Một nghiên cứu tổng hợp gần đây của Soylar và cộng sựcho thấy tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương của điều dưỡng viên trong vòng 12 thángqua dao động trong khoảng từ 33,0% đến 88,0% và rối loạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
HOÀNG ĐỨC LUẬN
THỰC TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN TUYẾN QUẬN HUYỆN TẠI HẢI PHÒNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
HOÀNG ĐỨC LUẬN
THỰC TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN TUYẾN QUẬN HUYỆN TẠI HẢI PHÒNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện Các sốliệu, kết quả trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trongbất kì công trình nào khác
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020
NCS Hoàng Đức Luận
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học YDược Hải Phòng, phòng Đào tạo sau đại học, khoa Y Tế công cộng và các phòngban liên quan của Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Minh Khuê và PGS.TSNguyễn Mai Hồng, người Thầy đã dành nhiều thời gian, trí tuệ và tâm sức trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thựchiện luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thày cô giáo Bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệpTrường Đại học Y Dược Hải Phòng, đặc biệt cảm ơn đến TS Hoàng Thị Giang vàThS Nguyễn Thanh Hải và các chuyên gia quốc tế hợp tác với bộ môn, đã tận tìnhgiúp đỡ tôi về kiến thức chuyên môn và phương pháp can thiệp trong đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ y tế và toàn bộ điều dưỡng viêntham gia vào nghiên cứu của 15 bệnh viện quận/huyện tại Thành phố Hải Phòng
đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu phục vụ cho đề tài này.Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của Trường Cao đẳng Y DượcPhú Thọ và các thầy cô khoa Y tế công cộng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới bạn bè và gia đình đã luôn độngviên, chia sẻ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020
Người thực hiện
Trang 6BNN : Bệnh nghề nghiệp
CDC : Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ)
CI : Confidence Interval (Khoảng tin cậy)
ILO : International Labour Organization
(Tổ chức lao động thế giới)KAP : Knowledge, attitude and practice
(Kiến thức, thái độ và thực hành)
OR : Odds ratio (Tỉ suất chênh)
OSHA : Occupational Safety and Health Administration
(Cục Sức khỏe và An toàn Nghề nghiệp Hoa Kỳ)
RLCXNN : Rối loạn cơ xương nghề nghiệp
TCVSCP : Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
TTYTDP : Trung tâm Y tế dự phòng
VGBNN : Viêm gan B nghề nghiệp
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm dịch tễ học của RLCX nghề nghiệp và tác động của RLCX lên công việc và cuộc sống của nhân viên y tế 3
1.1.1 Đại cương về rối loạn cơ xương 3
1.1.2 Dịch tễ học rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên 7
1.1.3 Tác động của rối loạn cơ xương lên công việc và cuộc sống hằng ngày của điều dưỡng viên 15
1.2 Môi trường - điều kiện làm việc và tình trạng rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên……… 16
1.2.1 Yếu tố nguy cơ vật lý/tư thế với RLCX 17
1.2.2 Cường độ làm việc và tình trạng RLCX 20
1.2.3 Các điều kiện khác về môi trường làm việc và RLCX 21
1.3 Biện pháp dự phòng RLCX nghề nghiệp trên điều dưỡng viên và hiệu quả của các biện pháp dự phòng 21
1.3.1 Khái niệm và các cấp độ trong dự phòng 21
1.3.2 Dự phòng RLCX trong môi trường lao động 22
1.3.3 Dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên 23
1.3.4 Một số phương pháp đánh giá tình trạng RLCX trên điều dưỡng viên ……….27
1.3.5 Lý do lựa chọn công cụ đánh giá và các biện pháp dự phòng RLCXNN trên ĐDV trong đề tài 34
Trang 8CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 39
2.1.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 39
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn 40
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 43
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu 44
2.3 Nội dung nghiên cứu 46
2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 46
2.3.2 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 52
2.3.3 Các bước và tiến hành nghiên cứu 56
2.4 Sai số và cách khống chế sai số 58
2.5 Xử lý số liệu 58
2.6 Đạo đức nghiên cứu 59
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
3.1 Tỷ lệ mắc RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 60 3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60
3.1.2 Tỷ lệ mắc RLCX của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 67 3.1.3 Ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên các bệnh viện quận huyện Hải Phòng 69 3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng 73
3.2.1 Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên về RLCX 73
3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trong vòng 12 tháng qua
Trang 9trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 80
3.3 Hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm
dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện tại Hải
Phòng 86
3.3.1 So sánh một số đặc điểm của điều dưỡng viên trước và sau can thiệp 86 3.3.2 Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ mắc RLCX 87
3.3.3 Hiệu quả của can thiệp đối với KAP của điều dưỡng viên 89
3.3.4 Hiệu quả can thiệp lên chất lượng cuộc sống, mức độ lo âu và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên 95 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 99
4.1 Tỷ lệ mắc RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng 99
4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 99
4.1.2 Tỷ lệ mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 103
4.1.3 Ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng 109
4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng 113
4.2.1 Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên về RLCX 113
4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 119
4.3 Hiệu quả can thiệp dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên 122
4.3.1 Cỡ mẫu và quần thể dùng trong nghiên cứu can thiệp 122
4.3.2 Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ mắc RLCX 123
4.3.3 Đánh giá sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành đối với RLCX 124
4.3.4 Hiệu quả can thiệp lên chất lượng cuộc sống, mức độ lo âu và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên 126
Trang 104.4 Một số ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu 129
KẾT LUẬN 133
5.1 Tỷ lệ RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 133
5.2 Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên 133
5.3 Hiệu quả một số biện pháp can thiệp dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện 133
KHUYẾN NGHỊ 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
A Bộ câu hỏi chuẩn hóa Nordic về Rối loạn cơ xương
B Bộ câu hỏi đánh giá mức độ lo âu – K6 C Bộ câu
hỏi đánh giá sự vắng mặt
D Bộ câu hỏi Quality of Life Enjoyment and Satisfaction Questionnaire (Q-LES-Q-SF) Đánh giá chất lượng cuộc sống
E Bộ câu hỏi KAP về Rối loạn cơ xương
F Xác nhận của cơ sở lấy số liệu
G Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện đề tài
H Tờ rơi - Tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại các nước Châu Âu 9
Bảng 1.2 Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại một số nước Châu Á 12
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo bệnh viện 60
Bảng 3.2 Phân bố điều dưỡng theo khoa lâm sàng tại các bệnh viện 63
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng theo tiền sử bệnh cơ xương khớp 64
Bảng 3.4 Đặc điểm lao động và điểm chất lượng cuộc sống của điều dưỡng 65
Bảng 3.5 Đặc điểm vắng mặt ở nơi làm việc trong vòng 12 tháng qua 66
Bảng 3.6 Thời gian kéo dài của các đợt mắc RLCX trong 12 tháng qua 68
Bảng 3.7 Thời gian giảm sút các hoạt động thường ngày và giải trí do RLCX trong 12 tháng qua 70
Bảng 3.8 Đặc điểm chất lượng cuộc sống trên điều dưỡng viên trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX 71
Bảng 3.9 Đặc điểm mức độ lo âu trong cuộc sống trên điều dưỡng viên trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX 72
Bảng 3.10 Đặc điểm sự vắng mặt tại nơi làm việc trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX 72
