở muốn tồn tại, phát triển nhằm mụctiêu huy động vốn tại chỗ và cho vay tín dụng đối với thành viên để phát triển sảnxuất kinh doanh, dịch vụ đời sống hạn chế cho vay nặng lãi thì ngoài những kinhnghiệm tuyên truyền, quảng cáo, động viên, còn phải có sự liên kết chặt chẽ, tươngtrợ trong hệ thống và sự hỗ trợ tào điều kiện của Nhà nước

(Nguồn:www.vapcf.org.vn)

1.2.2.2 Kinh nghiệm ở Cộng hòa Liên bang Đức.

Cộng hòa liên bang Đức là cái nôi của phong trào hợp tác xã tín dụng Năm

1854 các Hợp tác xã tín dụng đầu tiền được thành lập nhằm huy động vốn hỗ trợsản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống cho nười lao động, các Hợp tác xã nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Quá trình phát triển cho đến năm 2002, cộng hòa Liênbang Đức có khoảng 1.700 Ngân hàng hợp tác xã cơ sở, một ngân hàng Hợp tác xãkhu vực và một ngân hàng Hợp tác xã Trung Ương Tính chất hoạt động của ngânhàng Hợp tác xã cơ sở ở cộng hòa Liên bang Đức cũng như QTDND cơ sở Canada.Mục tiêu là huy động vốn, cho vay tín dụng hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ởcác khu vực Hoạt động của ngân hàng Hợp tác xã Đức cũng bao gồm 02 bộ phận,

đó là: bộ phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên tức là huy độngvốn và cho vay và bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống (Nguồn:www.vapcf.org.vn)

Trang 31

1.2.3 Bài học kinh nghiệm trong nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa.

Từ thực tiễn hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam, các QTDND Canada,Cộng hòa Liên Bang Đức, QTDND Thiệu Viên rút ra bài học kinh nghiệm sau :

Một là, Quỹ tín dụng nhân dân luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm

và phát huy tinh thần đoàn kết trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị cấu thành hệthống Bên cạnh đó, việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến các vấn đề

tổ chức, hoạt động và các chiến lược phát triển của Quỹ được thực hiện một cáchdân chủ và minh bạch Để làm được điều đó, Quỹ tín dụng Thiệu viên luôn luônđảm bảo phát huy và thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và thực hiệnliên kết, phát triển hệ thống

Hai là, Phát huy nội lực, tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của cấp ủy, chính

quyền các địa phương trên địa bàn hoạt động; Làm tốt mốí quan hệ với cấp ủy chínhquyền địa phương và thành viên

Ba là, Công tác đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng dẫn

đến thành công của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên Quỹ tín dụng nhân dânThiệu viên luôn quan tâm tạo điều kiện và bản thân cán bộ, nhân viên của Quỹ tíndụng Thiệu Viên luôn nêu cao ý thức học tập, nâng cao trình độ quản lý, điều hành

và nghiệp vụ chuyên môn

Bốn là, Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên thực hiện tốt vai trò huy động

vốn khả dụng, đảm bảo khả năng chi trả cho thành viên, khách hàng một cáchnhanh nhạy, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên

Năm là, Quỹ tín dụng Thiệu viên luôn đặc biệt chú trọng đến vai trò của các

thành viên Quỹ tín dụng vì thành viên là nền tảng, là nhân tố cơ bản để xây dựngnên QTDND Thiệu viên Để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên, Quỹtín dụng nhân dân Thiệu viên luôn thể hiện tính ưu việt của loại hình tổ chức tíndụng hợp tác và đặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục, tuyên truyền cho cácthành viên về bản chất, nguyên tắc hoạt động, lợi ích và ý nghĩa về mặt kinh tế- xãhội của Quỹ tín dụng nhân dân;

Trang 32

Sáu là, Tuân thủ một cách triệt để các quy định về tổ chức hoạt động, các

quy trình nhiệp vụ, các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước và các bộngành có liên quan đến Quỹ tín dụng nhân dân Chấp hành tốt nghĩa vụ thuế đối vớinhà nước

1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Hiện nay ở Việt Nam, đa phần các nghiên cứu về các tổ chức tài chính tập trungvào các hoạt động của các ngân hàng Một số công trình nghiên cứu về QTDND:

Nguyễn Trung Bắc, “Tái cơ cấu các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn HàNội” Luận văn Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế, Đại họcQuốc gia Hà Nội, năm 2014

Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về quỹ tín dụng nhândân và tái cơ cấu hệ thống QTDND trên địa bàn thành phố Hà Nội

Phân tích thực trạng hoạt động tái cơ cấu nhằm chỉ ra những hạn chế, bất cậptrong hoạt động tái cơ cấu QTDND và đề xuất những biện pháp nhằm cơ cấu lại cóhiệu quả các QTDND trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận văn mới chỉ đề cập đếnmột khía cạnh nhỏ trong hoạt động của QTDND, chưa hướng tới mục tiêu nâng caochất lượng hoạt động cho hệ thống QTDND, chưa chỉ ra được cụ thể những hạnchế, tồn tại trong hoạt động của hệ thống Không gian nghiên cứu còn chưa cụ thể,mang tính chất chung cho cả địa bàn

Đỗ Ngọc Anh, “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân xã

An Vỹ” Luận văn Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại HàNội, năm 2013

Luận văn nêu tổng quan về tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng Phântích, đánh giá về thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhândân An Vỹ, nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra các biện pháp nhằm nâng caochất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ Luận văn đề cập cụ thể đếnhoạt động tín dụng tại một đơn vị cụ thể, việc cung cấp các lý luận chung liên quanđến hoạt động tín dụng khá nhiều, tuy nhiên trong quá trình phân tích cụ thể thực

Trang 33

trạng, đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế còn chưa sát Giải pháp đưa

ra chưa thiết thực và mang tính chất chiến lược

Trần Thị Phương Thảo, “Hiệu quả cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Trang

Hạ Luận văn Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại Hà Nội,năm 2013

Luận văn cũng đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan tới hiệu quả chovay tại QTDND, nghiên cứu kinh nghiệm của các QTDND khác và rút ra bàihọc kinh nghiệm đối với QTDND Trang Hạ Phân tích và đánh giá thực trạng hiệuquả cho vay tại QTDND Trang Hạ Từ đó rút ra những kết quả đạt được, chỉ ranhững hạn chế và nguyên nhân Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả cho vay tại QTDND Trang Hạ những năm tới Trong luận văn này, tác giảtập trung đề cập một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả cho vay tại cácNHTM, lấy QTDND Trang Hạ làm đối tượng phân tích Nhìn chung, các vấn đề lýluận và thực tiễn trong cho vay của QTDND Trang Hạ đã được tác giả làm rõ Tuyvậy, luận văn này đề cập đến hiệu quả cho vay chứ không phải là hiệu quả hoạt độngtrên các lình vực khác nữa của QTDND, do vậy công trình này chỉ có ý nghĩa thamkhảo trong việc xem xét và phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND

Qua những tổng hợp trên cho thấy đã có nhiều nghiên cứu về QTDND, tuynhiên với các địa bàn cụ thể khác nhau, hiệu qủa hoạt động của Quỹ cũng bị ảnhhưởng bởi các yếu tố khác nhau Với QTDND Thiệu Viên, Thanh Hóa, hiện chưa

có đề tài nghiên cứu nào được tiến hành Do vậy, đề tài nghiên cứu này hoàn toàn

có ý nghĩa thực tiễn

Trang 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên

Huyện Thiệu Hóa nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa, phía Bắc giáp huyện YênĐịnh, phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, phía tây giáp huyện Thọ Xuân, phía đônggiáp huyện Đông Sơn Là một huyện mà gần 100% số dân là người Kinh sinh sống,trải dài ở phía tây Thanh Hóa, địa hình hầu hết là đồng bằng, có đường tỉnh lộ điqua, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, thuận lợi trong phát triển kinh tế Huyện có 30 xã

và 1 thị trấn Kinh tế của huyện vài năm gần đây đã có những sự phát triển nhấtđịnh, đời sống người dân ngày một được nâng cao Huyện Thiệu Hóa có Sông Chu

là một nhánh của sông Mã chảy qua, là một con sông lớn cung cấp nước cho hệthống thủy lợi của huyện và chia huyện thành hai Khu vực (Bắc sông Chu và Namsông Chu)

Xã Thiệu Viên thuộc huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá là một xã đồng bằngthuần nông nằm cách trung tâm huyện 6 km về phía tây nam và cách đường quốc lộ4,53 km về phía đông, có ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Đông giáp xã Thiệu Vậnhuyện Thiệu hoá, phía Tây giáp xã Dân Quyền - huyện Triệu Sơn, phía nam giáp

xã Thiệu Lý huyện Thiệu Hoá, phía Bắc giáp sông kênh bắc và xã Thiệu Tâm huyện Thiệu Hoá (UBND huyện Thiệu Hóa, 2017)

-2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các xã trên địa bàn hoạt động của QTDND Thiệu viên

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội:

Thiệu Viên là một xã đồng bằng địa hình bằng phẳng không có đồi núi, độ

chênh lệch ít chiếm ở mức vàm cao và xen kẽ một số ít vùng trũng thấp.Với tổngdiện tích tự nhiên 490,3 ha bao gồm: Đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa

sử dụng và đất thổ cư nông thôn Xã Thiệu Viên có số nhân khẩu là 5.700 với 1.343

hộ, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,11%, giảm0,08% so với cùng kỳ; có 03 trường hợp sinh con lần ba, tỷ lệ 1,2%, tăng 0,5% so

Trang 35

với cùng kỳ Lực lượng lao động của xã tuy đông nhưng hầu hết là lao động nôngnghiệp và mang tính thời vụ, không ổn định, dễ bị rủi ro Hình thức lao động chínhvẫn là kiểu chăn nuôi, trồng trọt nhỏ lẻ theo các hộ gia đình Mọi thành viên tronggia đình đều tham gia lao động nhưng khối lượng công việc được giải quyết khôngnhiều Cùng với sự phát triển và đổi mới nền kinh tế đã và đang dần dần nâng caohiệu quả kinh tế hộ, kinh tế tập thể, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, khuyếnkhích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, giải quyết công ăn việc làm chonhân dân thông qua các chương trình xuất khẩu lao động, mở các lớp dạy nghề chonhân dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế Toàn xã có hơn 1.000 lao động làm việc ởcác doanh nghiệp, có 238 đang lao động xuất khẩu tại nước ngoài Trong đó 9 thángđầu năm 2017 đã có 35 người đi xuất khẩu Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạttrên 90,2% Thu nhập từ Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, lao động việc làm đạt 68,3 tỷđồng, tăng 20,14% so với cùng kỳ (Chiếm 65% trong cơ cấu kinh tế của xã).

Cơ sở hạ tầng

Những năm qua cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường trạm y tế , trườnghọc 3 cấp của xã cũng được tu bổ và xây mới, nâng cao chất lượng trong các côngtrình phục vụ dân sinh, giáo dục, hoạt động kinh tế - xã hội của người dân Xã đãhuy động nguồn lực từ nhiều nguồn thu khác nhau như nguồn thu về cấp quyền sửdụng đất, các nguồn hỗ trợ từ chính sách kích cầu của nhà nước, chương tình tráiphiếu chính phủ và một phần huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng cáccông trình như trường học, tượng đài liệt sỹ, giao thông nông thôn, trạm y tế, nhàvăn hóa thôn, các công trình thủy lợi nội đồng… Những công trình kênh mươngthủy lợi cũng được tu bổ thường xuyên đảm bảo tưới tiêu cho trồng trọt Nhìnchung, cơ sở hạ tầng của xã tương đối tốt, các công trình hầu hết đều đáp ứng đượcyêu cầu, phục vụ tốt cho đời sống của người dân Tạo điều kiện tốt cho việc sảnxuất nông nghiệp và hoạt động công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn xã

* Về kinh tế:

Kinh tế của xã trong giai đoạn (2014- 2016), tổng thu nhập toàn xã bình quân

là 148,2 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người là 26,0 triệu đồng, tăng hơn 2 lần

Trang 36

so với đầu nhiệm kỳ, tăng 26% so với 2014 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchđúng hướng: nông nghiệp giảm còn 26,4%; tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 23%;dịch vụ thương mại lao động việc làm 50,6% Diện tích gieo trồng cả năm thực hiệnđạt 573,42ha

Các ngành phi nông nghiệp trong giai đoạn vừa qua cũng có sự đa dạng vàhiệu quả hơn Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh trong nămvẫn được duy trì, các cơ sở sơ chế gỗ, sản xuất gạch, chế biến lượng thực thựcphẩm, các hoạt động dịch vụ thương mại như kinh doanh xăng dầu, vật liệu xâydựng, kinh doanh hàng tạp hóa, hàng tiêu dùng đạt doanh thu khá và giải quyết việclàm cho hàng trăm lao động Năm 2016 giá trị thu nhập khác ngoài nông nghiệpước đạt 55,21 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2015

Triển khai cuộc vận động xây dựng Quỹ hội Khuyến học Vận động toàn dânthực hiện xã hội hóa giáo dục, nhân dân hăng hái tích cực đóng góp xây dựng xã hộihọc tập, đóng góp công sức, vật chất, vận động nhiều cá nhân, tập thể ủng hộ vậtchất xây dựng cơ sở vật chất các trường học như: Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viênủng hộ xây dựng sân trường trường Mầm non, phòng máy, phòng thí nghiệm chotrường tiểu học và Trung học 261 triệu đồng, Công ty Lâm Hoàng Hải tài trợ đồchơi ngoài trời trị giá hơn 100 triệu đồng cho các cháu trường Mầm non

* Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM):

Phong trào “toàn dân chung sức xây dựng NTM” diễn ra rất sôi nổi, tạo rakhông khí, phong trào thi đua xây dựng NTM một cách rộng khắp và toàn diện, tập

Trang 37

trung nguồn lực xây dựng các mục tiêu trọng tâm nhằm đưa xã nhà hoàn thànhchuẩn NTM vào cuối năm 2017 Đảng Ủy - HĐND - UBND, UBMTTQ xã đã đưa

ra những quyết nghị, chính sách về xây dựng NTM hỗ trợ đầu tư xây dựng các côngtrình hạ tầng công cộng cùng với nguồn lực góp sức từ nhân dân HĐND có Nghịquyết số 17/2017/NQ-HĐND nhằm hỗ trợ nguồn kinh phí cho các thôn có xây dựngmới hoặc tu sửa Nhà văn hóa thôn Cuối năm 2017, chủ tịch UBND tỉnh đã Quyếtđịnh công nhận xã Thiệu viên là xã nông thôn mới

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên -Thiệu Hoá- Thanh Hóa.

2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thực hiện quyết định 390/1993/TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chínhphủ về triển khai đề án thí điểm xây dựng mô hình Quỹ tín dụng nhân dân, một tổchức kinh tế hợp tác

Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên được thành lập tháng 10 năm 1995 tạiQuyết định số 01 của giám đốc ngân hàng nhà nước tỉnh Thanh Hoá, ngày 28 tháng

10 năm 1995, chính thức khai trương hoạt động ngày 01 tháng 12 năm 1995 là mộtloại hình kinh tế hợp tác, phạm vi hoạt động chịu sự điều chỉnh của 2 luật chính đó

là Luật tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã

Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên là một tổ chức kinh tế hợp tác hoạt động

trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, thành lập và hoạt động nhằm góp phần đa dạng hóaloại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, tạo lập mô hìnhkinh tế hợp tác xã kiểu mới có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên gópphần xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn

Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân điều chỉnh bởi 02 luật:

- Luật hợp tác xã điều chỉnh cơ cấu tổ chức

- Luật các tổ chức tín dụng điều chỉnh nguyên tắc hoạt động

* Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh tiền tệ - tín dụng.

- Địa bàn hoạt động: 04 xã thuộc huyện Thiệu hóa tỉnh Thanh hóa, đó là: ( xãThiệu Viên, Thiệu Lý, Thiệu Vận và Thiệu Tâm)

Trang 38

* Mục đích hoạt động: Hỗ trợ thành viên về vốn phát triển sản xuất kinh

doanh, thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo; Xoá bỏ tệ cho vay nặng lãitrong nông nghiệp, nông thôn; nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thànhviên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiệnđời sống

* Nguyên tắc hoạt động: Tự nguyện, tự chủ, bình đẳng, hợp tác, tương trợ

và cùng có lợi ; Tự chịu trách nhiệm về tài chính

- Tên giao dịch: Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên

- Địa chỉ: Thôn 4 Thiệu Viên, Thiệu Hóa, Thanh Hóa

- Mã số thuế: 2800644423

- Điện thoại: 0237.8820.186 - di động: 0912276682

Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ hoạt động kinh doanh thuần túy trên lĩnhvực tiền tệ - tín dụng mà quan trọng hơn tạo điều kiện cho nhân dân trên địa bànphát triển nghành nghề, tạo công ăn việc làm như : xuất khẩu lao động, góp phầnxóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trong những năm qua Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên đã có nhiều giải

pháp để tăng trưởng nguồn vốn và thực hiện phương châm “đi vay để cho vay”, tích

cực mở rộng mạng lưới gần dân sát dân tạo điều kiện người dân tiếp cận với nguồnvốn của Quỹ, cũng thường xuyên cải tiến thủ tục vay vốn, nhằm tiết kiệm chi phí,giảm thời gian đi lại, đẩy nhanh tiến độ giải ngân; đưa vốn đến tay người dân kịpthời vụ sản xuất, mở rộng các hoạt động dịch vụ đạt hiệu quả kinh tế cao

Hiệu quả hoạt động của QTDND Thiệu Viên đã tác động đến sự phát triểnkinh tế- xã hội ở địa phương, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, cơ sở hạ tầng đượcđầu tư xây dựng đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt, xóa

bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần lớn vào chương trình xóa đói giảm nghèo

và xây dựng nông thôn mới Đến nay QTDND Thiệu Viên đã mở rộng địa bàn hoạtđộng tại 3 xã liền kề đó là: Thiệu Lý Thiệu Vận và Thiệu Tâm Đến tháng 12 năm

2016 có 2.850 thành viên với tổng nguồn vốn hoạt động là 110,0 tỷ đồng, dư nợ chovay là 168,5 tỷ đồng Đội ngũ cán bộ nhân viên cơ bản đã được đào tạo nghiệp vụ

Trang 39

ngân hàng và có kinh nghiệm qua các năm hoạt động Với những kết quả đã đạtđược trong những năm qua, quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên cũng gặp không ítkhó khăn, nhưng với tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ cán bộ, nhân viên đãthực hiện tốt việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn và cùng vớinguồn vốn vay bổ sung của nhàng Hợp tác chi nhánh Thanh hóa ( Cop.Bank) đápứng yêu cầu thanh toán các khoản tiền gửi, tiền vay và nhu cầu vay vốn của thànhviên phục vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, tạo được niềm tin của thànhviên khách hàng đối với hoạt động của QTDND Thiệu Viên.

2.1.3.2 Đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên

* Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân:

Thứ nhất, Được thành lập do các thành viên tự nguyện tham gia theo qui định

của pháp luật Thành viên tham gia QTDND có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản vàhoạt động của QTDND, thành viên vừa là người góp vốn, vừa là người gửi vốn và vayvốn, thành viên được hưởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của QTDND

Thứ hai, Phạm vi hoạt động của QTDND chủ yếu ở các địa bàn nông nghiệp

nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã phường hoặc liên

xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề

Thứ ba, QTDND hoạt động trong một hệ thống liên kết do hiệp hội QTDND

làm đầu mối, có hệ thống từ Trung ương đến cơ sở Mỗi QTDND là một đơn vịkinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt độngđiều hoà vốn, tư vấn về kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin, đào tạo cán bộ, cơ chế phântán và an toàn rủi ro, kiểm tra, kiểm soát trong cả hệ thống nhằm đảm bảo hệ thốngQTDND phát triển bền vững

Thứ tư, QTDND hoạt động có điều kiện gần, bám sát khách hàng và thành

viên, đây là thế mạnh nhất của QTDND, do đó QTDND có thể nắm bắt được nhucầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các tổ chức tíndụng khác

Thứ năm, QTDND hoạt động tuân thủ và chịu sự chi phối của luật Hợp tác

xã và luật Các tổ chức tín dụng

Trang 40

* Mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của quỹ

- Khai thác nguồn vốn tại chỗ, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và đời sống của các thành viên, thực hiện mục tiêu xoá đóigiảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn và hoàn thành mục tiêu xâydựng nông thôn mới

- Hoạt động của Quỹ lấy mục tiêu tương trợ giúp đỡ thành viên là chínhkhông vì mục tiêu lợi nhuận

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên địa bàn nông thôn, đáp ứng nhucầu và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn theo giấy phép của NHNN

2.1.3.3 Đặc điểm bộ máy, nhân sự của Quỹ

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, Quỹ có 23 nhân viên

Cơ cấu tổ chức của Quỹ là sự kết hợp của cơ cấu tổ chức theo khối nghiệp vụ.Quỹ có trụ sở chính đặt tại thôn 4, xã Thiệu Viên, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thánh Hóa

Cơ cấu tổ chức của Quỹ được thiết kế theo hướng tách bạch chức năngnhiệm vụ, giảm thiểu xung đột lợi ích trong hoạt động kinh doanh Quy chế hoạtđộng, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Quỹđược quy định rõ ràng, cụ thể trong các văn bản về chức năng, nhiệm vụ của các bộphận hoặc trong các quy trình nghiệp vụ có liên quan, đảm bảo hoạt động của Quỹthông suốt, an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 22/06/2020, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Trung Bắc, “Tái cơ cấu các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Hà Nội”. Luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trung Bắc, “Tái cơ cấu các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn HàNội
18. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/ QH12, ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội (2010)
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
19. Quốc Hội (2012), Luật Hợp tác xã 23/2012/ QH13, ngày 20 tháng 11 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Hội (2012)
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
21. Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), Bảng cân đối tài sản 22. Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), "Bảng cân đối tài sản 22." Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), "Báo cáo kết quả
23. Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), Báo cáo Đại hội thường niên, báo cáo kết quả kinh doanh năm , 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu viên (2014, 2015, 2016, 2017), "Báo cáo Đại hộithường niên, báo cáo kết quả kinh doanh năm
25. Tống Thiện Phước (2006), Phân tích tài chính các ngân hàng thương mại, Cao đẳng tài chính kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tống Thiện Phước (2006), "Phân tích tài chính các ngân hàng thương mại
Tác giả: Tống Thiện Phước
Năm: 2006
26. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động xã hội, trang 173 – 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Huy Hoàng (2007), "Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2007
33. Vũ Tuyết Mai (2008) Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại, Hà NộiCác Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tuyết Mai (2008) "Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại
16. Nguyễn Xuân Nhật –Người hướng dẫn khoa học TS. Hay Sinh. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á – Luận văn thạc sĩ kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
17. Peter S.Rose, 2001. Quản trị Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: NXB Tài chính Khác
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Khác
24. Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viên, Điều lệ QTDND Thiệu Viên, các Quy chế, Quy định Khác
27. Trần Thị Phương Thảo, “Hiệu quả cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ.Luận văn Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại Hà Nội, năm 2013 Khác
29. Ủy ban nhân dân xã Thiệu Lý. Báo cáo kết quả hoạt động kinh tế - xã hội qua các năm Khác
30. Ủy ban nhân dân xã Thiệu Tâm. Báo cáo kết quả hoạt động kinh tế - xã hội qua các năm Khác
31. Ủy ban nhân dân xã Thiệu Vận. Báo cáo kết quả hoạt động kinh tế - xã hội qua các năm Khác
32. Ủy ban nhân dân xã Thiệu Viên. Báo cáo kết quả hoạt động kinh tế - xã hội qua các năm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w