Theo Quytắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của các Hiệphội các nhà giao nhận vận tải FIATA thì giao nhận vận tải được định nghĩanhư sau: Giao nhận vận tải
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này trong khoảng thời gian còn hạnchế, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy Nguyễn HữuHùng, người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua
Bên cạnh đó chúng em xin gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH SchenkerViệt Nam đã tạo điều kiện cho chúng em được học hỏi, trau dồi kiến thức kỹnăng chuyên môn Đặc biệt chúng em cám ơn Trưởng phòng hàng nhập biển tạiSchenker Hải Phòng chị Phạm Thúy Mai và chị Phùng Thị Thảo người đã trựctiếp chỉ dạy chúng em từ những hiểu biết ban đầu về nghiệp vụ cũng như những
lô hàng cụ thể được Schenker phụ trách
Qua đây chúng em cũng xin cảm ơn trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đãgiao cho chúng em nhiệm vụ cao đẹp này để chúng em có thể hoàn thiện bảnthân hơn thông qua đồ án tốt nghiệp này
Những lời trên đây cũng như tâm tư chúng em mong muốn được gửi đếnnhà trường, đến thầy, đến anh chị công ty
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện
Hoàng Thị ThơNgô Thị TrangĐồng Thị Phương Thảo
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của cánhân tôi Các số liệu, kết quả đưa ra trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN 1
1.1 Lí thuyết về logistics và giao nhận 1
1.2 Tìm hiểu chung về hoạt động nhập khẩu 2
1.2.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu 2
1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 2
1.2.3 Các hình thức nhập khẩu 3
1.2.4 Các chứng từ cần thiết trong hoạt động nhập khẩu 4
1.2.4.2 Chứng từ vận tải 5
1.2.4.3 Chứng từ về bảo hiểm 6
1.2.4.4 Chứng từ về hải quan 6
1.3 Tìm hiểu chung về hoạt động xuất khẩu 6
1.3.1 Khái niệm 6
1.3.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 7
1.3.3 Các hình thức xuất khẩu 8
1.3.4 Các chứng từ cần có trong hoạt động xuất khẩu 10
1.4 Tìm hiểu chung về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu 11
1.4.1 Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử 11
1.4.2 Cơ sở lý thuyết chung về thủ tục hải quan điện tử 13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS HÀNG TẤM TẢN NHIỆT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM 16
2.1 Khái quát về công ty TNHH Schenker Việt Nam 16
2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty 16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Schenker Việt Nam 16
2.1.3 Nhiệm vụ mục tiêu và phạm vi hoạt động 17
2.1.4 Chức năng các phòng ban 19
2.1.5 Tình hình nhân sự 21
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật 21
Trang 42.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 22
2.2 Tổ chức hoạt động logistics cho lô hàng tấm tản nhiệt tại Công Ty TNHH Schenker Việt Nam .24
2.2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker Việt Nam 24
2.2.2 Hợp đồng kinh tế giữa Schenker Việt Nam và General Electric Renewable Energy 27
2.2.3 Đặc tính vận tải của hàng hóa 27
2.2.4 Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng nhập khẩu cho lô hàng tấm tản nhiệt 31
2.2.5 Dự tính hiệu quả thực hiện hợp đồng 48
2.2.6 Đánh giá khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng 52
2.2.7 Đề xuất một số giải pháp 54
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS HÀNG TẤM QUANG ĐIỆN MẶT TRỜI XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM 58
3.1 Tìm hiểu quy trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu chung tại công ty TNHH Schenker Việt Nam chi nhánh Hải Phòng 58
3.2 Quy trình xuất khẩu cho lô hàng tấm quang điện mặt trời tại Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại Hải Phòng 64
3.2.1 Thông tin về hàng hóa 64
3.2.2 Quy trình xuất khẩu cho lô hàng tấm quang điện mặt trời tại Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại Hải Phòng 67
3.2.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện lô hàng 88
3.2.4 Đề xuất một số giải pháp 89
3.3 Đánh giá thực hiện hợp đồng 92
3.3.1 Chi phí quản lý 92
3.3.2 Chi phí dịch vụ giao nhận 92
3.3.3 Các khoản chi hộ khách hàng 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Trách nhiệm của các bộ phận trong Công ty TNHH Schenker
Việt Nam
20
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014-2016 22
2.3 Doanh thu từ nhập khẩu tấm tản nhiệt 49
2.4 Chi phí cho hoạt động nhập khẩu tấm tản nhiệt 52
3.1 Thông số kỹ thuật của tấm quang điện mặt trời 66
3.2 Dự tính chi phí cho lô hàng xuất khẩu tấm quang điện mặt trời 67
3.8 Tổng quát tình hình tài chính tài chính thực hiện lô hàng xuất
khẩu tại công ty TNHH Schenker
94
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Schenker Việt Nam 192.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker
Việt Nam
24
3.1 Quy trình thực hiện một lô hàng xuất khẩu tại công ty
TNHH Schenker Việt Nam chi nhánh Hải Phòng
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam 182.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát 282.3 Cấu tạo cơ bản của một hệ thống làm mát 28
2.7 Các phương pháp chằng buộc hàng kiện trong container 312.8 khẩu (IDA)”Menu “Tờ khai xuất nhập khẩu/Đăng ký mới tờ khai nhập 362.9 Thông tin cơ bản của tờ khai nhập khẩu 37
2.17 Thông tin tờ khai nhập khẩu đã đăng kí 42
3.2 Cấu hình tiêu biểu của hệ thống tấm quang điện mặt trời 683.3 khẩu (EDA)”Menu “Tờ khai xuất nhập khẩu/ Đăng ký mới tờ khai xuất 73
3.5 Thông tin cơ bản của tờ khai xuất khẩu 74
3.13 Thông tin tờ khai xuất khẩu đã đăng kí 80
Trang 103.15 Kết quả phân luồng, thông quan 81
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự lưu thông của hàng hóa và dịch vụ từ nguồn cung cấp đến các nhà phânphối nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng là một trong những vấn đề chínhcủa hầu như tất cả các nền kinh tế hiện nay trên thế giới Vấn đề đó xuất hiệnngay từ khi các yếu tố kinh tế cơ bản như cung, cầu xuất hiện trong lịch sử pháttriển của loài người, và càng thể hiện rõ tầm quan trọng trong bối cảnh xu hướngtoàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới Vớiviệc thành lập các tổ chức hợp tác về kinh tế, các khu vực thị trường tự do giữacác quốc gia không chỉ trong một khu vực nhất định mà còn mở rộng ra toàn cầunhư: các tổ chức thương mại lớn (WTO, APEC), các hiệp định thương mại tự do(TPP, Mecosur, FTA), … Việc lưu thông hàng hóa không chỉ ở trong một quốcgia hay vài quốc gia mà đã ở mức khu vực và toàn cầu Việc tồ chức dịch vụlogistics cho hàng hóa xuất khẩu ngày càng trở nên phổ biến Do vậy, trong đồ
án tốt nghiệp của mình, chúng em đã chọn đề tài: Tổ chức thực hiện dịch vụlogistics hàng hóa xuất nhập khẩu tai Công ty trách nhiệm hữu hạn SchenkerViệt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với những mục tiêu sau đây:
- Tìm hiểu tổ chức thực hiện quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa bằngcontainer của công ty trách nhiệm hữu hạn Schenker Việt Nam và các chi phícũng như lợi nhuận đạt được khi xuất nhập một lô hàng
- Đánh giá chi phí và lợi nhuận đạt được cũng như đề xuất các biện phápnâng cao hoạt động của công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Tấm tản nhiệt và tấm quang điện mặt trời.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất nhập khẩu bằng đường biển.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017.
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:thu thập số liệu, phân tích, đánh giá…
5 Nội dung nghiên cứu
Sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu, tổng hợp đề tài gồm những nội dungchính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan.Chương 2: Giới thiệu công ty TNHH Schenker Việt Nam và tổ chức thựchiện dịch vụ logistics hàng tấm tản nhiệt nhập khẩu tại công ty TNHH SchenkerViệt Nam
Chương 3: Tổ chức thực hiện dịch vụ logistics hàng tấm quang điện mặttrời xuất khẩu tại công ty TNHH Schenker Việt Nam
Sau đây là nội dung chi tiết của đồ án tốt nghiệp
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN
1.1 Lí thuyết về logistics và giao nhận
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ giao nhận Theo Quytắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của các Hiệphội các nhà giao nhận vận tải (FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩanhư sau: Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gomhàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụphụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng khôngchỉ giới han ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa chonhững mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập cácchứng từ liên quan đến hàng hóa
Ngày 29/10/2014 FIATA đã phối hợp với Hiệp hội châu Âu về các dịch vụgiao nhận, vận tải, logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái niệm về dịch
vụ giao nhận vận tải và logistics, đó là: Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nàoliên quan đến chuyên chở (được thực hiện bởi một hay nhiều dạng phương tiệnvận tải), gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhưcác dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồmnhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hànghóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền haylập các chứng từ liên quan đến hàng hóa Dịch vụ giao nhận bao gồm cả dịch vụlogistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan đến quá trình vận tải,xếp dỡ hoặc lưu kho bãi, và quản lý chuỗi cung trên thực tế những dịch vụ này
có thể được cung cấp để đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ đượccung cấp
Ngày nay hoạt động giao nhận phát triển đến một bước tiến mới cung cấpdịch vụ hoàn hảo hơn và có sự kết hợp chặt chẽ với các hoạt động khác phục vụkhách hàng tốt hơn
Trang 141.2 Tìm hiểu chung về hoạt động nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Có nhiều các định nghĩa khác nhau về hoạt động ngoại thương Song xét vềđặc trưng thì ngoại thương được định nghĩa là việc mua, bán hàng hóa dịch vụqua biên giới của một quốc gia Trong hoạt động ngoại thương thì nhập khẩu làviệc mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài Hoạt động nhập khẩu là hoạtđộng không thể thiếu của đất nước Để sản xuất ra sản phẩm không thể thiếu cácnguyên liệu đầu vào, thành phẩm hay bán thành phẩm Đôi khi nội địa không đủcung cấp hết các nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất thì nhập khẩu làhoạt động quan trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu cần thiết
1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
Nhập khẩu cùng với xuất khẩu là hai bộ phận của hoạt động kinh tế đốingoại, là chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế Thôngqua hoạt động xuất nhập khẩu, một nước phát huy được những thế mạnh củamình và khắc phục những điểm bất lợi của nền sản xuất trong nước góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và cải thiện đời sống nhân dân
Nhập khẩu thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nướcNước ta cũng như nhiều nước khác đó là có sức mạnh về tài nguyênthiên nhiên và lao động nhưng trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ lại rất lạchậu do đó, nhập khẩu sẽ là nhân tố giúp ta tháo bỏ những vướng mắc mà cácnước nghèo thường gặp phải, phương châm đó là vay mượn công nghệ của cácnước phát triển trong thời kỳ Công nghiệp hoá
Nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trườngquốc tế
Tình hình kinh tế thế giới hiện nay, các nước không ngừng mở rộng, thốngnhất thị trường quốc tế thì sự phụ thuộc lẫn nhau trong quan hệ kinh tế quốc tếcànglớn mạnh.Việc hình thành các trung tâm thương mại, các khu vực mậu dịch
tự do đã phá bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia, hàng hoá được tự do di
Trang 15chuyển trên thế giới.Quan hệ cung cầu trên thị trường không phải lúc nào cũng ởđiểm cân bằng tối ưu mà nhiều khi do tác động của cả các nhân tố chủ quan lẫnkhách quan gây nên những biến động trên thị trường hàng hoá
1.2.3 Các hình thức nhập khẩu
Theo như định nghĩa thì nhập khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nướcngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc tái xuất trên cơ sở tuântheo các thông lệ thị trường quốc tế, về bản chất thì sẽ có một luồng hàng hoá -dịch vụ từ nước ngoài chảy vào nước nhập khẩu và có một luồng tiền tương ứngchảy ra Các doanh nghiệp tham gia kinh doanh nhằm mục tiêu tìm kiếm lợinhuận Nhưng trên thực tế , các qui ttrình nghiệp vụ nhập khẩu rất phức tạp , ta
có thể căn cứ vào cách thức tổ chức và mục đích hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu để phân chia thành các hình thức khác nhau
Nhập khẩu tự doanh
Đây là hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp được cấp giấy phép nhậpkhẩu trực tiếp đứng tên ra để ký kết và thực hiện các hợp đồng ngoại thươngbằng chính nguồn vốn của mình, sau đó trực tiếp thiết lập hệ thống kênh phânphối bán hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây là hình thức nhập khẩu chủyếu mà các doanh nghiệp áp dụng hiện nay vì nó đảm bảo sự thống nhấtgiữa các khâu của quá trình nhập khẩu nhằm đạt được kết quả của toàn bộdoanh nghiệp
Nhập khẩu uỷ thác
Là hoạt động nhập khẩu trong đó người mua hàng không trực tiếp đứng tênmình ký kết hợp đồng ngoại thương mà phải ký một hợp đồng uỷ thác vớidoanh nghiệp ngoại thương để uỷ thác cho doanh nghiệp đó đứng ra ký kết vàthực hiện hợp đồng ngoại thương đó bằng chính nguồn vốn của người được uỷthác (nhà nhập khẩu) và bên uỷ thác sẽ phải trả cho bên kia một khoản tiềnnhất định tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên, khoản tiền đó gọi là phí uỷ thácthông thường mức phí uỷ thác chiến 1% -2% tổng giá trị hợp đồng
Trang 16Nghĩa vụ của bên uỷ thác nhập khẩu: bên uỷ thác phải dựa vào đơn hàngkèm theo, xác nhận của ngân hàng Ngoại thương Việt nam về khả năng thanhtoán, tham gia vào các giao dịch mua hàng, khi hàng về phải mở hàng trongvòng một tháng và nếu phát hiện hàng không đúng hợp đồng hoặc hàng tổnthất, phải để nguyên trạng đồng thời mời Công ty giám định tới lập biên bảngiám định đồng thời phải trả phí uỷ thác.Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác nhậpkhẩu: Bên nhận uỷ thác phải ký hợp đồng nhập khẩu với điều kiện có lợi chobên uỷ thác; thực hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng hàng hoá, báotin hàng về và giúp đỡ mọi mặt để bên uỷ thác có thể nhận hàng; tiến hành cácbiện pháp hạn chế tổn thất nếu hàng về có hư hỏng, tổn thất
1.2.4 Các chứng từ cần thiết trong hoạt động nhập khẩu
1.2.4.1 Chứng từ về hàng hóa
1) Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): là chứng từ của khâu công
tác thanh toán Nó là yêu cầu của người bán đỏi hỏi người mua phải trả số tiềnhàng đã được nghi trên hóa đơn Hóa đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa , đơn giá vàtổng giá trị của hàng hóa; điều kiện cở sở giao hàng; phương thức thanh toán;phương thức chuyên chở hàng
2) Bản kê chi tiết (Specification): là chứng từ chi tiết hàng hóa trong lô
hàng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa Ngoài ra nó có tácdụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khácnhau và có phẩm cấp khác nhau
3) Phiếu đóng gói (Packing list): Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong
một kiện hàng, phiếu đóng gói được đặt trong bao bí sao cho người mua có thể
dễ dàng tìm thấy, cũng có khi nó được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì
4) Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): là chứng từ xác
nhận chất lượng hàng hóa thực giao và chứng nhận phẩm chất hàng hóa phù hợpvới các điều kiện của hợp đồng Nếu hợp đồng không quy định gì khác, giấychứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cấp,cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp
Trang 175) Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity): là chứng từ xác nhận
số lượng hàng hóa thực giao Chứng từ này được dùng nhiều trong trường hợphàng hóa mua bán là những hàng hóa tính bằng số lượng (cái, chiếc) như: chègói, thuốc lá đóng bao, rượu chai…Giấy này có thể do công ty giám định cấp
6) Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight): là chứng từ xác
nhận trọng lượng hàng thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng
mà trị giá tính trên cơ sở trọng lượng
1.2.4.2 Chứng từ vận tải
1) Vận đơn đường biển
Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho ngườigửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để chở
Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản như sau:
- Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở;
- Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển;
- Là chứng chỉ về quyền sở hữu;
Chức năng thứ nhất thể hiện chi tiết việc người vận tải đã nhận hàng đểxếp, tức là vận đơn được lập khi mà hàng chưa được xếp lên tàu và người vậntải nhận hàng và cam kết sẽ xếp hàng lên tàu
Chức năng thứ hai chỉ có tác dụng trong thường hợp thuê tàu chợ, còn vớiviệc thuê tàu chuyến thì phải tiến hành ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến và vậnđơn chỉ có chức năng thứ nhất và thứ hai
Chức năng thứ ba nó có vai trò chứng nhận rằng nhữn người nắm vận đơngốc sẽ có quyền định đoạt hàng hóa, có quyền bán và chuyển nhượng hàng hóa
2) Bản lược khai hàng hóa (Manifest)
Là chứng từ kê khai hàng hóa trên tàu, cung cấp các thông tin về tiền cước.Bản lược khai thường do đại lý tàu biển soạn và được dùng để khai hải quan vàcung cấp thông tin cho người giao nhận hoặc chủ hàng
3) Giấy chứng nhận hàng
Trang 18Là chứng từ do công ty Đại lý tàu biển (Vietnam ocean shipping Agency –VOSA) cấp sau khi kiểm tra về hàng hóa được dỡ từ tàu biển xuống cảng.