Bảng 3.11 Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức về triệu chứng RLCX 73
Bảng 3.12 Tỷ lệ trả lời đúng về các yếu tố nguy cơ của RLCX 74
Bảng 3.13 Tỷ lệ trả lời đúng về các biện pháp phòng ngừa RLCX 74
Bảng 3.14 Tỷ lệ trả lời đúng về hậu quả của RLCX 75
Bảng 3.15 Tỷ lệ đã nghe về khái niệm Éc-gô-nô-mi của điều dưỡng viên 75
Bảng 3.16 Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức thao tác y tế dự phòng RLCX 76
Bảng 3.17 Thái độ dự phòng RLCX trong thao tác y tế 76
Bảng 3.18 Thái độ dự phòng RLCX trong cuộc sống hàng ngày 77
Bảng 3.19 Thái độ của điều dưỡng viên với các tổn thương cơ xương khớp 77
Bảng 3.20 Thực hành dự phòng RLCX trong một số hoạt động chuyên môn 78
Bảng 3.21 Thực hành dự phòng RLCX trong cuộc sống hàng ngày 78
Bảng 3.22 Thực hành khi xuất hiện các triệu chứng RLCX 79
Bảng 3.23 Liên quan giữa một số đặc điểm về dân số xã hội học của điều dưỡng viên và tình trạng RLCX 80
Bảng 3.24 Liên quan giữa một số đặc điểm về công việc của điều dưỡng viên và tình trạng RLCX 81
Bảng 3.25 Liên quan giữa kiến thức đúng về RLCX và tình trạng mắc RLCX 82 Bảng 3.26 Liên quan giữa việc được đào tạo hướng dẫn sử dụng các dụng cụ y tế đúng tư thế và tình trạng RLCX 83
Bảng 3.27 Liên quan giữa có được đào tạo hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân đúng tư thế và tình trạng RLCX 83
Bảng 3.28 Liên quan giữa thái độ đúng về RLCX và tình trạng mắc RLCX 84
Trang 12Bảng 3.29 Liên quan giữa thực hành đúng về RLCX và tình trạng mắc RLCX84
Bảng 3.30 Mô hình đa biến yếu tố liên quan đến RLCX trên điều dưỡng viên (chỉ
liệt kê những biến có ý nghĩa thống kê) 85
Bảng 3.31 Đặc điểm chung của 2 nhóm điều dưỡng tham gia nghiên cứu canthiệp 86
Bảng 3.32 Tỷ lệ RLCX trước và sau can thiệp của điều dưỡng viên tại các bệnhviện quận huyện Hải Phòng 87Bảng 3.33 Tỷ lệ RLCX trước và sau can thiệp của điều dưỡng viên tại từng vị trí
giải phẫu trên cơ thể 88
Bảng 3.34 Thay đổi kiến thức về triệu chứng, nguyên nhân, hậu quả của RLCXtrước và sau can thiệp trên điều dưỡng viên 89
Bảng 3.35 Thay đổi kiến thức về dự phòng đối với RLCX và Ergonomie trước
và sau can thiệp trên điều dưỡng viên 90Bảng 3.36 Sự thay đổi trước và sau can thiệp về từng khía cạnh trong thái độ đối
với RLCX của nhóm không được can thiệp (N=162) 91Bảng 3.37 Sự thay đổi trước và sau can thiệp về từng khía cạnh trong thái độ đối
với RLCX của nhóm được can thiệp (N=130) 92
Bảng 3.38 Sự thay đổi trước và sau can thiệp về từng khía cạnh trong thực hànhđối với RLCX của nhóm không được can thiệp (N=162) 93
Bảng 3.39 Sự thay đổi trước và sau can thiệp về từng khía cạnh trong thực hànhđối với RLCX của nhóm được can thiệp (N=130) 94Bảng 3.40 Sự thay đổi về điểm trung bình chất lượng cuộc sống của 2 nhóm điều
dưỡng trước và sau can thiệp 95
Bảng 3.41 Sự thay đổi về điểm trung bình mức độ lo âu trong cuộc sống của 2nhóm điều dưỡng trước và sau can thiệp 96Bảng 3.42 Sự thay đổi về tỷ lệ bị giảm sút các hoạt động thường ngày do các vấn
đề RLCX tại từng vị trí giải phẫu trên cơ thể trước và sau can thiệp của điều dưỡng
viên 97
Bảng 3.43 Sự thay đổi về tỷ lệ bị giảm sút các hoạt động giải trí do các vấn đềRLCX tại từng vị trí giải phẫu trên cơ thể trước và sau can thiệp của điều dưỡngviên 98
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ giải thích sự xuất hiện của các RLCX 7
Hình 1.2 Phân bố các vấn đề sức khỏe trên người lao động tại 28 quốc gia Châu Âu năm 2015 8
Hình 1.3 Một vài ví dụ về các tư thế làm việc nguy cơ gây ra tình trạng RLCX 19
Hình 1.4 Sơ đồ ba cấp độ dự phòng 22
Hình 1.5 Một phần của Bộ câu hỏi Nordic 30
Hình 1.6 Một ví dụ về thang đo VAS 31
Hình 2.1 Địa điểm nghiên cứu theo từng giai đoạn 40
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế và quy trình triển khai nghiên cứu 42
Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (tỉ lệ phần trăm theo từng bệnh viện) 61
Hình 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi trung bình trong từng bệnh viện 62 Hình 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chỉ số khối cơ thể BMI 62
Hình 3.4 Tỷ lệ RLCX trên điều dưỡng viên tuyến quận huyện Hải Phòng 67
Hình 3.5 Hậu quả RLCX lên hoạt động thường ngày và giải trí trong 12 tháng qua 69
Hình 3.6 Liên quan giữa khoa phòng làm việc của điều dưỡng viên và tình trạng RLCX 82
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn cơ xương là một vấn đề sức khỏe nghề nghiệp phổ biến và ngàycàng gia tăng ở người lao động trên thế giới Nó đề cập đến các rối loạn liênquan đến bộ máy vận động như hệ thống cơ, gân, xương, sụn, dây chằng, hệthống mạch máu và thần kinh, các tổ chức và mô mềm khác xung quanh khớp[96] Rối loạn cơ xương liên quan đến nghề nghiệp bao gồm tất cả các rối loạnđược gây ra hoặc làm nặng thêm bởi đặc điểm công việc và các điều kiện làmviệc liên quan [68]
Những rối loạn này rất phổ biến ở người lao động trên toàn thế giới Ở châu
Âu, rối loạn cơ xương chiếm một phần lớn trong các vấn đề sức khỏe mà ngườilao động gặp phải [68] Theo khảo sát về điều kiện làm việc ở châu Âu lần thứ 6,rối loạn cơ xương là một trong những vấn đề sức khỏe được báo cáo nhiều nhấttrên người lao động: đau lưng (43%), đau cơ ở cổ hoặc chi trên (42%) và đau cơ ởhông hoặc chi dưới (29%) [109] Rối loạn cơ xương không chỉ ảnh hưởng đến sứckhỏe, chất lượng cuộc sống và hiệu suất của người lao động mà chúng còn tạo ranhững gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và xã hội [50], [112]
Về khía cạnh nghề nghiệp, rối loạn cơ xương là vấn đề sức khỏe nghềnghiệp thường gặp nhất trên các nhân viên y tế trên thế giới, đặc biệt là ở cácđiều dưỡng viên [42] Một nghiên cứu tổng hợp gần đây của Soylar và cộng sựcho thấy tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương của điều dưỡng viên trong vòng 12 thángqua dao động trong khoảng từ 33,0% đến 88,0% và rối loạn cơ xương liên quanđến nghề nghiệp có liên quan đến nhiều yếu tố như đặc điểm dân số xã hội họccũng như các yếu tố liên quan đến tư thế lao động không hợp lý, yếu tố tâm lý
và tổ chức công việc [130]
Ở nước ta, các bệnh nghề nghiệp và công tác dự phòng các bệnh nghềnghiệp ngày càng được quan tâm Hiện danh mục các bệnh nghề nghiệp đượchưởng bảo hiểm của nước ta đã tăng lên 34 bệnh [2], kèm theo các tài liệu vàthông tư hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp [3], [4], [11] Nhiều chương trình
Trang 15dự phòng bệnh nghề nghiệp đã được triển khai tại các môi trường lao độngkhác nhau, trong đó có môi trường y tế Tuy nhiên rối loạn cơ xương hiện naychưa được đưa vào danh mục các bệnh nghề nghiệp dù một số đánh giá chothấy các rối loạn này rất phổ biến trong một số loại hình lao động [22], [24],[17], [33] Chúng ta chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tình trạng rối loạn cơxương trên người lao động trong ngành y tế Kết quả gần đây của nhóm nghiêncứu của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng cùng với các chuyên gia của Đạihọc Laval (Canada) cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viêntại bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng trong 12 tháng qua lên tới 81% [33] và rấtnhiều các yếu tố nghề nghiệp có thể tác động lên các rối loạn này [32] Điềunày chứng tỏ vấn đề rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên nước ta có thể làrất lớn Tuy nhiên bệnh viện Việt Tiệp là một bệnh viện tuyến tỉnh lớn nhất củaHải Phòng, áp lực số lượng và mức độ bệnh nhân nặng là tương đối cao Câuhỏi của chúng tôi là thực trạng vấn đề rối loạn cơ xương trên điều dưỡng ở cáctuyến chăm sóc khác, đặc biệt là tuyến huyện là như thế nào, tác động củachúng lên cuộc sống và công việc của những điều dưỡng đó ra sao, kiến thức,thái độ, thực hành của điều dưỡng về rối loạn cơ xương ở mức độ nào, và canthiệp nào trong điều kiện của nước ta có thể có hiệu quả để giúp dự phòng cácrối loạn này trên điều dưỡng viên? Từ những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành
đề tài nghiên cứu này với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Xác định tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương và ảnh hưởng của chúng lên đời sống
và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên đang công tác tại các bệnh viện tuyến quận/huyện của Hải Phòng năm 2017.
