Chuyên đề câu hỏi và bài tập về chủ đề Hóa học và Dòng điện ( có đáp án) bao gồm câu hỏi và bài tập về các chủ đề sau: Chủ đề 1: nồng dộ dung dịch Chủ đề 2: sự điện ly Chủ đề 3: axit bazơ Chủ đề 4: pin điện hóa Chủ đề 5: điện phân
Trang 2PHẦN 1 MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN”
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức
Cấp độ thấp (VT) Cấp độ cao (VC) Chủ đề 1
Nồng độ
dung dịch
- B1.1: Nêu được các định
nghĩa về độ tan, nồng độdung dịch, nồng độ phầntrăm và nồng độ molan
- B1.2: Viết lại được các
công thức tính nồng độ
- H1.1: So sánh được
nồng độ mol hai dung dịchkhi lấy cùng một khốilượng chất tan
- H1.2: Dự đoán được sự
thay đổi của các yếu tốtrong dung dịch khi yếu tốbên ngoài thay đổi
- H1.3: Dự đoán được sự
thay đổi của các yếu tốtrong dung dịch khi yếu tốbên ngoài thay đổi
- VT1.1: Tính toán được
dựa vào các công thức vàgiải các bài tập liên quanđến nồng độ dung dịch
- VT1.2: Ứng dụng được
các loại nồng độ vào thựctiễn cuộc sống
- VT1.3: Đề xuất một số
thí nghiệm thực nghiệmliên quan đến nồng độdung dịch
- VC1.1: Giải quyết được
một số vấn đề hoặc mâuthuẫn thực tiễn
Chủ đề 2
Sự điện ly
- B2.1: Phát biểu được cơ
chế của sự điện li, kháiniệm độ điện li, hằng sốđiện li và chỉ số pH, chấtdẫn điện/không dẫn điện
- B2.2: Viết được phương
trình điện li
- B2.3: Viết được công
thức của độ điện li, hằng sốđiện li và chỉ số pH ứng
- H2.1: Phân biệt cơ chế
điện li giữa các phân tử cóliên kết ion và liên kếtcộng hóa trị
- H2.2: Nhận biết các chất
điện li mạnh và yếu; môitrường trung tính, axit vàkiềm
- VT2.2: Thiết kế một số
thí nghiệm liên quan đến
sự điện li, vận dụng để phachế dung dịch trong phòngthí nghiệm
- VC2.1: Vận dụng kiến
thức đã học để giải quyếtmột số vấn đề thực tế trongcuộc sống
Trang 3với từng loại đơn, đa axit
- B3.2: Phát biểu được ý
nghĩa của hằng số phân lyaxit, bazơ
- B3.3: Trình bày được
bản chất và điều kiện xảy
ra phản ứng trao đổi iontrong dung dịch
- H3.2: Viết được biểu
thức hằng số phân li axit,bazơ cho một số trườnghợp cụ thể
- H3.3: Viết được phương
trình ion của phản ứngtrong dung dịch các chấtđiện ly
- VT3.1: Giải được một số
bài tập tính toán liên quanđến hằng số axit, bazơ củadung dịch
- VT3.2: Giải được một số
bài tập tính toán liên quanđến phản ứng trao đổi iontrong dung dịch
- VT3.3: Dựa vào phản
ứng thủy phân của muối,giải thích được môi trường
pH của một số dung dịchmuối
- VC3.1: Vận dụng các
kiến thức được học để suy
ra ứng dụng trong đời sống
và giải thích được một sốhiện tượng thực tiễn
Chủ đề 4
Pin điện
hóa
- B4.1: Mô tả được cấu
tạo của một pin điện hoá
- VT4.1: Vận dụng lý
thuyết để xác định đượcsuất điện động của pin điệnhoá và thế điện cực chuẩncủa cặp oxi hoá - khử
- VC4.1: Vận dụng
những kiến thức đã đượchọc ứng dụng vào thựctiễn
Trang 4chuẩn của kim loại.
Chủ đề 5
Điện phân
- B5.1: Nêu được khái
niệm sự điện phân
- B5.2: Liệt kê được
những ứng dụng của sựđiện phân trong thực tiễn
- H5.1: Viết được quá
trình điện phân xảy ra ởcác điện cực khi điện phâncác chất cho sẵn
- VT5.1: Giải thích thứ tự
bị oxi hoá – khử ở các điệncực, từ đó ứng dụng đểđiều chế một số kim loại
- VT5.2: Áp dụng công
thức Faraday để giải đượccác bài tập tính toán vềđiện phân
- VC5.1: Vận dụng kiến
thức được học để giải thíchmột số hiện tượng thực tế
Trang 5PHẦN 2 BỘ CÂU HỎI CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” Câu 1 (B1.1): Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?
A Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng
B Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng
C Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng
D Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
Đáp án: D
Câu 2 (B1.1): Chọn câu đúng khi nói về độ tan:
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch
B Số gam chất đó tan trong 100g dung môi
C Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100g dung dịch
D Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà
Đáp án: D
Câu 3 (B1.1): Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
A.Số gam chất tan có trong 100g dung dịch
B Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà
C Số gam chất tan có trong 100g nước
D Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Câu 5 (B1.1): Hãy điền những từ hay những cụm từ thích hợp như:
độ tan; dung dịch bão hòa; dung dịch chưa bão hòa; chất tan; nhiệt độ; áp suất
vào những chỗ trỗng dưới đây:
a ……… là dung dịch có thể hòa tan thêm ……… ở nhiệt
độ xác định ……… là dung dịch không thể hòa tan thêm
……… ở nhiệt độ xác định
b Ở nhiệt độ xác định, số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành
……… được gọi là ……… của chất
Trang 6c Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của đa số chất rắn là ……… Độ tan củachất khí trong nước sẽ tăng lên nếu ta giảm ……… và giảm ………
Đáp án: a dung dịch chưa bão hòa/chất tan/dung dịch bão hòa/chất tan.
b dung dịch bão hòa/độ tan
c nhiệt độ/nhiệt độ/áp suất
Câu 6 (H1.3): Khi đồng thời tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí
trong nước tăng Phát biểu trên đúng hay sai?
Đáp án: Sai Vì khi giảm nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước
tăng, vì thế nên khi tăng nhiệt đô và giảm áp suất thì không xác định được yếu tố nàoảnh hưởng nhiều hơn đến độ tan của chất khí Vì vậy độ tan có thể tăng hoặc giảm
Câu 7 (H1.3): Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
B Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
C Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
D Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Đáp án: B
Câu 8 (H1.3): Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:
A C% tăng, CM tăng B C% giảm, CM giảm
C C% tăng, CM giảm D C% giảm, CM tăng
Đáp án: B
Câu 9 (H1.1): Lấy mỗi chất 10g hoà tan hoàn toàn vào nước thành 200ml dung dịch.
Hỏi dung dịch chất nào có nồng độ mol lớn nhất:
A Na2CO3 B Na2SO4 C NaH2PO4 D Ca(NO3)2
Đáp án: A
Câu 10 (VT1.1): Độ tan của NaCl trong nước ở 200C là 36g Khi mới hoà tan 14gNaCl vào 40g nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl nữa để dung dịch bãohoà?
Đáp án: D
Câu 11 (VT1.1): Phòng thí nghiệm cần pha dung dịch NaCl 15% để làm hóa chất phục vụ cho thí nghiệm Bằng cách tính toán, em hãy cho biết cần phải cân lượng
NaCl và H2O là bao nhiêu để pha được dung dịch cần dùng?