1.2.4.3 Chứng từ về bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy): Là chứng từ do cơ quan bảo hiểmcấp bao gồm: Các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên quy định rõtrách nhiệm của người bào hiểm và người được bảo hiểm; các điều khoản riêng
về đối tượng bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): Chứng từ do ngườibảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm xác nhận hàng hóa đã được bảo hiểmtheo điều kiện của hợp đồng bảo hiểm
Một số lưu ý khi kiểm tra chứng từ bảo hiểm: Chứng từ phải phù hợp vớiL/C; Số bản gốc và các bản gốc được xuất trình; Người cấp chứng từ bảo phiểm;Ngày lập chứng từ bảo hiểm và người ký; Số tiền bảo hiểm theo đúng L/C; Loạitiền trả bồi thường bảo hiểm; Điều kiện bảo hiểm phù hợp với quy định của L/C;
Ký hậu của chứng từ bảo hiểm; Các quy định về vận chuyển
Trang 191.3.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước thì xuất khẩu đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng , bao gồm:
Căn cứ theo Thư viện học liệu mở Việt Nam ( 2015) :
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Đất nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đòi hỏi phải có mộtlượng vốn lớn để có thể nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiêntiến Lượng vốn đó có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Cácnguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, nguồn viện trợ thì sau cùng cũngđều phải trả bằng cách này hay cách khác Do vậy nên để nhập khẩu được thìnguồn vốn quan trọng nhất vẫn là được sinh ra từ xuất khẩu Hoạt động xuấtkhẩu sẽ quyết định qui mô và tốc độ tăng của hoạt động nhập khẩu
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướngngoại
Thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại chính là thayđổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất Bắt nhịp với xu hướngphát triển của nền kinh tế thế giới, cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệphóa ở nước ta cũng có sự chuyển dịch Sự tác động của hoạt động xuất khẩu đốivới sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo cáchướng sau:
+ Mỗi nước đều có một lợi thế về kinh tế riêng Xuất phát từ nhu cầu củathị trường thế giới, từ đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất và tiến hành xuất khẩunhững sản phẩm mà các nước khác cần Chính điều này đã thúc đẩy việc sảnxuất phát triển, tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Xuất khẩu đã tạo điều kiện để cho các ngành liên quan tới nó có cơ hộiphát triển hơn
+ Xuất khẩu đã cung cấp đầu ra cho sản xuất, từ đó khai thác tối đa sảnxuất trong nước, tạo ra những khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ
Trang 20+ Xuất khẩu cũng góp phần hiện đại hóa nền kinh tế nước ta trên cơ sở tạothêm vốn và khóa học kĩ thuật, cùng với công nghệ tiên tiến từ thế giới vào ViệtNam.
+ Nhờ hoạt động xuất khẩu mà hàng hóa từ Việt Nam sẽ được tham gia vàothị trường thế giới, được cạnh tranh về cả giá cả và chất lượng, đem lại cơ hộilớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Vấn đề cần quan tâm là tổ chức sản xuấtsao cho phù hợp với nhu cầu của thị trường
+ Các doanh nghiệp phải luôn luôn học hỏi, đổi mới và hoàn thiện trongcông tác quản lý sản xuất, đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm với mức giá cảcạnh tranh nhất để có thể đáp ứng điều kiện thúc đẩy xuất khẩu phát triển
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.Trước hết, sản xuất hàng hoá xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ranguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhândân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước tagắn chặt hơn với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuấtkhẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy cácquan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúcđẩy quan hệ tiêu dùng, đầu tư, vận tải quốc tế Các quan hệ kinh tế đối ngoạilại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu
1.3.3 Các hình thức xuất khẩu
Căn cứ theo Ths Đỗ Đức Phú (2013): Xuất khẩu được thực hiện dưới nhiềuhình thức nhưng chủ yếu là:
Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu mà người mua và người bán có
quan hệ trực tiếp với nhau (có thể gặp mặt trực tiếp hoặc thông qua thư tín, điệntử) để đàm phán, thỏa thuận những điều kiện mua bán về hàng hóa, thanh toán
mà không phải thông qua trung gian
Trang 21Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức xuất khẩu sử dụng bên thứ ba để thựchiện nội dung ủy thác để kí hợp đồng.
+ Đại lý: là hoạt động thương mại theo đó đại lý là người nhân danh chính
mình với chi phí người giao ủy thác ký kết hợp đồng
+ Môi giới: là bên trung gian được người bán giao cho tìm đối tác cho họ Khi tiến hành nghiệp vụ, người môi giới không đại diện cho bên nào cả,
không được ký hợp đồng, không có trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng
+ Ủy thác: là phương thức người ủy thác giao cho người nhận ủy thác mua
hoặc bán một số hàng hóa nào đó nhân danh người ủy thác
Buôn bán đối lưu: Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thứcgiao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa là tiền đề vừa là điều kiện trao đổi
- Các hình thức buôn bán đối lưu:
Hàng đổi hàng (barter): Mặt hàng này đổi với mặt hàng khác có giá trịtương đương
Hình thức bù trừ (compensation):Trao đổi với nhau hàng hóa hoặc dịch vụ
có giá trị tương đương Sau khi bù trừ giá hàng hóa cho nhau thì giá trị còn dư sẽđược thanh toán theo yêu cầu của chủ nợ
Mua đối ứng (counter- purchase): Trao đổi 2 mặt hàng không liên quan đếnnhau Giao dịch bồi hoàn (offset): dùng hàng hoá /dịch vụ lấy những ân huệ.Mua lại (buy- backs): Trao đổi hàng hóa liên quan đến nhau Dùng chủ yếutrong lĩnh vực buôn bán máy móc, dây chuyền công nghệ Nghiệp vụ chuyểnnợ: Bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền hàng về cho bên thứ ba để bên này trảtiền
Gia công quốc tế:Là phương thức giao dịch trong đó người đặt gia côngcung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chứcsản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận 1 khoản tiền công tương đươngvới lực lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm
Trang 22Giao dịch tái xuất: Là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đây đãnhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
Xuất khẩu theo nghị định thư: Là hình thức xuât khẩu hàng hoá (hay trả nợ)được kí theo nghị định thư của chính phủ
1.3.4 Các chứng từ cần có trong hoạt động xuất khẩu
Căn cứ theo PGS, TS Phạm Thị Thanh Thủy (2013) ta có:
- Proforma invoice (hoá đơn tạm tính): là bản báo giá mà người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu nhằm giúp người nhập khẩu mở tín dụng thư.
Hợp đồng thương mại (Sales Contract): đây là hợp đồng được kí giữa bên mua và bên bán về các nội dụng có liên quan như: thông tin hàng hóa, thông tin
người mua và người bán, điều kiện cơ sở giao hàng, hình thức thanh toán…Tín dụng thư (Letter credit): Thư tín dụng là thư do ngân hàng phát hành,theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toánmột khoản tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bánxuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là hóa đơn người xuất khẩu
gửi cho người nhập khẩu, trong đó ghi một cách chi tiết về các loại hàng hóađược mua và khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả cho người xuất khẩu Mộthóa đơn thương mại phải thật chi tiết ghi lại các thông tin thích hợp
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ do Phòng thương mại của
người xuất khẩu cung cấp, chứng nhận rằng hàng hóa có xuất xứ tại quốc gia màngười xuất khẩu cư trú Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chỉ ra hàng hóa xuất
xứ từ một nước cụ thể
Bảng kê khai hàng hóa (Packing List): Là danh sách chi tiết các thứ trong
một lô hàng Bảng kê khai hàng hóa nêu chi tiết về cách đóng gói hàng hóa, loạihàng, lượng hàng đóng trong container,
Tờ khai hải quan (Customs Declaration): là loại chứng từ mà bên người
xuất khẩu, người gửi hàng phải kê khai những thông tin cụ thể về hàng hóa, các
Trang 23thông tin cần thiết về các bên xuất nhập số container cho cơ quan hải quan đểhàng có đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu.
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate):là chứng từ do công ty
bảo hiểm của người xuất khẩu cấp, chứng nhận hàng hóa sẽ được bảo hiểmtrong suốt quá trình vận tải quốc tế Tùy vào điều kiện lô hàng mà chứng nhậnbảo hiểm sẽ do người xuất khẩu hoặc nhập khẩu kí kết
Phiếu giao nhận container (Equipment Interchage Receipt EIR): Là phiếu
giao nhận do cảng/bãi container cấp cho bên chủ hàng hoặc người gửi hàng đểxác nhận container của người gửi hàng/ nhận hàng đủ tiêu chuẩn để cảng nhậnhoặc giao hàng Trước khi lấy phiếu giao nhận người chạy lệnh phải đóng phínâng/hạ container ở cảng Có 2 loại:
+ Cảng giao container rỗng (với hàng xuất) hoặc có hàng (với hàng nhập)cho người nhận
+ Cảng nhận container rỗng (với hàng nhập) hoặc có hàng (hàng xuất) củangười gửi
Vận đơn đường biển (Bill of Lading): Là chứng từ vận tải quốc tế cơ bản
được sử dụng trong vận tải đường biển Vận đơn đường biển chính là bản hợpđồng giữa người vận chuyển và người gửi hàng, là giấy biên nhận hàng hóa và
là giấy chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa
Trong quá trình xuất khẩu ngoài những từ trên ra tùy thuộc từng loại hàng
mà cần phải có thêm một số loại chứng từ khác như : Giấy chứng nhận phù hợp(Certificate of certification), Giấy chứng nhận hóa nghiệm(CA – Certificate ofanalysis
1.4 Tìm hiểu chung về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu
1.4.1 Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử
1.4.1.1 Luật Hải quan nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005
Luật Hải quan nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đãđược sửa đổi bổ sung : Quy định quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hànghóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
Trang 24cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước về tổ chức hoạtđộng của Hải quan.
Theo điều 16, Luật Hải quan 2005 quy định về thủ tục Hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
1.4.1.2 Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11
Luật Giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tạicác lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại
Trong Chương III, mục 1 đã quy định về chữ kí điện tử, nguyên tắc sửdụng chữ kí điện tử và trách nhiệm của người kí chữ kí điện tử
1.4.1.3 Nghị định 87/2012/NG-CP
Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Theo Nghị định 87/2012/NĐ-CP, Thủ tục Hải quan được thực hiện theocách thức tự động hóa của hệ thống hải quan điện tử, giảm thiểu tối đã sự canthiệp trực tiếp cách thức khai báo Hải quan truyền thống của công chức Hảiquan vào quy trình thủ tục Hải quan, cải cách hành chính, giảm thiểu thời gianthông quan hàng hóa và tự động hóa các khâu tiếp nhận và kiểm tra, đăng kí tờkhai và phân luồng tờ khai trên cơ sở thiết lập các tiêu chí rủi ro, cùng với việctăng cường công tác phúc tập tờ khai nhằm kịp thời phát hiện những rủi ro cảnhbáo cho các khâu nghiệp vụ sau hoặc cập nhật thông tin rủi ro vào hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan phục vụ cho quản lý hải quan doanh nghiệp
Trang 25Thông tư 22/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/02/2014quy định thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại.
1.4.2 Cơ sở lý thuyết chung về thủ tục hải quan điện tử
1.4.2.1 Khái niệm cơ bản
Thủ tục Hải quan điện tử được Việt Nam áp dụng bắt đầu từ khi gia nhậpvào tổ chức WTO, nhằm đảm bảo những quy định chung về hội nhập và xu thếphát triển chung của toàn cầu Vậy trước tiên ta cần tìm hiểu thủ tục hải quan làgì?
Theo công ước Kyoto: Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động mà cơ quanHải quan và những người có liên quan thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ phápluật Hải quan
Theo luật Hải quan Việt Nam 2001: Thủ tục Hải quan là các công việc màngười khai Hải quan và công chức Hải quan phải thực hiện theo quy định củaluật Hải quan đối với hàng hóa và phương tiện vận tải
Để phù hợp với tiến trình hiện đại hóa Hải quan, ngày 22/06/2007 Bộ TàiChính ra quyết định số 52/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy định thực hiệnthí điểm thủ tục Hải quan điện tử thay thế quyết định số 50/2005/QĐ-BTC;Ngày 25/09/2007 Tổng cục Hải quan ra Quyết định số 1699/QĐ-TCHQ vềviệc ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử và Quyết định số 1700/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy chế áp dụng trong quản lý rủi ro trong thí điểm thủtục Hải quan điện tử
Thủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếpnhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, đượcnhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thựchiện thủ tục hải quan điện tử
Trang 26Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan : Là hệ thống thông tin do Tổngcục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ,
xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử Hải quan để thực hiện thủ tụchải quan điện tử
Chứng từ điện tử: Là chúng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử
Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hảiquan quản lý, sử dụng để thục hiện thủ tục Hải quan điện tử
1.4.2.2 Đặc điểm của Hải quan điện tử.
