Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất Đề cương Luật kinh doanh Bảo Hiểm mới nhất
Trang 11 Phân tích đặc điểm khác nhau cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm và doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm 2
2 So sánh đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm 4
3 Phân biệt hợp đồng chuyển giao tài sản và hợp đồng chuyển nhượng tài sản 4 So sánh hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm con người phi nhân thọ 5
5 So sánh đồng bảo hiểm và bảo hiểm trùng 7
6 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm 8
7 Các nguyên tắc trong kinh doanh bảo hiểm 9
8 Phân loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm 9
9 Bình luận đối với quy định về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 9 10 Phân biệt thời điểm phát sinh hợp đồng và thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm 10
11 So sánh thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và thủ tục thành lập doanh nghiệp khác 11
12 Phân tích khái niệm, đặc điểm bảo hiểm con người 15
Trang 21 Phân tích đặc điểm khác nhau cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Tiêu
chí Doanh nghiệp bảo hiểm Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Khái
niệm
Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật
có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
là doanh nghiệp thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Bản chất Là một tổ chức trung gian Bảo hiểm tư vấn cho khách hàng của mình (người tham gia Bảo hiểm) và thu xếp Bảo hiểm cho khách hàng đó
Hoạt
động
Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm;
+ Đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất;
+ Giám định tổn thất;
+ Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ
ba bồi hoàn;
+ Quản lý quỹ và đầu tư vốn;
+ Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
+ Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
+ Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm + Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm
+ Thực hiện các công việc khác
có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
Trang 3điều lệ
Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm:
+ Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 300 tỷ VNĐ
+ Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 600
tỷ VNĐ
+ Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ VNĐ
+ Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe hoặc cả hai: 400 tỷ VNĐ
+ Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ VNĐ
+ Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100
tỷ VNĐ
Mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: 4 tỷ VNĐ
Bảo
hiểm
trách
nhiệm
nghề
nghiệp
Không có
- Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vì doanh nghiệp môi giới bảo hiêm thay mặt khách hàng giao dịch với các Công ty bảo hiểm và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Hoa
hồng
môi
giới
Không có
Thỏa thuận giữa doanh nghiệp môi gới và doanh nghiệp bán hàng; Không quá 15% phí bảo hiểm thực tế thu được của doanh nghiệp bán hàng
2 So sánh đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm
Trang 4 Giống nhau:
+ Đều là nghiệp vụ phân tán rủi ro giữa các công ty bảo hiểm
+ Có nhiều đơn vị bảo hiểm cùng tham gia vào một đơn vị rủi ro
+ Cả 2 phương thức đều làm tăng cường khả năng nhận bảo hiểm
Khác nhau:
Tiêu
chí
Đồng bảo hiểm
(Co- Insurance)
Tái bảo hiểm (Re-Insurance)
1.Khá
i
niệm:
Đồng bảo hiểm là một nghiệp vụ
phân tán rủi ro, qua đó nhiều doanh
nghiệp bảo hiểm cùng đảm bảo cho
một rủi ro Qua đó, mỗi doanh
nghiệp chịu trách nhiệm cho một
phần đã thỏa thuận
Tái bảo hiểm là nghiệp vụ phân tán rủi
ro, qua đó một doanh nghiệp bảo hiểm
sử dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận với Người được bảo hiểm cho DNBH khác, trên cơ sở nhượng lại cho DNBH đó một phần chi phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm
2
Hợp
đồng
bảo
hiểm:
Theo lý thuyết sẽ có nhiều hợp
đồng bảo hiểm giữa các DNBH với
bên mua bảo hiểm
Trong thực tế có 1 hợp đồng được
lập mang tên của các DNBH và các
phần rủi ro họ chấp nhận đảm bảo
Sẽ có 2 hợp đồng riêng biệt được ký kết:
+ Hợp đồng giữa bên mua bảo hiểm và
DN bảo hiểm gốc
+ Hợp đồng giữa DNBH và DN tái bảo hiểm
3 Hậ
u quả
pháp
lý khi
có tổn
thất:
+ Khi có tổn thất xảy ra, người
được bảo hiểm có quyền khiếu nại
yêu cầu bồi thường tổn thất đối với
tất cả DN đồng bảo hiểm
+ Mỗi DNBH chỉ chịu trách nhiệm
phần của mình, không chịu trách
nhiệm cho nhau
+ Khi có tổn thất xảy ra thì người được bảo hiểm chỉ có quyền yêu cầu DNHB bồi thường ( không được yêu cầu DN tái bảo hiểm bồi thường )
+ DNBH gốc sẽ đứng ra bồi thường hết 100% giá trị hợp đồng
+ Sau đó nhà bảo hiểm gốc sẽ được hoàn lại một phần số tiền từ các nhà tái bảo
hiểm với tỷ lệ bồi thường tuân theo hợp đồng tái bảo hiểm
4 Các
bên
trong
hợp
đồng:
+ Bên mua bảo hiểm
+ DNBH
+ Bên mua bảo hiểm + DNBH
+ DN tái bảo hiểm
3 Phân biệt hợp đồng chuyển giao tài sản và hợp đồng chuyển nhượng tài sản
Trang 54 So sánh hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm con người phi nhân thọ
Giống nhau:
- Đều là các hình thức kinh doanh bảo hiểm sinh lời cho chủ thể kinh doanh bảo
hiểm và nhằm mục đích bảo hiểm rủi ro cho người tham gia bảo hiểm
- Khi tham gia loại hình bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, người tham gia đều được bảo hiểm đền bủ khi xảy ra rủi ro Dù là về người hay về tài sản hợp đồng đã ký
Khác nhau:
Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm con người phi nhân thọ
Khái niệm
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết
bảo hiểm con người phi nhân thọ
là nghiệp vụ bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là tai nạn, sức khỏe con người mà không phải bảo hiểm nhân thọ
Đặc điểm
- Người thụ hưởng trong mọi trường hợp đều nhận tiền bảo hiểm
- Bảo hiểm + tiết kiệm
- Bảo hiểm+ đầu tư
- Rủi ro luôn là rủi ro mang tính khách quan
- Căn cứ chi trả tiền bảo hiểm tai nạn và sức khỏe là khác nhau
Thời hạn hiệu
lực hợp đồng bảo
hiểm
Dài hạn 5-10, 20, 50 năm hoặc suốt đời Thường là 01 năm
Thời gian đóng
phí
Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Thường đóng phí một lần sau khi
ký hợp đồng
Tính chất
Vừa mang tính chất rủi ro,vừa mang tính chất tiết
Các loại hình
bảo hiểm a) Bảo hiểm trọn đời;b) Bảo hiểm sinh kỳ;
c) Bảo hiểm tử kỳ;
Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm sức khỏe Bảo hiểm kết hợp
Trang 6d) Bảo hiểm hỗn hợp; đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
e) Bảo hiểm liên kết đầu tư;
g) Bảo hiểm hưu trí
5 So sánh đồng bảo hiểm và bảo hiểm trùng
Trang 7Tiêu chí Tái bảo hiểm Đồng bảo hiểm Bảo hiểm trùng
Khái niệm
Là phân chia rủi ro đã được bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm gốc cho 1 hoặc tập thể những công ty nhận tái bảo hiểm
Là phương thức phân tán rủi ro theo chiều ngang, bằng cách tập hợp nhiều doanh nghiệp cũng tham gia bảo hiểm cho 1 đối tượng, rủi ro tổn thất của đối tượng này được các doanh nghiệp bảo hiểm cùng gánh chịu theo tỷ lệ
đã thỏa thuận trước
đó
bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm
Điều kiện của DN Phải được phép kinhdoanh tái bảo hiểm Được phép kinhdoanh bảo hiểm Được phép kinhdoanh bảo hiểm
Người trực tiếp BT
Khi có rủi ro xảy ra, nhà bảo hiểm gốc sẽ đứng ra bồi thường hết 100% giá trị hợp đồng, sau đó nhà bảo hiểm gốc sẽ được hoàn lại một phần số tiền từ các nhà nhận tái BH với tỷ lệ bồi thường tuân theo hợp đồng tái BH
Khi có rủi ro xảy ra, người trực tiếp bồ thường là các công ty tham gia đồng bảo hiểm với mức tỷ lệ bồi thường tuân theo hợp đồng đồng bảo
hiểm
Trách nhiệm bồi thường dựa trên tỷ lệ
mà daonh nghiệp bảo hiểm kí, không cần liên đới chịu trách cho các nhà đồng bảo hiểm khác ngày cả khi các nhà đồng BH không có khả năng chi trả
mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài
sản
Đối tượng
Tài sản Trách nhiệm dân sự Con người
Rủi ro đã được bảo
Mối quan hệ pháp
lý
Giữa khách hàng với doanh nghiệp bảo hiểm gốc
Giữa khách hàng với tất cả doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp
Giữa khách hàng với từng doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo
Trang 8Giữa doanh nghiệp bảo hiểm gốc với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
đồng đồng bảo hiểm hiểm cho cùng một
đối tượng tài sản
6 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
1 Đối tượng kinh doanh đa dạng
- Bảo hiểm tài sản: BH ô tô, xe máy, BH máy bay, BH tàu thủy, BH vận chuyển hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu, BH đầu máy và toa xe, BH tài sản cá nhân và doanh nghiệp, BH tín dụng
- Bảo hiểm con người: BH nhân thọ, BH tai nạn lao động, BH tai nạn hành khách,
BH tai nạn học sinh, sinh viên…
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: BH trách nhiệm dân sự lái xe cơ giới, BH trách nhiệm dân sự chủ tàu, BH trách nhiệm dân sự chủ hãng hàng không…
2 Bảo hiểm là ngành kinh doanh có nguồn vốn lớn
Hiện các công ty bảo hiểm đang quản lý một lượng lớn nguồn vốn Nguồn vốn này các Công ty bảo hiểm có nhu cầu đầu tư dài hạn, đầu tư vào các dự án có mức
độ mạo hiểm nhằm thu lợi nhuận
3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn phải có dự phòng bảo hiểm
Doanh nghiệp phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm Khi có nguy cơ mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp tự khôi phục khả năng thanh toán, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thực trạng tài chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và phương án khôi phục Nếu không khôi phục được khả năng thanh toán, doanh nghiệp sẽ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
4 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa hợp tác vừa cạnh tranh
Doanh nghiệp bảo hiểm làm quen với hội nhập hợp tác quốc tế và tạo ra sự cạnh tranh để doanh nghiệp bảo hiểm tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đem lại lợi ích tốt hơn cho người tham gia bảo hiểm
Trong quá trình phát triển thì các doanh nghiệp bảo hiểm cần phải hợp tác để đưa đến thống nhất và đòi hỏi canh tranh lành mạnh
5 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân theo các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan
Để các DN bảo hiểm hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động bảo hiểm
6 Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn
7 Bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt
Trang 97 Các nguyên tắc trong kinh doanh bảo hiểm
- Tổ chức cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở VN
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo các yêu cầu về tài chính để thực hiện cam kết của mình đối với bên mua bảo hiểm (Vốn điều lệ, ký quỹ, trích lập quỹ dự phòng, duy trì khả năng thanh toán tối thiểu)
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít
- Chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn
- Không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và quy định trong lĩnh vực bảo hiểm nói riêng
8 Phân loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Căn cứ vào tính chất
- Bảo hiểm bắt buộc
- Bảo hiểm tự nguyện
Căn cứ vào đối tượng
- Bảo hiểm con người
- Bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
căn cứ mục đích sử dụng
- Bảo hiểm kinh doanh
- Bảo hiểm phi kinh doanh
9 Bình luận đối với quy định về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thường là những loại trừ về những rủi ro mang tính thảm hoạ lớn, những rủi ro chỉ được bảo hiểm trong điều kiện đặc biệt, những sư kiện sự cố mang tính chất chủ quản vi phạm pháp Luật , vi phạm cam kết thì doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm còn là điều khoản thu hẹp phạm vi bảo hiểm hay nói một cách khác là giảm bớt trách nhiệm bồi thường của DNBH nếu xảy ra những quy định được loại trừ này Ngay cả trường hợp bảo hiểm mọi rủi ro thì vẫn có những điều khoản loại trừ, cũng có nghĩa là không phải cứ tham gia bảo hiểm mọi rủi ro thì tổn thất nào cũng được bồi thường Những tổn thất thuộc một trong những nguyên nhân loại trừ gây nên
sẽ không được bồi thường Điều 16 Luật KDBH:
“1 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xẩy ra sự kiện bảo hiểm
Trang 102 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng
3 Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:a) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp Luật do vô ýb) Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.”
Vì vậy, khi bán bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ giải thích rõ điều kiện loại trừ bảo hiểm, người mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ điều kiện loại trừ và cần đọc hiểu kỹ điều khoản loại trừ thu hẹp phạm vi bảo hiểm
10 Phân biệt thời điểm phát sinh hợp đồng và thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự nói chung được Bộ luật dân sự 2015 quy định tại Điều 401 như sau: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.”
Theo quy định này thì thời điểm có hiệu lực của một hợp đồng dân sự được xác định theo một trong ba căn cứ:
- Theo thời điểm giao kết của hợp đồng
- Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng
- Theo quy định khác của luật liên quan
Hiện chưa có quy định riêng của pháp luật về việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nên đối với các hợp đồng bảo hiểm mà các bên không có thoả thuận khác về thời điểm
có hiệu lực của nó thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đó được xác định theo thời điểm giao kết của hợp đồng Đối với hợp đồng được giao kết bằng hình thức văn bản theo trình
tự thông thường (không phải tuân theo trình tự mà pháp luật đã quy định) thì thời điểm giao kết của hợp đồng đó là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản
Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng bảo hiểm, bắt buộc phải được giao kết bằng hình thức văn bản nên về nguyên tắc, ta nói rằng thời điểm có hiệu của một hợp đồng bảo hiểm là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản được coi là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm