Đái tháo đường là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin được sản xuất. Bệnh đái tháo đường đang gia tăng trên toàn cầu. Ở Việt Nam, năm 2014 có khoảng hai triệu người bị bệnh đái tháo đường. Số người mắc bệnh đái tháo đường đang tăng lên với tốc độ đáng báo động, với tỷ lệ tăng gấp đôi trong vòng 10 năm qua 23. Bệnh không được kiểm soát tốt có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ, hoại tử chi, suy thận… Điều trị đái tháo đường thường bắt đầu với thay đổi thói quen ăn uống, tập thể thao kèm dùng thuốc dạng đơn trị liệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC NHÃ THẢO
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG
SINH HỌC VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
TP HỒ CHÍ MINH- Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC NHÃ THẢO
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG
SINH HỌC VIÊN NÉN PHÓNG THÍCH KÉO DÀI CHỨA METFORMIN VÀ SITAGLIPTIN
CHUYÊN NGÀNH: CN DƯỢC PHẨM & BÀO CHẾ THUỐC
MÃ SỐ: 62720402
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS TRỊNH THỊ THU LOAN
2 PGS.TS NGUYỄN ĐỨC TUẤN
TP HỒ CHÍ MINH- Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Nguyễn Ngọc Nhã Thảo
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA………i
LỜI CAM ĐOAN………ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… v
DANH MỤC CÁC BẢNG………vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ……… ………… ………… xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ……….xiv
MỞ ĐẦU……….…… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 3
1.1 Metformin hydroclorid……… 3
1.2 Sitagliptin phosphat monohydrat……… 6
1.3 Thuốc điều trị đái tháo đường kết hợp metformin hydroclorid và sitagliptin……… 9
1.4 Thuốc phóng thích kéo dài dạng khung matrix……… 11
1.5 Thuốc viên nén 2 lớp……… 16
1.6 Đánh giá tương đương sinh học ……….…… 17
1.7 Các nghiên cứu liên quan đến 2 thành phần metformin hydroclorid và sitagliptin ……….……… 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….… 29
2.1 Nguyên vật liệu, trang thiết bị và đối tượng nghiên cứu……….…….…… 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… ……… 58
3.1 Kết quả xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời metformin hydroclorid và sitagliptin trong chế phẩm và trong môi trường hòa tan bằng phương pháp hplc …….……… 58
3.1 Kết quả thẩm định quy trình xác định giới hạn tạp chất của metformin hydroclorid và sitagliptin bằng phương pháp hplc ……… 65
Trang 53.3 Kết quả xây dựng công thức và quy trình bào chế viên chứa metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài và sitagliptin 50 mg phóng thích tức
thời ……….……… 70
3.4 Kết quả nghiên cứu nâng cỡ lô lên quy mô 10.000 viên/lô ……….… 87
3.5 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở …… ……… 97
3.6 Kết quả đánh giá độ ổn định của thành phẩm …….……….………….99
3.7 Kết quả đánh giá tương đương sinh học thuốc nghiên cứu với thuốc đối chiếu ……… ……… 102
Chương 4: BÀN LUẬN……….………… 123
4.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời metformin hydroclorid và sitagliptin trong chế phẩm và trong môi trường hòa tan bằng phương pháp hplc 123
4.2 Kết quả xây dựng công thức và quy trình bào chế viên chứa metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài và sitagliptin 50 mg phóng thích tức thời ……….……….… 125
4.3 Nghiên cứu nâng cỡ lô lên quy mô 10.000 viên/lô ……… 134
4.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ ổn định của thành phẩm ……….……….………….……… 135
4.5 Đánh giá tương đương sinh học ……… 137
KẾT LUẬN ……… ……… ……… 143
KIẾN NGHỊ……… ……… ……… 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6AUC Area under the curve Diện tích dưới đường cong
BP British Pharmacopoeia Dược điển Anh
CV Coefficient of variation Hệ số phân tán
CZE Capillary zone electrophresis Điện di mao quản vùng
DĐVN Dược điển Việt Nam
DPP-4 Dipeptidyl peptidase-4
EMA European Medicines Agencyema Cơ quan quản lý thuốc Châu Âu FDA Food and Drug Administration Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực
phẩm HPLC High Performance Liquid
Chromatography
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPMC Hydroxy propyl methyl cellulose
HQC High quality control Mẫu kiểm tra nồng độ cao
ICH The International Conference on
Harmonisation
Hiệp hội đồng thuận quốc tế
KLTB Khối lượng trung bình
LC-MS/MS Liquid chromatography-tandem
mass spectrometry
Sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ
LLOQ Lower Limit of Quantification Giới hạn định lượng dưới
LOD Limit of Detection Giới hạn phát hiện
LOQ Limit of Quantification Giới hạn định lượng
Trang 7LQC Low quality control Mẫu kiểm tra nồng độ thấp MeOH Methanol
MQC Medium quality control Mẫu kiểm tra nồng độ trung bình
Photodiode Array Phenformine hydrochloride
Dãy diod quang
SPE Solid Phase Extraction Chiết pha rắn
UV-Vis
WHO
Ultraviolet-visible World Health Organization
Tử ngoại-Khả kiến
Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Phương pháp định lượng metformin hydroclorid trong viên nén
theo Dược điển Việt Nam, Dược điển Anh và Dược điển Mỹ
4
Bảng 1.2 Phương pháp định lượng sitagliptin theo Dược điển Mỹ và
Dược điển Anh
Bảng 1.6 Các nghiên cứu bào chế viên metformin HCl phóng thích kéo dài 21
Bảng 1.7 Các nghiên cứu định lượng đồng thời metformin và
sitagliptin trong chế phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng
26
Bảng 1.8 Một số nghiên cứu định lượng đồng thời metformin và
sitagliptin trong huyết tương người
Bảng 2.8 Điều kiện bảo quản mẫu và thời điểm lấy mẫu đánh giá độ ổn định 49
Bảng 2.9 Nồng độ của các mẫu tự tạo trong huyết tương 52
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống của phương pháp trên
mẫu chuẩn và mẫu thử
59
Trang 9Bảng 3.2 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng 61
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống trên mẫu chuẩn và
trên mẫu thử trong môi trường hòa tan
62
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng
trong môi trường pH 1,2
64
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng
trong môi trường pH 4,5
64
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng
trong môi trường pH 6,8
64
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ ổn định dung dịch metformin
hydroclorid trong môi trường hòa tan
65
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống của phương pháp trên
mẫu chuẩn
66
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp tại LOD 67
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra tính phù hợp hệ thống của quy trình xác
định giới hạn tạp chất của sitagliptin
69
Bảng 3.12 Độ hòa tan của thuốc đối chiếu Janumet XR 50 mg/500 mg 71
Bảng 3.13 Hệ số tương quan các mô hình động học phóng thích
metformin hydroclorid của thuốc đối chiếu Janumet XR 50/500 mg trong môi trường pH 6,8
71
Bảng 3.15 Độ cứng, độ mài mòn, hàm lượng, khối lượng CT1-CT6 73
Bảng 3.18 Độ cứng, độ mài mòn, hàm lượng, khối lượng CT7-CT11 75
Bảng 3.21 Độ cứng, độ mài mòn, hàm lượng, khối lượng CT12-CT14 76
Trang 10Bảng 3.22 Độ hòa tan công thức CT12-CT14 76
Bảng 3.25 Dữ liệu thực nghiệm về bào chế và kiểm nghiệm 78
Bảng 3.26 Giá trị R2 thử và R2 luyện của mô hình chọn lọc của công thức 79
Bảng 3.27 Kết quả thực nghiệm và dự đoán bởi phần mềm BCPharsoft OPT 81
Bảng 3.28 Hệ số tương quan các mô hình động học phóng thích
metformin hydroclorid của thuốc nghiên cứu và thuốc đối chiếu trong môi trường pH 6,8
82
Bảng 3.30 Kết quả kiểm nghiệm viên 2 lớp được bào chế từ CT30-CT33 83
Bảng 3.32 Độ ẩm và độ phân tán hàm lượng metformin HCl sau các giai
đoạn bào chế
84
Bảng 3.33 Độ phân tán hàm lượng sitagliptin trong các giai đoạn trộn bột 85
Bảng 3.34 Góc nghỉ và tốc độ chảy của cốm metformin hydroclorid và
hỗn hợp bột sitagliptin sau trộn hoàn tất
85
Bảng 3.35 Tỷ trọng biểu kiến của hạt trước và sau khi gõ 85
Bảng 3.36 Kết quả đánh giá 2 lô thành phẩm quy mô 2.000 viên/lô 86
Bảng 3.37 Kết quả độ phân tán hàm lượng metformin HCl trong giai
đoạn trộn khô
88
Bảng 3.38 Kết quả độ ẩm của cốm chứa metformin hydroclorid sau khi sấy 88
Bảng 3.39 Kết quả độ phân tán hàm lượng metformin HCl trong giai
đoạn trộn hoàn tất
88
Bảng 3.40 Kết quả tính chất cốm metformin HCl sau khi trộn hoàn tất 89
Bảng 3.41 Kết quả độ phân tán hàm lượng sitagliptin trong quá trình trộn 89
Bảng 3.42 Kết quả tính chất của hỗn hợp bột chứa sitagliptin sau khi
trộn hoàn tất
90
Bảng 3.43 Khối lượng trung bình viên nhân lô NC001 trong quá trình dập viên 90
Bảng 3.44 Khối lượng lớp metformin HCl lô NC001 trong quá trình dập viên 91
Trang 11Bảng 3.45 Khối lượng lớp sitagliptin lô NC001 trong quá trình dập viên 91
Bảng 3.46 Kết quả độ cứng và độ mài mòn của lô NC001 91
Bảng 3.48 Kết quả hàm lượng metformin và sitagliptin lô NC001 92
Bảng 3.51 Kết quả đánh giá các chỉ tiêu trong quá trình bào chế 2 lô 10000 viên 95
Bảng 3.52 Kết quả hàm lượng và độ hòa tan của thành phẩm từ lô
NC002 và NC003
96
Bảng 3.53 Kết quả đánh giá thành phẩm bao phim từ lô NC002 và NC003 96
Bảng 3.54 Kết quả đánh giá các chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc nghiên cứu 98
Bảng 3.55 Thông tin các lô thuốc được đánh giá độ ổn định 99
Bảng 3.56 Sự thay đổi hình thức cảm quan, giới hạn tạp chất và hàm
lượng hoạt chất của các lô trong điều kiện cấp tốc
99
Bảng 3.57 Sự thay đổi độ hòa tan trong điều kiện cấp tốc 100
Bảng 3.58 Sự thay đổi hình thức cảm quan, giới hạn tạp chất và hàm
lượng hoạt chất của các lô trong điều kiện dài hạn
100
Bảng 3.59 Sự thay đổi độ hòa tan trong điều kiện dài hạn 101
Bảng 3.61 Các thông số của đầu dò khối phổ để định lượng metformin
Trang 12Bảng 3.67 Kết quả khảo sát độ ổn định dung dịch chuẩn gốc 109
Bảng 3.68 Độ hòa tan của thuốc nghiên cứu và thuốc đối chiếu trong
môi trường acid pH 1,2
Bảng 3.71 Các thông số dược động học trung bình của metformin của 14
NTN dùng thuốc nghiên cứu và thuốc đối chiếu tình trạng đói
114
Bảng 3.72 Các thông số dược động học trung bình của sitagliptin của 14
NTN dùng thuốc nghiên cứu và thuốc đối chiếu tình trạng đói
114
Bảng 3.73 Phân tích phương sai giá trị Cmax, AUC của metformin 115
Bảng 3.74 Phân tích phương sai giá trị Cmax, AUC của sitagliptin 115
Bảng 3.75 Tóm tắt số liệu so sánh sinh khả dụng của metformin 116
Bảng 3.76 Tóm tắt số liệu so sánh sinh khả dụng của sitagliptin 116
Bảng 3.77 Phân tích phương sai giá trị Cmax, AUC0-48 và AUC0-∞ của
metformin trong tình trạng đói so với tình trạng no
118
Bảng 3.78 Phân tích phương sai giá trị Cmax, AUC0-48 và AUC0-∞ của
sitagliptin trong tình trạng đói so với tình trạng no
Bảng 3.81 So sánh giá trị Tmax của metformin theo phương pháp thống
kê phi tham số trong tình trạng đói so với tình trạng no
120
Bảng 3.82 So sánh giá trị Tmax của sitagliptin theo phương pháp thống kê
phi tham số trong tình trạng đói so với tình trạng no
121
Bảng 4.1 Hệ số tương đồng f2 của thuốc nghiên cứu về khả năng phóng
thích metformin hydroclorid trong các cặp môi trường
137
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Công thức cấu tạo của metformin hydroclorid 3
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của sitagliptin phosphat monohydrat 6
Hình 1.4 Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ thống phân phối thuốc
phóng thích có kiểm soát dạng khung phân tán đồng nhất
hoạt chất
14
Hình 3.2 Sắc ký đồ khảo sát tính chọn lọc của phương pháp 60
Hình 3.3 Phổ UV-Vis tại thời gian lưu của metformin trong mẫu chuẩn
và thử và phổ UV-Vis tại thời gian lưu của sitagliptin trong
mẫu chuẩn và thử
61
Hình 3.4 Sắc ký đồ khảo sát tính chọn lọc của phương pháp định lượng
hoạt chất trong môi trường hòa tan
63
Hình 3.5 Phổ UV-Vis tại thời gian lưu của metformin trong mẫu chuẩn
và thử và phổ UV-Vis tại thời gian lưu của sitagliptin trong
mẫu chuẩn và thử trong các môi trường hòa tan
63
Hình 3.6 Sắc ký đồ kiểm tra tính phù hợp hệ thống của quy trình xác định
giới hạn tạp chất 1-cyanoguanidin của metformin
65
Hình 3.7 Sắc ký đồ khảo sát tính chọn lọc của quy trình xác định tạp
chất liên quan 1-cyanoguanidin của metformin
66
Hình 3.8 Sắc ký đồ mẫu viên giả dược chứa 0,1 mg 1-cyanoguanidin chuẩn 66
Hình 3.9 Phổ UV tại thời gian lưu của 1-cyanoguanidin trong mẫu
chuẩn và mẫu giả dược chứa 1-cyanoguanidin và hình minh
họa độ tinh khiết pic 1-cyanoguanidin
Trang 14Hình 3.12 Sắc ký đồ dung dịch thử độ nhạy 68
Hình 3.13 Sắc ký đồ khảo sát tính chọn lọc của quy trình xác định tạp
chất liên quan của sitagliptin
69
Hình 3.14 Phổ UV tại thời gian lưu của sitagliptin trong mẫu chuẩn và
thử và biểu đồ minh họa độ tinh khiết pic sitagliptin trong
mẫu thử
70
Hình 3.15 Mối liên quan nhân quả giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 80
Hình 3.16 Sơ đồ quy trình bào chế viên 2 lớp bao phim chứa metformin
HCl và sitagliptin
93
Hình 3.18 Sắc ký đồ mẫu chuẩn metformin, sitagliptin và chuẩn nội ở
điều kiện sắc ký phù hợp
104
Hình 3.19 Phổ khối metformin ở điều kiện khối phổ phù hợp 104
Hình 3.20 Phổ khối sitagliptin ở điều kiện khối phổ phù hợp 104
Hình 3.21 Phổ khối phenformin ở điều kiện khối phổ phù hợp 105
Hình 3.22 Sắc ký đồ của metformin, sitagliptin và chuẩn nội trong khảo
sát tính đặc hiệu
107
Trang 15DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan hoạt chất metformin
hydroclorid của thuốc đối chiếu Janumet XR 50/500 mg
Biểu đồ 3.5 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của lớp metformin hydroclorid
và của thuốc đối chiếu Janumet XR
81
Biểu đồ 3.6 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan sitagliptin từ công thức CT30,
CT31, CT32, CT33
83
Biểu dồ 3.7 Phân bố kích thước hạt của cốm metformin hydroclorid
sau khi trộn hoàn tất
86
Biểu dồ 3.8 Phân bố kích thước hạt của bột sitagliptin sau khi trộn
hoàn tất
86
Biểu dồ 3.9 Phân bố kích thước hạt của cốm metformin HCl lô NC001 89
Biểu đồ 3.10 Phân bố kích thước hạt của hỗn hợp bột sitagliptin lô NC001 90
Biểu đồ 3.11 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan metformin hydroclorid của thuốc
nghiên cứu và thuốc đối chiếu trong môi trường pH 1,2
111
Biểu đồ 3.12 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan metformin hydroclorid của thuốc
nghiên cứu và thuốc đối chiếu trong môi trường pH 4,5
112
Biểu đồ 3.13 Đồ thị biểu diễn độ hòa tan metformin hydroclorid của thuốc
nghiên cứu và thuốc đối chiếu trong môi trường pH 6,8
112
Biểu đồ 3.14 Đường cong trung bình nồng độ metformin trong huyết
tương của 14 người tình nguyện uống thuốc trong tình
trạng đói
113
Trang 16Biểu đồ 3.15 Đường cong trung bình nồng độ sitagliptin trong huyết
tương của 14 người tình nguyện uống thuốc trong tình
trạng đói
113
Biểu đồ 3.16 Đường cong trung bình nồng độ metformin trong huyết
tương của 14 người tình nguyện uống thuốc nghiên cứu
trong tình trạng đói và tình trạng no
117
Biểu đồ 3.17 Đường cong trung bình nồng độ sitagliptin trong huyết
tương của 14 người tình nguyện uống thuốc nghiên cứu
trong tình trạng đói và tình trạng no
118
Trang 17MỞ ĐẦU
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin được sản xuất Bệnh đái tháo đường đang gia tăng trên toàn cầu Ở Việt Nam, năm 2014 có khoảng hai triệu người bị bệnh đái tháo đường Số người mắc bệnh đái tháo đường đang tăng lên với tốc độ đáng báo động, với tỷ lệ tăng gấp đôi trong vòng 10 năm qua [23] Bệnh không được kiểm soát tốt có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ, hoại tử chi, suy thận… Điều trị đái tháo đường thường bắt đầu với thay đổi thói quen ăn uống, tập thể thao kèm dùng thuốc dạng đơn trị liệu [31]
Metformin hydroclorid là thuốc đầu tay điều trị đái tháo đường được sử dụng rộng rãi ở tất cả các quốc gia [31] Metformin hydroclorid có tác dụng hạ glucose huyết trong khoảng 2-4 mmol/l và giảm HbA1c đến 2% nhưng không gây hạ đường huyết quá mức khi sử dụng đơn lẻ [3]
Tuy nhiên, khi thất bại với đơn trị liệu, việc phối hợp thuốc là cần thiết để kiểm soát mức đường huyết Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa kỳ năm
2018, chỉ có nhóm thuốc ức chế men dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4), metformin hydroclorid và insulin là không bị cảnh báo tác dụng không mong muốn [31] Sitagliptin là một thuốc mới vừa hết độc quyền vào năm 2017, thuộc nhóm ức chế DPP-4 thế hệ 1 Sitagliptin có hiệu quả trị liệu tốt và ít gây nguy cơ hạ đường huyết quá mức, không có tác dụng phụ nặng nề và khá an toàn cho người có bệnh thận trung bình và nặng Sitagliptin phối hợp với metformin hydroclorid cho hiệu quả kiểm soát đường huyết với mức giảm HbA1c có ý nghĩa [43], [74]
Tuy nhiên, nhược điểm của metformin hydroclorid là có thời gian bán thải ngắn 3 đến 4 giờ, sinh khả dụng thấp (50%) gây bất tiện khi phải dùng thuốc nhiều lần trong ngày Ngược lại, sitagliptin có thời gian bán thải dài 12,6 giờ Do đó, việc bào chế kết hợp thuốc metformin hydroclorid phóng thích kéo dài và sitagliptin phóng thích tức thời là giải pháp giúp kiểm soát đường huyết ổn định cả ngày, giảm tác dụng phụ không mong muốn [37]
Trang 18Về mặt bào chế, metformin hydroclorid là hoạt chất chịu nén kém, dễ tan trong nước và hàm lượng trong dạng bào chế cao nên việc lựa chọn polyme và kỹ thuật bào chế thích hợp để kiểm soát sự phóng thích kéo dài rất khó khăn Điều này cũng gây bất lợi cho việc phối hợp 2 hoạt chất metformin hydroclorid phóng thích kéo dài
và sitagliptin phóng thích tức thời trong một dạng bào chế với khối lượng viên phù hợp cho sử dụng
Hiện nay, tại Việt Nam cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu dạng viên có phối
hợp 2 thành phần này được công bố Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu bào
chế và đánh giá tương đương sinh học viên nén phóng thích kéo dài chứa metformin và sitagliptin” được thực hiện nhằm bào chế viên nén 2 lớp bao phim
chứa 2 thành phần metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài và sitagliptin
50 mg phóng thích tức thời đạt tiêu chuẩn chất lượng, độ ổn định và tương đương sinh học với thuốc đối chiếu Janumet XR 50/500 mg, góp phần phát triển các dạng thuốc mới được sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu điều trị cho nhiều đối tượng
kể cả bệnh nhân có bảo hiểm y tế [4], thay thế thuốc ngoại nhập Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
1 Nghiên cứu bào chế viên nén 2 lớp chứa metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài và sitagliptin 50 mg phóng thích tức thời
2 Nghiên cứu nâng cỡ lô lên quy mô 10.000 viên/lô
3 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và theo dõi độ ổn định của sản phẩm
4 Đánh giá tương đương sinh học thuốc nghiên cứu chứa metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài và sitagliptin 50 mg phóng thích tức thời với thuốc đối chiếu Janumet XR 50/500 mg
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 METFORMIN HYDROCLORID
Metformin hydroclorid (MH) có công thức cấu tạo như Hình 1.1
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của metformin hydroclorid
Công thức phân tử: C4H11N5.HCl
Phân tử lượng: 165,6 g/mol
Tên khoa học: 1,1-dimethyl biguanid hydroclorid [6], [102]
oC [6], [99]
Định tính, định lượng
Định tính metformin hydroclorid bằng phương pháp:
- Quang phổ hồng ngoại kết hợp định tính ion clorid áp dụng cho nguyên liệu [6], [102]
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) áp dụng cho viên nén PTKD [102]
Định lượng metformin hydroclorid bằng phương pháp:
- Quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-Vis) áp dụng cho viên nén quy ước [6]
- HPLC áp dụng cho nguyên liệu [53], viên nén [30], [53], [102] áp dụng định lượng trong huyết tương [17], [58], [107], [115]
- Sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS): áp dụng định lượng trong huyết tương [114]
Trang 20Phương pháp định lượng metformin hydroclorid trong viên nén theo tiêu chuẩn Dược điển được tóm tắt ở Bảng 1.1
Bảng 1.1 Phương pháp định lượng metformin hydroclorid trong viên nén theo
Dược điển Việt Nam, Dược điển Anh và Dược điển Mỹ
Dược điển Việt Nam V
[6] và Dược điển Anh
- Làm tăng nhạy cảm của các tế bào với insulin
- Giảm sản xuất glucose ở gan, ức chế sự tân tạo glucose, làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên (cơ, mỡ) [7]
Dược động học
Metformin hydroclorid hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa Sinh khả dụng tuyệt đối của 500 mg metformin hydroclorid uống lúc đói xấp xỉ 50-60% Thức ăn làm giảm mức độ và tốc độ hấp thu metformin hydroclorid Thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương đối với dạng phóng thích tức thời liều 500 mg khoảng 2,5 giờ [48] Metformin hydroclorid liên kết với protein huyết tương mức độ
Trang 21không đáng kể, phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch, không bị chuyển hóa ở gan
và không bài tiết qua mật Khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa, thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5-4,5 giờ Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận (bệnh nhân suy thận và người cao tuổi) [7]
Nghiên cứu dược động học của viên Janumet XR 50/500 mg cho thấy các thông
số sinh khả dụng của metformin đạt được sau khi dùng liều đơn như sau: AUC0-72 giờ
là 6.874 ng.giờ/ml; AUC0-∞ là 7047 ng.giờ/ml; Cmax là 607 ng/ml, tmax là 6,0 giờ;
Chống chỉ định
- Quá mẫn với metformin hydroclorid
- Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết, thiếu oxy mô ngoại biên, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng
- Đái tháo đường týp 1, nhiễm ceton, suy thận nặng, rối loạn chức năng gan, phụ nữ có thai và người có chế độ ăn giảm cân [7]
Tác dụng không mong muốn
- Trên đường tiêu hóa (gặp ở 20% bệnh nhân) như chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, tiêu chảy, miệng có vị kim loại thường gặp nhất
- Nhiễm acid lactic [7]
Liều dùng, cách dùng
Liều đơn trị: liều khởi đầu viên 500 hoặc 850 mg (viên/ngày) Liều tối đa là
2500 mg/ngày, uống vào bữa ăn để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa [7] Liều phối hợp với sitagliptin: 500 và 50 mg hoặc 1000 và 50 mg [3]
Trang 221.2 SITAGLIPTIN PHOSPHAT MONOHYDRAT
Sitagliptin phosphat monohydrat (SG) có công thức cấu tạo như Hình 1.2
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của sitagliptin phosphat monohydrat
Công thức phân tử: C16H15F6N5O.H3PO4.H2O
Phân tử lượng: 523,32 g/mol
Tên khoa học: tetrahydro-[3-(trifluoromethyl)-1,2,4-triazolo[4,3-a]pyrazin phosphat (1:1) monohydrat [74], [102]
7-[(3R)-3-amino-1-oxo-4-(2,4,5-trifluorophenyl)butyl]-5,6,7,8-Tính chất lý hóa
Tinh thể trắng hoặc vàng nhạt, không hút ẩm, tan trong nước và N,N-dimethyl formamid, ít tan trong methanol và rất ít tan trong ethanol, aceton, và acetonitril (ACN), không tan trong isopropanol và isopropyl acetat [74] Sitagliptin có pKa là 8,8 Độ tan trong nước là 0,034 mg/ml Log P là 1,95 Bền vững nếu được bảo quản ở nhiệt độ 20-25 oC; tránh những tác nhân oxy hóa mạnh Phân hủy bởi nhiệt có thể sinh ra khí độc như carbon monoxyd, carbon dioxyd, và nitơ oxyd [99], [102]
Định tính, định lượng
Định tính sitagliptin bằng phương pháp:
- Quang phổ hồng ngoại áp dụng cho nguyên liệu và viên nén [99]
- Quang phổ UV-Vis áp dụng cho viên nén [99]
- HPLC áp dụng cho viên nén [99], [102]
Định lượng sitagliptin bằng phương pháp:
- HPLC áp dụng cho nguyên liệu, viên nén [99], [102], áp dụng định lượng trong huyết tương [81]
- LC-MS/MS: áp dụng định lượng trong huyết tương [89], [112]
Trang 23Cho đến nay, chưa có chuyên luận kiểm nghiệm sitagliptin trong Dược điển Việt Nam Các Dược điển của một số nước trên thế giới như Dược điển Anh (BP) 2018, Dược điển Mỹ (USP) lần thứ 39 mới bắt đầu có chuyên luận về sitagliptin Phương pháp định lượng sitagliptin theo Dược điển Anh và Dược điển Mỹ được tóm tắt trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Phương pháp định lượng sitagliptin theo Dược điển Mỹ và Dược điển Anh
Tài liệu Đối tượng
Dược động học
Sitagliptin được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau
1-4 giờ uống thuốc Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87% Sitagliptin
có thể dùng chung hoặc không dùng chung với thức ăn [75] Thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương từ 2-2,75 giờ [48] Sitagliptin gắn kết thuận nghịch thấp với các protein huyết tương (38%) Gần 79% sitagliptin được đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi Sitagliptin bị chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4
Trang 24Sau khi uống, sitagliptin được đào thải qua phân 13%, qua nước tiểu 87% trong vòng một tuần dùng thuốc Thời gian bán thải sau khi uống 100 mg sitagliptin là khoảng 12,4 giờ và tốc độ thanh thải qua cầu thận là khoảng 350 ml/phút Sitagliptin bài tiết chủ yếu qua thận và ống thận [74]
Nghiên cứu dược động học của viên Janumet XR 50/500 mg cho thấy các thông
số sinh khả dụng của sitagliptin đạt được sau khi dùng liều đơn như sau: AUC 0-72 giờ
là 3912 nM.giờ; AUC0-∞ là 4006 nM.giờ; Cmax là 342 nM, tmax là 3,0 giờ; t1/2 là 12,6 giờ [52]
Chỉ định
Đái tháo đường týp 2 [75], đơn trị hay phối hợp để hỗ trợ kiểm soát đường huyết khi chế độ ăn và luyện tập thể dục không có hiệu quả [75] Sitagliptin phối hợp với metformin cho hiệu quả kiểm soát đường huyết kèm với mức giảm HbA1c có ý nghĩa [29], [75]
Chống chỉ định
- Các trường hợp có tiền sử quá mẫn với sitagliptin như sốc phản vệ, phù mạch
- Đái tháo đường týp 1
- Đái tháo đường nhiễm toan ceton [75]
Tác dụng không mong muốn
- Tác dụng thường gặp như nhiễm trùng đường hô hấp trên, nghẹt mũi hoặc chảy mũi, đau họng, đau đầu
- Tác dụng không mong muốn khác như đau dạ dày, tiêu chảy, sưng tay, chân khi dùng chung với rosiglitazon [75]
Trang 251.3 THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KẾT HỢP METFORMIN HYDROCLORID VÀ SITAGLIPTIN
Nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả kết hợp của metformin và sitagliptin trong điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 đã được công bố
Williams-Herman và cộng sự đánh giá hiệu quả và an toàn của sitagliptin và metformin hydroclorid trong liệu pháp điều trị kết hợp và đơn trị trong khoảng thời gian dài 104 tuần cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (có HbA1c từ 7,5%-11%) đang được điều trị với chế độ ăn kiêng và tập thể dục Nghiên cứu mù đôi được áp dụng trên 517 bệnh nhân chia thành 3 nhóm điều trị: nhóm 1 dùng sitagliptin 100
mg 1 lần/ngày, nhóm 2 dùng metformin hydroclorid 500 mg 2 lần/ ngày, nhóm 3 dùng sitagliptin 50 mg và metformin hydroclorid 500 mg Sau 104 tuần, tất cả các trường hợp đều giảm được HbA1c tuy nhiên sự kết hợp metformin hydroclorid và sitagliptin làm giảm nhiều hơn đơn trị (-1,7%) Số người đạt mức HbA1c < 7% ở nhóm kết hợp nhiều hơn, đạt 60%, trong khi metformin hydroclorid là 45% và sitagliptin là 32% Về tác dụng không mong muốn cho thấy ở các nhóm là giống nhau [111]
Ming Ji và cộng sự (2016) nghiên cứu hiệu quả kết hợp metformin hydroclorid và sitagliptin (n=115) so với nhóm chứng sử dụng kết hợp metformin hydroclorid và Insulin Glargin (n=51) trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mới mắc kèm theo tình trạng béo phì Kết quả cho thấy dùng kết hợp sitagliptin và metformin duy trì mức đường huyết và cải thiện chất lượng cuộc sống, không gây tăng cân và hạ đường huyết quá mức Trị liệu này cũng được chứng minh là an toàn, kinh tế và tiện lợi [77]
Giuseppe Derosa và cộng sự (2012) đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết,
đề kháng insulin và tăng tiết insulin của việc kết hợp sitagliptin với metformin trên
178 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Bệnh nhân sau khi dùng metformin 8 tháng được dùng kết hợp với sitagliptin cho 12 tháng tiếp theo Kết quả sau 12 tháng kết hợp, cả 2 trường hợp đều giảm cân, cải thiện kiểm soát đường huyết nhưng nhóm kết hợp cho thấy hiệu quả hơn, cải thiện chức năng của tế bào beta tuyến tụy tốt hơn dùng metformin riêng lẻ [55]
Trang 26Nghiên cứu của Mohammad Anjoom và cộng sự (2014) so sánh việc kết hợp glymepirid và metformin với sự kết hợp metformin và sitagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trong 1 năm Tổng số 60 bệnh nhân Thời gian nghiên cứu 24 tuần Kết quả bệnh nhân ở cả 2 nhóm điều trị đều cho mức hạ HbA1c hiệu quả [79]
Nghiên cứu của Deepak S Bhosle và cộng sự (2015) trên 60 bệnh nhân mới bị đái tháo đường týp 2, tuổi từ 30-65 cho thấy ở bệnh nhân sử dụng sitagliptin kết hợp với metformin, việc giảm HbA1c ở tuần thứ 12 mạnh hơn nhiều so với đơn trị liệu bằng metformin, việc kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn đơn trị liệu với sitagliptin Kết quả cũng cho thấy bệnh nhân sử dụng sitagliptin kết hợp với metformin đến tuần 30 không bị tăng cân hoặc thậm chí giảm cân trong khi sự kết hợp giữa metformin và glimepirid lại gây tăng cân Trong nghiên cứu sử dụng kết hợp metformin và sitagliptin không có bệnh nhân nào dừng nghiên cứu do tác dụng phụ Điều này chứng tỏ hiệu quả và an toàn của việc kết hợp này [45]
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ và Hiệp hội Đái tháo đường Châu Âu, thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị đái tháo đường là metformin Đối với bệnh nhân có HbA1c cao (> 9%), mà đơn trị gần như không hiệu quả, cả 2 tổ chức đều đề nghị điều trị phối hợp Trong số các tác nhân có thể phối hợp, thuốc ức chế DPP-4 được nhận thấy cho hiệu quả hạ đường huyết vừa phải, hạn chế nguy cơ hạ đường huyết quá mức, và được báo cáo là hiếm khi có tác dụng không mong muốn trầm trọng [50] Thuốc không gây tình trạng tăng cân [37], [56], [93]
Mặc dù nhóm sulfonylurea phối hợp với metformin có hiệu quả hạ đường huyết cao nhưng lại kèm theo tác dụng không mong muốn là gây tăng cân và nguy cơ hạ đường huyết quá mức Thuốc nhóm thi- azolidinedion thì chỉ còn sử dụng pioglitazon
và hạn chế sử dụng tại thị trường Mỹ Tác dụng không mong muốn được báo cáo là gây tăng cân, giữ nước, suy tim, và nguy cơ gãy xương, đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh Do sự hạn chế của 2 nhóm thuốc trên nên nhóm thuốc ức chế DPP-4 được ưu tiên sử dụng hơn Sự kết hợp metformin và nhóm ức chế DPP-4 là lựa chọn điều trị tốt cho bệnh nhân tiểu đường kèm suy tim và mức HbA1c cao [37], [56] Nghiên cứu
an toàn lâu dài trên tim mạch của Tecos trên 14.671 bệnh nhân cho kết quả tỷ lệ nhập
Trang 27viện thấp trong thời gian điều trị với sitagliptin suốt 3 năm trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có nguy cơ tim mạch cao Ngoài ra trong nghiên cứu cũng kết luận đối với những bệnh nhân tham gia nghiên cứu có bệnh thận mạn tính, là đối tượng có nguy cơ cao có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng và làm phức tạp hóa tình trạng đái tháo đường hơn những người không có bệnh thận mạn tính, thì việc điều trị với sitagliptin hầu như được dung nạp tốt và không có sự khác biệt có ý nghĩa
về tính an toàn sau khi kết thúc nghiên cứu với những đối tượng bệnh thận mạn tính khi dùng sitagliptin và viên giả dược [49], [93]
1.4 THUỐC PHÓNG THÍCH KÉO DÀI DẠNG KHUNG MATRIX
Hệ thống khung matrix là hệ thống phân phối thuốc kiểm soát, phóng thích thuốc liên tục bởi cơ chế kiểm soát sự hòa tan cũng như kiểm soát sự khuếch tán hoặc cả hai Để kiểm soát việc phóng thích của các loại thuốc có độ tan khác nhau, thuốc được phân tán trong tá dược thân nước có khả năng trương nở, hoặc trong một khung matrix không tan trong nước của các tá dược kỵ nước hoặc tá dược nhựa dẻo không trương nở cứng chắc
1.4.1 Phương pháp bào chế viên nén phóng thích kéo dài dạng khung matrix
Có thể áp dụng phương pháp xát hạt ướt, xát hạt khô, và dập thẳng như trong bào chế viên nén cổ điển để bào chế viên nén PTKD dạng khung matrix Bên cạnh
đó các phương pháp khác như kỹ thuật xát hạt nóng chảy, kỹ thuật ép đùn nóng chảy cũng được áp dụng [82]
Trong số các hệ thống khung matrix, hệ thống polyme thân nước được sử dụng rộng rãi trong phân phối thuốc kiểm soát đường uống bởi vì sự linh động trong việc đạt được mô hình phóng thích thuốc mong muốn, giá thành giảm [18] Thuốc dạng viên nén sử dụng polyme thân nước với khả năng tạo gel cao với vai trò tá dược nền
là phần quan tâm đặc biệt trong lĩnh vực phóng thích được kiểm soát Việc điều chế khung matrix thân nước được thực hiện bằng cách trộn hỗn hợp một hay nhiều thuốc với tác nhân tạo gel (polyme thân nước) Những hệ thống này còn được gọi là những hệ thống phóng thích có kiểm soát có thể trương nở Polyme được sử dụng cho điều chế khung matrix thân nước được chia làm các nhóm:
Trang 28- Dẫn chất cellulose: Methylcellulose 400 và 4000cPs, hydroxyethylcellulose;
hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 25, 100, 4000 và 15000cPs; và natri carboxymethylcellulose (NaCMC)
- Polyme bán tổng hợp hoặc tự nhiên không phải cellulose: Agar Agar; gôm
xanthan; các polysaccharid của mannose và galactose, chitosan và tinh bột biến tính
- Các polyme của acid acrylic: Carbopol-934, các carbomer
- Các poly(meth)acrylate polyme: Eudragit RL 1000, Eudragit RS 1000 [28]
Bên cạnh tá dược tạo khung, các tá dược khác cần có trong công thức như tá dược dính, tá dược độn là những tá dược cơ bản trong công thức viên nén và tá dược trộn ngoài nhằm kiểm soát sự phóng thích hoạt chất tốt hơn PVP K30 là tá dược dính hay được sử dụng với lượng phù hợp giúp kết dính tạo hạt tốt trong bào chế khung theo phương pháp xát hạt ướt Avicel PH101 là tá dược độn phù hợp sử dụng trong viên PTKD với vai trò làm đủ khối lượng viên và có khả năng trương nở hỗ trợ làm bền chắc lớp gel của khung matrix Carbopol là tá dược trộn ngoài có khả năng trương nở nhanh giúp kiểm soát sự phóng thích hoạt chất ở thời điểm đầu cũng được đưa vào các công thức nghiên cứu kéo dài sự phóng thích hoạt chất [92]
1.4.2 Đặc điểm và ứng dụng của tá dược hydroxypropylmethylcellulose trong bào chế viên phóng thích kéo dài dạng khung matrix
Hình 1.3 Cấu trúc phân tử của HPMC
Trang 29Trong công thức, n là viết tắt của số phân tử trùng hợp, R là viết tắt của -H,-CH3 hoặc -CH2CHOHCH3
và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh Độ tan: hòa tan chậm trong nước lạnh, tạo thành một dung dịch keo nhớt; không hòa tan trong nước nóng, hòa tan trong hầu hết các dung môi phân cực, không hòa tan trong ethanol tuyệt đối, ether
và cloroform [67], [92]
Ứng dụng: HPMC được dùng rộng rãi trong ngành dược vì không độc, tương đối
rẻ, có các độ nhớt khác nhau nên phù hợp cho nhiều mục đích Bên cạnh công dụng dùng làm tá dược bao phim, tá dược tạo độ nhớt, HPMC còn được dùng nhiều để tạo
khung trong hình thành viên phóng thích kéo dài với tỷ lệ từ 10% đến 80% kl/kl
Các HPMC hay được sử dụng trong xây dựng công thức phóng thích kéo dài gồm Methocel K100 Premium LV, K4M Premium, K15M Premium, K100M Premium, E4M Premium, và E10M Premium CR
Yếu tố chính trong lựa chọn HPMC làm polyme phóng thích kéo dài là độ tan của thuốc Thuốc có độ tan cao trong nước đòi hỏi lượng HPMC cao HPMC độ nhớt cao hơn hoặc lượng HPMC trong viên cao có thể giảm tỷ lệ phóng thích thuốc
Tỷ lệ HPMC giúp kéo dài sự phóng thích hoạt chất (PTHC) trong viên dạng khung tối thiểu là 20% Khi tỷ lệ HPMC thấp, đặc biệt đối với những thuốc kém tan thì sự phóng thích từ khung matrix sẽ theo cơ chế bào mòn Chiao và Kent (1983) nghiên cứu sử dụng 4-9% HPMC hay thấp hơn thì khung matrix bị mòn rất nhanh Một số hoạt chất đã được nghiên cứu để bào chế viên PTKD có sử dụng HPMC trong công thức như etodolac, naproxen, venlafaxin HCl, diclofenac [76]
Trang 301.4.3 Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ khung matrix
Trong khung bào mòn, tốc độ phóng thích dược chất phụ thuộc vào khả năng bào mòn polyme trên bề mặt khung, còn đối với khung thân nước, việc tạo thành lớp gel và thời gian tạo thành lớp gel quyết định lượng thuốc giải phóng [18] Sau khi uống, dược chất trong khung được giải phóng qua các bước sau:
- Khung thấm nước và hòa tan lớp dược chất ở bề mặt khung
- Polyme trương nở tạo thành hàng rào gel hóa kiểm soát quá trình phóng thích dược chất
- Môi trường hòa tan khuếch tán qua lớp gel thấm vào trong khung hòa tan dược chất và khung
- Dung dịch dược chất khuếch tán qua lớp gel ra môi trường bên ngoài [36] Tốc độ phóng thích dược chất trong khung giảm đi vì quá trình trương nở làm lớp gel dày lên Tuy nhiên, quá trình hydrat hóa liên tục xảy ra, polyme thoát ra từ
bề mặt khung và tăng tốc độ hòa tan Đối với các dược chất dễ tan có thể giải phóng theo cả cơ chế khuếch tán và bào mòn nhưng còn đối với các dược chất ít tan thì ăn mòn lại là cơ chế chính Như vậy, để kiểm soát phóng thích dược chất thì quá trình hydrat hóa polyme và tốc độ hình thành lớp gel trên bề măṭ càng nhanh càng tố t để ngăn cản sư ̣ phóng thích dược chất [97]
Hình 1.4 Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ thống phân phối thuốc phóng thích
có kiểm soát dạng khung phân tán đồng nhất hoạt chất (a Khung bào mòn; b
Khung thân nước) “Nguồn: Manthena V Varma, 2004” [71]
Trang 311.4.4 Động học phóng thích thuốc từ viên nén dạng khung matrix phóng thích kéo dài
Mô hình động học phóng thích hoạt chất của các hệ thống thuốc phóng thích kéo dài là các mô hình được mô tả bằng toán học cho phép dự đoán lượng thuốc phóng thích ra khỏi dạng bào chế sau khoảng thời gian nhất định trong điều kiện thử nghiệm Việc nghiên cứu động học phóng thích hoạt chất nhằm biết được bản chất của việc phóng thích hoạt chất ra khỏi dạng bào chế, đánh giá tương đương khả năng phóng thích hoạt chất của thuốc nghiên cứu so với thuốc đối chiếu Các mô hình khác nhau mô tả động học phóng thích thuốc được trình bày trong Bảng 1.4 [28]
Bảng 1.4 Các mô hình động học phóng thích thuốc “Nguồn: Ali Nokhodchi, 2012” [28]
Mô hình động học Mối liên quan Hệ thống/cơ chế
(Sự phóng thích tỷ lệ thuận với số lượng thuốc còn lại)
Hệ thống khung xốp chứa hoạt chất dễ tan Thuốc hòa tan và phóng thích chỉ phụ thuộc vào nồng độ thuốc còn lại trong khung
(Sự phóng thích độc lập với nồng độ thuốc)
Hệ thống qua da hoặc hệ thống thẩm thấu
Sự phóng thích thuốc là do chênh lệch áp suất thẩm thấu 2 bên màng
(Sự phóng thích tỷ lệ với căn bậc hai của thời gian)
Hệ thống khung xốp khuếch tán
Sự phóng thích thuốc dựa vào sự khuếch tán hoạt chất ra khỏi khung
Sự phóng thích thuốc bị giới hạn bởi tốc độ hòa tan
Korsmeyer-Peppas
phóng thích hoặc chưa rõ cơ chế
Sự phóng thích thuốc có thể là khuếch tán theo định luật Fick hoặc không theo Fick (khuếch tán lẫn bào mòn) hoặc bào mòn chuỗi polyme
Trang 32Trong đó: KH, Ko, K1, Ks và KKP lần lượt là hằng số động học Higuchi, hằng số động học bậc 0, hằng số động học bậc 1, hằng số động học Hixson-Crowel và hằng
số động học Korsmeyer-Peppas Qo: Lượng thuốc trong hệ thống tại thời điểm 0 Qt: Lượng thuốc còn lại trong hệ thống vào thời điểm t Wo: Lượng thuốc ban đầu có trong hệ thống Wt: Lượng thuốc phóng thích vào thời điểm t t: Thời gian n: Số mủ cho biết cơ chế phóng thích [28]
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng hoặc liên quan đến sự phóng thích thuốc từ viên nén dạng khung matrix phóng thích kéo dài
Phân tích cơ chế phóng thích có kiểm soát của thuốc cho thấy rằng sự khuyếch tán; độ dày đường khuếch tán và các thông số hệ thống khác đóng vai trò xác định tốc độ khác nhau trong việc phóng thích thuốc có kiểm soát từ viên nén hoặc viên nang, hệ thống phân phối thuốc dạng khung matrix hay kiểu sandwich Riêng đối với khung thân nước, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phóng thích dược chất
từ khung thân nước như: Khả năng hòa tan của dược chất, khả năng trương nở và bào mòn polyme, đặc tính hòa tan hoặc khuếch tán hoặc phân bố của dược chất vào khung polyme, tỷ lệ các thành phần và hình dạng của hệ Độ nhớt và tính đàn hồi của polyme cũng ảnh hưởng đến việc phóng thích dược chất [54], [69]
Bên cạnh các yếu tố dược học được kể trên thì yếu tố sinh học cũng có ảnh hưởng đến sự phóng thích thuốc như hấp thu, giới hạn an toàn… cũng cần lưu ý khi thiết kế thuốc phóng thích kéo dài đường uống Trường hợp thuốc có thể tích phân
bố lớn, mức độ gắn kết protein cao, khoảng trị liệu thấp hay bị chuyển hóa thành dạng mất tác dụng tại ruột trước khi được hấp thu không bào chế dạng phóng thích kéo dài đường uống [28]
1.5 THUỐC VIÊN NÉN 2 LỚP
Viên 2 lớp đóng vai trò quan trọng trong sự phân phối thuốc trong cơ thể của thuốc đường uống Việc kết hợp 2 hay nhiều hoạt chất trong 1 dạng phân liều đem đến nhiều thuận lợi cho bệnh nhân khi sử dụng Viên 2 lớp được thiết kế nhằm tránh sự tương
kỵ của 2 hoạt chất trong 1 dạng phân liều và cũng dùng để phát triển dạng thuốc có nhiều cơ chế phóng thích thuốc khác nhau (phóng thích kéo dài và phóng thích tức
Trang 33thời) Những vấn đề kỹ thuật cần lưu ý khi bào chế viên 2 lớp gồm 2 lớp bị tách nhau, không đủ độ cứng, kiểm soát khối lượng từng lớp không chính xác, bột cốm lớp này lẫn vào lớp kia, giảm năng suất… Việc đánh giá viên 2 lớp gồm: kích thước viên; độ dày viên; đồng đều khối lượng viên và khối lượng từng lớp; độ mài mòn;
độ cứng viên [73], [94]
Trong kỹ thuật bào chế viên 2 lớp cần chú ý đến giới hạn lực dập viên Để tránh tách lớp trong quá trình vận chuyển và bảo quản, cần dập lớp thứ 1 với lực dập thấp cho độ cứng dưới 100 N để có thể dập kết dính với lớp thứ 2 Việc kết dính có thể
sẽ không hiệu quả khi độ cứng sau dập lớp thứ 1 trên 100 N [94] Bên cạnh đó, việc
sử dụng tá dược dính với lượng phù hợp cũng là yếu tố cần chú ý để đảm bảo việc kết dính và đạt yêu cầu độ mài mòn [61]
Nhiều chế phẩm đã được thương mại hóa được bào chế với dạng viên 2 lớp gồm Pioglu của Emcure (chứa pioglitazone và metformin hydroclorid); Gluconorm của Lupin (chứa glimepirid và metformin hydroclorid); Volise-M của Ranbaxy (chứa voglibose và metformin hydroclorid); Unistar của Unichem (chứa rosuvastastin và aspirin); Istamet của Ranbaxy (chứa sitagliptin và metformin hydroclorid) [73]
1.6 ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC
Việc đánh giá tương đương sinh học có thể được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Y
tế, Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm (FDA) của Mỹ [2], [5], [33], [104] Cần tham khảo các hướng dẫn để có thể chọn
mô hình thiết kế nghiên cứu, tiêu chuẩn tuyển chọn người tình nguyện, uống thuốc và lấy mẫu, phân tích mẫu trong dịch sinh học phù hợp
1.6.1 Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu tương đương sinh học nên được thiết kế theo mô hình sao cho sự tác động của thuốc thử và thuốc đối chiếu có thể phân biệt rõ và ít bị ảnh hưởng bởi các
yếu tố khác Một số mô hình thử nghiệm được áp dụng:
Mô hình chéo đôi, đơn liều, ngẫu nhiên, hai thuốc, hai giai đoạn và uống thuốc trong tình trạng nhịn đói qua đêm Người tình nguyện (NTN) được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm, nhóm 1 uống thuốc thử và nhóm 2 uống thuốc đối chiếu ở giai
Trang 34đoạn một, giai đoạn hai ngược lại Giữa hai giai đoạn là thời gian nghỉ để đảm bảo thuốc sử dụng ở giai đoạn một đã được thải trừ hoàn toàn, thời gian nghỉ phải dài hơn hoặc ít nhất là dài gấp 3 lần thời gian bán thải Mô hình này thường được áp dụng cho đa số các dạng thuốc [2], [5], [33], [104]
Mô hình nghiên cứu song song được ưa chuộng hơn cho thử nghiệm các dược chất có thời gian bán thải quá dài, hoặc các nghiên cứu lặp lại cho các chất có hoạt tính biến thiên cao NTN được chia làm 2 nhóm, một nhóm uống thuốc thử và nhóm còn lại uống thuốc đối chiếu [20]
Mô hình nghiên cứu đa liều áp dụng trong trường hợp khi dùng đơn liều nồng
độ quá thấp hay đánh giá dạng phóng thích kéo dài NTN được dùng thuốc đến khi dược chất trong huyết tương đạt trạng thái cân bằng, lấy mẫu máu tương tự như nghiên cứu đơn liều [20]
1.6.2 Tuyển chọn người tình nguyện
Để đạt được kết quả tốt trong nghiên cứu với mục tiêu chính làm giảm thiểu biến thiên nồng độ thuốc trong dịch sinh học giữa các cá thể, thường chọn NTN tuổi từ 18-55, chỉ số cơ thể trong khoảng 18-25 kg/m2 Số lượng người tình nguyện thường
là 24, tối thiểu là 12 [5], theo FDA có thể từ 18-36 Những người tình nguyện phải khỏe mạnh và không có tiền sử dị ứng với thuốc đang nghiên cứu hoặc các thuốc
tương tự Nếu là phụ nữ thì không trong giai đoạn mang thai và cho con bú [100]
1.6.3 Một số thủ tục pháp lý đối với thử nghiệm tương đương sinh học
Thử nghiệm tương đương sinh học trên người tình nguyện nên được tiến hành theo các bước sau:
- Tìm hiểu tuyên ngôn Helsinki và các nghiên cứu y sinh học của Việt Nam
- Thành lập hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và họp xét duyệt
- Chờ quyết định chấp thuận của Hội đồng đạo đức
- Ký hợp đồng thỏa thuận cộng tác với Y Bác sĩ có chức năng trong công tác kiểm tra sức khỏe, thực hiện các xét nghiệm, lấy máu, chăm sóc và theo dõi
- Thông báo, thu nhận và lập bản thỏa thuận với NTN
Trang 35- Yêu cầu NTN viết giấy chấp thuận tình nguyện tham gia thử nghiệm
- Đưa NTN đi khám sức khỏe và làm các xét nghiệm
- Nhận giấy chứng nhận sức khỏe và kết quả xét nghiệm Chọn NTN đạt yêu cầu cần tuyển chọn [2], [6]
1.6.4 Uống thuốc và lấy mẫu máu
Trong mô hình đơn liều, NTN được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm và uống thuốc một liều duy nhất cho mỗi giai đoạn thử nghiệm
NTN uống thuốc với 240 ml nước, chỉ được ăn sau 4 giờ uống thuốc NTN không được uống các thức uống có cồn, cà phê, nước trà, nước tăng lực trong khoảng 48 giờ trước khi uống thuốc thử nghiệm cho đến khi lấy xong mẫu máu cuối
ở mỗi giai đoạn NTN không được uống bất kỳ thuốc nào khác trong 2 tuần trước khi thử nghiệm, không tham gia hoạt động nặng về thể chất 48 giờ trước khi uống thuốc và sau 8 giờ sau khi lấy xong mẫu máu cuối [100], [103]
Số lượng mẫu và thời điểm lấy mẫu được chọn sao cho có thể xác định đúng giá trị Cmax và Tmax Thông thường từ 12-18 mẫu, trong đó, ít nhất 3 mẫu được lấy ở pha thải trừ Tổng thời gian lấy mẫu bằng ít nhất 3-5 lần thời gian bán thải Và giá trị AUC0-t bằng khoảng 80% giá trị AUC0-∞ Đối với thuốc PTKD, tổng thời gian lấy mẫu được chọn tùy từng trường hợp
1.6.5 Phân tích dược chất trong dịch sinh học
1.6.5.1 Các phương pháp xử lý mẫu trong huyết tương
Huyết tương là nền mẫu phức tạp có chứa rất nhiều thành phần nội sinh (các muối vô cơ, lipid, protein, chất chuyển hóa ) nên việc chiết tách hoạt chất ra khỏi môi trường này gặp nhiều khó khăn do lượng mẫu ít, nồng độ hoạt chất rất thấp, số lượng mẫu cần phân tích nhiều nên phương pháp xử lý và phân tích mẫu cần những yêu cầu cơ bản sau: Tính đặc hiệu cao, độ nhạy cao, thời gian xử lý và phân tích mẫu càng ngắn càng tốt [40], [70], [78]
Để đáp ứng tất cả các yêu cầu cũng như để giải quyết những khó khăn trong việc chiết tách các hoạt chất trong môi trường huyết tương, một số phương pháp xử lý mẫu
Trang 36dịch sinh học thường được áp dụng như phương pháp chiết pha rắn (SPE), phương pháp kết tủa protein, phương pháp chiết phân bố lỏng – lỏng Trong thực tế, có thể kết hợp hai hay nhiều kỹ thuật trên để xử lý mẫu để được kết quả mong muốn [15], [70]
1.6.5.2 Thẩm định quy trình định lượng dược chất trong dịch sinh học
Các hướng dẫn thẩm định quy trình định lượng dược chất trong dịch sinh học
được trình bày trong Bảng 1.5 [51], [101]
Bảng 1.5 Các hướng dẫn thẩm định quy trình định lượng dược chất trong dịch
sinh học
STT Yêu cầu thẩm định US – FDA 2018 EMEA 2015
cập
huyết tương ở điều kiện tiến hành và bảo quản
1.7 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN 2 THÀNH PHẦN METFORMIN HYDROCLORID VÀ SITAGLIPTIN
1.7.1 Nghiên cứu bào chế viên sitagliptin
Abbaraju Prasanna Lakshmi và cộng sự (2012) nghiên cứu viên nén sitagliptin phosphat rã nhanh trong miệng bằng phương pháp dập trực tiếp Khảo sát trên ba loại tá dược siêu rã khác nhau: crospovidon, natri croscarmellose, natri starch glycolat Kết quả thu được là công thức có chứa natri croscarmellose có thời gian rã ngắn nhất (40 giây) khi sử dụng ở tỉ lệ 16% trong công thức [26]
Wale Kiran K và cộng sự (2014) nghiên cứu bào chế viên nén phóng thích tức thời chứa SPM bằng phương pháp xát hạt ướt Trong đó hai loại tá dược được khảo sát là crospovidon, natri starch glycolat Kết quả cho thấy sự phối hợp hai loại tá
Trang 37dược với tỉ lệ crospovidon: natri starch glycolat là 2:1 cho thời gian rã ngắn và độ hòa tan cao hơn so với việc sử dụng từng loại riêng lẻ [110]
Qua các nghiên cứu cho thấy trong bào chế viên nén chứa sitagliptin, phương pháp xát bào chế áp dụng có thể là xát hạt ướt hay dập trực tiếp; trong thành phần công thức đều sử dụng tá dược siêu rã để đảm bảo khả năng rã nhanh và đạt được
độ hòa tan cao
1.7.2 Các nghiên cứu bào chế viên nén metformin phóng thích kéo dài
Viên nén phóng thích kéo dài chứa metformin đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, trong đó, dạng khung xốp là chủ yếu Các loại khung xốp như khung thân nước, khung trơ, khung thân dầu đều cho thấy khả năng kéo dài sự phóng thích của metformin Các công trình nghiên cứu bào chế viên nén metflormin HCl phóng thích kéo dài trong và ngoài nước được trình bày trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 Các nghiên cứu bào chế viên metformin HCl phóng thích kéo dài
Năm/Tài
liệu Tác giả
Phương pháp bào chế Hệ thống kéo dài sự phóng thích
Khung matrix polyethylen oxid và acid stearic
và bào mòn)
2012
Khung matrix HPMC K100M phối hợp sáp ong
Trang 381.7.3 Bào chế viên nén chứa metformin hydroclorid phóng thích kéo dài và sitagliptin phóng thích tức thời
Hiện tại, trong nước, chưa có công trình nào nghiên cứu chế phẩm chứa đồng thời metformin hydroclorid và sitagliptin được công bố Những công bố liên quan
đến hai thành phần này ở nước ngoài có thể được kể đến như sau:
Prakash S Pujari và cộng sự (2016) đã nghiên cứu bào chế viên 2 lớp Công thức lớp metformin hydroclorid gồm HPMC K100M (100 mg), natri carboxymethyl cellulose (NaCMC) (75 mg), polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, natri bicarbonat Phương pháp bào chế là phương pháp xát hạt ướt Công thức lớp sitagliptin gồm tinh bột tiền gelatin hóa, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, PVP Phương pháp bào chế là phương pháp dập trực tiếp Tỷ lệ phối hợp tá dược siêu rã là 4% giúp viên rã trong 54 ± 3,61 giây Độ hòa tan sau 30 phút là 99,64% Kỹ thuật bào chế viên 2 lớp: cho cốm metformin hydroclorid và cối, nén nhẹ và cho lớp sitagliptin và nén hoàn chỉnh với độ cứng của viên 2 lớp Độ cứng của viên đạt 6,5
± 0,4 kg/cm2 Viên 2 lớp cho sự phóng thích của metformin hydroclorid ở 1 giờ là 21,56% (viên Glucophage XR là 24,65%); 2 giờ là 33,75% (viên Glucophage XR là 24,65%); 6 giờ là 71,02% (viên Glucophage XR là 70,85%); 10 giờ là 92,2% (viên Glucophage XR là 91,24%); 12 giờ là 97,65% (viên Glucophage XR là 97,45%) Khảo sát dược động học cho thấy viên phóng thích theo cơ chế động học bậc nhất
Trang 39viên thành phẩm đạt các chỉ tiêu độ dày, đồng đều khối lượng, độ mài mòn, định lượng Độ cứng của lớp PTTT từ 3,2-3,6 kg/cm2, lớp PTKD từ 6-6,5 kg/cm2, viên hai lớp là 6,7 kg/cm2 Viên nén hai lớp với lớp nổi metformin hydroclorid được chọn có thành phần HPMC K100 và Na CMC kiểm soát tốt sự phóng thích hoạt chất (độ hòa tan tại thời điểm 1 giờ là 22,06%, 2 giờ là 33,75%, 6 giờ là 71,022%,
10 giờ là 92,20% và 12 giờ là 97,65%), có tiềm thời nổi là 4,9 phút và thời gian nổi
là trên 24 giờ Đối với lớp sitagliptin, ba loại tá dược siêu rã được dùng để khảo sát
là crospovidon, natri croscarmellose, natri starch glycolat Khi tăng nồng độ của tá dược siêu rã trong công thức thì thời gian rã của viên nén giảm xuống, sự phóng thích hoạt chất xảy ra nhanh hơn Natri starch glycolat sử dụng ở tỷ lệ 4% trong thành phần công thức cho thời gian rã ngắn nhất Nghiên cứu có khảo sát, so sánh
độ hòa tan với viên đối chiếu là Glucophage XR 500 mg và Januvia 50 mg tuy
nhiên chưa thấy công bố đánh giá tương đương in vitro Phương pháp định lượng
hoạt chất trong chỉ tiêu độ hòa tan và chỉ tiêu định lượng trong viên thành phẩm được sử dụng là phương pháp quang phổ UV-Vis [57]
Sai Supraza.B và cộng sự (2013) nghiên cứu bào chế viên nén hai lớp chứa sitagliptin 50 mg phóng thích tức thời và metformin hydroclorid 500 mg phóng thích kéo dài Trong đó lớp sitagliptin được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt
sử dụng phối hợp các loại tá dược siêu rã là crospovidon, natri croscarmellose làm
tá dược rã nội và rã ngoại trong cùng một công thức Tá dược độn là Avicel và tinh bột Nghiên cứu cho thấy rằng khi tăng nồng độ tá dược siêu rã trong công thức, không phải lúc nào thời gian rã cũng ngắn lại và sự phóng thích hoạt chất nhanh nhất Phần trăm mỗi tá dược siêu rã được sử dụng trong công thức thích hợp nhất là 3% trong đó crospovidon là tá dược rã nội, croscarmellose là tá dược rã ngoại Tỷ lệ
tá dược rã nội: tá dược rã ngoại được sử dụng là 50:50 Tỷ lệ giữa Avicel: tinh bột được chọn là 50:50 với mỗi loại chiếm tỷ lệ 25% trong công thức Đối với lớp metformin các polyme sử dụng để kéo dài sự phóng thích được khảo sát là natri alginat, HPMC K4M, carbomer, gôm xanthan Phương pháp bào chế được áp dụng
Trang 40là phương pháp dập thẳng Công thức kết hợp 10 HPMC K4M và 15 % natri alginat cho độ hòa tan ở thời điểm 12 giở là 98,95% theo điều kiện thử độ hòa tan của USP
26 (loại cánh khuấy) Viên thành phẩm sau khi dập được kiểm tra trên các chỉ tiêu:
độ cứng, độ mài mòn, độ đồng đều khối lượng, độ rã đối với lớp sitagliptin, độ hòa tan đối với 2 hoạt chất Nghiên cứu chỉ dừng ở việc khảo sát độ hòa tan của chính chế phẩm nghiên cứu, chưa thấy công bố khảo sát so sánh độ hòa tan của chế phẩm nghiên cứu với chế phẩm đối chiếu Chưa thấy công bố về chỉ tiêu tạp chất liên quan và hàm lượng hoạt chất trong viên chỉ được xác định bằng phương pháp quang phổ UV-Vis [95]
Prathima Srinivas M và Chaitanya.N (2013) đã nghiên cứu bào chế viên 3 lớp chứa sitagliptin phosphat và metformin hydroclorid Hai lớp PTKD, mỗi lớp chứa metformin hydroclorid 250 mg được bào chế theo phương pháp xát hạt ướt, tác giả
đã khảo sát khả năng kiểm soát sự phóng thích hoạt chất của các polyme HPMC K100, HPMC K4M, HPMC K15M, Carbopol 971P và ethyl cellulose Lớp PTTT chứa sitagliptin 50 mg cũng được bào chế theo phương pháp xát hạt ướt, sử dụng crosspovidon, natri croscarmellose và natri starch glycolat làm tá dược siêu rã Phối hợp ba lớp lại với nhau theo các bước: cho lớp PTTT vào cối, dập nhẹ, thêm tiếp lớp PTKD vào dập nhẹ lần nữa, sau đó thêm lớp PTKD còn lại vào dập với lực cần thiết để tạo thành viên 3 lớp hoàn chỉnh Viên thành phẩm được đánh giá qua các chỉ tiêu độ dày, độ cứng, đồng đều khối lượng, độ mài mòn, định lượng và độ hòa tan Kết quả cho thấy độ cứng của lớp PTTT trong khoảng 3,7-4,1 kg/cm2, từng lớp PTKD từ 4,8-6,0 kg/cm2, hai lớp PTKD kết hợp từ 5,9-6,0 kg/cm2, viên ba lớp là 6,1
± 0,4 kg/cm2 đủ để kết hợp 3 lớp lại với nhau và toàn vẹn trong quá trình bảo quản Viên đạt các chỉ tiêu độ mài mòn (0,15%-1,87%), đồng đều khối lượng và định lượng Kết quả đo hòa tan cho thấy công thức lớp PTKD với polyme HPMC K4M
và K15M được chọn kiểm soát sự phóng thích hoạt chất tốt (sau 12 giờ là 98,72%) Đối với lớp PTTT, tá dược natri starch glycolat giúp viên rã nhanh trong 54,67 giây Nghiên cứu khảo sát độ ổn định của chế phẩm trong điều kiện cấp tốc trong 3 tháng