- Người khai hải quan và công chức hải quan không phải tiếp xúc trực tiếpkhi thực hiện thủ tục hải mà chỉ cần thông qua hình thức truyền dữ liệu điện tử
- Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử , người khai hải quan sử dụng chữ
ký số và phải có trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng khi giao dịch với cơquan hải quan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc hệ thống khai hảiquan điện tử dự phòng
- Các chứng từ đi kèm tờ khai có thể ở dạng điện tử hoặc văn bản giấy.Chứng từ điện tử có giá trị để làm thủ tục hải qua n điện tử như chính chứng từ
đó thể hiện ở dạng văn bản giấy Chứng từ điện tử có thể được chuyểnđổi từ chúng từ ở dạng băn bản giấy nếu đảm bảo các điều kiện sau :
+ Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;
+ Có xác nhận trên chứng từ giấy ĐÃ CHUYỂN ĐỔI SANG DẠNGĐIỆN TỬ theo Mẫu dấu chứng nhận đã chuyển đổi sang dạng điện tử vềviệc đã được chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, có chữ ký và
họ tên của người khai hải quan Trong trường hợp người khai hải quan là phápnhân thì người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật ký trên chứng từgiấy đã được chuyển đổi sang chứng từ điện tử
Trang 27Khi thực hiện chuyển đổi, ngoài các chứng từ theo quy định phải cócủa hồ sơ hải quan, người khai hải quan phải lưu giữ chứng từ điện tử chuyểnđổi theo quy định.
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử đượcthực hiện liên tục vào bất cứ thời điểm nào, tuy nhiên việc thực hiện thủ tục hảiquan ngoài giờ hành chính do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủtục hải quan điện tử xem xét, quyết định trên cơ sở đăng ký truớc của người khaihải quan
1.4.2.3 Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Thủ tục hải quan điện tử được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về tờ khai hải quan, chứng từhải quan và các nguyên tắc trao đổi dữ liệu điện tử
- Dựa trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật củachủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật trong quản lý hải quan thôngqua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống tiếp nhận và xử lý cácgiao dịch điện tử về hải quan do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thốngnhất
- Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở tự nguyện,được cơ quan hải quan chấp nhận và đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tửtại địa bàn nào thì làm thủ tục hải quan điện tử tại địa bàn đó
- Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử tự kê khai, tự nộp thuế
Trang 28CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SCHENKER VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS HÀNG TẤM TẢN NHIỆT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH
SCHENKER VIỆT NAM
2.1 Khái quát về công ty TNHH Schenker Việt Nam
Căn cứ vào tài liệu phòng tài chính – kế toán của công ty, một số thông tin
về công ty được đưa ra dưới đây:
2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Schenker Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Schenker Vietnam Co.,Ltd
Tên viết tắt: DB Schenker
Địa chỉ: Số 60, Đường Trường Sơn Phường 2 Quận Tân Bình
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Schenker Việt Nam
DB Schenker là đơn vị cung cấp các dịch vụ vận tải và Logistics củaDeutsche Bahn (DB) Thông qua bộ phận cung cấp dịch vụ vận tải và Logistics
DB là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải hàng không và đường biển trên toàncầu sở hữu mạng lưới vận tải đường bộ dày dặc nhất Châu Âu và là chuyên giatrong lĩnh vực đường sắt của công ty vận tải hàng hóa đường sắt lớn nhất Châu
Âu Tại Việt Nam, với tầm quan trọng và nhịp độ phát triển nhanh của dịch vụ
Trang 29logistics trên toàn cầu Văn phòng đại diện đầu tiên của DB Schenker đã đượcthành lập vào năm 1991 Năm 2007, Công ty TNHH Schenker Việt Nam chínhthức được thành lập Năm 2014, Công ty TNHH Schenker Logistics Việt Namđược thành lâp để tiếp tục mở rộng hoạt động trong lĩnh vực logistics Cho đếnnay công ty đã phát triển hơn 10 chi nhánh và văn phòng trên cả nước với hơn
500 nhân viên Tại Việt Nam DB Schenker đã xây dựng được danh tiếng mạnh
mẽ và trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu Cungcấp các dịch vụ vận tải, lưu kho và các giải pháp logistics trong các ngành côngnghiệp khác nhau Trên toàn cầu, DB Schenker cam kết trở thành nhà cung cấpdịch vụ logistics hàng đầu trên phạm vi toàn thế giới với chiến lược Logisticsđến năm 2020 của mình
2.1.3 Nhiệm vụ mục tiêu và phạm vi hoạt động
* Nhiệm vụ
+ Khai thác tối đa hiệu quả việc sử dụng vốn nhằm duy trì hoạt động kinhdoanh và tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để đổimới trang thiết bị, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước và bù đắpcác chi phí liên quan
+ Tuân thủ theo chính sách pháp luật và các cơ chế, chế độ của nhà nước,các tập quán quốc tế nằm trong lĩnh vực mà công ty đang cung cấp
+ Liên tục cập nhập và học hỏi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàotrong quy trình nghiệp vụ phù hợp với khả năng của công ty
+ Luôn thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng, duy trì,
mở rộng mối quan hệ với khách hàng, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàngđầu
+ Chấp hành tốt các chính sách và chế độ về quản lý lao động – tiềnlương, tài chính, tài sản đồng thời liên tục bồi dưỡng và nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ của nhân viên công ty
+ Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ bảo hộ lao động, bảo vệ an ninh, trật tự
xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 30+ Tại Việt Nam, Grow Việt Nam là chiến lược của DB Schenker đóng gópcho sự thành công cho tầm nhìn Logistics 2020 của DB Schenker toàn cầu Batrụ cột trong chiến lược Grow Việt Nam là Grow Higher, Grow Smarter, Growtogether Theo đuổi chiến lược Grow Việt Nam để góp phần vào sự phát triểncủa thị trường năng động này Schenker đã liên tục đầu tư vào nhiều địa phươngtrên khắp đất nước ở cả ba miền Bắc, miền Trung, miền Nam
Hình 2.1: Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam
(Nguồn: https://www.dbschenker.vn)
* Phạm vi hoạt động:
Trang 31+ Logistics - Dịch Vụ Logistics
+ Vận Tải Đường Không
+ Vận Chuyển Hàng Hóa, Giao Nhận Vận Chuyển Hàng Hóa
2.1.4 Chức năng các phòng ban
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Schenker Việt Nam
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Trang 32Bảng 2.1: Trách nhiệm của các bộ phận trong Công ty TNHH Schenker
+ Cách chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong công ty
+ Đôn đốc và theo dõi tiến độ hoạt động của các nhân viên
để kịp tiến độ thời gian cho khách hàng theo đúng hợp đồng+ Xử lý chứng từ, tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và trao đổi thông tin với hãng tàu, khách hàng và các bên có liên quan
+ Lên kế hoạch vận chuyển hàng hóa, nắm bắt cung đường vận chuyển, theo dõi, giám sát hành trình vận chuyển hàng hóa để đưa ra quyết định điều phối hợp lý, hiệu quả…
Trang 332.1.5 Tình hình nhân sự
Tổng số nhân viên của công ty là 552 Trong đó:
Nam: 253 nhân viên chiếm 45.83 %
Nữ: 299 nhân viên chiếm 54.17 %
Về số lượng lao động:
Với quy mô doanh nghiệp vừa nên số lượng lao động của công ty tương đốiphù hợp Việc tổ chức, sắp xếp phân công lao động đã góp phần làm tăng năngsuất lao động, làm việc có hiệu quả hơn
Về chất lượng lao động:
+ Nhân viên công ty đều tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, được đàotạo chuyên môn nghiệp vụ nên luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.CEO Mr Juergen Braunbach từ Đức sang định cư và làm việc ở Việt Nam làmột nhân tố quan trọng trong hoạt động của công ty
+ Có tinh thần trách nhiệm, làm việc hết mình cống hiến cho công ty vàđáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Văn phòng đại diện của công ty tại Hải Phòng được trang bị nhiều thiết bị,máy móc hiện đại như: 20 máy vi tính, 1 máy fax, 2 máy in, 1 máy photocopy, Máy tính đều được kết nối mạng internet đảm bảo cho việc giao dịch với kháchhàng một cách nhanh chóng
Trang 342.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014-2016
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
2016
so với 2015 Tổng
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ta thấy được tổng doanh thu của công ty từ năm 2014 đến năm 2016 tăng.Doanh thu lớn nhất đạt được năm 2016 là 51.598.913.990 VNĐ Tuy nhiên,mức độ tăng trưởng tổng doanh thu của công ty năm 2015 so với năm 2014 caohơn mức tăng trưởng của năm 2016 so với năm 2015
Xét về mặt chi phí, chi phí năm 2016 cũng là cao nhất là 45.456.033.600VNĐ tương xứng với tổng doanh thu đạt được và tăng 13% so với năm 2015.Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn so với mức tăng của năm 2015 so vớinăm 2014 là 34%
Trang 35Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm
2014 đến năm 2016 là tăng Tuy nhiên trong gian đoạn 2014 đến 2016 thì mứctăng này có sự thay đổi Giai đoạn 2014-2015 công ty tuy tổng lợi nhuận thuđược nhỏ hơn giai đoạn 2015-2016 nhưng xét về tốc độ tăng trưởng lại chậmhơn Nguyên nhân cũng có thể là do xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh haynhu cầu của khách hàng giảm
Trang 362.2 Tổ chức hoạt động logistics cho lô hàng tấm tản nhiệt tại Công Ty TNHH Schenker Việt Nam
2.2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Schenker Việt
Nam
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Xử lý thông tin hàng nhập nhận được
Thông báo cho bộ phận kế toán nội bộ dễ theo dõi
công nợ với nước
Gửi attached manifest cho shipping
Nhận thông tin hàng nhập
Trang 372.2.1.1 Nhận thông tin hàng nhập từ đầu ngoài
Thông tin về hàng nhập nhận có thể ở các dạng sau :
- Shipping alert (có khi được gọi là shipping notice, pre-alert , pre-alert)nhận được từ đối tác và thường bao gồm : MB/L, HB/L, credit note/ debit note
- Giấy báo hàng đến nhận được từ shipping line/ airline/ forwarder
- Thông tin nhận được từ khách hàng (consignee, shipper/supplierrepresetative )
Thông tin về hàng nhập nhận được phải được chuyển cho bộ phận chứng từhàng nhập để xử lý
2.2.1.2 Xử lý thông tin hàng nhập
Thông tin hàng nhập nhận được có thể chia làm 2 loại: có và chưa cóshipping alert
- Đối với trường hợp đã nhận shipping alert : bộ phận chứng từ hàng nhập
có trách nhiệm liên hệ với shipping line/airline/forwarder để hỏi thêm các thôngtin có liên quan như : thời gian tàu đến (ETA) cặp cảng nào đã có điện giao hànghay chưa và vào sổ theo dõi thông tin hàng nhập (đã có shipping alert để theodõi và xử lý
- Đối với trường hợp chưa nhập được shipping alert : bộ phận chứng từhàng nhập có trách nhiệm vào sổ theo dõi thông tin hàng nhập (chưa cóshipping alert) để theo dõi và xử lý tiếp theo
- Trường hợp nhận được thông báo hàng đến từ shippingline/airline/forwarder (nhưng chưa nhận được shipping alert): bộ phận chứng từhàng nhập có trách nhiệm chủ động liên hệ với đối tác nước ngoài yêu cầu họxác nhận thông tin và gửi các chứng từ có liên quan (MB/L, HB/L), credite note/debit note ) để kịp làm attached manifest trình hải quan Lúc này phải lập một
bộ chứng từ hàng nhập- ngoài sổ theo dõi thông tin hàng nhập
- Trường hợp nhận được thông tin từ consignee (nhưng chưa nhận đượcshipping alert): sau khi nhận được shipping alert , bộ phận chứng từ hàng nhập
có trách nhiệm Gửi attached manifest cho shipping line/airline/forwarder (đối
Trang 38với hàng AIR, Attached manifest thường đã được đối tác nước ngoài làmAttached manifest phải được gửi cho shipping/forwarder chậm nhất là một ngàylàm việc trước khi hàng đến.
2.2.1.3 Gửi giấy báo nhận hàng
- Bộ phận chứng từ hàng nhập có trách nhiệm gửi giấy báo nhận hàng chongười nhận hàng
- Giấy báo nhận hàng cần được gửi cho Notify party càng sớm càng tốt vàphải được gửi chậm nhất là ngày tàu đến
- Khi nhận giấy báo hàng đến từ shipping line/airline/forwarder cần lưu ýcác điểm sau : thời hạn free time, mức phí phạt sau thời hạn free time, các loạiphí phải đóng cho shipping line/airline/forwarder để trên cơ sở đó lập giấy báocho phù hợp
2.2.1.4 Thông báo cho bộ phận kế toán nội bộ để theo dõi công nợ với nước ngoài
Bộ phận chứng từ hàng nhập có trách nhiệm thông báo cho bộ phận kế toánnội bộ để lập debit note đòi handling fee (nếu có) và theo dõi công nợ với đối tácnước ngoài
2.2.1.5 Ứng thanh toán các phí liên quan cho shipping line/airline/forwarder và lấy chứng từ
Bộ phận phụ trách tạm ứng và thanh toán có trách nhiệm làm thủ tục tạmứng để thanh toán các phí có liên quan cho shipping line/airline/forwarder, lấychứng từ và sau đó thanh toán tạm ứng Tùy theo yêu cầu của người nhận hàng,chứng từ nhận từ shipping line/airline/forwarder thường bao gồm : MB/L, D/OManifest attached manifest có đóng dấu hải quan, lệnh xuất kho
2.2.1.6 Chuẩn bị chứng từ hàng nhập
Bộ phận chứng từ hàng nhập có trách nhiệm chuẩn bị chứng từ hàng nhập,
bộ chứng từ hàng nhập thường bao gồm D/O giấy ủy quyền copy HB/L copy D/
O của shipping/forwarder, manifest và attached manifest có đóng dấu hải quan,lệnh xuất kho
Trang 392.2.1.7 Thu các phí có liên quan và giao hàng
Bộ phận chứng từ hàng nhập có trách nhiệm thu các phí liên quan và giaohàng Cầu lưu ý các điểm sau :
- Tất cả các phí trả sau (collect) kể cả ở Việt Nam và ở nước thứ ba, đềuphải được thu hoặc được xác nhận là đã thu trước khi giao chứng từ cho kháchhàng
- Hàng phải được giao đúng người nhận hàng theo những chứng từ hợp lệ
Lưu ý : Trường hợp hàng nhập là hàng chỉ định thì bộ phận chứng từ hàng
nhập có trách nhiệm kiểm tra với bộ phận sales để biết mức cước phí phải thu(dấu hiệu để nhận biết hàng chỉ định: HB/L thể hiện freight collect
2.2.1.8 Kết thúc/lưu hồ sơ
Ghi chép kết quả thực hiện vào sổ theo dõi thông tin hàng nhập và lưu tất
cả những biên bản, tài liệu liên quan theo từng lô hàng
2.2.2 Hợp đồng kinh tế giữa Schenker Việt Nam và General Electric Renewable Energy
Schenker Việt Nam đứng ra thực hiện hoạt động nhập khẩu lô hàng có cácthông tin như sau:
- Tên tàu vận chuyển: Hansa Langeland Số chuyến 1703W của hãngASEAN SEAS Line
- Hàng được đóng trong container 20 feet Số container là GVCU2211437
Số chì của hãng tàu là ASL1557952
- Số MB/L: AQDVHHD7030509
- Tên hàng: Fins for heat exchanger – Tấm tản nhiệt dùng cho thiết bị làmmát
- Trọng lượng và thể tích: 3115.000 KGS/8.4CBM
- Người gửi hàng: SCHENKER CHINA LIMITED BEJING
- Người nhận hàng: SCHENKER VIETNAM
2.2.3 Đặc tính vận tải của hàng hóa
2.2.3.1 Đặc tính và cấu tạo của tấm tản nhiệt
Trang 40Fins for heat exchanger – Tấm tản nhiệt dùng cho thiết bị làm mát là
một bộ phận của các loại thiết bị làm mát sử dụng nguyên lý tuần hoàn củakhông khí để đưa khí nóng tạo ra bởi môi trường hoạt động ra và thay thế bằngdòng khí mát được làm lạnh bởi tấm tản nhiệt hoặc hóa chất được bơm vàotrong tấm tản nhiệt, do vậy nguyên lý này giúp cho việc tuần hoàn không khídiễn ra liên tục Thiết bị làm mát sử dụng tấm tản nhiệt này có cấu tạo đơn giản
và được sử dụng rộng rãi từ dân dụng cho tới phục vụ trong sản xuất côngnghiệp
Hình 2.2: Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát
(Nguồn: Internet)
Tấm tản nhiệt thường được chế tạo bằng các loại kim loại dẫn nhiệt tốt, ítchịu ảnh hưởng bởi tác động của không khí và trọng lượng không quá lớn nhưhợp kim nhôm, hợp kim đồng …
Hình 2.3: Cấu tạo cơ bản của một hệ thống làm mát
(Nguồn: Internet)
Thành phần chính của một bộ trao đổi nhiệt bằng tấm
Parting Sheet: Tấm khung cố định cấu trúc hệ thống làm mát