2 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên tại các cơ sở trên.
3 Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm dự phòng rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên tại một số bệnh viện tuyến quận/huyện tại Hải Phòng.
Trang 16CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm dịch tễ học của RLCX nghề nghiệp và tác động của RLCX lên công việc và cuộc sống của nhân viên y tê
1.1.1.1 Khái niệm rối loạn cơ xương và rối loạn cơ xương nghề nghiệp
Rối loạn cơ xương (RLCX) hay rối loạn cơ xương khớp chỉ các tổn thương
ở bộ máy vận động, bao gồm cơ, gân, xương và các thành phần của khớp vàngoại khớp như sụn, dây chằng, các dây thần kinh, mạch máu, bao hoạt dịch[96]… Các vị trí tổn thương thường gặp là ở chi trên (vai, khuỷu tay, cổ bàntay…), hoặc ở chi dưới (đầu gối), ngoài ra còn có thể gặp ở vùng cổ gáy hoặcvùng lưng RLCX bao hàm tất cả các dạng tổn thương từ các tổn thương nhẹthoáng qua đến cả các tổn thương không hồi phục và cả các tình trạng tàn tậtmạn tính [96]
RLCX nghề nghiệp (RLCXNN) là một nhóm bệnh mãn tính bao gồmnhững tổn thương RLCX chủ yếu gây ra hay bị làm nặng lên do quá trình laođộng, các hoạt động nghề nghiệp hoặc do các tác động của điều kiện môitrường lao động mà người lao động làm việc [69] Mặc dù những tổn thươngnày cũng có thể có liên quan đến các hoạt động trong gia đình hoặc các hoạtđộng chơi thể thao, vận động khác
Phần lớn các trường hợp RLCXNN là các rối loạn tích lũy là hậu quảcủa quá trình phơi nhiễm kéo dài và lặp đi lặp lại với các áp lực lên hệ thống
cơ xương khớp Các rối loạn này thường xảy ra ở vùng lưng, vùng cổ, vai vàchi trên nhưng cũng có thể xảy ra ở chi dưới Một vài trường hợp RLCXNN lànhững rối loạn đặc biệt được đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng rõ ràng,
ví dụ như hội chứng ống cổ tay ảnh hưởng đến vùng cổ tay Các trường hợp tổnthương khác chỉ biểu hiện bởi sự đau hoặc cảm giác khó chịu mà không có mộtrối loạn cụ thể nào được quan sát một cách rõ ràng [69]
Trang 17Những biểu hiện ban đầu của RLCXNN cũng tương tự với các triệuchứng của một số tổn thương mạn tính trong các bệnh khớp viêm khác Tuynhiên, quá trình xuất hiện và tiến triển của các bệnh lý khớp viêm khác khônggắn liền với môi trường làm việc (như mang vác nặng, tư thế gò bó, không hợplý ) Trong quá trình khai thác bệnh sử, cần tìm hiểu kỹ các triệu chứng của bộmáy cơ xương khớp có liên quan đến yếu tố nghề nghiệp Ngoài ra, mỗi bệnh
lý khớp viêm khác đều có các tiêu chuẩn chẩn đoán đặc hiệu về mặt lâm sànghoặc cận lâm sàng Ví dụ, chẩn đoán xác định bệnh viêm khớp dạng thấp cầntuân theo Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp Hoa Kỳ (ACR) 1987 hay của HộiThấp khớp Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu 2010(ACR/EULAR 2010) Hoặc trong bệnh thoái hóa cột sống, chụp X-quang cộtsống thường quy sẽ có hình ảnh hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn, đặcxương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống [5]
Những dấu hiệu, triệu chứng của RLCXNN phát triển từ từ kéo dài theotuần, tháng hoặc năm Những đặc điểm mãn tính tiềm ẩn này gây khó khăn choviệc phát hiện nguyên nhân, ban đầu là những triệu chứng mà người lao độngkhông để ý, cho tới khi ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ, an toàn và năngsuất lao động, thì đã phát triển sang giai đoạn bệnh lý trầm trọng
Trang 18- Rối loạn khớp hoặc bao khớp (viêm bao hoạt dịch, viêm mủ màng hoạt dịch…).
1.1.1.3 Một số yếu tố nguy cơ phát triển RLCX
Nhiều nhóm yếu tố có thể cùng đóng góp vào sự hình thành và phát sinhtình trạng RLCX, có thể kể đến là nhóm yếu tố vật lý và cơ học, các yếu tốthuộc về mặt tổ chức lao động và tâm lý xã hội cũng như các yếu tố cá thể.Thông thường, tình trạng RLCX là hậu quả của nhiều yếu tố cùng tác độngtrong thời gian dài [69]
Các yếu tố cơ sinh
Yếu tố cơ sinh trong lao động từ lâu đã được chứng minh là có vai tròquan trọng trong sự hình thành nên các tổn thương cơ xương khớp của ngườilao động [57] RLCX liên quan đến các yếu tố cơ sinh học sinh ra từ một sựquá tải của hệ thống cơ xương Nói cách khác, các rối loạn này xuất hiện khicường độ lao động cơ học vượt quá khả năng chịu đựng của các cơ quan thuộc
hệ thống cơ xương khớp, ví dụ như một sự gắng sức quá mức của các cơ [54]
Công việc quá sức
Làm công việc chân tay quá sức thường xuyên được coi là mối nguy hạichính gây nên RLCXNN Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp bao gồm: trọng lượngcủa dụng cụ, đối tượng; độ trơn của dụng cụ và đối tượng; độ mất cân bằng củadụng cụ; kích thước và hình dạng quá mức của công cụ; găng tay không phùhợp
Công việc lặp đi lặp lại
Sự lặp lại của công việc là số lần cử động trung bình của một bộ phận cơthể (ví dụ: bàn tay, cẳng tay…) trong một đơn vị thời gian, trong một chu kỳthao tác nhất định Số lần lặp lại càng cao thì nguy cơ gây RLCXNN càng lớn
Tư thế làm việc tĩnh, bất lợi hoặc tư thế không thoải mái
Trang 19Tư thế làm việc liên quan đến vị trí của cơ thể và các bộ phận trongkhông gian thao tác.
Vận cơ tĩnh là trạng thái sinh công bất lợi nhất của hoạt động cơ, domạch máu bị chèn ép không cung cấp đủ liều lượng và dinh dưỡng cho cơ hoạtđộng Vì vậy công việc cần phải được thiết kế sao cho tư thế của cơ thể cũngnhư các bộ phận cơ thể giữ được ở vị trí tự nhiên hoặc vị trí trung lập Cũng cónghĩa là không phải làm việc ở tư thế chống lại lực trọng trường
Một số tư thế làm việc gây khó chịu: tay cao hơn vai, đứng hoặc ngồikéo dài, đè nén bởi các dụng cụ hoặc các bề mặt…
Yếu tố tổ chức công việc và tâm lý xã hội
Công việc đòi hỏi yêu cầu cao, thiếu kiểm soát đối với các nhiệm vụ
cần thực hiện và mức độ tự chủ thấp;
Mức độ hài lòng với công việc thấp;
Công việc lặp đi lặp lại và đơn điệu được thực hiện với nhịp độ nhanh;
Thiếu thời gian nghỉ ngơi và phục hồi cần thiết cho hoạt động cơ bắp;
Thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và hệ thống phân cấp
Tác động phối hợp của yếu tố môi trường
Tác động phối hợp của yếu tố môi trường xấu (rung chuyển, tiếng ồn, nhiệt
độ quá nóng hoặc quá lạnh, hệ thống chiếu sáng kém…) làm tăng nguy cơ gây
RLCXNN
Ví dụ: tiếng ồn và mất tập trung thị giác có thể làm tăng độ mệt mỏi và
Trang 20nhầm lẫn trong thao tác Tác động của rung cục bộ và nhiệt độ thấp gián tiếp làmtăng lực cầm nắm do đường cảm nhận ngược về trung khu thần kinh bị giảm đinên gây cho người điều khiển công cụ nhu cầu phải cầm nắm chặt hơn mức cầnthiết Từ đó gây nên hội chứng rung cánh tay, rối loạn thần kinh vận mạch.
Ngoài ra, các hoạt động giải trí như: quần vợt, golf, trò chơi điện tử…cũng làm tăng nguy cơ RLCXNN
Sơ đồ giải thích sự xuất hiện của RLCX nghề nghiệp [35]:
Yêu tố cá nhân Yêu tố cơ sinh học Yêu tố tâm lý - xã hội
- Thể trạng - Giữ lâu một tư thế - Thiếu thời gian nghỉ
Rối loạn cơ xương
Hình 1.1 Sơ đồ giải thích sự xuất hiện của các RLCX
1.1.2 Dịch tễ học rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên
Vấn đề RLCXNN đã được quan tâm từ lâu ở rất nhiều nước trên thế giới.Nhiều nghiên cứu trên thế giới về tình trạng RLCXNN trên nhân viên y tế nóichung và trên điều dưỡng viên (ĐDV) nói riêng đã được thực hiện và chỉ ra những
tỉ lệ mắc rất cao Cũng từ đó mà các biện pháp dự phòng cũng như các khuyến cáođược đề xuất và triển khai rộng rãi, đặc biệt là tại các nước phát triển
Ở Việt Nam, một vài nghiên cứu nhỏ lẻ về RLCXNN cũng đã được tiến hànhtrên người lao động ở một số ngành nghề như ngành may công nghiệp [33], lái
xe nâng [16], công nhân làm việc tại các khu công nghiệp [22] hay chế biếnthủy sản [17]… Tuy nhiên, số liệu trên nhân viên y tế trong đó có ĐDV vẫncòn rất hạn chế, thậm chí là chưa từng được nghiên cứu một cách tổng thể nhất
Trang 21 Tại các nước phát triển
RLCX được đánh giá là một vấn đề sức khoẻ phổ biến ở người lao độngnhiều ngành nghề Việc thiết lập chương trình phòng chống RLCX cũng là một ưutiên sức khỏe nghề nghiệp ở các nước phát triển Một nghiên cứu trên 28 quốc giaChâu Âu năm 2015 [109] cho thấy, trong số những vấn đề sức khỏe nghề nghiệphay gặp nhất ở người lao động thì 3 vị trí đầu tiên đều là vấn đề RLCX Trong số
đó đứng đầu là đau lưng chiếm 43%, đau vùng cổ và chi trên đều chiếm 42%; vịtrí thứ 5 và thứ 6 lần lượt là đau vùng hông và chi dưới (đều chiếm 29%)
Đau lưng Đau cơ đau cơ Đau đầu, Đau cơ Đau cơ Lo âu Chấn Vấn đề
vùng cổ vùng chi mệt mỏi vùng vùng chi thương về nghe
Trang 22khuyến cáo hệ thống y tế các nước quan tâm đến công tác dự phòng RLCXtrên người lao động Ở các nước phát triển, nhiều chương trình dự phòngRLCX đã được áp dụng trên NVYT, tại các cơ sở y tế [96].
Trong các hệ thống về y tế, RLCX liên quan đến công việc của ĐDV làmục tiêu quan tâm và triển khai những biện pháp can thiệp do ĐDV là nhómnhân viên y tế có nguy cơ cao và cũng có tỉ lệ mắc cao đối với RLCX Theonhiều nghiên cứu, RLCX trên điều dưỡng có biểu hiện chủ yếu trên một sốvùng của cơ thể như: lưng, cổ, tay, vai tuy nhiên cũng có thể gặp ở một số vùngkhác nhưng tỉ lệ thấp hơn như đầu gối và bàn chân/mắt cá chân [75] Dưới đây
là bảng thống kê kết quả một số nghiên cứu về RLCXNN gần đây tại khu vựcChâu Âu trên ĐDV
Bảng 1.1 Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại các nước Châu Âu
Tác giả Năm Quốc gia Tỉ lệ Các yêu tố liên quan
Lorusso A Đau thắt lưng: Giới nữ, các yếu tố vật lý
Serranheira Bồ Đào Đau thắt lưng tục hành chính, chăm sóc
và cộng sự Nha chiếm tỉ lệ
cao nhất giường bệnh; di chuyển(60.9%) bệnh nhân tại giường
Bitsios và 2014 Macedonia 85% Các yếu tố thuộc về điều
Trang 23PELISSIER 50% vùng cổ, Các yếu tố vật lý và tâm lý
38% vai, 10% xã hội (công việc áp lực,
Tỷ lệ vắng mặt tại nơi làm89% việc (nghỉ làm việc) có
liên quan đến RLCX làThắt lưng
cao (51,4%), làm việc tư
Ribeiro và 2016Bồ Đào (63.1%), theo thế đứng, uốn quay thân
lưng, vai, bàn người, dùng lực mạnh của
bàn ngón tay, tư thế làm
cổ tay việc ngồi với các chuyển
động lặp lại79.5% làm việc trong các đơn vịThắt lưng
Pinar R 2010 Thổ Nhĩ chăm sóc đặc biệt, nâng
Kỳ (49.7%), vai vật nặng, đứng lâu và tư
(38%), cổ thế uốn cong(35%)
98% Giới nữ, thâm niên làmThắt lưng
Passali C và 2018 Hy Lạp việc 11-20 năm, làm ca
(85.3%), cổ
(71.2%) và nặnglưng trên
Trang 24Tất cả các nghiên cứu ở trên đã chỉ ra một tỷ lệ cao RLCX trên ĐDV, daođộng từ 70% tại Ba Lan năm 2014 [103] cho đến cao nhất là 98% trong mộtnghiên cứu mới đây ở Hy Lạp [110] Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra các vị tríthường gặp như thắt lưng, cổ, chi trên và có nhiều yếu tố góp phần phát sinh vàthúc đẩy tình trạng RLCXNN như các yếu tố vật lý, yếu tố thuộc về mặt tổ chức
và điều kiện lao động, yếu tố tâm lý và các yếu tố cá nhân [94], [119], [122], [51],[72], [111], [113], [116] Tại các nước phát triển, nhiều can thiệp dự phòng đãđược triển khai, nhất là trong bệnh viện nhằm giảm tỷ lệ mắc RLCX trên cácĐDV, thông qua việc cải thiện môi trường lao động và giảm thiểu các yếu tố nguy
cơ Điều đó đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp éc-gô-nô-mi làm giảm tỷ lệ tổnthương, các triệu chứng cơ xương, giảm thiểu các yêu cầu về bồi thường và giảmthiểu số ngày không được làm việc hoặc nghỉ việc do bệnh tật [120]
Tại các nước đang phát triển
Tại các nước đang phát triển, RLCXNN vẫn còn ít được quan tâm đếnmặc dù một số nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ở các nước này cũng rất cao.Các nước đang phát triển cũng không có quy chuẩn trong chương trình dựphòng RLCX, điều này cũng đã được khẳng định trong các nghiên cứu vềRLCX trên ĐDV ở các nước này Một nghiên cứu thực hiện ở Malaysia đã chỉ
ra một tỷ lệ RLCX trên nhân viên y tế là 88% ở lưng, 77% ở cổ và 60% ở vai.Nghiên cứu trên cũng chỉ ra những yếu tố có liên quan đến RLCX xuất hiện ởmột vài phần việc cũng như các yếu tố về tâm lý [81] Ở Nigeria, một nghiêncứu đã cho thấy tỷ lệ RLCX trên ĐDV là 78% trong đó tổn thương chủ yếu là ởlưng, cổ và đầu gối Dưới đây là bảng thống kê kết quả một số nghiên cứu vềtình trạng RLCX trên ĐDV tại một số quốc gia Châu Á [40], [44], [46], [49],[58], [60], [98], [114], [126], [127], [135], [153], [156]:
Trang 25Bảng 1.2 Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại một số nước Châu Á
Tác giả Năm Quốc gia Tỉ lệ Các yêu tố liên quan
có con nhỏ, thao tácvai (71.9%), thắt
2006 Nhật Bản lưng (71.3%), cổ
(54.7%), lưng mỏi về thể chất, áp lựctrên(33.9%) tinh thần cao
Mehrdad Đau thắt lưng, gối, Căng thẳng nghề nghiệp
2010 Iran vai và cổ lần lượt là
Làm việc tại 1 vị trítrong thời gian dài
Rathore FA 2017 Pakistan Thắt lưng (32%), lượng bệnh nhân lớn
và cộng sự vai (20%), lưng và trong 1 ngày (81.2%), và
gối (10%) làm việc ở các vị trí khó
chịu và chật chội, gò bó(78.6%)
Mức độ liên quan giữa
Chen WL và 2006 Đài Loan >50% cổ vai và thắt công việc và chất lượng
nặng công việc cao
Thinkhamrop 2015 Thái Lan 47.8% Vị trí làm việc không
Trang 26yêu cầu công việc thểlực cao, tuổi cao, thừacân
85%
Attar SM và Ả rập xê Thắt lưng (65.7%), Làm việc kéo dài và
cộng sự út (41.5%), và vai Làm việc tại khoa ngoại
(29%)
Quyền quyết định và hỗ
2012 Iran 89.9% cầu về thể chất và tâm lý
và cộng sự
xã hội cũng như mất antoàn trong làm việc caoĐau thắt lưng 59%
Richard và 2003 Nhật Bản (27.9%), đầu gối Làm việc ở khoa ngoại
(11.8%)70%
Smith Derek Trung Thắt lưng (56.7%),
2004 cổ (42.8%), vai Áp lực tinh thần cao
R và cộng sự Quốc (38.9%) và lưng
cộng sự gối (56.2%) và cổ hài long trong công việc;
(49.8%) đòi hỏi thể chất và tâm
lý xã hội cao
Trang 27Thắt lưng (42%),đầu gối/cẳng chân
Yeung S và 2004 Hongkong (30%), lưng trên
(21%), và vai(21%)
Cổ (48.94%), bàn
Amin NA và 2014 Malaysia chân (47.20%), Đòi hỏi tâm lý cao, căng
thắt lưng (35.28%)
Uốn cong cơ thể nhiều,81% đau lưng, di chuyển và nâng các
Nia SHS và 2011 Iran 29.5% đau cổ tay, dụng cụ, giơ cao tay hơn
cộng sự 50% cổ, 35.5% vai, vai trong thời gian dài,
và 63.5% gối gập người để nâng vật từ
dưới sàn
2013 Đài Loan 76.24%, không điều
cộng sự
dưỡng 65.79%
Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm nghiên cứu các vấn
đề về sức khỏe nghề nghiệp của các nhân viên y tế, nhất là đối với các ĐDV [25],[15], [1, 915] và vấn đề an toàn nghề nghiệp cho nhân viên trong ngành Y tế cũngđang dần được quan tâm nhiều hơn [28] Các kết quả chỉ ra rằng các vấn đềnghiêm trọng về sức khỏe có liên quan đến nghề nghiệp ở các ĐDV, gồm có stress(chiếm từ 7% đến 54%) [16], [30], [32], phơi nhiễm với các chất tiết sinh học củabệnh nhân chiếm 67% và tai nạn với các vật sắc nhọn [10] Ngoài ra còn có nhiềunguy cơ khác như: nhiễm vi-rút viêm gan B và C [8], [7], [26], [27], [34], laonghề nghiệp [90], công việc quá tải, căng thẳng, môi trường làm việc kém thânthiện [1], các nguy cơ về phóng xạ [19], [20], [21] Các RLCX xảy ra trên ĐDV
đã được ghi nhận trong một vài tài liệu, nhưng chúng không được
Trang 28nghiên cứu một cách rõ ràng Nghiên cứu gần đây nhất của nhóm nghiên cứucủa chúng tôi tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng, một bệnh viện trung tâm lớnnhất vùng duyên hải bắc bộ, cho thấy tỷ lệ mắc RLCX trên ĐDV bệnh viện làrất cao chiếm 81% [12], và cũng chỉ ra một số yếu tố nguy cơ cho tình trạngnày là nữ giới, đồng mắc stress và tuổi cao [13].
của điều dưỡng viên
RLCX thông thường xảy đến một cách từ từ Với những người mắcRLCX thì đầu tiên sẽ xuất hiện tình trạng mệt mỏi các cơ và khớp không rõnguyên nhân và sau đó là đau khu trú Những biểu hiện này thường bị bỏ quanhưng chúng có thể sẽ gây ra giảm hoạt động trong lao động
Tình trạng RLCX cũng có thể dẫn đến giảm hiệu suất lao động bao gồmgiảm khối lượng và chất lượng của công việc Nghiên cứu của tác giả Lotters Ftrên những công nhân đi làm sau thời gian nghỉ từ 2 đến 6 tuần do RLCX cho thấy
có 60% bị giảm năng suất lao động và 40% vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng giảm năngsuất cho đến khi theo dấu 12 tháng [95] Phân tích trong số những người bị giảmnăng suất cho thấy thời gian bị mất trung bình cho 8 giờ làm việc là 1,6 giờ Cácyếu tố liên quan đến tình trạng giảm năng suất lao động bao gồm sức khỏe thểchất kém, khuyết tật về chức năng và quan hệ đồng nghiệp kém
Theo chiều hướng khác, RLCX cũng đóng vai trò là lý do của vắng mặt tạinơi làm việc Nghiên cứu của tác giả Rafael tại Brazil trên dữ liệu của 18,611công nhân cho thấy RLCX có thể là nguyên nhân gây ra mất 5 triệu ngày làmviệc, do ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động [76]
1.1.3.2 Tác động lên cuộc sống hằng ngày
Tình trạng RLCX là một tác động đến chất lượng cuộc sống của người mắcđược biểu hiện bằng hậu quả lên khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày ở
Trang 29nhà và lên chất lượng của giấc ngủ Tất cả điều này gây tác động lên nhữngmối quan hệ trong gia đình và ngoài xã hội.
Một nghiên cứu cắt ngang của nhóm tác giả Banejee trên 2633 đối tượngđược chọn ngẫu nhiên thực hiện tại Đại học Y Y Patil, Pune, Ấn Độ Bệnh nhânmắc rối loạn cơ xương được xác định bằng các cuộc điều tra tại nhà, bằng cáccuộc phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra lâm sàng được thực hiện bởi các thực tậpviên được đào tạo trong các mẫu ngẫu nhiên của các hộ gia đình được chọn.Đồng thời, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mắc RLCX theo các khía cạnhcũng được đánh giá bằng cách đo lường các hạn chế của các hoạt động sinhhoạt hàng ngày, tác động đến các mối quan hệ gia đình và xã hội và rối loạngiấc ngủ bằng công cụ có cấu trúc Kết quả cho thấy, trong số này, 190 (7,2%)
bị các loại RLCX khác nhau, với tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam (OR = 1,43,95% CI = 1,05 đến 1,95) RLCX có ảnh hưởng đến các mức độ hạn chế khácnhau khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, cụ thểlà: Mặc quần áo 9,5%, gội đầu 11,6%, tăng từ giường 50%, tự ăn 6%, đi bộ39%, tắm 10%, đi vệ sinh 37%, đi cầu thang 55%, lên xe buýt 30% và rối loạngiấc ngủ 47% Những hạn chế này cũng có tác động đến các mối quan hệ giađình và xã hội của họ [48]
Ngoài ra, RLCX có thể làm phát sinh chi phí rất lớn cho người lao động
để điều trị các triệu chứng, các tổn thương và trở thành gánh nặng về kinh tếcho gia đình Nghiên cứu phân tích của nhóm tác giả Asfaw A thực hiện năm
2015 cho kết quả RLCX có thể tác động làm tăng 15% chi phí y tế của cácthành viên trong gia đình và tăng từ 29 – 33 triệu đô cho các chi phí y tế ngoạisuy ở cấp quốc gia [45]
1.2 Nguyên nhân và các yêu tố gây tình trạng rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên
Một trong những vấn đề sức khỏe nghề nghiệp phổ biến nhất ở ĐDV chính
là tình trạng RLCX Có rất nhiều các định nghĩa về tình trạng RLCX khác nhau,
Trang 30hầu hết đều bao gồm đau ở vùng cơ thể bị ảnh hưởng (ví dụ: lưng hoặc cổ) trongmột khoảng thời gian hoặc tần suất xác định, cùng với các triệu chứng liên quankhác như tê và ngứa ran [88] Đánh giá RLCX cũng thay đổi từ nghiên cứu nàysang nghiên cứu khác, nhiều nghiên cứu dựa trên bộ câu hỏi tự đánh giá của ngườitham gia nghiên cứu, một số khác dựa trên yêu cầu tìm kiếm sự chăm sóc hoặcdựa trên các xét nghiệm lâm sàng, cận lâm sàng được chẩn đoán bởi bác sĩ lâmsàng Các nhà nghiên cứu luôn cẩn thận loại trừ các tình trạng RLCX không liênquan đến yếu tố nghề nghiệp khỏi nghiên cứu của họ.
Nhân viên y tế là nhóm lao động có nguy cơ rất cao với RLCX, đặc biệt
là các tổn thương vùng thắt lưng Tại các nước phát triển, NVYT cũng là nhóm
có nhiều yêu cầu bồi thường cho các RLCX ở vùng chi trên trong tổng sốnhững yêu cầu bồi thường của người lao động Năm 2001, có tổng số 108.000ĐDV tại Mỹ được báo cáo mắc tình trạng RLCX liên quan đến công việc, trong
đó bao gồm cả thời gian làm việc bị mất, tỉ lệ này cao tương đương so với côngnhân ngành xây dựng [54] Năm 2003, tỉ lệ mới mắc của những chấn thươngnghề nghiệp không gây tử vong, trong đó chiếm đa số là tình trạng RLCX, là7,9% trong toàn bộ NVYT
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng RLCX dẫn đến những ngày ốm đau, tàntật và giảm doanh thu Trong một cuộc khảo sát với hơn 43.000 ĐDV tại nămquốc gia, 17% đến 39% dự định rời bỏ công việc của họ trong năm tới donhững đòi hỏi về thể chất và tâm lý [37] Trong nghiên cứu trước đây, tỷ lệĐDV được báo cáo thay đổi công việc do RLCX dao động từ 6% đến 11%, tùythuộc vào vị trí cơ thể bị thương (cổ, vai hoặc lưng) [140] Nhân sự cũng cóliên quan đến tình trạng RLCX, với sự bổ sung nhân sự thấp hơn liên quan đếnthương tích gia tăng Tỷ lệ ĐDV thấp hơn và tải lượng bệnh nhân cao hơn đềuđược chứng minh là dẫn đến tăng phơi nhiễm với các điều kiện nguy hiểm vàkhông đủ thời gian phục hồi
Trang 31Công việc chăm sóc sức khỏe của ĐDV đòi hỏi nhu cầu rất cao về thể chất
/ tư thế [142], các nhiệm vụ đòi hỏi phải nâng vật nặng, uốn và xoắn vặn, vàcác thao tác thủ công khác có liên quan đến chấn thương lưng của nhân viên y
tế Trong một nghiên cứu, các ĐDV được phát hiện có nguy cơ đặc biệt bị chấnthương lưng trong quá trình vận chuyển bệnh nhân, điều này đòi hỏi phải thựchiện các di chuyển đột ngột trong các tư thế cơ thể không được đối xứng [67].Vận chuyển bệnh nhân cũng yêu cầu các tư thế uốn cong và xoay cơ thể, làmtăng nguy cơ chấn thương do sự kết hợp của lực nén, xoay và lực cắt NhữngĐDV có công việc đòi hỏi cao về thể chất sẽ có nguy cơ mắc RLCX ở cổ, vaihoặc lưng cao hơn từ 9 đến 12 lần [140] Hoogendoorn và các đồng nghiệp sửdụng các quan sát và bảng câu hỏi video trong một nghiên cứu trong vòng 3năm về nhân viên y tế, đã phát hiện ra rằng sự uốn cong cực độ và nâng vậtnặng thường xuyên có tác động mạnh đến chứng đau thắt lưng của nhân viên.Các phân tích khác cho thấy các yếu tố nguy cơ về thể chất/tư thế có liên quanđến giấc ngủ bị suy giảm, tăng sử dụng thuốc giảm đau và tăng sự vắng mặt tạinơi làm việc [142]
Một số ít nghiên cứu đã xem xét các yếu tố nguy cơ về thể chất/tư thế trongmối liên quan đến tình trạng RLCX ở cổ và vai của NVYT Các yếu tố nguy cơliên quan đến đau cổ và vai bao gồm việc đặt cơ thể trong những tư thế khó chịu
và duy trì trong thời gian dài Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, Kant vàđồng nghiệp [83] phát hiện ra rằng các bác sĩ ngoại khoa làm việc trong tư thế tĩnhkéo dài, cùng với các y tá và điều dưỡng trong phòng phẫu thuật, trong những ca
mổ được yêu cầu duy trì áp lực trên các dụng cụ, sẽ dẫn đến căng thẳng cơ xươngkhớp ở vùng đầu, cổ và lưng Nâng và cúi người có liên quan ý nghĩa đến các tìnhtrạng khó chịu của cánh tay và cổ trên NVYT trong khi đó tình trạng này ở vai cóliên quan đến các động tác đẩy và kéo Trong khi đó, nâng vật nặng và các thaotác với cánh tay cao hơn vai có liên quan đến đau vai hoặc chấn thương ở nhânviên y tế và trong các nhóm nghề nghiệp khác Các bằng
Trang 32chứng đều chỉ ra rằng các can thiệp dự phòng RLCX cần giải quyết các yếu tốnguy cơ về thể chất / tư thế.
Tất cả các yếu tố nguy cơ kể trên được xếp vào nhóm yếu tố cơ sinh, cóliên quan chặt chẽ đến các thao tác, tư thế làm việc không hợp lý và gây hại đốivới cơ thể, đặc biệt là với cột sống của ĐDV
Thường xuyên có thao tác với tay
cao
Đẩy giường bệnh với áp lực lên vai
và tay
Tư thế không hợp lý
Thực hiện các thao tác bằng tay ở tư thế không
chăm sóc bệnh nhân thuận lợi với bệnh nhân hoặc với vật nặng
trong thời gian kéo dài
Trang 33Hình 1.3: Một vài ví dụ về các tư thế làm việc nguy cơ gây ra tình trạng RLCX
Lịch trình và thời gian làm việc có thể ảnh hưởng đến chu kỳ ngủ-thức,
và làm việc nhiều giờ, chẳng hạn như ca làm việc kéo dài hơn 12 giờ, có thểgây ra RLCX do tiếp xúc kéo dài với các yếu tố nguy cơ về thể chất / tư thế kểtrên và cơ thể cũng sẽ không đủ thời gian để phục hồi Khi nhu cầu về thểchất / tư thế đối với công việc tăng lên, khả năng ngủ không đủ giấc cũng tăngđáng kể Ca làm việc với một thời gian quay vòng thường xuyên và trong thờigian dài cũng có thể có nguy cơ mắc RLCX cao hơn Trong một nghiên cứutrên 1.428 ĐDV, hơn 1/3 trong số đó có lịch làm việc kéo dài và với một lịchlàm việc như vậy sẽ làm tăng khả năng gây ra tình trạng RLCX [91] Mộtnghiên cứu sau đó cũng cho thấy rằng thời gian làm việc dài có liên quan đến tỉ
lệ mới mắc của các chấn thương về cơ xương trên ĐDV
Ở những nhân viên bị đau cơ liên quan đến công việc, các triệu chứngtăng lên sau mỗi ngày làm việc liên tiếp và chỉ được phục hồi sau ngày nghỉthứ hai Những nhân viên này có thời gian nghỉ cơ ngắn hơn, cho thấy những
áp lực cơ liên tục có liên quan đến các triệu chứng cơ xương khớp Trong mộtnghiên cứu tại Anh, chỉ ra rằng người lao động càng ngủ ít giờ và làm việcnhiều giờ hơn, các triệu chứng của cơ thể càng nhiều, bao gồm có RLCX [47]
Các yếu tố thuộc về thời gian làm việc liên quan có ý nghĩa đến tìnhtrạng RLCX bao gồm thời gian làm việc kéo dài, làm thêm giờ bắt buộc hoặcthường xuyên phải kết thúc ca làm việc muộn, làm việc trong khi bị ốm hoặctrong ngày nghỉ và có ít hơn 10 giờ nghỉ giữa các ca làm việc [139]
Ngoài ra, các điều kiện khác thuộc về mặt tổ chức và tải lượng công việctrong môi trường bệnh viện cũng có thể gây ảnh hướng đối với tình trạng RLCX