A Hoà tan 15g NaCl vào 90g H2O
B Hoà tan 15g NaCl vào 100g H2O
C Hoà tan 30g NaCl vào 170g H2O
D Hoà tan 15g NaCl vào 190g H2O
Đáp án: C
Trang 7Câu 12 (VT1.1): Trong 225ml nước có hoà tan 25g KCl Nồng độ phần trăm của
dung dịch là:
Đáp án: A
Câu 13 (VT1.3): Hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh
một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đunnóng, khuấy dung dịch
Đáp án:
- Sử dụng thí nghiệm, đồng thời cho cùng 1 lượng (khoảng 3g) muối ăn đã nghiềnnhỏ và muối ăn chưa được nghiền vào 2 bình đựng khoảng 20ml nước, ta sẽ thấy muốiđược nghiền nhỏ sẽ tan nhanh hơn so với loại chưa được nghiền
- Sử dụng thí nghiệm, cho một thìa nhỏ (khoảng 3g) đường vào cốc nước nóng,đường sẽ tan nhanh hơn so với cho vào cốc nước lạnh vì ở nhiệt độ càng cao, phân tửnước chuyển động càng mạnh làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bềmặt chất rắn
- Cũng với thí nghiệm trên nhưng khi cho chất tan vào nước, ta khuấy dung dịch lênthì tốc độ hòa tan cũng sẽ tăng lên
Câu 14 (VT1.1): Làm bay hơi 20g nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung
dịch có nồng độ 20% Dung dịch ban đầu có khối lượng là:
Đáp án: B
Câu 15 (VT1.1): Lấy mỗi chất 10g hoà tan hoàn toàn vào nước thành 200ml dung
dịch Hỏi dung dịch chất nào có nồng độ mol lớn nhất?
A Na2CO3 B Na2SO4 C NaH2PO4 D Ca(NO3)2
Đáp án: A
Câu 16 (VT1.1): Trộn 2 lít dung dịch HCl 4M vào 1 lít dung dịch HCl 0,5M Nồng
độ mol của dung dịch mới là:
Trang 8khí ẩm và bảo quản không kĩ, lọ hóa chất của phòng thí nghiệm đã bị biến đổi thànhdạng CuSO4.5H2O Em hãy tính lượng tinh thể CuSO4 5H2O cần dùng để pha đượclượng dung dịch trên?
Đáp án: A
Câu 19 (VT1.2): Giấm ăn là một gia vị không thể thiếu trong sinh hoạt của con người.
Giấm ăn được sử dụng làm gia vị trong nấu ăn, hoặc dùng làm chất tẩy rửa một số vếtbẩn nhà bếp Vậy giấm ăn có công thức hóa học là gì và có nồng độ bao nhiêu phầntrăm?
Câu 20 (VT1.2): Theo tổ chức WHO (Tổ chức y tế thế giới) nồng độ tối đa của Pb2+
trong nước sinh hoạt là 0,05mg/l Nếu quá hàm lượng trên là nước bị nhiễm độc chì,
sử dụng nước bị nhiễm độc chì sẽ gây ra ảnh hưởng đển sức khỏe của con người nhưtăng nguy cơ cao huyết áp và suy thận, tăng nguy cơ sẩy thai và sinh non đối với phụ
nữ mang thai, ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ em Dưới đây là 4 số liệu phântích được từ 4 nguồn nước, em hãy cho biết nguồn nước nào đã bị nhiễm độc chì?
Câu 21 (VC1.1): Sau khi học xong bài dung dịch bão hòa, bạn An và bạn Bình có đưa
ra 2 ý kiến như sau về cách pha dung dịch nước điện giải (bao gồm muối và đường).Bạn An cho rằng khi cho đường trước vào nước và khuấy đến khi đường khôngtan được nữa thì lúc này được dung dịch đường bão hòa và nước đã bị “no”, bão hòarồi nên không thể hòa tan thêm được muối vào nữa
Bạn Bình cho rằng, khi được dung dịch đường bão hòa thì nước mới chỉ “no”đường chứ không “no” muối Nếu tiếp tục cho muối vào thì muối vẫn có thể tan thêmnữa cho đến khi dung dịch bão hòa muối
Vậy theo em, ý kiến của bạn nào là đúng? Hay em có ý kiến của riêng mình?Hãy đưa ra lựa chọn và giải thích
Đáp án:
Ý kiến của bạn Bình là đúng vì dung dịch sau khi hoà tan đường thì nồng độ củađường cao, dung dịch đường đã bão hoà, vì vậy đường không thể tan được nữa.Nhưng nồng độ muối trong dung dịch lúc này thấp, dung dịch muối chưa bão hoà, vìvậy vẫn có thể hoà tan thêm muối Kết luận: Dung dịch không thể hoà tan thêm chấttan này nhưng vẫn có thể hoà tan thêm chất tan khác HS có thể về tự làm thí nghiệm
để kiểm chứng
Trang 9Câu 22 (B2.1): Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là ……(1)…… Quá trình phân licác chất trong nước ra ion gọi là……(2)…… Liên kết hóa học trong ……(1)…… làliên kết ……(3)…… hoặc liên kết……(4)……
(Cụm từ (3) và (4) có thể đổi chỗ cho nhau)
Câu 23 (B2.1): Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch
của chúng có các:
A ion trái dấu B anion (ion âm) C cation (ion dương) D chất
Đáp án: A
Câu 24 (B2.1): Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch
B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
C Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trongnước hay ở trạng thái nóng chảy
D Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử
Đáp án: C
Câu 25 (B2.1): Chất nào sau đây không dẫn điện?
A HCl trong C6H6 (benzen)
C CaCl2 nóng chảy
B Ca(OH)2 trong nước
D CH3COONa trong nước
Trang 10Câu 28 (B2.3): Ghép các công thức ở cột B với định nghĩa hoặc tên gọi ở cột A:
b Công thức tính pH của dung dịch
bazơ mạnh như sau:
2 AmBn ⇌ mAn+ + nBm
K=¿ ¿
c Độ điện li α của một chất điện li
được tính theo công thức: 3 pH = lg [H+]
Câu 30 (H2.1): Chọn câu đúng về cơ chế của sự điện li:
A Đối với các hợp chất ion khi cho vào nước, sự điện li xảy ra khi các ion dương, ion
âm trên bề mặt tinh thể bị hút về phía các phân tử nước
B Đối với các hợp chất ion khi tan trong nước, cation hút đầu dương hidro và anion
hút đầu âm oxi
C Trong dung dịch, các ion chuyển động có hướng
D Đối với các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực khi tan trong nước, do sự
tương tác giữa các phân tử nước với các phân tử của hợp chất này (những cực cùngdấu hút lẫn nhau)
Đáp án: A
Câu 31 (H2.1): Hãy chỉ ra sự khác nhau cơ bản của cơ chế điện li đối với các hợp
chất có liên kết cộng hóa trị phân cực và các hợp chất ion?
Đáp án:
Đối với các hợp chất ion khi cho vào nước các ion dương, ion âm trên bề mặttinh thể bị hút về phía các phân tử nước (cation hút đầu âm oxi và anion hút đầudương hidro)
Còn đối với các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực khi tan trong nước, donhững cực ngược dấu hút lẫn nhau dẫn đến sự điện li thành các ion dương và ion âm
Câu 32 (H2.2): Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3,NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là:
Trang 11Câu 34 (H2.3): Trong các dãy chất sau, dãy nào chứa toàn chất dẫn điện?
A KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3
B Dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, glixerol
C KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương
Câu 36 (H2.3): Có 4 dung dịch: natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều
có nồng độ 0,1 mol/l Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tựnào?
Đáp án:
Khả năng dẫn điện của các dung dịch: C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
Do NaCl và K2SO4 là chất điện ly mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn ra các ion nên
có khả năng dẫn điện mạnh hơn so với C2H5OH và CH3COOH là chất điện ly yếu, chỉ
có khả năng phân ly một phần thành ion
Câu 37 (VT2.1): Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là:
Đáp án: B
Câu 38 (VT2.1): Trộn 100 ml dung dịch NaCl 0,10M với 100ml dung dịch Na2SO4
0,10M Xác định nồng độ các ion có mặt trong dung dịch
Trang 12Đối với dung dịch NaOH: pH = 14 + log 10-3 = 11 (Các dung dịch khác tương tự)
Câu 41 (VT2.1): Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/lvới 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 mldung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc
Trang 130,02 0,01
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O
0,0025 0,0025 0,0025
Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)
Sau phản ứng, dung dịch có pH = 12 nghĩa là:
[H+] = 10–12 mol/l [OH–] = 10–2 mol/l = 0,01 mol/l
Số mol OH– trong dung dịch: n OH❑=0,01 500
Câu 42 (VT2.2): Trong phòng thí nghiệm, có một bình 1 lít dung dịch NaOH có
pH=9 Tuy nhiên trong bài thực hành, các bạn học sinh chỉ cần dung dịch mới cópH=8 Vây các bạn phải pha dung dịch NaOH và nước với tỉ lệ như thế nào để thuđược dung dịch cần dùng?
Đáp án: C
Câu 43 (VT2.2): Cho các dung dịch sau: H3PO4, Ca(OH)2, Cu2SO4, nước đường,rượu, cồn, nước cất Hãy thiết kế thí nghiệm kiểm chứng tính đẫn điện của các dungdịch trên (giả sử trong phòng thí nghiệm có đầy đủ dụng cụ)
Hướng dẫn giải:
Học sinh thiết kế thí nghiệm theo sơ đồ dưới đây:
Từ đó rút ra được nhận xét:
Bóng đèn sáng (dẫn điện) Bóng đèn không sáng (không dẫn điện)
- Dung dịch H3PO4 - Nước đường
Trang 14Câu 44 (VC2.1): Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng dày 2mm Lớp men này là hợp
chất Ca5(PO4)3OH và xảy ra quá trình điện ly thuận nghịch:
Ca5(PO4)3OH ⇌ 5Ca2+ + 3PO4 3- + OH- (1)Tại sao khi ăn đồ quá chua, chúng ta thường cảm thấy răng bị ê buốt?
Đáp án:
Khi ăn đồ quá chua, tức là trong thức ăn có chứa axit, pH trong miệng giảm, xảy raphản ứng:
H+ + OH- ⇌ H2OKhi nồng độ OH- giảm, theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê, cân bằng(1) chuyển dịch theo chiều nghịch và men răng bị mòn, răng mất lớp bảo vệ nên conngười có cảm giác ê buốt răng
Câu 45 (VC2.1): Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển
sang màu đỏ?
Đáp án: Trong rau muống có chứa chất chỉ thị màu axit – bazơ, có thể biến đổi màu
sắc phụ thuộc vào pH của dung dịch Trong chanh có chứa axit nên khi vắt chanh vàonước rau muống, pH của nước thay đổi làm chuyển màu của chất chỉ thị, nước raumuống chuyển từ xanh sang đỏ
Câu 46 (B3.1): Các phát biểu sau là đúng hay sai? Nếu sai, sửa lại cho đúng.
Theo thuyết A-rê-ni-út, axit là chất khi tan trong nước phân ly ra cation H+
Theo thuyết Bron-stêt, axit là chất nhường electron
Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ không thể là ion
Đáp án:
Theo thuyết A-rê-ni-út, axit là chất khi tan trong nước phân ly ra cation H+
Theo thuyết Bron-stêt, axit là chất nhường electron
Sửa lại: Theo thuyết Bron-stêt, axit là chất nhường proton (H+)
Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ không thể là ion
Sửa lại: Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ có thế là phân tử hoặc ion.
Câu 47 (B3.1): Theo thuyết A-rê-ni-út, kết luận nào sau đây về bazơ là chính xác
nhất?
A Bazơ là chất khi tan trong nước phân ly ra anion OH
-.
B Bazơ là những chất có khả năng phản ứng với axit
C Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
D Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH