Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Hạt nhân gồm các hạt proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) trung hòa điện; phần vỏ nguyên tử gồm các electron (e) mang điện tích âm.
Trang 1Điện tích: qp= + 1,602.10-19 C = 1+
qn= 0
qe= - 1,602.10-19 C = Khối lượng: mp= 1,6726.10-27kg = 1u = 1đvC
1-mn= mp= 1,6726.10-27kg = 1u = 1đvC
me= 9,1094.10-31kg << ≈ 0
1.2 Điện tích hạt nhân - Số hiệu nguyên tử - Số khối:
Nguyên tử trung hòa về điện nên số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton
= số electron = số hiệu nguyên tử (kí hiệu: Z)
số p = số e = Z
Số khối, ký hiệu A
A = Z + NTrong đó: Z là tổng số hạt p; N là tổng số hạt nNguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Ký hiệu nguyên tử: Z A X
Trang 21.3 Đồng vị - Nguyên tử khối trung bình:
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron,
do đó số khối A của chúng khác nhau Phần lớn các nguyên tố hóa học là hỗnhợp của nhiều đồng vị
Đồng vị bền (Z≤ 82):
Z ≤ N ≤1,524Z Trường hợp Z ≤20 :
Z ≤ N ≤1,23Z
Đồng vị không bền (Z ¿ 82) : đồng vị phóng xạ
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử Nguyên tử khối
của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử: mnt = me + mp + mn Tuy nhiên, do khối
lượng hạt electron rất nhỏ nên coi khối lượng nguyên tử:
mnt = mp + mn
Nguyên tử khối trung bình: hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của
nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định, nên nguyên tử khốicủa các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợpcác đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
´
M = %X1.A1 + %X2.A2 +…+ %Xn.An
Trang 3Trong đó: ´M: nguyên tử khối trung bình
A1, A2 : số khối của đồng vị %X1, %X2…: % số nguyên tử của đồng vị tương ứng
1.4 Obitan nguyên tử:
Mô hình nguyên tử cũ do Rơ – dơ –
pho, Bo và Zom – mơ – phen đề xướng: các
electron chuyển động trên những quỹ đạo
tròn hoặc bầu dục xác định xung quanh hạt
nhân – mô hình hành tinh nguyên tử
Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử đã cho ra
đời một khái niệm mới về obitan nguyên tử “Obitan nguyên tử là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron khoảng 90%” Dựa trên sự khác nhau về trạng thái (do mức năng lượng) của
electron trong nguyên tử mà phân loại thành các obitan s, obitan p, obitan d vàobitan f
1 obitan s 3 obitan p
Trang 45 obitan d 7 obitan f
1.5 Cấu tạo vỏ nguyên tử:
Lớp electron: Các electron ở gần nhau hơn liên kết bền chặt hơn với hạt
nhân, suy ra electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn Các electrontrong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Thứ tự lớp electron tăng dần 1,2,3,…n tương ứng với mức năng lượng củaelectron tăng dần
Thứ tự lớp electron n =
Tến lớp
Phân lớp electron: Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các
electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f
Số phân lớp trong cùng một lớp electron bằng số thứ tự của lớp:
Thứ tự lớp electron n =
Trang 5Cấu hình electron: Cấu hình e là cách biểu diễn sự phân bố e trên các lớp
và phân lớp Sự phân bố của các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên
lí và quy tắc sau:
Nguyên lý Pauli: Trong một ô lượng tử chỉ có thể có tối đa 2 electron
được xếp ngược chiều nhau
Phân lớp electron đã có đủ số e tối đa được gọi là phân lớp bão hòa
Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản trong nguyên tử các
electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Dãy phân bố theo mức năng lượng: ( kết quả thực nghiệm về quang phổphát xạ)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…
Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên
các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau (thường mũi tên cùng chiều được
viết hướng lên trên)
Cách phân bố này được giải thích là do khi phân đều các electron vàocác ô lượng tử thì ta có số e lớn nhất sẽ giảm được sự đẩy nhau giữa cácelectron và do đó nguyên tử bền vững hơn
1.6 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
Trang 6- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất
là 8 electron
- Các nguyên tố có 8e lớp ngoài cùng là các khí hiếm (trừ He)
- Các nguyên tố có 1-3e lớp ngoài cùng là các kim loại (trừ H và B).Trong phản ứng hóa học, các kim loại nhường e để trở thành ion dương
- Các nguyên tố có 5-7e lớp ngoài cùng là các phi kim Trong phản ứnghóa học, các phi kim nhận e để trở thành ion âm
2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2.1 Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Tính đến tháng 12 năm 2016 có 118 nguyên tố hóa học được tìm ra và cácnguyên tố đươc sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chiềutăng dần điện tích hạt nhân
Ô nguyên tố: mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô Số thứ tự của ônguyên tử bằng số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó
Các nguyên tố được sắp xếp theo hệ thống gồm 7 chu kì và 8 nhóm Mỗinhóm được phân ra thành phân nhóm chính (nhóm A) và phân nhóm phụ(nhóm B)
Chu kì là hàng của nguyên tố có cùng số lớp electron Số thứ tự chu kìđánh số từ 1-7
8 cột, mỗi cột là 1 nhóm: mỗi nhóm được chia thành 2 nhóm nhỏ: nhóm Agồm các nguyên tố s, p thuộc cả chu kì lớn và chu kì nhỏ và nguyên tử của cácnguyên tố thuộc nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự củanhóm; nhóm B chỉ gồm các nguyên tố d, f thuộc chu kì lớn
2.2 Định luật tuần hoàn:
Dưới ánh sáng của thuyết cấu tạo nguyên tử hiện đại, định luật tuần hoàn
được phát biểu: “Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính
Trang 7chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”.
Tất cả các tính chất của các nguyên tố, quy định bởi cấu tạo lớp vở nguyên
tử (đặc biệt là bởi lớp electron ngoài cùng) Các tính chất này đều biến thiênmột cách tuần hoàn theo các chu kì và nhóm
Năng lượng ion hóa: là năng lượng tối thiểu cần để tách hoàn toàn một
electron ra khỏi nguyên tử tự do ở thể khí và trạng thái cơ bản
Trong 1 chu kì: theo chiều tăng điện tích hạt nhân năng lượng ion hóatăng
Trong cùng một nhóm A: theo chiều tăng điện tích hạt nhân năng lượngion giảm
Độ âm điện: là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên
tử nguyên tố đó khi tạo thành liên kết hóa học .
Trong cùng 1 chu kì: độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
Trong cùng 1 nhóm A: độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảmdần
Tính kim loại – tính phi kim:
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại
của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
Trong mỗi nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim
loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.
Trang 8Tính axit – tính bazơ: tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhânnguyên tử
Theo
chiều Z↑
NL ionhóa
BKnguyêntử
Độ âmđiện
Tínhkimloại
Tínhphikim
Tínhbazơ
Tínhaxit
Trong cùng một chu kì, bán kinh nguyên tử của các nguyên tố giảm dần
khi số điện tích hạt nhân tăng do sự tăng sức hút của hạt nhân đối với điện tử.
Sự giảm nhanh bán kính nguyên tử ở các chu kì nhỏ là do ở các chu kì
nhỏ chỉ xảy ra sự điền thêm electron lớp ngoài, ở các chu kì lớn, sự giảm bán
kính xảy ra chậm trong phạm vi các nguyên tố họ d và f do sự điền electron
xảy ra ở các phân lớp d và f ở phía bên trong.
Trong cùng một phân nhóm chính, bán kính nguyên tử tăng dần từ trên
xuống dưới do sự tăng số lớp điện tử.
Trong cùng một phân nhóm phụ, khi đi từ nguyên tố thứ hai đến nguyên
tố thứ ba có sự tăng chậm hoặc có trường hợp hơi giảm bán kính nguyên tử
(VD khi đi từ Zr đến Hf) do sự khác nhau quá nhiều về số điện tích hạt nhân
của hai nguyên tố này.
3.2 Độ âm điện
Trang 9Độ âm điện của một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tố đó ở trong phân tử.
Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh
Độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính kim loại của nó càng mạnh
Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích do bán kinh nguyên
tử giảm nghĩa là lực hút giữa electron và hạt nhân tăng, vì vậy các electron khó tách ra khỏi nguyên tử, việc nhận thêm electron trở nên dễ dàng có nghĩa
là tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng.
Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích do bán kính nguyên
tử tăng nghĩa là lực hút giữa electron và hạt nhân giảm, vì vậy các electron
dễ dàng tách ra khỏi nguyên tử, việc nhận thêm electron trở nên khó khăn có nghĩa là tính kim loại tăng, tính phi kim giảm, độ âm điện giảm.
Tuy nhiên khi so sánh độ âm điện của Ga (Gali) với Al hay của Ge(Gemani) với Si ta thấy không đúng với quy luật biến đổi trên, Ga có độ âm
điện lớn hơn Al và Ge có độ âm điện lớn hơn Si do sự co khổi phân lớp d của
các nguyên tố thuộc chu kì 4 nằm sau dòng đầu tiên của các nguyên tố chuyển tiếp dẫn đến bán kính nguyên tử nhỏ bất thường vì các electron 3d không che chắn hiệu quả, vì vậy độ âm điện lớn hơn.
3.3 Năng lượng ion hóa
Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách hoàn toàn một electron ra khỏi nguyên tử tự do ở thể khí và trạng thái cơ bản.
Về trị số tuyệt đối, năng lượng ion hóa (I1) của một nguyên tố chính bằngnăng lượng của điện tử tương ứng ở trạng thái cơ bản Trong nguyên tử nhiềuđiện tử, năng lượng này còn phụ thuộc vào sự phân bố mật độ điện tích củađiện tử trong nguyên tử
Nhìn chung, trong một chu kì năng lượng ion hóa tăng dần theo chiềutăng điện tích hạt nhân Ví dụ ở chu kì II, năng lượng ion hóa tăng dần từ Li
đến Ne do sự tăng số điện tích hạt nhân trong khi số lớp điện tử không thay
đổi Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ như: khi đi từ Be đến B và từ N
đến O ta thấy ngược lại có sự giảm năng lượng ion hóa Sự giảm năng lượng
Trang 10ion hóa khi đi từ Be đến B do sự liên kết kém bền vững của điện tử p trong
nguyên tử B và điện tử s trong nguyên tử Be Sự giảm năng lượng ion hóa khi
đi từ N đến O do sự tương tác đẩy giữa 2 điện tử 2p trên cùng 1 orbital trong
nguyên tử O.
Nói chung trong 1 chu kì năng lượng ion hóa tăng cùng số điện tích hạtnhân nên kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ nhất, khí trơ có nănglượng ion hóa lớn nhất Đối với những nguyên tố chuyển tiếp, trong cùng 1chu kì, giá trị năng lượng ion hóa tăng lên rất chậm khi đi từ nguyên tố này
đến nguyên tố khác do ở trạng thái cơ bản, nói chung những điện tử ở lớp
ngoài cùng đều là những điện tử s như nhau.
Nếu so sánh năng lượng ion hóa của các nguyên tố trong cùng 1 nhómnhư từ Li đến Cs, ta thấy giá trị của I1 giảm khi số điện tích hạt nhân tăng do
sự tăng kích thước của nguyên tử khi có thêm những lớp điện tử trong nguyên
tử Sự tách điện tử 6s trong nguyên tử Cs cần năng lượng nhỏ (3,893 eV) hơn năng lượng cần thiết để tách điện tử 2s trong nguyên tử Li (5,390 eV).
3.4 Ái lực electron
Ái lực electron (hay ái lực điện tử) là năng lượng được giải phóng (haynăng lượng cần cung cấp trong trường hợp nguyên tử có ái lực điện tử âm)khi một điện tử nhận thêm một điện tử để trở thành ion âm
Các nguyên tố halogen có ái lực điện tử lớn nhất vì những ion được tạo thành có cấu hình điện tử bền vững với phân lớp bão hòa Những nguyên tử
với những phân lớp bão hòa thường có ái lực điện tử âm (VD: Mg, Be).Những nguyên tử của những nguyên tố thuộc nhóm Nitơ có ái lực điện tửnhỏ Điều này cũng chứng minh tính chất bền vững của những phân lớp nửabão hòa
Các nguyên tố đầu nhóm (thuộc chu kì 2) có ái lực electron nhỏ hơn các
nguyên tố dưới cùng nhóm do các nguyên tố đầu nhóm luôn có bán kính nhỏ nhất nên mật độ điện tích âm lớn, vì vậy khó thu electron nữa.
3.5 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
Trang 11Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, do bán kinh
nguyên tử giảm nghĩa là lực hút giữa electron và hạt nhân tăng, nên các electron khó tách ra khỏi nguyên tử, việc nhận thêm electron trở nên dễ dàng
vì vậy tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, do bán kính
nguyên tử tăng nghĩa là lực hút giữa electron và hạt nhân giảm, vì vậy các electron dễ dàng tách ra khỏi nguyên tử, việc nhận thêm electron trở nên khó khăn có nghĩa là tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
3.6 Sự biến đổi tính axi – bazo của oxit và hiđroxit tương ứng
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của
oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
do tính kim loại của các nguyên tử giảm, tính phi kim tăng.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của
các oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm
dần do tính kim loại của các nguyên tử tăng, tính phi kim giảm.
3.7 Sự biến đổi về hóa trị
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tốvới oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hoá trị với hiđro của các phi kim giảm từ
4 đến 1
4 Dự đoán và so sánh tính chất của các nguyên tố dựa vào định luật tuần hoàn
Định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như
thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.”
Ý nghĩa của định luật tuần hoàn:
- Định luật tuần hoàn giúp các nhà hóa học tìm ra các quy luật chung và riêng trong hóa học nguyên tố và các hợp chất của chúng
Trang 12- Định luật tuần hoàn là cơ sở của sự phát triển lý thuyết về cấu tạo nguyên tử.Ngược lại, trên cơ sở lý thuyết về cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố được xây dựng hoàn chỉnh và định luật tuần hoàn có một cơ sở lýthuyết vững vàng.
VD: Trong chu kì 3, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần từ Na đến Cl (Na là kimloại mạnh, Cl là phi kim mạnh) đồng thời tính bazơ của Na2O và NaOH là lớnnhất và tính axit nhỏ nhất trong các oxit và hiđroxit cùng chu kì 3
Năng lượng ion hóa tăng dần từ Na đến Cl, tuy nhiên từ Mg đến Al lại
có sự giảm năng lượng ion hóa do sự liên kết kém bền vững của điện tử ptrong Al và điện tử s trong Mg và từ P đến S có sự giảm năng lượng ion hóa
do sự tương tác đẩy giữa 2 điện tử 3p trên cùng 1 orbital trong nguyên tử SBán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần từ Na đến Cl
Kim loạitươngđốimạnh
Kim loạitrungbình
Phikimtrungbình
Phi kimtươngđốimạnh
Phikimtươngđốimạnh
Phikimmạnh
Tính axit /
bazo của
Bazomạnh
Bazotương
Lưỡngtính
Axittrung
Axittương
Axittương
Axitmạnh
Trang 13 Những chú ý khi giảng dạy các nội dung của chuyên đề ở trường thpt
Khi dạy học chuyên đề Nguyên tử và Định luật tuần hoàn là phần kiếnthức được nghiên cứu ngay đầu chương trình hóa học THPT, đây là chương lýthuyết khó, có nhiều khái niệm trừu tượng không thể tiến hành thí nghiệm haydùng các phép tính để đi đến những kết luận, nên giáo viên cần chú ý sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụngphương tiện trực quan, kết hợp chặt chẽ với phương pháp thuyết trình nêu vấn
đề, đàm thoại Sử dụng các tư liệu lịch sử về sự hình thành và phát triểnthuyết cấu tạo nguyên tử Khi giảng dạy về Bảng tuần hoàn và Định luật tuầnhoàn giáo viên cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức trong chươngNguyên tử được nghiên cứu trước đó
Ví dụ: Để HS hiểu được thành phần cấu tạo nguyên tử GV tổ chức cho
HS tìm hiểm các thí nghiệm của Thomson, Rtherford, Chatwich,…thông qua
mô hình, hình ảnh động, các thí nghiệm tìm ra electron, hạt nhân nguyên tử,proton, notron hay các hình ảnh dạng obitan nguyên tử s, p, d,…từ đó HS cóthể dễ dàng hơn trong việc mô tả được thành phần cấu tạo nên nguyên tử vềđặc điểm và sự phân bố của các loại hạt electron, proton, notron trong nguyêntử
Khi nghiên cứu định luật tuần hoàn các nguyên tố cần chỉ cho HS: sựbiến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử cácnguyên tố là nguyên nhân gây ra sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên
tố đó Cấu trúc lớp vỏ electron trong nguyên tử là nguyên nhân gây ra tínhchất hóa học đặc trưng của nguyên tố Sự lai hóa các obitan, các dạng lai hóa
là cơ sở để xác định cấu trúc phân tử các chất Từ bảng tuần hoàn các nguyên
Trang 14tố hóa học HS có thể trình bày được mối liên hệ giữa vị trí của nguyên tố vớicấu tạo nguyên tử và tính chất đặt trưng của chúng.
Một cách dạy học sử dụng kiến thức lịch sử hóa học cũng rất hiệu quảkhi dạy phần kiến thức lý thuyết này: thông qua các tư liệu về các nhà hóahọc, lịch sử phát minh và phát triển của các khái niệm, quy luật,… HS họctheo cách tư duy và cách nghiên cứu của các nhà khoa học tìm ra để hìnhthành nên kiến thức cho mình, hay nói cách khác là đi theo con đường các nhàkhoa học tìm ra kiến thức đó
Câu 1: Hạt nhân của các nguyên tử gồm các hạt:
A electron, proton và nơtron
B electron và nơtron
C proton và nơtron
D electron và protonĐáp án: C
Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bởi:
Trang 15A Có cùng số khối A
B Có cùng số proton
C Có cùng số nơtron
D Có cùng số proton và số nơtronĐáp án: B
Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron
Đáp án: A
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
B Nguyên tử có cấu tạo gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron, electron không mang điện.Đáp án: D
Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron
Đáp án: A
Câu 7: Chọn những phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạtnhân
2 Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số prôton = điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron
Trang 16C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton
D Tổng số hạt cơ bản của Ca là 40.Đáp án: D
Câu 12: Các phát biểu nào sau đây là đúng:
1 Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện củaelectron là rất lớn ( trên 90%)
2 Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt
3 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau
Trang 174 Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.
5 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40.Tổng số hạt mang điện
nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là:
Đáp án: C
Câu 14: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58 Biết số hạt
proton ít hơn số hạt notron là 1 hạt Kí hiệu của A là?
A 1938K B 1939K C 2039K
D 2038K
Đáp án: B
Câu 15: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số khối của nguyên tử đó là?
Đáp án:
Câu 16: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của nguyên tử đó là:
Đáp án: C
Trang 18Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Trong hạt nhân, hạt
mang điện bằng số hạt không mang điện
1/ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là:
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số
hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của
X là:
Đáp án: C
Câu 19 : Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e Số hạt mang điện trong
nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt Số khối của nguyên tử trên là:
Trang 19A 16 và 17 B 7 và 16 C 15 và 8 D 8 và 15Đáp án: C
Câu 2 3 : Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X
là 23 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt.CTPT của M2X là:
Đáp án: A
Câu 2 4 : Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạtmang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt Số khối của nguyên tử Mlớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơntrong nguyên tử X là 8 hạt Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trongnguyên tử X là 8 hạt Số hiệu nguyên tử của M là:
Đáp án: C
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, %
CÁC ĐỒNG VỊ Dạng 3.1: Tính nguyên tử khối trung bình.
- Nếu chưa có số khối A 1 ; A 2 ta tìm A 1 = p + n 1 ; A 2 = p+ n 2 ; A 3 = p + n 3