Cụ thể, ĐDV thường xuyên phải giải quyết một lượng công việc khá lớn trong
Trang 34ca làm việc của mình, đặc biệt là trong môi trường bệnh viện tại Việt Nam có
số lượng bệnh nhân rất đông Thủ tục hành chính phức tạp, những đòi hỏi vàphản ứng thái quá từ các gia đình bệnh nhân, các áp lực về trách nhiệm liên đớiliên quan đến công việc, thiếu hỗ trợ từ các đồng nghiệp, cấp trên, thiếu các
kiến thức cơ bản về chuyên môn… (Theo Viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường 2017) là những nguồn nguy cơ lớn gây ra tình trạng căng thẳng tại môi
trường làm việc, qua đó gây tổn thương chủ yếu cho hệ thần kinh, góp phầnlàm gia tăng tỷ lệ các bệnh tim mạch, cơ xương khớp cũng như tăng tỷ lệ nghỉhưu sớm do thường xuyên làm việc trong môi trường nhiều áp lực
Những điều kiện thuộc về mặt môi trường làm việc khác như tiếng ồn, lạnh,chiếu sáng cũng có thể làm tăng nguy cơ với tình trạng RLCX [63] Ví dụ, làmviệc trong điều kiện thời tiết lạnh sẽ làm giảm cảm giác với các dụng cụ do đó cầntăng vận cơ trong các thao tác, từ đó gây ra ảnh hưởng xấu đến các gân cơ Một sựchiếu sáng kém cũng làm cho việc đi lại có nhiều rủi ro hơn vì tầm nhìn kém hơncủa chướng ngại vật, khi đó đòi hỏi sụ tập trung của thần kinh cao hơn, tình trạngnày kéo dài thường xuyên sẽ dễ gây ra mệt mỏi trong lao động Tương tự, môitrường bệnh viện có nhiều bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, gây ra nhiều tiếng ồnkéo dài làm gián đoạn giao tiếp và làm tăng cảm giác mệt mỏi Từ đó khởi phátcác đau mỏi cơ xương khớp, lâu dần hình thành rối loạn cơ xương
1.3 Biện pháp dự phòng RLCX nghề nghiệp trên điều dưỡng viên và hiệu quả của các biện pháp dự phòng
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, phòng ngừa bệnh tật bao gồmtất cả các biện pháp không chỉ nhằm mục đích ngăn ngừa sự xuất hiện của bệnh,chẳng hạn như làm giảm yếu tố nguy cơ, mà còn để ngăn chặn sự tiến triển cũngnhư làm giảm hậu quả của bệnh một khi nó xuất hiện Dự phòng được chia làm
Trang 353 cấp độ: dự phòng cấp 1, cấp 2 và cấp 3 Dự phòng cấp 1 hướng đến ngănngừa sự xuất hiện ban đầu của một bệnh hoặc một rối loạn nào đó Trong khi
đó dự phòng cấp 2 và dự phòng cấp 3 nhắm tới việc ngăn chặn hoặc làm chậmlại sự tiến triển và những tác động của bệnh hiện hành thông qua phát hiện sớm
và điều trị thích hợp, hoặc làm giảm sự tái phát bệnh và những diễn biến xấuhay biến chứng của bệnh, hồi phục sức khỏe cho người bệnh [150]:
Hình 1.4 Sơ đồ ba cấp độ dự phòng
(Nguồn: community-based rehabilitation: CBR guidelines WHO – 2010) [151]
Tình trạng RLCX có tác động rất lớn đến sự vắng mặt liên quan đếncông việc và là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ ngày nghỉ việc trên người lao động,
do vậy chúng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động mà còntạo ra gánh nặng cho hệ thống y tế, kinh tế và các chi phí xã hội khác để đốiphó với các hậu quả của chúng mang lại [51], [68] Tại các nước phát triển,người ta ước tính thiệt hại về năng suất lao động cũng như chi phí điều trịnhững tổn thương do RLCX gây ra là vô cùng lớn [45], [62], [128], bên cạnh
đó các nước đang phát triển cũng có xu hướng tương tự, mặc dù các nghiên cứu
về gánh nặng của RLCX vẫn còn hạn chế nhất định [128]
Trước những hậu quả nặng nề mà RLCX mang lại cho không chỉ bản thân
Trang 36người lao động mà còn cho cả xã hội, việc dự phòng RLCX từ lâu đã là một ưutiên trong ngành sức khỏe nghề nghiệp của rất nhiều nước trên thế giới, đặcbiệt là tại Châu Âu [56] Tổ chức Y tế thế giới và Cục an toàn và sức khỏe nghềnghiệp Mỹ cũng đã soạn thảo ra những tài liệu hướng dẫn dự phòng RLCXtrong môi trường lao động [96], [143], đây là những tài liệu tham khảo chonhững nước không có hoặc thiếu các chương trình dự phòng và vì vậy có thểphục vụ cơ bản việc dự phòng RLCX cho ĐDV ở các nước đang phát triển.
Biện pháp can thiệp về éc-gô-nô-mi
Thuật ngữ éc-gô-nô-mi (gốc tiếng Pháp là "ergonomie", tiếng Anh thườngdùng là "ergonomics", hay "human factors" trong thuật ngữ Mỹ) được phiên sangtiếng Việt với nhiều ngữ cảnh sử dụng khác nhau, tương ứng với từng loại hìnhlao động, như "thích hợp người - máy", hay "công thái học", hay "thích nghi vớicông việc" Trên ĐDV, rất nhiều nghiên cứu và tài liệu trong y văn đã chỉ ra cácbằng chứng về các biện pháp can thiệp và hiệu quả của chúng trong việc dự phòngtình trạng RLCX Đa số các nghiên cứu đã kết luận rằng các biện pháp can thiệphướng đến việc giảm thiểu các yếu tố nguy cơ vật lý và tổ chức công việc, người
ta gọi là các biện pháp về éc-gô-nô-mi là có hiệu quả nhất nhằm giảm tỷ lệ RLCX[104], [132], [133], [147] Các can thiệp về mặt éc-gô-nô-mi thông thường nhằmlàm hiệu quả hóa các biện pháp cải thiện các yếu tố cơ sinh học và tổ chức trongmôi trường lao động, giúp ĐDV hạn chế tối đa các tư thế làm việc gò bó, khôngthoái mái hoặc các tư thế không phù hợp với nhân trắc, từ đó sẽ làm giảm đượccác yếu tố quan trọng gây ra tình trạng RLCX Không thể phủ nhận mức độ quantrọng và hiệu quả của các biện pháp về éc-gô-nô-mi, tuy nhiên, liệu rằng nếu chỉ
sử dụng duy nhất một biện pháp trên có đủ để hạn chế tối đa các vấn đề về RLCXtrên ĐDV hay không? Một nghiên cứu của tác giả Burton và cộng sự trên tổng số1.216 ĐDV làm việc tại các bệnh viện ở Bỉ và Hà Lan đã chỉ ra tầm quan trọngcủa biện pháp về éc-gô-nô-mi, tuy nhiên đó là
Trang 37chưa đủ để có thể kiểm soát một cách tối ưu tình trạng RLCX, bên cạnh đócũng đã chứng minh việc cung cấp thêm các thông tin về tình trạng tâm lý xãhội học (bao gồm các yếu tố tâm lý và nhân trắc học) và sự khuyến khích hiểubiết về RLCX cũng đóng một vai trò quan trọng và nên được đề xuất vào cácbiện pháp dự phòng [55].
Biện pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe
Kiến thức, thái độ và thực hành của ĐDV về RLCX đóng một vai trò khôngnhỏ trong sự hiệu quả của các biện pháp can thiệp dự phòng Do vậy các biệnpháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức cũng như
kỹ năng của điều dưỡng trong việc nâng cao ý thức về phòng tránh RLCX là cầnthiết Tuy nhiên, để có thể tiến hành một cách hiệu quả nhất biện pháp này, cầnphải tìm hiểu cũng như điều tra về thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành củađiều dưỡng đối với RLCX, từ đó mới có thể đề xuất được những biện pháp truyềnthông giáo dục sức khỏe phù hợp nhất Đây cũng chính là lý do mà chúng tôi đãlồng ghép một điều tra về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng
về RLCX trong giai đoạn điều tra ngang, từ đó làm cơ sở cho giai đoạn can thiệp.Đây là một điểm mới trong nghiên cứu này, bởi lẽ tuy các nghiên cứu về tìnhtrạng RLCX trên điều dưỡng là rất phổ biến, nhưng các nghiên cứu về kiến thức,thái độ và thực hành của ĐDV về RLCX còn rất hạn chế Có thể điểm qua một vàinghiên cứu như sau: nghiên cứu của Cillier và cộng sự tạn Nam Phi năm 2013 trên
109 điều dưỡng về nhận thức cũng như thái độ của họ về đau vùng thắt lưng, đãchỉ ra rằng chỉ có 54% là nhận được một số thông tin liên quan đến đau lưng mạntính trong quá khứ, đa số trong số họ chỉ nghĩ đến các nguyên nhân cơ học và vật
lý là những tác động chính gây ra tình trạng đau thắt lưng, chỉ có rất ít (7%) chorằng các nguyên nhân về mặt tâm lý có thể gây ra tình trạng này Trong khi đó chỉ
có khoảng 20% trong số họ cho rằng chế độ sinh hoạt ít vận động thể lực cũnggóp phần phát sinh đau thắt lưng Cuối cùng, có 10% điều dưỡng không tin rằngcác yếu tố xã hội lại có thể đóng
Trang 38góp vào sự phát triển của một tình trạng đau vùng thắt lưng [61] Một nghiên cứukhác của Zakerian và cộng sự trên 335 điều dưỡng tại Iran liên quan đến kiến thứccủa điều dưỡng về éc-gô-nô-mi và rối loạn cơ xương Kết quả cho thấy rằng, nhậnthức của điều dưỡng về éc-gô-nô-mi chỉ đạt điểm trên trung bình một chút.Khoảng 14% chưa từng nhận được bất kỳ một khóa tập huấn nào liên quan đếncác thao tác và tư thế hợp lý để phòng tránh RLCX Ngoài ra các kiến thức liênquan đến điều kiện làm việc cũng như các yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc của điềudưỡng cũng là rất kém [158] Qua các kết quả trên có thể thấy rằng, kiến thứccũng như thái độ của ĐDV liên quan đến RLCX còn rất hạn chế Thêm nữa, điềudưỡng lại là một trong những nhóm có nguy cơ cao mắc RLCX dựa trên rất nhiềubằng chứng trên thế giới, ngoài các nguyên nhân về điều kiện về môi trường vàđiều kiện làm việc không tốt, tải lượng công việc lớn, tổ chức công việc khônghợp lý thì phải chăng còn do sự yếu kém về mặt nhận thức của ĐDV về RLCX
đã góp phần làm tăng nguy cơ mắc RLCX cho nhóm quần thể này Từ những lý
do trên, một trong những mảng tác động lên điều dưỡng nhằm dự phòng tình trạngRLCX chính là cải thiện kiến thức, thái độ cũng như kỹ năng của người điềudưỡng trong môi trường bệnh viện về RLCX
Giáo dục và tập huấn nhằm nâng cao nhận thức cho các ĐDV về RLCXcũng là một biện pháp được áp dụng khá rộng rãi, đặc biệt là tại các nước đangphát triển khi mà nguồn kinh phí không đủ để tiến hành và duy trì các biện phápcan thiệp khác Sự hiểu biết của các ĐDV về dự phòng RLCX có thể giúp họ tựgiác thực hiện các nguyên tắc nghề nghiệp khi thực hành thao tác y khoa trên bệnhnhân Các biện pháp tác động thay đổi kiến thức vì vậy sẽ hướng đến việc cảithiện sự hiểu biết này Biện pháp giáo dục ở đây không chỉ đơn thuần là tập huấn
lý thuyết nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết, mà còn có thể đưa ra các hìnhthức khác như tập huấn về thực hành kỹ năng thao tác với bệnh nhân và dụng cụ[134] hay tập huấn dựa trên các tình huống đóng vai [87] Một nghiên cứu củaBos và cộng sự [52] khi so sánh các phương pháp tiếp cận giáo dục kiến
Trang 39thức về RLCX cho ĐDV, hay như trong nghiên cứu của Engels và cộng sự [60]
đã chỉ ra rằng việc kết hợp giáo dục kiến thức với éc-gô-nô-mi sẽ cho hiệu quảcao hơn trong mục tiêu làm giảm các RLCX
Biện pháp can thiệp bằng các bài tập rèn luyện thể lực
Một vài nghiên cứu cũng chỉ ra hiệu quả tích cực của các bài tập rènluyện thể lực trong việc làm giảm các triệu chứng của RLCX, tuy nhiên bài tập
cụ thể nào có hiệu quả tốt nhất vẫn còn đang được thảo luận Nghiên cứu củaOldervoll và cộng sự [108] đã cho thấy cả các bài tập rèn luyện sức bền và sứcmạnh của cơ thể đều có khả năng làm giảm RLCX cho các điều dưỡng trongkhoảng thời gian 7 tháng theo dõi Trong cuốn sách «Dự phòng rối loạn cơxương trong môi trường bệnh viện» xuất bản năm 2010 của một nhóm tác giảngười Bỉ, đã đề cập và hướng dẫn chi tiết về một số bài tập rèn luyện và vậnđộng cơ thể, như các bài tập kéo giãn cơ thể, bài tập với hệ cơ, bài tập vận độngdành cho lưng… cũng như khuyến khích chơi một số môn thể thao rèn luyệnsức bền và khả năng chịu đựng : đi bộ, chạy, bơi, đạp xe…, tránh hoặc hạn chếcác môn thể thao không đối xứng như tennis hoặc các môn có thể gây ra cácyếu tố nguy cơ về trượt ngã [63]
Một phân tích mới đây tại New Zealand đã tổng hợp và xem xét tất cảcác nghiên cứu về dự phòng RLCX trên ĐDV đăng tải trên các tạp chí thế giớitrong khoảng thời gian từ năm 2004 đến 2016 đã trích xuất được tất cả 20nghiên cứu nằm trong tiêu chuẩn chọn lựa [117] Trong đó, các biện pháp canthiệp mà các nghiên cứu này đã sử dụng là: hệ thống nâng đỡ bệnh nhân (n=8),tập huấn kỹ năng xử lý với bệnh nhân (n=3), tổ hợp các biện pháp khác nhau(n=7), liệu pháp tăng cường nhận thức hành vi (n=1) và mang giày không ổnđịnh (n=1) Hầu hết các nghiên cứu này đã chỉ ra hiệu quả của các biện phápcan thiệp lên dự phòng tình trạng RLCX
Hiển nhiên rằng việc chỉ áp dụng duy nhất một can thiệp không mang lạikết quả tích cực và tối ưu nhất về việc giảm các triệu chứng RLCX, mà cần kết
Trang 40hợp thêm các biện pháp can thiệp khác nhau Xem xét lại cơ chế sự xuất hiệncác RLCX, chúng ta thấy vai trò của cơ chế đa yếu tố trong sự hình thành cácrối loạn này Vì vậy việc phối hợp nhiều biện pháp can thiệp được cho là phùhợp để có thể mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc làm giảm các RLCX.
viên
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp và công cụ đánh giá tìnhtrạng RLCX trên người lao động nói chung và trên nhân viên y tế nói riêng.Không có phương pháp và công cụ nào là cần thiết và quan trong hơn nhữngphương pháp hay công cụ khác vì tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểmkhác nhau Điều khác biệt nhất là mức độ kỹ năng thực hiện mà chúng yêu cầu
Dưới đây chúng tôi xin đề xuất một vài phương pháp và công cụ đánh giátình trạng RLCX phù hợp nhất và khả thi nhất với bối cảnh môi trường lao động
ở Việt Nam nói chung và trên ĐDV nói riêng Sau đó chúng tôi sẽ liệt kê một
số công cụ khác phổ biến trên thế giới đã được sử dụng ở trong rất nhiều cácnghiên cứu và phục vụ cho công tác dự phòng các rối loạn này
Đánh giá RLCX không đặc hiệu
Thông thường và phổ biến nhất là sử dụng 2 bộ công cụ chẩn đoán sơ bộ sau:
a) Bộ câu hỏi chuẩn hóa Bắc Âu về RLCX (Nordic Musculoskeletal
Questionnaire - NMQ):
Vài nét lịch sử ra đời: Bảng câu hỏi được phát triển từ một dự án được tài
trợ bởi Hội đồng Bộ trưởng các nước Bắc Âu và được tác giả Kuorinka và cáccộng sự xây dựng vào năm 1987 [88] Mục đích ban đầu là để phát triển và thửnghiệm một phương pháp câu hỏi tiêu chuẩn cho phép so sánh các vấn đề đau ởthấp, cổ, vai và các vấn đề chung khác để sử dụng trong các nghiên cứu dịch tễhọc Công cụ này không được phát triển và dùng cho mục đích chẩn đoán lâmsàng Hiện nay, nó đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới để